*GDTKNLHQ: HS nêu được tác dụng của năng lượng Mặt trời trong TN, Kể tên 1 số phương tiện máy móc hoạt động .... của con người có sử dụng năng lượng Mặt trời3[r]
Trang 1TUẦN 21
Ngày soạn: 23/1/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2018(5A)
Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2018(5D)
Thứ tư ngày 31 tháng 1 năm 2018(5B)
KHOA HỌC TIẾT 41: NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Trình bầy tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự hiên
2 Kĩ năng: HS biết một số phương tiện, máy móc, hoạt động… của con người sử
dụng năng lượng mặt trời trong tự nhiên
3 Thái độ: Nêu cao tính tự giác trong học tập
*GDTKNLHQ: HS nêu được tác dụng của năng lượng Mặt trời trong TN, Kể tên
1 số phương tiện máy móc hoạt động của con người có sử dụng năng lượng Mặt trời.
II ĐỒ DÙNG HỌC TẬP
- Chuẩn bị theo nhóm:
+ Ô tô đồ chơi, máy tính bỏ túi
+ Tranh ảnh về các phương tiện máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời
- Hình trang 84, 85 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ(5')
- Lấy VD chứng tỏ năng lượng rất quan
trọng trong cuộc sống chúng ta?
- Con người muốn hoạt động được cần cung
cấp gì?
- Nhận xét TD
2 Bài mới.(30')
HĐ1:Tác dụng của năng lượng mặt trời
trong tự nhiên (12')
* Mục tiêu: HS nêu được VD về năng lượng
mặt trời trong tự nhiên
* Cách tiến hành.:
Bước 1: Làm việc theo nhóm Quan sát H1
SGK vẽ lại sơ đồ chuỗi thức ăn theo hình
minh hoạ 1 và cho biết: Mặt trời có vai trò gì
trong mỗi khâu của chuỗi thức ăn đó?
- Một số HS nêu
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận
Trang 2*GV KL:
- HS thảo luận câu hỏi
+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho trái đất
ở những dạng nào?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với
sự sống?
+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với
khí hậu?
Bước 2 : Làm việc cả lớp
- GV nhận xét
* GV giảng: Mặt trời chiếu sáng và sưởi ấm
muôn loài, giúp cho cây xanh tốt, người và
động vật khoẻ mạnh…
HĐ2: Sử dụng năng lượng MT trong
cuộc sống(10')
* Mục tiêu: HS kể được một số phương
tiện, máy móc, hoạt động….của con người sử
dụng năng lượng mặt trời
* Cách tiến hành:
Bước 1 Làm việc theo nhóm.
- HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 84, 85
SGK và thảo luận nội dung
+ Kể tên một số ví dụ về việc sử dụng năng
lượng mặt trời trong cuộc sống hàng ngày?
+ Kể tên một số công trình, máy móc sử
dụng năng lượng mặt trời?
+ Kể tên một số ví dụ về việc sử dụng năng
lượng mặt trời ở gia đình vào cuộc sống?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Từng nhóm trình bầy kết quả làm thảo
luận
+ HS quan sát máy tính bỏ túi, GV giới thiệu:
- Một số HS trả lời +Cỏ -Bò - Người Mặt trời cung cấp ánh sáng và nguồn nhiệt cho cây cỏ lớn lên, cho bò được sưởi
ấm, lấy được thức ăn cho con người hoạt động Cỏ là t/ă của bò, thịt bò là t/ă của người
+Ở dạng ánh sáng và nguồn nhiệt
+ Con người sử dụng năng lượng mặt trời để học tập, vui chơi, lao động, giúp con người khoẻ mạnh, chiếu sáng, sưởi ấm, làm khô, đun nấu, phát điện
+ Nếu không có năng lượng MT thời tiết, khí hậu sẽ có những thay đổi xấu: không có gió, nước đóng băng, giá lạnh, không có ánh sáng,
- HS thảo luận : +H2: Mọi người đang tắm biển: con người sử dụng năng lượng MT
để tắm biển +H3: Con người đang phơi cà phê: Năng lượng MT dùng để làm khô +H4 : Các tấm pin MT của tàu vũ trụ: năng lượng MT dùng để phát điện
+H5: cánh đồng muối: MT làm nước bay hơi con người thu được muối
Trang 3con người còn sử dụng những thnàh tựu khoa
học vàop việc sử dụng năng lượng Mt để
phát điện
HĐ3: Trò chơi(6’)
* Mục tiêu: Củng cố cho HS những kiến thức
đã học về vai trò của năng lượng mặt trời
* Cách tiến hành
- Gv phổ biến luật chơi và chia lớp làm 2 đội
tham gia chơi
- Gv vẽ hình mặt trời lên bảng và cho hai đội
bốc thăm lên chơi
- Sau 5' GV tổng kết cuộc thi nhóm nào ghi
được nhiều là thắng cuộc
3 Củng cố, dặn dò.(5')
- Năng lượng MT có vai trò gì đối với cuộc
sống?
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau “ Sử dụng năng
lượng chất đốt ”.
- HS theo dõi
- HS tham gia chơi trò chơi
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
-Ngày soạn: 23/1/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 29 tháng 1 năm 2018(5A)
Thứ sáu ngày 2 tháng 2 năm 2018(5D)
KĨ THUẬT TIẾT 21 : VỆ SINH PHÒNG BỆNH CHO GÀ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS cần nêu được mục đích, tác dụng và một số cách vệ sinh phòng bệnh cho gà
2 Kĩ năng: Biết liên hệ thực tế để nêu một số cách phòng bệnh cho gà
3 Thái độ: HS có ý thức chăm sóc, bảo vệ vật nuôi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 41 Kiểm tra bài cũ(2’)
- Nêu cách chống nóng, chống rét,
phòng ẩm cho gà ?
- Nhận xét
2 Bài mới(33’)
a) Giới thiệu bài: Trực tiếp
b) HD HS tìm hiểu bài:
* Hoạt động 1 Tìm hiểu MĐ, tác dụng
của việc vệ sinh phòng bệnh cho gà
(10’)
- Kể tên các công việc vệ sinh phòng
dịch cho gà?
- GV nhận xét và tóm tắt
- Nêu tác dụng của vệ sinh dụng cụ cho
gà ăn, uống?
* Hoạt động 2 Tìm hiểu cách vệ sinh
phòng dịch cho gà.(8’)
-Vệ sinh dụng cụ ăn uống
+ Nêu cách vệ sinh dụng cụ ăn uống ?
-Vệ sinh chuồng nuôi
+Nêu tác dụng của vệ sinh chuồng gà?
+ Nếu không dọn vệ sinh chuồng nuôi
thì sẽ gây tác hại gì?
So sánh cách VS chuồng nuôi ở nhà và
cách vệ sinh chuồng nuôi ở trong SGK
- Tiêm thuốc, nhỏ thuốc phòng dịch
bệnh cho gà
+ Nêu vị trí tiêm, nhỏ thuốc cho gà?
* Hoạt động 3 (5’)
Đánh giá kết quả học tập
- 2 HS nêu
-Dụng cụ, chuồng, tiêm, nhỏ thuốc…
- HS nhắc lại theo cách hiểu của mình
- Tiêu diệt vi trùng, tăng sức đề kháng…
- HS đọc nội dung mục 2 SGK
- Cọ rửa máng hàng ngày, thay nước sạch, không để thức ăn nước uống lâu ngày trong máng
- Chuồng nuôi sạch và tiêu diệt vi trùng gây bệnh
- HS nhắc lại tác dụng của chuồng nuôi gà
- HS liên hệ việc nuôi gà ở nhà mà không dọn chuồng sẽ như thế nào?
- nhỏ mũi, tiêm cánh
- HS trả lời, liên hệ thực tế gia đình
Trang 5+ Nêu tác dụng của việc vệ sinh phòng
dịch cho gà?
+ Ở gia đình em phòng bệnh cho gà như
thế nào?
3.Củng cố dặn dò(3’)
- Về xem trước bài 22- lắp xe cần cẩu - Chuẩn bị bộ lắp ghép
-Ngày soạn: 23/1/2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2018(5A)
Thứ tư ngày 31 tháng 1 năm 2018(5C)
ĐỊA LÍ TIẾT 21 : CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Dựa vào bản đồ, lược đồ, đọc tên và nêu được vị trí của Cam- pu- chia, Lào, Trung Quốc Hiểu và nêu được: Cam-pu-chia và Lào là hai nước nông nghiệp mới phát triển công nghiệp Trung Quốc là nước có số dân đông nhất thế giới, đang phát triển mạnh
2 Kĩ năng: Biết dựa vào lược đồ nhận biết biết được các nước láng giềng của Việt Nam
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ Các nước châu Á.
- Bản đồ Tự nhiên châu Á
- Tranh ảnh về dân cư, hoạt động kinh tế của các nước Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc (nếu có)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC(ƯDPHTM)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ(4’)
+ Kể tên các trung tâm du lịch lớn của
nước ta Nêu những điểm thuận lợi để
nơi đó thu hút khách du lịch, tham
quan?
- GV nhận xét, đánh giá
2 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’)
- Nêu mục đích, yêu cầu của bài học
- 2 HS trả lời
- Lớp nhận xét
- Hs lắng nghe
Trang 6b Nội dung.
*Cam-pu-chia (8’)
- YC HS quan sát H3 ở bài 17 và H5 ở
bài 18
+ Cam- pu- chia thuộc khu vực nào của
châu Á, giáp những nước nào?
+ Trình bày sơ lược đặc điểm địa hình
và tên những sản phẩm chính của nền
KT Cam- pu- chia ?
- Kết luận: Cam- pu- chia nằm ở Đông
Nam Á, giáp với Việt Nam, đang phát
triển nông nghiệp và chế biến nông
sản.
* Lào(12’)
- Yêu cầu thảo luân theo nhóm 4
+ Lào thuộc khu vực nào của châu Á,
giáp những nước nào?
+ Nêu đặc điểm chính về địa hình và
các ngành sản xuất chính của Lào?
- GV gửi tập tin, yc hs hoàn thành
bảng sau và gửi bài
Nước Vị trí
địa lí
Địa hình chính
SP chính
CPC
Thủ đô:
Nông
Pênh
Lào
Thủ đô
Viên
Chăn
Kết luận: Hai nước có sự khác nhau về
vị trí địa lí, địa hình; cả hai nước này
đều là nước nông nghiệp, mới phát
triển công nghiệp.
- HS quan sát H3 ở bài 17 và H5 ở bài 18
+ Cam- pu- chia thuộc khu vực Đông Nam Á; giáp với Việt Nam, Lào, Thái Lan và vịnh Thái Lan;
+ Địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng lòng chảo trũng( ở giữa có Biển Hồ) + Các ngành sản xuất chính là trồng lúa gạo, cao su, hồ tiêu, làm đường thốt nốt, đánh bắt cá.
- Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
+ Thuộc khu vực ĐNA, giáp VN, TQ, Mi- an- ma, Thái Lan, không giáp biển + Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên; Các sản phẩm chính là quế, cánh kiến, gỗ, lúa gạo.
- Hs nhận bài và làm bài
Trang 7*Trung Quốc (10’)
- Trung Quốc nằm ở phía nào của nước
ta ? Thủ đô ?
- Nhận xét số dân, kinh tế TQ ?
Kết luận: Trung Quốc có DT lớn, có
số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế
đang phát triển mạnh với 1 số mặt
hàng CN, TCN nổi tiếng.
- Cho HS quan sát hình 3 và tìm hiểu
về Vạn lí Trường Thành
- GV cung cấp thêm một số thông tin
về kinh tế của Trung Quốc (SGV
-Trang 124)
3 Củng cố- dặn dò(3’)
? Nêu đặc điểm của TQ, Lào,
Cam-pu-chia
- GV nhận xét giờ học
- VN học bài, chuẩn bị bài sau
* Trung Quốc là nước láng giềng của phía Bắc nước ta Thủ đô : Bắc Kinh
*Trung Quốc có DT lớn, số dân đông nhất thế giới, nền KT đang phát triển mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại.
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- HS trả lời
- HS lắng nghe
CPC
Thủ đô:
Nông
Pênh
- Khu vực Đông Nam Á
- Giáp Việt Nam, Thái Lan, Lào, biển
- Đồng bằng dạng lòng chảo
- Lúa gạo, cao
su, hồ tiêu, đường thốt nốt
- Cá
Lào
Thủ đô :
Viên Chăn
- Khu vực Đông Nam Á
(giáp Việt Nam, Trung Quốc, Mi-an-ma, Thái Lan, Cam-pu-chia).
- Không giáp biển
-Núi và cao nguyên
- Quế, cánh kiến, gỗ, lúa gạo,
-Ngày soạn : 24/1/2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 30 tháng 1 năm 2018(5A)
Thứ năm ngày 1 tháng 2 năm 2018(5B)
Thứ sáu ngày 2 tháng 2 năm 2018(5D)
KHOA HỌC
Trang 8BÀI 42: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Kể tên một số loại chất đốt
- Nêu ví dụ về việc sử dụng năng lượng chất đốt trong đời sống và sản xuất: sử dụng năng lượng từ than đá, dầu mỏ, khí đốt trong nấu ăn, thắp sáng, chạy máy
2 Thái độ: Nêu được một số biện pháp phòng chống cháy, bỏng, ô nhiễm khi sử dụng năng lượng chất đốt
3.Thái độ: Thực hiện tiết kiệm năng lượng chất đốt
II CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI
- Kĩ năng biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin về việc sử dụng chất đốt
- Kĩ năng bình luận, đánh giá về các quan điểm khác nhau về khai thác và sử dụng chất đốt
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định(1’)
2 Kiểm tra bài cũ(5’)
- Câu hỏi: Nêu ví dụ về việc sử dụng năng
lượng mặt trời trong đời sống và sản xuất
- GV nhận xét, đánh giá
3-Bài mới
Hoạt động 1: Kể tên một số loại chất
đốt (8’)
- GV yêu cầu HS nêu tên các loại chất
đốt trong hình 1, 2, 3 trang 86 SGK, trong
đó loại chất đốt nào ở thể rắn, chất đốt nào
ở thể khí hay thể lỏng?
Hoạt động 2: Tìm hiểu chất đốt(18’)
- GV chia lớp thành 6 nhóm, giao nhiệm
vụ theo nhóm:
*Nhóm 1- 2
+Kể tên các chất đốt rắn thường được
dùng ở các vùng nông thôn và miền núi
+Than đá được sử dụng trong những công
việc gì?
- HS trả lời
- HS quan sát, trả lời + Hình 1: Chất đốt là than (thể rắn) + Hình 2: Chất đốt là dầu hỏa (thể lỏng)
+ Hình 3: Chất đốt là gas (thể khí)
- HS liên hệ việc sử dụng chất đốt ở gia đình
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung
*Nhóm 1- 2: Sử dụng chất đốt rắn
+Củi, tre, rơm, rạ …
+Than đá được sử dụng để chạy máy của các nhà máy nhiệt điện và một số loại động cơ, dùng trong sinh hoạt
Trang 9+Ở nước ta, than đá được khai thác chủ
yếu ở đâu?
+Ngoài than đá, bạn còn biết tên loại than
nào khác?
*Nhóm 3- 4
+Kể tên các loại chất đốt lỏng mà em biết,
chúng thường được dùng để làm gì?
+Ở nước ta, dầu mỏ được khai thác ở đâu?
+Từ dầu mỏ thể tách ra những chất đốt
nào?
*Nhóm 5- 6
+Kể tên các chất đốt khí mà em biết?
+Bằng cách nào người ta có thể sử dụng
được khí sinh học?
- GV nhận xét, thống nhất các đáp án
3 Củng cố- dặn dò(3’)
- Gọi hs đọc mục bạn cần biết.
- Chuẩn bị bài “Sử dụng năng lượng của
chất đốt (tiết 2)”
- Nhận xét tiết học.
+Khai thác chủ yếu ở các mỏ than thuộc tỉnh Quảng Ninh
+Than bùn, than củi
*Nhóm 3- 4: Sử dụng các chất đốt lỏng
- Dầu mỏ ở nước ta được khai thác ở Vũng Tàu
- Xăng, dầu hoả, dầu đi-ê-zen, dầu
nhờn…
*Nhóm 5- 6: Sử dụng các chất đốt khí.
- Khí tự nhiên, khí sinh học.
- Ủ chất thải, mùn, rác, phân gia súc
theo đường ống dẫn vào bếp
- HS đọc mục bạn cần biết
- Hs lắng nghe, ghi nhớ
-Ngày soạn: 17/1/2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 24 tháng 1 năm 2018(5A)
ĐẠO ĐỨC
TIẾT 21: ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ (PHƯỜNG) EM (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Bước đầu biết vai trò quan trọng của Uỷ ban nhân dân (UBND) xã (phường) đối với cộng đồng
2 Kĩ năng: Kể được một số công việc của UBND xã (phường) đối với trẻ em trên địa phương
3 Thái độ: Biết được trách nhiệm của mọi người dân là phải tôn trọng UBND xã (phường)
- Có ý thức tôn trọng Uỷ ban nhân dân xã (phường)
Trang 10- Tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng do Uỷ ban nhân dân xã (phường) tổ chức
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh ảnh về UBND phường, xã (của chính UBND nơi trường học đóng tại địa phương đó
- Thẻ màu, Bảng phụ, bút dạ bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
1 Kiểm tra bài cũ(3’)
- Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 9
- GV nhận xét
2 Bài mới:
*Giới thiệu bài:
HĐ 1: Tìm hiểu truyện “đến uỷ ban
nhân dân phường”: (12’)
- Yc hs đọc thầm nội dung và trả lời:
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- HS đọc cho cả lớp nghe, cả lớp đọc thầm và theo dõi bạn đọc
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi :
1 Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm
gì?
1 Bố dẫn Nga đến UBND phường để làm giấy khai sinh.
2 Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND
phường, xã còn làm những việc gì?
2 Ngoài việc cấp giấy khai sinh, UBND phường, xã còn làm nhiều việc: xác nhận chỗ ở, quản lý việc xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ em.
3 Theo em, UBND phường, xã có vai trò
như thế nào? vì sao? ( GV gợi ý nếu HS
không trả lời được: công việc của UBND
phường, xã mang lại lợi ích gì cho cuộc
sống người dân)
3 UBND phường, xã có vai trò vô cùng quan trọng vì UBND phường,
xã là cơ quan chính quyền, đại diện cho nhà nước và pháp luật bảo vệ các quyền lợi của người dân địa phương.
4 Mọi người cần có thái độ như thế nào
đối với UBND phường, xã
- GV gthiệu sơ qua về UBND xã HTT
* Kết luận: UBND xã (phường) giải quyết
các công việc quan trọng đối với người dân
ở địa phương Vì vậy mỗi người đều cần
phải tôn trọng và giúp đỡ UBND hoàn
thành công việc
4 Mọi người cần có thái độ tôn trọng
và có trách nhiệm tạo điều kiện, và giúp đỡ để UBND phường, xã hoàn thành nhiệm vụ.
Trang 11* Ghi nhớ: SGK
HĐ 3 : Tìm hiểu về hoạt động của UBND
- GV đọc các ý trong bài tập để HS bày tỏ ý
kiến Tổ chức cho HS góp ý, bổ sung để đạt
câu trả lời chính xác
- HS lắng nghe, giơ các thẻ: mặt cười nếu đồng ý đó là việc cần đến UBND phường, xã để giải quyết Mặt mếu nếu là việc không cần phải đến UBND để giải quyết, các HS góp ý kiến trao đổi để đi đến kết quả
+ Thẻ đỏ : ( đúng) : ý b, c, d, đ, e, h,
i.
+ Thẻ xanh : ( sai) : a, g
a Đây là việc của công an khu vực dân phố/ công an thôn xóm.
g Đây là việc của Hội người cao tuổi.
- HS nhắc lại các ý : b, c , d, đ, e, h, i.
- Đọc phần ghi nhớ
HĐ 4: Thế nào là tôn trọng UBND
phường, xã(12’)
- Treo bảng phụ gắn băng giấy trong đó ghi
các hành động, việc làm có thể có của
người dân khi đến UBND xã, phường
- HS làm việc cặp đôi, thảo luận và sắp xếp các hành động, việc làm sau thành 2 nhóm: hành vi phù hợp và hành vi không phù hợp
1 Nói chuyện to trong phòng làm việc
2 Chào hỏi khi gặp cán bộ phường , xã
3 Đòi hỏi phải được giải quyết công việc
ngay lập tức
4 Biết đợi đến lượt của mình để trình bày
yêu cầu
5 Mang đầy đủ giấy tờ khi được ycầu
6 Không muốn đến UBND phường giải
quyết công việc vì sợ rắc rối, tốn thời gian
7 Tuân theo hướng dẫn trình tự thực hiện
công việc
8 Chào hỏi xin phép bảo vệ khi được yc
9 Xếp hàng theo thứ tự khi giải quyết công
việc
10 Không cộng tác với cán bộ của UBND
Phù hợp
Không phù hợp
Các câu 2, 4, 5,
7, 8, 9, 10
Các câu 1, 3, 6.
+ HS nhắc lại các câu ở cột phù hợp + HS nhắc lại các câu ở cột không phù hợp Nêu lí do, chẳng hạn: cản trở công việc, hoạt động của UBND phường, xã