+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân + Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học2. II.[r]
Trang 1TUẦN 17
Ngày soạn: 28/12/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 31 tháng 12 năm 2018(5A)
ĐỊA LÍ
TIẾT 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I I.MỤC TIÊU.
1 Kiến thức: Giúp hs ôn lại các kiến thức đã học của các bài trước:
2 Kĩ năng: Nhận biết đặc điểm của khí hậu, sông ngòi, biển nước ta
- Nhận biết sự phân bố của một số loại rừng ở nước ta
3 Thái độ: Gd hs ham học hỏi, biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của học sinh Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ (3’)
- Nêu các mặt hàng nhập khẩu và
xuất khẩu ở nước ta mà em biết?
- GV nhận xét đánh giá
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
b Hướng dẫn học sinh ôn tập: (30’)
? Nước ta có khí hậu gì ?
- GV cho hs thảo luận nhóm và tự cử
thư kí nhóm trường ghi lại kết quả
thảo luận:
+ Nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt
đới gió mùa ?
- HS trả lời
- Lớp nhận xét
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa
- HS tự cử thư kí nhóm trưởng thảo luận nhóm và điền chữ vào mũi tên để được
sơ đồ trên bảng:
?Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?
?Sông ngòi có vai trò gì đối với đời
sống của nhân dân ta ?
- Sông ngòi nước ta có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa
+ Mùa mưa nước dâng lên nhanh chóng,gây lũ lụt
+ Mùa khô nước sông hạ thấp, gây hạn hán
- Sông ngòi bồi đắp nên nhiều đồng bằng, cung cấp nước cho đời sống và sản xuất của nhân dân Sông ngòi còn là đường giao thông quan trọng, nguồn thủy điện lớn và cho ta nhiều thủy sản…
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
Nhiệt i
Vị
- Gió mưa thay đổi theo
- Gần biển
- Trong vùng có
Trang 2?Biển nước ta có đặc điểm gì ?
?Biển có vai trò như thế nào đối với
đời sống và sản xuất?
?Hãy kể tên một số bãi biển của
nước ta mà em biết ?
?Nước ta có mấy loại rừng, chúng
tập trung ở đâu ?
?Rừng có vai tò gì đối với đời sống
của nhân dân ta ?
3 Củng cố dặn dò(5’)
- Sông ngòi nước ta có đặc điểm gì?
- Biển nước ta có đặc điểm gì ?
- Về học bài để kiểm tra học kì 1
*Nhận xét tiết học
- Biển nước ta nước không bao giờ đóng băng, thuận lợi cho giao thông và đánh bắt hải sản.Miền Bắc và miền Trung hay có bão, gây thiệt hại cho tàu thuyền và những vùng ven biển
- Biển là nguồn tài nguyên lớn, cho ta dầu
mỏ, khí tự nhiên, muối, cá, tôm … Biển là đường giao thông quan trọng Ven biển có nhiều bãi tắm và p/cảnh đẹp là nơi nghỉ mát và du lịch hấp dẫn
- Bãi biển Nha Trang, Vũng Tàu,Vịnh Hạ Long
- Nước ta có nhiều rừng, đáng chú ý là rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn Rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở vùng đồi núi và rừng ngập mặn tập trung ở ven biển
- Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ.Rừng có tác dụng điều hòa khí hậu, che phủ đất và hạn chế nước mưa tràn về đồng bằng đột ngột gây lũ lụt
- HS trả lời
- HS lắng nghe
-Ngày soạn: 29/12/2018
Ngày giảng: Thứ ba ngày 01 tháng 01 năm 2019(5A)
KHOA HỌC
TIẾT 33: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Đặc điểm giới tính Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh các nhân Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
2 Kĩ năng: HS biết vận dụng, nhớ lại kiến thức nêu được đặc điểm, công dụng, tính chất của nội dung các bài đã học
3 Thái độ: Rèn luyện tính tự giác học bài
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Hình trang 68 SGK
- Phiếu giao bài
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ.(5')
Trang 3- Nêu tính chất và công dụng của chất dẻo, tơ sợi?
– Gv n.xét
2 Bài mới.(30')
Hoạt động 1 Làm việc với phiếu giao bài.(8’)
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các
kiến thức về:
- Đặc điểm giới tính
- Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến
việc giữ vệ sinh cá nhân
* Cách tiến hành.:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- HS làm các bài tập trong SGK trang 68 vào
phiếu giao bài
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- GV - HS nhận xét bổ sung
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu giao bài.
(10’)
* Mục tiêu: Giúp HS củng cố và hệ thống các
kiến thức về tính chất và công dụng của một số vật
liệu đã học
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.Các nhóm trao đổi
thảo luận để hoàn thành phiếu học tập
Bước 2: Làm việc cả lớp Đại diện các nhóm báo
cáo kết quả các nhóm khác nhận xét bổ xung
- Một số HS nêu
- Hs hoạt động nhóm thực hiện yêu cầu
- Hs hoạt động nhóm
Phiếu học tập
Câu1: Trong các bệnh: sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não, viêm gan A, AIDS, bệnh nào lây qua đường sinh sản và đường máu?
-AIDS, sốt xuất huyết, sốt rét, viêm não
Câu2: Đọc yêu cầu của bài tập ở mục Quan sát tranh trang 68 SGK và hoàn thành bảng sau:
Thực hiện theo chỉ dẫn trong hình
Phòng tránh được bệnh
Giải thích
H1.Nằm
màn
sốt xuất huyết
H2.Rửa
tay
viêm gan A
Trang 4Câu 4: Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi
sau:
a, Khoanh vào C
b,Khoanh vào A
c, Khoanh vào C
d, Khoanh vào A
HĐ3: Trò chơi “Đoán chữ “.(8’)
* Mục tiêu : Giúp HS củng cố lại một số kiến
thức trong chủ đề “ Con người và sức khoẻ”
* Cách tiến hành:
Bước 1 Tổ chức và hướng dẫn
H3.Uống
nước
bệnh đường t/h
H4.Ăn
chín
ngộ độc thức ăn
Câu3: Chọn 4 vật liệu đã học và hoàn thành bảng sau:
Tên vật liệu
Đặc điểm / tính chất
Công dụng
Sắt Đồng Nhôm
Đá vôi
Câu 4: Chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau:
a Để làm cầu bắc qua sông,
làm đường ray tầu hoả người
ta sử dụng vật liệu nào?
A Nhôm B Đồng C
Thép D Gang
b Để xây tường, lát sân, lát
sàn nhà người ta sử dụng vật liệu nào?
A Gạch B Ngói
C Thuỷ tinh
c Để sản xuất xi măng, tạc
tượng người ta sử dụng vật liệu nào?
A Sắt B Đồng C
Đá vôi D Nhôm
d Để dệt thành vải may quần,
áo, chăn, màn người ta sử dụng vật liệu nào?
A Tơ sợi B Cao su
C Chất dẻo
- Hs chơi theo nhóm
Trang 5Gv tổ chức chơi theo nhóm.
- GV phổ biến luật chơi và giao nhiệm vụ mỗi
nhóm
Bước 2: Các tổ thi “ Đoán chữ”.
- Các nhóm nghe nội dung giơ thẻ nêu câu trả lời
- Quản trò theo dõi nhận xét đội thắng cuộc
- GV nhận xét tuyên dương đội thắng cuộc
3 Củng cố, dặn dò.(5')
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS cbị giấy kiểm tra giờ sau kiểm tra
- Đại diện các nhóm trả lời nội dung thảo luận
- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận Đại diện các nhóm trả lời
1 Sự thụ tinh, 2 Bào thai (Thai nhi), 3 Dậy thì, 4 Vị thành niên , 5 Trưởng thành,
6 Già, 7 Sốt rét, 8 Sốt xuất huyết, 9 Viêm não, 10 Viêm gan A
-Ngày soạn: 30/12/2018
Ngày giảng: Thứ tư ngày 02 tháng 01 năm 2019(5B)
Thứ sáu ngày 04 tháng 01 năm 2019(5A)
KĨ THUẬT TIẾT 17: THỨC ĂN NUÔI GÀ ( Tiết 1)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nêu được mục đích, ý nghĩa của việc nuôi gà
2 Kĩ năng: Biết chăm sóc gà
3 Thái độ: Có ý thức nuôi dưỡng, chăm sóc gà
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định(1’)
2 Bài mới
a Giới thiệu bài(1’)
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1: Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của
việc nuôi dưỡng gà.(10’)
- Yc học sinh đọc thông tin sgk
? Mục đích của việc nuôi dưỡng gà
? ý nghĩa của việc nuôi dưỡng gà
? Muốn gà đạt năng suất cao phải nuôi
dưỡng ntn
HĐ2: Tìm hiểu cách cho gà ăn uống.
(8’)
a Cách cho gà ăn:
- Hs hát
- HS đọc mục1 SGK
- Cung cấp nước, các chất dinh dưỡng càn thiết cho gà
- Nuôi dưỡng hợp lý sẽ giúp gà khoe mạnh, lớn nhanh, sinh sản tốt
- Cho gà ăn uống đủ chất, đủ lượng, hợp
vệ sinh
Trang 6? Cách cho gà ăn ở từng thời kì sinh
trưởng + Gà con mới nở
+ Gà giò
+ gà đẻ trứng
b Cách cho gà uống:
? Khi cho gà uống nước cần lưu ý gì
HĐ3: Đánh giá kq học tập(7’)
? Mục đích , ý nghĩa của việc nuôi
dưỡng gà
? Cách cho gà ăn uống ở gia đình em?
=> Thức ăn có tác dụng cung cấp năng
lượng để duy trì và phát triển cơ thể
gà
3 Củng cố, dặn dò(3’)
- Gv nx tiết học
Dặn dò: Chuẩn bị bài Chăm sóc gà
- Nước sạch, máng uống sạch
- Máng luôn đủ nước
- Thức ăn cung cấp chất bột đường và cung cấp chất đạm
- Thức ăn có nhiều chất đạm và chất khoáng
-Ngày soạn :01/01/2019
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 04 tháng 01 năm 2018(5A)
KHOA HỌC
ÔN TẬP(Tiết 2)
I MỤC TIÊU
Ôn tập các kiến thức về:
+ Đặc điểm giới tính
+ Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân
+ Tính chất và công dụng của một số vật liệu đã học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Hình vẽ trong SGK trang 68 Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động 1: Quan sát tranh(5’)
- GV treo một số tranh yêu cầu HS quan sát
các và xác định tên sản phẩm trong từng
hình sau đó nói tên các vật liệu làm ra sản
phẩm đó
- Gv nx
2 Hoạt động 2: Thực hành.(25’)
-GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo
luận và nêu tính chất, công dụng của các
- Nhiều HS nêu tên
- Lớp nhận xét, bổ sung
.
- Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng
Trang 7loại vật liệu:
Nhóm 1: Làm bài tập về tính chất, công
dụng của tre, sắt và các hợp kim của sắt,
thủy tinh
Nhóm 2: Làm bài tập về tính chất, công
dụng của đồng, đá vôi, tơ sợi
Nhóm 3: Làm bài tập về tính chất, công
dụng của nhôm, gạch, ngói và chất dẻo
Nhóm 4: Làm bài tập về tính chất, công
dụng của mây, song, xi măng, cao su
-GV nhận xét, chốt lại nội dung chính:
T
1 Tre -Mọc đứng, thân tròn, rỗng bên trong,
gồm nhiều đốt, thẳng hình ống -Cứng, đàn hồi, chịu áp lực và lực căng
-Làm nhà, nông cụ, đồ dùng , trồng để phủ xanh, làm hàng rào bào vệ
Hợp kim
của sắt
(gang,
thép)
-Sắt là kim loại màu trắng xám, có ánh kim, có tính dẽo, dễ uốn, dễ kéo sợi, dễ rèn
-Gang là hợp kim của sắt, có tính cứng, giòn, không thể uốn hay kéo sợi
-Thép là hợp kim của sắt co tính cứng, bền, dẻo
-Sắt dùng để tạo ra hợp kim của sắt là gang, thép -Gang dùng làm các vật dụng như: nồi, xoang, chảo…
-Thép dùng làm: đường ray tàu hỏa, xây dựng nhà, cầu, làm dao, kéo, dây thép, các dụng cụ được dùng để mở ốc, vít
Hợp kim
của
đồng
-Đồng có màu đỏ nâu, có ánh kim, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt, bền, dễ dát mỏng và kéo thành sợi, có thể dập và uốn
-Hợp kim của đồng với thiếc có màu nâu, với kẽm có màu vàng, có ánh kim, cứng hơn đồng
-Đồng dùng làm đồ điện, dây điện, các bộ phận ô
tô, tàu biển
-Hợp kim của đồng dùng làm các đồ dùng như: nồi, mâm, nhạc cụ như kèn, cồng, chiêng, hoặc
để chế tạo vũ khí, đúc tượng
Hợp kim
của
nhôm
-Nhôm là kim loại màu trắng bạc, ánh kim, có thể kéo thành sợi, dát mỏng, nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt
Nhôm không bị gỉ, một số a-xít có thể ăn mòn nhôm
-Hợp kim của nhôm với đồng, kẽm
có tính chất bền vững, rắn chắc hơn
-Nhôm và hợp kim của nhôm dùng để chế tạo các dụng cụ làm bếp, vỏ của nhiều loại đồ hộp, khung cửa sổ, một số bộ phận của phương tiện giao thông (tàu hỏa, tàu
Số
TT
Tên vật
liệu
Đặc điểm/
tính chất
Công dụng
1
2
3
Trang 8nhôm thủy, ôtô, máy bay )
5 Đá vôi -Đá vôi không cứng lắm Dưới tác
dụng của axít thì đá vôi sủi bọt -Dùng để lát đường, xâynhà, nung vôi, sản xuất
xi măng, tạc tượng, làm phấn viết
ngói -Gạch, ngói…được làm từ đất sét,nung ở nhiệt độ cao
-Gạch, ngói thường xốp, có những lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ
-Gạch dùng để xây tường, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn nhà
-Ngói dùng để lợp mái nhà
7 Xi măng - Làm từ đất sét, đá vôi có màu xám
xanh (hoặc nâu đất, trắng) Xi măng không tan trong nước, khi bị trộn với một ít nước trở nên dẻo, rất mau khô, khi khô, kết thành tảng, cứng như đá
Xi măng dùng để sản xuất ra vữa xi măng; bê tông và bê tông cốt thép Các sản phẩm từ xi măng được sử dụng trong xây dựng như: cầu, đường, nhà cao tầng, công trình thủy điện
tinh -Làm từ cát trắng và một số chất khác-Thủy tinh trong suốt, không gỉ, cứng
nhưng dễ vỡ Thủy tinh không cháy, không hút ẩm, không bị a-xít ăn mòn
Được dùng để làm các
đồ dùng như: chai, lọ, li, cốc, bóng đèn, đồ dùng y
tế, kính đeo mắt, kính xây dựng, kính máy ảnh, ống nhòm
9 Cao su -Cao su có tính đàn hồi tốt, ít biến đổi
khi gặp nóng, lạnh, không tan trong nước, tan trong một số chất lỏng khác
-Cao su được dùng để làm săm, lốp, làm các chi tiết của một số đồ điện, máy móc và các đồ dùng trong nhà
10 Chất dẻo Chất dẻo không có sẵn trong tự
nhiên,nó được làm ra từ than đá và dầu mỏ Chất dẻo cách điện, cách nhiệt, nhẹ, rất bền, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ cao
Sản phẩm bằng chất dẻo dùng thay thế cho sản phẩm bằng gỗ, da, thủy tinh, vải và kim loại (như chén, đĩa, chai, lọ,
đồ chơi, bàn, ghế, túi đựng hàng, giày dép)
11 Tơ sợi +Vải bông có thể mỏng, nhẹ hoặc
cũng có thể rất dày Quần áo may bằng vải bông thoáng mát về mùa hè
và ấm về mùa đông
+Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và mát khi trời nóng
+Vải ni-lông khô nhanh, không thấm nước, dai, bền và không nhàu
-Tơ sợi là nguyên liệu cho ngành dệt may và một số ngành công nghiệp khác
-Sợi ni lông còn được sử dung trong ngành y tế, làm bàn chải, đai lưng, một số chi tiết máy…
3 Củng cố - dặn dò(3’)
Trang 9- Xem lại bài.
- Chuẩn bị: “Sự chuyển thể của chất”
- Nhận xét tiết học
-Ngày soạn : 01/01/2019
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 04 tháng 01 năm 2019(5A)
LỊCH SỬ TIẾT 17: ÔN TẬP HỌC KÌ I
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Ôn lại các kiến thức học sinh đã học trong học kì 1, từ đầu năm đến nay
2 Kĩ năng: Học sinh có kĩ năng nhớ các sự kiện lịch sử tiêu biểu
3 Thái độ: Giáo dục học sinh lòng yêu nước, biết gìn giữ và bảo vệ Tổ quốc, ham học, ham hiểu biết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 KTBC: (4’) Gọi hs nhắc lại các bài
lịch sử đã học từ đầu năm đến giờ
- Qua các bài đã học em nhớ được
những sự kiện lịch sử nào ?
- Nhận xét, đánh giá
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài- ghi đầu bài.
b Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ 1(18’): Giúp học sinh ôn lại các
nội dung đã học.
- Cho hs mở sách gk đọc lại các bài đã
học và trả lời câu hỏi:
+ Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược
nước ta vào ngày tháng năm nào?
+ Nhân dân ta đã đứng lên đấu tranh
chống Pháp như thế nào, tiêu biểu có
các cuộc khới nghĩa nào?
+ Năm 1884 có sự kiện gì xảy ra?
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe
+ Ngày 1-8-1858 Thực dân Pháp nổ súng mở đầu cuộc xâm lược nước ta + Ngay sau khi thực dân Pháp nổ súng nhân dân ta đã đứng lên chống Pháp, tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa của Trương Định, Hồ Huân Nghiệp, Nguyễn Hữu Huân, Võ Duy Dương, Nguyễn Trung trực,…trong đó lớn nhất là phong trào kháng chiến dưới sự chỉ huy của Trương Định
+ Năm 1884, triều đình Huế kí hiệp ước công nhận quyền đô hộ của thực dân
Trang 10+ Vào cuối thế kỉ 19 đầu thế kỉ 20 xã
hội Việt nam có gì thay đổi ?
+ Đầu thế kỉ XX có sự kiện nào đáng
chú ý ?
+ Năm 1911 có sự kiện gì xảy ra ?
+ Đảng cộng sản Việt Nam ra đời vào
ngày tháng năm nào ?
+ Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập
khai sinh ra nước Việt Nam vào ngày
tháng năm nào ?
+ Cuối bản tuyên ngôn đọc lập Bác Hồ
khẳng định điều gì ?
+ Sau cuộc cách mạng tháng Tám thành
công nước ta đã gặp những khó khăn
gì?
HĐ 2(10’): Cho hs chơi trò chơi “Ai
nhanh ai đúng”
- Chia lớp thành 2 nhóm mỗi nhóm 8
người, cho một nhóm làm trọng tài
+ Cách chơi như sau: nhóm này nêu câu
hỏi, nhóm kia trả lời (mỗi nhóm một
người hỏi một người trả lời, ai cũng
được hỏi và được trả lời) về những sự
kiện lịch sử, mốc thời gian Mỗi câu hỏi
Pháp trên toàn bộ nước ta… Tôn Thất thuyết đưa vua Hàm Nghi lên vùng núi Quảng Trị, ra Chiếu Cần vương Từ đó bùng nổ một phong trào chống Pháp mạnh mẽ kéo dài đến cuối thế kỉ 19, gọi
là phong trào Cần vương
+ Từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, thực dân Pháp tăng cường khai mỏ, lập nhà máy, đồn điền để vơ vét tài nguyên
và bóc lột nhân dân ta Sự xuất hiện các ngành kinh tế mới đã tạo ra những thay đổi trong xã hội VN…
+ Phong trào Đông Du của Phan Bội Châu
+ Năm 1911, với lòng yêu nước thương dân, Nguyễn Tất Thành đã từ cảng Nhà Rồng quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
+ Ngày 3-2 -1930
+ Ngày 2-9-1945
+ … “Nước Việt Nam có quyền hưởng
tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do độc lập.Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do và độc lập ấy”
+ Các nước đế quốc và thế lực phản động câu kết với nhau bao vây và chống phá cách mạng.Lũ lụt và hạn hán làm cho nông nghiệp bị đình đốn, nạn đói cuối năm 1944 đầu năm 1945 đã cướp
đi sinh mạng của hơn 2 triệu người, hơn 90% đồng bào ta không biết chữ…
- HS chơi