1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 5 - Tuần 28

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 257,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1 - Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn BT2.. - Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL.[r]

Trang 1

TUẦN 28

Thứ 2 ngày 19 tháng 3 năm 2012

Buổi sáng Tiếng Việt

ÔN TẬP: TIẾT 1

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài tập đọc đã học; tốc độ khoảng 115 tiếng/phút; đọc diễn cảm đoạn thơ, đoạn văn; thuộc 4-5 bài thơ (đoạn thơ), đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung chính, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn

- Nắm được các kiểu cấu tạo câu để điền đúng bảng tổng kết (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 9 tuần đầu sách Tiếng Việt 5, tập hai

- Bút dạ và 1 tờ phiếu khổ to kẻ bảng tổng kết ở BT2

- Bốn, năm tờ phiếu viết nội dung của BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS kiểm tra đọc thuộc lòng bài

Đất nước

- Nhận xét

2 Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- Ôn tập, củng cố kiến thức và kiểm tra kết

quả học môn Tiếng Việt của HS giữa học

kì II

- Giới thiệu MĐ, YC của tiết học

2 Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số

HS trong lớp)

- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài

- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc

đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo

chỉ định trong phiếu

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc;

cho điểm

3 Bài tập 2:

- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài

- GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết bảng

tổng kết; GV hướng dẫn: BT yêu cầu các

em phải tìm ví dụ minh họa cho từng kiểu

câu (câu đơn và câu ghép)

- GV phát giấy, bút dạ cho 4 – 5 HS

- GV cho HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh

họa lần lượt cho từng kiểu câu (câu đơn 

câu ghép không dùng từ nối  câu ghép

dùng QHT  câu ghép dùng cặp từ hô

ứng) GV nhận xét nhanh

- 2 HS đọc thuộc lòng

- HS lắng nghe

- HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu

- HS trả lời

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS nhìn lên bảng, lắng nghe GV hướng dẫn

- HS làm bài cá nhân

- HS tiếp nối nhau nêu ví dụ minh họa

Trang 2

- GV yêu cầu những HS làm bài trên giấy

dán bài lên bảng lớp, trình bày GV nhận

xét

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn những HS chưa kiểm tra tập đọc;

HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về

nhà tiếp tục luyện đọc

- Nhận xét bài bạn

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường

- Biết đổi đơn vị đo thời gian

- Bài tập cần làm bài 1, bài 2 còn bài 3* và bài 4 * dành cho HS khá, giỏi

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

+ HS nêu cách tính vận tốc, quãng đường,

thời gian của chuyển động Viết công thức

tính: v, s, t

- GV nhận xét đánh giá

2 Dạy bài mới:

Bài 1:

- GV cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu của

bài toán

+ Đề bài yêu cầu gì ?

- GV hướng dẫn HS: Thực chất bài toán yêu

cầu so sánh vận tốc của ô tô và xe máy

- GV cho HS tự làm bài Sau đó, GV chữa

bài

- GV nhận xét đánh giá : Trên cùng 1 quãng

đường thì vận tốc và thời gian là hai đại

lượng tỉ lệ nghịch

Bài 2:

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Bài toán thuộc dạng nào? (dùng công thức

nào?)

+ Đơn vị vận tốc cần tìm là gì?

- GV hướng dẫn HS tính vận tốc của xe máy

với đơn vị đo là m/phút

- 2 HS, HS khác nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc

- Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy bao nhiêu km?

- Làm vở:

Bài giải

4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Mỗi giờ ô tô đi được là:

135 : 3 = 45 (km) Mỗi giờ xe máy đi được là:

135 : 4,5 = 30 (km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là:

45 – 30 = 15 (km)

Đáp số: 15 km

- 1 HS đọc

- Tính vận tốc v = s : t

- km/giờ

Trang 3

+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng

+ HS nhận xét, chữa bài

+ Vận tốc của xe máy là 37,5km/giờ cho ta

biết điều gì ?

* Bài 3:

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài toán GV

hướng dẫn HS đổi đơn vị

- GV cho HS thi đua giải bài toán, sau đó

GV chữa bài

* Bài 4: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ HS gạch 1 gạch dưới yếu tố đã biết, 2

gạch dưới yếu tố cần tìm

+ HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng

+ HS nhận xét

* GV đánh giá

+ Nêu lại cách tính và công thức tính s, v, t

3 Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS làm lại BT

- HS làm bài

Bài giải

1250 : 2 = 625 (m/phút)

1 giờ = 60 phút Một giờ xe máy đi được là:

625 x 60 = 37500 (m)

37500 m = 37,5 km Vận tốc của xe máy là: 37,5 km/giờ

Đáp số: 37,5 km/giờ

- 1 giờ xe máy đi được 37,5km

- 1 HS

- HS làm bài

- Thi đua: Bài giải

15,75 km = 15750 m

1 giờ 45 phút = 105 phút Vận tốc của xe ngựa là:

15750 : 105 = 150 (m/phút)

Đáp số: 150 m/phút

- 1 HS

- HS làm bài

Bài giải

72 km/giờ = 72000 m/giờ Thời gian để cá heo bơi 2400 m là:

2400 : 72000 = 1 (giờ)

30 giờ = 60 phút x = 2 (phút)

1 30

1 30

Đáp số: 2 phút

Tiếng Việt

ÔN TẬP: TIẾT 2

I MỤC TIÊU:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Tạo lập được câu ghép theo yêu cầu của BT2

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- Hai, ba bảng nhóm viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh của BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài: GV giới thiệu MĐ, YC

của tiết học

2/ Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS

Trang 4

trong lớp)

- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài

- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc đọc

thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ

định trong phiếu

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc;

cho điểm

3/ Bài tập 2:

- GV cho một HS đọc yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS đọc lần lượt từng câu văn,

làm bài vào vở GV phát riêng bút dạ và

giấy đã viết nội dung bài cho 3 – 4 HS

- GV cho HS tiếp nối nhau đọc câu văn của

mình GV nhận xét nhanh

- GV yêu cầu những HS làm bài trên bảng

nhóm dán bài lên bảng lớp, trình bày GV

nhận xét, sửa chữa, kết luận những HS làm

bài đúng

2 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS đọc trước để chuẩn bị ôn tập tiết 3

- HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu

- HS trả lời

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- HS làm bài cá nhân

- HS tiếp nối nhau đọc:

a) Tuy máy móc của chiếc đồng hồ nằm khuất bên trong nhưng chúng điều khiển kim đồng hồ chạy / chúng rất quan trọng / …

b) Nếu mỗi bộ phận trong chiếc đồng

hồ đều muốn làm theo ý thích của

riêng mình thì chiếc đồng hồ sẽ hỏng

/ sẽ chạy không chính xác / sẽ không hoạt động /

c) Câu chuyện trên nêu lên một nguyên tắc sống trong xã hội là: “Mỗi

người vì mọi người và mọi người vì

mỗi người.”

Buổi chiều

TH Tiếng Việt:

TIẾT 1 - TUẦN 27

I MỤC TIÊU:

- Đọc trôi chảy và rành mạch bài “Hòn đá và Chim Ưng”

- Hiểu và trả lời được các câu hỏi liên quan đến nội dung bài

- Hiểu và xác định được cách liên kết câu.

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Giới thiệu bài:

- GV nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học

2 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- 1 HS đọc cả bài Chia đoạn

- Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn

- Nhận xét

Bài 2:

- Lắng nghe

- Đọc thầm và tìm cách chia đoạn

- HS đọc nối tiếp, 3 lượt

Trang 5

- Cho HS đọc thầm lại bài, làm bài tập.

- Gọi HS nêu câu trả lời

- Nhận xét, chốt câu trả lời đúng

ĐA: a, ý1 b, ý3 c, ý 2 d, ý 3

e, ý 3 g, ý 1 h, ý 3 i, ý 3 k, ý 3

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

- Cả lớp suy nghĩ làm vào vở

- Lần lượt trả lời từng câu

GĐ-BD Toán:

LUYỆN: GIẢI TOÁN TÍNH QUÃNG ĐƯỜNG, VẬN TỐC, THỜI

GIAN

I MỤC TIÊU:

- Củng cố để HS nắm vững cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian của chuyển

động đều

- Biết đổi đơn vị đo thời gian

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ:

- Gọi HS nêu quy tắc, công thức tính vận

tốc, quãng đường, thời gian

- Nhận xét, ghi điểm

2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1:

Một người đi bộ đi được 14,8 km trong 3

giờ 20 phút Tính vận tốc của người đó với

vận tốc là mét/phút

-Chữa bài

Đổi 14,8 km = 14800m

3 giờ 20phút = 200 phút

Vận tốc của người đi bộ với đơn vị đo

m/phút là:

14800 : 200 =74m/phút

Bài 2:

Một ô tô và một xe máy khởi hành cùng

một lúc từ 2 đầu của một quãng đường và

đi ngược chiều nhau, sau 2 giờ 15 phút ô

tô và xe máy gặp nhau Biết ô tô đi với vận

tốc 54km/giờ, xe máy đi với vận tốc 38

km/giờ Tính quãng đường đi

- Chữa bài nếu sai

Đổi 2 giờ 15 phút=2,25giờ

Quãng đường ô tô đi được là:

54 x 2,25 = 121,5 (km)

Quãng đường xe máy đi được là:

38 x 2,25 = 85,5 (km)

Độ dài quãng đường đó là:

- Vài HS lên trả lời Lớp nhận xét

- 1HS TB làm ở bảng, cả lớp làm vào

vở, nhận xét bổ sung

- HS nêu cách tính

- Cả lớp làm vở, 1 HS khá lên bảng

Trang 6

121,5 + 85,5 = 207(km)

Đáp số: 207 km

Hoặc nêu cách giải khác

Bài 3:

Một người đi bộ đi qđ AB trong 2giờ

30phút với vận tốc 4,2 km/giờ Hỏi nếu

người đó đi xe đạp với vận tốc bằng 5/2

vận tốc đi bộ thì sau bao nhiêu thời gian đi

hết được quãng đường nói trên?

- Yêu cầu HS đọc đề và tìm cách giải

- Chữa bài Tuyên dương HS làm đúng

3 Củng cố

- Nhận xét tiết học

- 1 HS khá lên bảng, cả lớp làm vào

vở Nhận xét bài bạn

KQ: 1 giờ

Đạo đức

EM TÌM HIỂU VỀ ĐẤT NƯỚC VIỆT NAM (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

- HS có được những hiểu biết cần thiết về đất nước và con người Việt Nam

- GDKNS: Giáo dục cho HS tình yêu quê hương đất nước, lòng tự hào về đất nước

và con người Việt Nam

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Ảnh trong bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra nhận thức của HS về giá trị

của hòa bình và những việc làm để bảo vệ

hòa bình

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu về đất nước và con

người Việt Nam.

* Mục tiêu: HS có những hiểu biết cần thiết

về đất nước và con người Việt Nam

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS kể về các cuộc đấu trang

chống ngoại xâm của nhân dân ta trong lịch

sử, và kể tên các nhân vật lịch sử

- GV giới thiệu thêm một số tranh, ảnh về

các cuộc đấu tranh trong lịch sử

- GV kết luận:

+ Nước ta là một nước có truyền thống

đánh giặc ngoại xâm

+ Con người Việt Nam giàu lòng yêu nước

và tự hào dân tộc

Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ.

* Mục tiêu: HS có nhận thức đúng về đất

nước và con người Việt Nam

- 1 HS trình bày, HS khác nhận xét

- HS phát biểu ý kiến

- HS quan sát

- HS quan sát tranh, ảnh và thảo luận

- HS lắng nghe

Trang 7

* Cách tiến hành:

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm thảo luận các ý kiến trong bài tập 1

- GV mời đại diện các nhóm trình bày

- GV kết luận:

- GV yêu cầu HS nêu lại

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

Thứ 3 ngày 20 tháng 3 năm 2012

Buổi sáng Luyện từ và câu

ÔN TẬP: TIẾT 3

I MỤC TIÊU:

- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1

- Tìm được các câu ghép, các từ ngữ được lặp lại, được thay thế trong đoạn văn (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

- Bút dạ và 1 tờ phiếu viết 5 câu ghép của bài Tình quê hương để GV phân tích –

BT2c

- Một tờ phiếu phô tô phóng to bài Tình quê hương để HS làm BT2d.1 (tìm từ ngữ

lặp lại) và 1 tờ tương tự (có đánh số thứ tự các câu văn) để HS làm BT2d.2 (tìm từ ngữ thay thế)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Dạy bài mới:

1/ Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu MĐ, YC của tiết học

2/ Kiểm tra TĐ và HTL (khoảng 1/5 số HS

trong lớp)

- GV gọi từng HS lên bốc thăm chọn bài

- GV yêu cầu HS đọc trong SGK (hoặc

đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo

chỉ định trong phiếu

- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc;

cho điểm

3/ Bài tập 2:

- GV cho hai HS tiếp nối nhau đọc nội

dung BT2

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại đoạn

văn, suy nghĩ, trao đổi cùng bạn làm bài

- HS bốc thăm và thực hiện theo yêu cầu

- HS trả lời

- 2 HS đọc: HS1 đọc bài Tình quê

hương và chú giải từ ngữ khó (con da, chợ phiên, bánh rợm, lẩy Kiều); HS2

đọc các câu hỏi

- Cả lớp theo dõi trong SGK

- Nhóm đôi

Trang 8

- GV hướng dẫn HS thực hiện lần lượt

từng yêu cầu của bài tập:

+ Tìm những từ ngữ trong đoạn 1 thể hiện

tình cảm của tác giả với quê hương

+ Điều gì đã gắn bó tác giả với quê

hương?

+ Tìm các câu ghép trong bài văn

- GV dán lên bảng bảng nhóm đã viết 5

câu ghép của bài GV yêu cầu HS phân

tích các vế của câu ghép

+ Tìm các từ ngữ được lặp lại, được thay

thế có tác dụng liên kết câu trong bài văn:

GV cho HS đọc câu hỏi 4 GV mời 1 HS

nhắc lại kiến thức về hai kiểu liên kết câu

 Tìm các từ ngữ được lặp lại có tác dụng

liên kết câu: GV cho HS đọc thầm bài văn,

tìm các từ ngữ được lặp lại; phát biểu ý

kiến GV nhận xét Cuối cùng, GV dán lên

bảng tờ giấy phô tô bài Tình quê hương,

mời 1 HS có lời giải đúng lên bảng gạch

dưới các từ ngữ được dùng lặp lại trong

bài GV nhận xét, kết luận

 Tìm các từ ngữ được thay thế có tác

dụng liên kết câu: GV cho HS đọc thầm

bài văn, tìm các từ ngữ được thay thế; phát

biểu ý kiến GV nhận xét Cuối cùng, GV

cũng mời 1 HS giỏi lên bảng gạch dưới

các từ ngữ được thay thế có tác dụng liên

kết câu trên tờ giấy đã phô tô bài văn; GV

kết luận

2 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị

ôn tập tiết 4 (đọc trước nội dung tiết ôn

tập; xem lại các bài tập đọc là văn miêu tả

trong 9 tuần đầu học kì II)

+ Đăm đắm nhìn theo, sức quyến rũ, nhớ thương mãnh liệt, day dứt

+ Những kỉ niệm tuổi thơ gắn bó tác giả với quê hương

+ Bài văn có 5 câu Tất cả 5 câu trong bài đều là câu ghép

- HS trình bày

- HS đọc

- 1 HS nhắc lại: kiểu liên kết câu bằng cách lặp lại từ ngữ và kiểu liên kết câu thay thế từ ngữ

- HS đọc và phát biểu: Các từ tôi,

mảnh đất được lặp lại nhiều lần trong

bài văn có tác dụng liên kết câu

- HS đọc và phát biểu:

+ Đoạn 1: mảnh đất cọc cằn (câu 2) thay cho làng quê tôi (câu 1)

+ Đoạn 2:

mảnh đất quê hương (câu 3) thay cho mảnh đất cọc cằn (câu 2)

mảnh đất ấy (câu 4, 5) thay cho mảnh đất quê hương (câu 3)

Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết tính vận tốc, thời gian, quãng đường

- Biết giải bài toán chuyển động ngược chiều trong cùng một thời gian

- Bài tập cần làm bài , bài 2 và bài 3* và bài 4 dành cho HS khá, giỏi

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Dạy bài mới:

Trang 9

Bài 1:

- GV gọi một HS đọc bài tập

a/ + HS gạch 1 gạch dưới đề bài cho biết, 2

gạch dưới đề bài yêu cầu, tóm tắt

+ HS quan sát trên bảng phụ (GV treo) và

thảo luận nhóm cách giải

+ Có mấy chuyển động đồng thời cùng xe

máy ?

+ Hướng chuyển động của ô tô và xe máy

như thế nào ?

+ Khi ô tô và xe máy gặp nhau tại điểm C

thì tổng quãng đường ô tô và xe máy đi

được là bao nhiêu km ?

+ Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được

quãng đường bao nhiêu ?

* GV nhận xét: Như vậy sau mỗi giờ

khoảng cách giữa ô tô và xe máy giảm đi

90km

+ 1 HS làm bảng, lớp làm vở

+ HS nhận xét

b) Tương tự như bài 1a)

+ Yêu cầu HS trình bày giải bằng cách tính

gộp

*Lưu ý: 2 chuyển động phải khởi hành

cùng một lúc mới được tính cách này

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài

+ 1 HS nêu cách làm

+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng

+ HS nhận xét, chữa bài

+ Hãy giải thích cách tính thời gian đi của

ca- nô?

+ Bài toán thuộc dạng nào? Dùng công

thức nào để tính?

* Bài 3: GV cho HS đọc đề bài, nêu nhận

xét về đơn vị đo quãng đường trong bài

toán GV hướng dẫn HS cách giải bài toán

- 1 HS

- HS thao tác

- Thảo luận nhóm

- 2 chuyển động: ô tô, xe máy

- Ngược chiều nhau

- 180km hay cả quãng đường AB

- 54 + 36 = 90 (km)

a) Bài giải

Sau mỗi giờ, cả ô tô và xe máy đi được quãng đường là:

54 + 36 = 90 (km) Thời gian đi để ô tô và xe máy gặp nhau là:

180 : 90 = 2 (giờ)

Đáp số: 2 giờ

b) Bài giải

Sau mỗi giờ, 2 ô tô đi được quãng đường là:

42 + 50 = 92 (km) Thời gian đi để 2 ô tô gặp nhau là:

276 : 92 = 3 (giờ)

Đáp số: 3 giờ

- 1 HS

- HS nêu

- HS làm bài

- Tìm s, biết v & t

- Làm vở:

Bài giải

Thời gian đi của ca nô là:

11 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút =

3 giờ 45 phút = 3,75 giờ Quãng đường đi được của ca nô là:

12 x 3,75 = 45 (km)

Đáp số: 45 km

- Làm vở:

Bài giải

15 km = 15000 m

Trang 10

và cho HS tự làm bài Sau đó, GV chữa

bài

* Bài 4: GV gọi HS đọc đề bài, nêu yêu

cầu và cách giải bài toán GV cho HS làm

bài rồi chữa bài

2 Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS xem lại bài

Vận tốc chạy của ngựa là:

15000 : 20 = 750 (m/ phút)

Đáp số: 750 m/ phút

- Nhóm 6:

Bài giải

2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường xe máy đi được trong 2 giờ 30 phút là:

42 x 2,5 = 105 (km) Vậy sau khi khởi hành 2 giờ 30 phút

xe máy còn cách B là:

135 – 105 = 30 (km)

Đáp số: 30 km

Khoa học

SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU:

- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Hình trang 112, 113 SGK

- Sưu tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng và động vật đẻ con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Kiểm tra bài cũ:

- Ở thực vật, cây con có thể mọc lên từ hạt

hoặc mọc lên từ một số bộ phận của cây

mẹ Đó là những bộ phận nào?

- Kể tên một số cây được mọc ra từ bộ

phận của cây mẹ

2 Dạy bài mới:

a/ Giới thiệu bài:

- Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm

hiểu về sự sinh sản của động vật

b/ Hoạt động 1: Thảo luận

* Mục tiêu: Giúp HS trình bày khái quát

về sự sinh sản của động vật: vai trò của cơ

quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển

của hợp tử

* Cách tiến hành:

Bước 1:

- GV yêu cầu HS đọc mục Bạn cần biết

trang 112 SGK

Bước 2:

GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:

- HS trình bày, HS khác nhận xét

- HS lắng nghe

*Làm việc cá nhân

- HS đọc

*Làm việc cả lớp

- HS thảo luận và phát biểu ý kiến

Ngày đăng: 01/04/2021, 14:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w