Kiến thức: Nắm được sự sinh sản và nuôi con của hổ và của hươu và tập tính dạy con của một số loài thú.. Kĩ năng: So sánh sự sinh sản và nuôi con của thú với chim1[r]
Trang 1TUẦN 30
Ngày soạn: 13/04/2019
Ngày giảng: Thứ ba ngày 16 tháng 04 năm 2019(5A)
KHOA HỌC TIẾT 59 : SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ Kể tên một số loài thú
mỗi lứa đẻ một con , một số loài thú mỗi lứa đẻ nhiều con
2 Kĩ năng: So sánh tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản
của thú và chim
3 Thái độ: Nêu cao tính tự giác chăm sóc và bảo vệ loài thú.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Hình trang 120,121 SGK - Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ(5’).
- Mô tả sự phát triển phôi thai của gà
trong quả trứng?
-Nêu sự sinh sản và nuôi con của chim
trong tự nhiên?
2 Bài mới.(30’)
HĐ1 Giới thiệu bài
HĐ2 Quan sát:
* Mục tiêu: Giúp HS :
+ Biết bào thai của thú phát triển trong
bụng mẹ
+ Phân tích sự tiến hoá trong chu trình
sinh sản của thú so với chu trình sinh
sản của chim và ếch
* Cách tiến hành.:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
Các nhóm quan sát H1,2 trang 120
SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Chỉ vào bào thai trong hình và cho
biết bào thai của thú được nuôi dưỡng ở
đâu?
+Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai
mà bạn nhìn thấy
+Bạn có nhận xét gì về hình dáng của
thú con và thú mẹ
+Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi
bằng gì?
+So sánh sự sinh sản của thú và của
- Một số HS nêu
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm quan sát và thảo luận nội dung bài
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.Nhóm khác nhận xét bổ sung +Trong bụng mẹ
+ Hình dạng của thú con với đầu, mình, chân đuôi
+Thú con có hình dạng giống thú mẹ +Nuôi bằng sữa
+Chim đẻ trứng, ấp trứng nở thành con +Thú: Hợp tử phát triển trong bụng mẹ
Trang 2Bước 2 : Làm việc cả lớp.
Đại diện trình bầy kết quả thảo luận
* GV kết luận nội dung trên
HĐ3: Làm việc với phiếu học tập.
* Mục tiêu: HS biết kể tên một số
loài thú đẻ mỗi lứa một con và mỗi lứa
nhiều con
+ Vận dụng những hiểu biết về vòng đời
của ruồi và gián để có biện pháp tiêu
diệt chúng
* Cách tiến hành:
Bước 1 Làm việc theo nhóm.
GV phát phiếu học tập cho mỗi nhóm,
nhóm trưởng điều khiển nhóm ình quan
sát các hình trong SGK và dựa vào hiểu
biết của mình để hoàn thành nhiệm vụ
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả
thảo luận
GV theo dõi HS chữa bài và tuyên
dương nhóm điền được nhiều
+Thú sinh sản bằng cách nào?
+Mỗi lứa thường đẻ mấy con?
3 Củng cố, dặn dò.(5’)
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
- Nhận xét chung tiết học
- C.bị bài :Sự nuôi con và dạy con của
một số loài thú.
bào thai của thú con lớn lên trong bụng mẹ
- HS thảo luận theo nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng
Hoàn thành bảng sau
Số con trong 1 lứa
Tên động vật
1 con 1 lứa Trâu, bò,
ngựa, hươu
2con trở lên Lợn, chuột,
hổ, sư tử,
+Bằng cách đẻ con +Có loài đẻ mỗi lứa 1 con, có loài mỗi lứa đẻ nhiều con
- Hs đọc ghi nhớ
-Ngày soạn: 14/04/2019
Ngày giảng: Thứ tư ngày 17 tháng 04 năm 2019(5B)
Thứ sáu ngày 19 tháng 04 năm 2019(5A,5C)
KĨ THUẬT LẮP RÔ-BỐT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt
2 Kĩ năng
- Lắp được rô-bốt đúng kĩ thuật, đúng qui trình
3 Thái độ
- Rèn luyện tính khéo léo và kiên nhẫn khi lắp, tháo các chi tiết của rô-bốt
Trang 3II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu rô-bốt đã lắp sẵn
- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/ Giới thiệu bài
2/ HĐ 1: Quan sát, nhận xét mẫu
- GV cho HS qs mẫu rô-bốt đã lắp sẵn
- Để lắp được rô-bốt, theo em cần phải lắp
mấy bộ phận ? Kể tên các bộ phận đó ?
3/ HĐ 2 : H/dẫn thao tác kĩ thuật
a) H/dẫn chọn các chi tiết
- Y/c :
b) Lắp từng bộ phận
+ Lắp chân rô-bốt (H 2-SGK)
-Y/c :
+ Lắp thân rô-bốt (H.3-SGK)
-Y/c :
+ Lắp đầu rô-bốt (H.4-SGK)
-Y/c :
+ Lắp tay rô-bốt (H.5a-SGK)
- GV y/c :
+ Lắp ăng ten (H.5b-SGK)
+ Lắp trục bánh xe (H.5c-SGK)
c) Lắp ráp rô-bốt (H.1-SGK)
- GV lắp rô-bốt theo các bước trong SGK
d) H/dẫn tháo rời các chi tiết và xếp gọn vào
hộp
- GV h/dẫn cách tháo và xếp các chi tiết vào
hộp
- Y/c :
4/ Củng cố, dặn dò :
- Chuẩn bị tiết sau thực hành Lắp rô-bốt
- Nhận xét tiết học
- HS qs kĩ từng bộ phận và trả lời
- Cần lắp 6 bộ phận : chân rô-bốt, thân rô-bốt, đầu rô-bốt, tay rô-bốt, ăng ten, trục bánh xe
- HS chọn đúng, đủ từng loại chi tiết xếp vào nắp hộp
- HS qs H.2a, 2b (SGK) và chọn các chi tiết để lắp
- HS qs hình 3 và 1 HS lên lắp
- HS qs hình 4, 1HS lên chọn chi tiết và lắp
- HS qs hình 5a, 2 HS lên lắp
- HS qs hình 5b và 1 HS lên bảng lắp
- HS qs hình 5c và 1 HS lên lắp
- HS thực hành tháo rời các chi tiết và
bỏ vào hộp
-Vài HS đọc nd ghi nhớ ở SGK
-Ngày soạn:15/04/2019
Trang 4Ngày giảng: Thứ năm ngày 18 tháng 04 năm 2019(5A)
ÑÒA LYÙ CÁC DẠI DƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Nhớ tên và tìm được vị trí của bốn đại dương trên quả Địa cầu hoặc trên bản đồ thế giới
2 Kĩ năng
- Mô tả được vị trí địa lí, độ sâu trung bình, diện tích của các đại dương dựa vào bản đồ và bảng số liệu
3 Thái độ
- Hs yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Quả Địa cầu hoặc bản đồ thế giới
- Bảng số liệu về các đại dương
- Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các đại dương, các sinh vật dưới lòng đại
dương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA TRÒ
A Kiểm tra bài cũ: ( 5 p )
- Gọi HS lên bảng trả lời các câu hỏi:
+ Tìm trên bản đồ thế giới vị trí của châu Đại
Dương và châu Nam Cực?
+ Em biết gì về châu Nam Cực?
+ Nêu những đặc điểm nổi bật của châu Nam
Cực?
- GV nhận xét
B Dạy bài mới: ( 32 p )
1 Giới thiệu bài: ( 1p )
GV giới thiệu và ghi đầu bài lên bảng
2 Giảng bài:
* HĐ1: Vị trí của các đại dương
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1- T130, SGK
và hoàn thành bảng thống kê về vị trí, giới
hạn của các đại dương trên thế giới
- GV yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV nhận xét câu trả lời của HS
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS lắng nghe, xác định nhiệm vụ
- HS làm việc theo cặp, thảo luận để hoàn thành phiếu bài tập
- 4 HS lần lượt báo cáo kết quả, mỗi
em báo cáo về 1 đại dương
- Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ sung
Tên đại dương Vị trí( nằm ở bán cầu Tiếp giáp với châu lục, đại dương
Trang 5nào ) nào
Thái Bình Dương
Phần lớn ởbán cầu Tây, một phần nhỏ ở bán cầu Đông
- Giáp các châu lục: châu Mĩ, châu
á, châu Đại Dương, châu Nam Cực, chân Âu.
- Giáp các đại dương:ấn Độ Dương, Đại Tây Dương
ấn Độ Dương Nằm ở bán cầu Đông
- Giáp các châu lục: Châu đại Dương, châu á, châu Phi, châu Nam Cực
- Giáp các đại dương: Thái Bình Dương, Đại Tây Dương
Đại Tây Dương Một nửa nằm ở bán cầu
Đông, một nửa nằm ở bán cầu Tây.
- Giáp các châu lục: chau á, châu
Mĩ, châu Đại Dương, châu nam Cực
- Giáp các đại dương: Thái Bình dương, ấn Độ Dươnng
Bắc Băng Dương Nằm ở vùng cực Bắc
- Giáp các châu lục: châu á, châu
Âu, châu Mĩ.
- Giáp Thái Bình Dương
* HĐ2: Một số đặc điểm của đại dương
- GV treo bảng số liệu về các đại dương, yêu
cầu HS:
+ Nêu diện tích, độ sâu trung bình, độ sâu lớn
nhất của từng đại dương
+ Xếp các đại dương theo thứ tự từ lớn đến
nhỏ về diện tích
+ Cho biết độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương
nào?
- GV nhận xét, chỉnh sửa từng câu trả lời của
HS
* HĐ3: Thi kể về các dại dương
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 8
Các nhóm trưng bày tranh ảnh, bài báo, câu
chuyện, thông tin để giới thiệu với các bạn
- GV cùng cả lớp đi nghe từng nhóm giới
thiệu
- GV và cả lớp bình chọn nhóm sưu tầm đẹp,
hay nhất
C Củng cố, dặn dò: ( 3 p )
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS
tích cực tham gia xây dựng bài, nhắc nhở các
em chưa cố gắng
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:
Ôn tập
- HS làm việc cá nhân, mỗi HS trả lời một câu
+ Thái Bình Dương, Đại Tây Dương,
ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương + Thái Bình Dương có độ sâu TB lớn nhất
- HS làm việc theo nhóm, dán các tranh ảnh, bài báo, cây chuyện mình sưu tầm được thành báo tường
- Lần lượt từng nhóm giới thiệu trước lớp
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Ngày soạn :16/04/2019
Trang 6Ngày giảng: Thứ sáu ngày 19 tháng 04 năm 2019(5A)
KHOA HỌC TIẾT 60: SỰ NUÔI CON VÀ DẠY CON CỦA MỘT SỐ LOÀI THÚ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm được sự sinh sản và nuôi con của hổ và của hươu và tập tính
dạy con của một số loài thú
2 Kĩ năng: So sánh sự sinh sản và nuôi con của thú với chim.
3 Thái độ: Nêu cao tính tự giác bảo vệ vật có ích.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Thông tin và hình trang 122, 123 SGK.- Sưu tầm tranh ảnh về ếch
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ.(5’)
- Thú sinh sản như thế nào?
- So sánh sự sinh sản của thú với chim?
2 Bài mới.(30’) Giới thiệu bài Gv
nêu mục đích yêu cầu của giờ học
HĐ1: Sự nuôi dạy con của hổ (15’)
* Mục tiêu: Giúp HS trình bày được
sự sinh sản và nuôi con của hổ
* Cách tiến hành.: HS quan sát các
hình minh hoạ và trả lời câu hỏi sau:
+Hổ thường sinh sản vào mùa nào?
+Hổ đẻ mỗi lứa bao nhiêu con?
+Vì sao hổ mẹ không rời con suốt tuần
đầu sau khi sinh?
+Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi?
+ Hổ con có thể sống độc lập khi nào?
+Hình 1a chụp cảnh gì?
+Nêu nội dung hình b?
- GV kết luận: ( SGV -129)
HĐ2:Sự nuôi và dạy con của hươu.
(15’)
- Y/c HS đọc nội dung SGK- Quan sát
hình minh hoạ- 123 trao đổi theo nhóm
bàn và trả lời câu hỏi:
+Hươu ăn gì để sống?
+Hươu sống như thế nào?
+Hươu con mới sinh đã biết làm gì?
+Tại sao mới khoảng 20 ngày tuổi hươu
mẹ đã dạy con chạy?
- Một số HS nêu
- HS quan sát thảo luận theo cặp và trả lời các câu hỏi
+Mùa xuân và mùa hạ +Từ 2- 4 con
+Vì hổ con lúc mới sinh ra rất yếu ớt
+ Khi hổ con được 2 tháng tuổi
+Từ 1 năm rưỡi đến 2 năm tuổi
+Cảnh hổ mẹ đang nhẹ nhàng tiến lại gần con mồi
+Cảnh hổ con nằm phục dưới đất để quan sát hổ mẹ săn mồi
- Hs hđ nhóm và thảo luận:
- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả
+Ăn cỏ, lá cây
+Sống theo bầy đàn
+ Biết đi và bú mẹ
+Vì hươu là loài ĐV thường bị các loài
ĐV khác như hổ, báo, sư tử đuổi bắt ăn
Trang 7+Hình 2 chụp cảnh gì?
HĐ3 :T/ chơi :Thú săn mồi và con mồi
* Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức cho
HS về tập tính dạy con của một số loài
thú Gây hứng thú cho HS
* Cách tiến hành
Bước 1: Tổ chức chơi: “ Hổ mẹ dạy hổ
con săn mồi và hươu mẹ dạy hươu con
tập chạy.”
Bước 2: HS tiến hành chơi.
- Đại diện HS tham gia trò chơi
* GV và HS nhận xét
3 Củng cố, dặn dò.(5’)
- Yêu cầu HS đọc lại thông tin SGK
- So sánh sự sinh sản của thú với chim
khác nhau như thế nào?
- Nx chung tiết học
- Cbị bài: Ôn tập thực vật- Động vật
thịt Vũ khí tự vệ duy nhất của hươu là chạy
+Cảnh hươu con đang tập chạy cùng đàn
- Từng nhóm hai bạn lên tham gia chơi các nhóm khác quan sát nhận xét, đánh giá
- 2, 3 em đọc nội dung thông tin SGK
- HS tự rút ra nội dung so sánh
-Ngày soạn :09/04/2019
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 12 tháng 04 năm 2019(5A)
LỊCH SỬ XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết thuỷ điện Hoà bình là kết quả lao động gian khổ, hy sinh của cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô
- Biết vai trò của Thuỷ điện Hoà bình có vai trò quan trong đối với công cuộc xây dựng đất nước: cung cấp điện ngăn lũ
2 Kĩ năng
- Hs chỉ được vị trí nhà máy điện hòa bình trên lược đồ
3 Thái độ
- Hs yêu thích môn học
II
ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ảnh trong SGK, bản đồ Việt Nam (xác định vị trí nhà máy)
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY
1 Bài cũ:
+ Hãy thuật lại sự kiện ngày 25-4-1976?
+ QH khoá 6 đã có những QĐ trọng đại
nào?
- 3 HS trả lời câu hỏi
Trang 8+ Nêu ghi nhớ
- Nhận xét
2 Bài mới:
vGiới thiệu bài:
vHoạt động 1: Sự ra đời của Nhà máy
Thuỷ điện Hoà Bình
- Giải thích Nhà máy Thuỷ điện là gì?
- yc HS đọc nội dung bài, TLN2 TLCH:
+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây
dựng vào thời gian nào?
+ Ở đâu? (chỉ vào bản đồ)
+ Trong thời gian bao lâu
- Yc các nhóm lần lượt trình bày
- Nhận xét và giải thích thêm: Mặc dầu
ngày 6/11/1979 là ngày chính thức Nhà
máy được khởi công nhưng ngay từ năm
1971 đã có những hoạt động chuẩn bị
như: xây dựng kho tàng, bến bãi, đường
sá, các nhà máy sản xuất vật liệu, các cơ
sở sửa chữa máy móc Đặc biệt lá xd các
khu chung cư lớn gốm nhà ở, cửa hàng,
trường học, bệnh viện cho 35.000 công
nhân xd và gia đình họ
*Treo tranh Nhà máy Thuỷ điện Hoà
Bình
vHoạt động 2: Quá trình xây dựng nhà
máy
- GV nêu câu hỏi:
+ Trên công trường xây dựng nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình, công nhân Việt
Nam và chuyên gia Liên Xô đã làm việc
như thế nào?
+ Kết quả ra sao?
- Theo dõi
- HS TLN2 và TLCH +Nhà máy được chính thức khởi công xây dựng tổng thể vào ngày 6/11/1979 + Được xây dựng trên sông Đà, tại thị
xã Hoà bình
+ Trong thời gian 15 năm (từ 1979
®1994)
- Trình bày (mỗi nhóm 1 vần đề)
- Quan sát
+ Cán bộ, công nhân VN và Liên Xô đã phải lđ vất vả Suốt ngày đêm có hơn 3 vạn người và hàng ngàn xe cơ giới làm việc hối hả trong những đkiện khó khăn, thiếu thốn
+ Kết quả Nhà máy Thủy điện Hòa Bình được hoàn thành sau 15 năm lao động gian khổ Những chiến sĩ trên công trường vĩ đại đó đã cống hiến sức lực và tài năng cho đất nước Vì dòng điện ngày mai, 168 người, trong đó có 11 công dân Liên Xô, đã hi sinh tính mạng
+ Ghi lại niềm vui của những người công nhân xây dựng nhà máy thuỷ điện HB
Trang 9- Nhận xét và chốt ý đúng.
* GV cho HS xem hình 1 SGK Yc HS
nhận xét về h1
vHoạt động 3: Vai trò của NMTĐ Hoà
Bình đối với công cuộc xây dựng đất
nước:
- GV cho HS đọc SGK
- Yc HS ghi Đ vào ô đúng, ghi S vào ô
sai trước mỗi câu trên PBT:
Nhà máy Thủy điện Hòa Bình là một
trong những công trình thủy điện lớn
nhất bậc nhất ở châu Á.
Nhờ đập ngăn nước Hòa Bình, đồng
bằng Bắc Bộ thoát khỏi những trận lụt
khủng khiếp.
Từ Hòa Bình, nguồn điện đã về tới
mọi miền Tổ quốc.
Nhà máy Thủy điện Hòa Bình cung
cấp nước chống hạn cho toàn bộ các
tỉnh miền Bắc.
- Chấm 1 số PHT, nhận xét PHT lớn.
3.Củng cố, dặn dò, nhận xét tiết học:
- Củng cố lại nội dung bài học
*GDBVMT : Gd HS biết bảo vệ các
công trình công cộng ở địa phương.
- Yc HS nêu tên các công trình thuỷ điện
khác của nước ta
- Cbị: Lịch sử địa phương
- Nhận xét tiết học
khi vượt mức KH
- HS đọc nd SGK
- Làm phiếu HT, 1 HS làm PHT lớn
- 2 HS đọc ghi nhớ
- Kể tên