Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ. - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. Giới thiệu bài. Luyện tập, thực hành. + Cột [r]
Trang 1TUẦN 5NS: 02 / 10 / 2020
NG: 05 / 10 / 2020 Thứ 2 ngày 05 tháng 10 năm 2020
TOÁN
TIẾT 21: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm được số ngày trong từng tháng của một năm Năm nhuận có
366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày
2 Kĩ năng: Nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm Biết năm nhuận có
366 ngày, năm không nhuận có 365 ngày
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tính chính xác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Tháng 2 có bao nhiêu ngày?
? Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm
không nhuận có bao nhiêu ngày?
+ XIII+ 500 năm
HS nxét bạn trả lời
HS nghe giới thiệu bài
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
- HS nxét bài và đổi chéo vở kiểm tra.+ Tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11
+Tháng có 31ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12.+ Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày
+ Năm nhuận có 365 ngày, năm khôngnhuận có 366 ngày
- GV chốt kiến thức:
- GV giới thiệu: Những năm mà tháng 2 có 28 ngày gọi là năm thường Một năm
thường có 365 ngày Những năm, tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận Một năm nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm thì có một năm nhuận Ví dụ năm 2000 là năm nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận, năm 2008 là năm nhuận…
Bài 2: 6’ Viết số thích hợp vào …
- GV ycầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi
một số HS giải thích cách đổi của mình
Trang 2Bài 3: 6’
- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số
năm từ khi vua Quang Trung đại phá
quân Thanh đến nay
- GV nhận xét
Bài 4: Bài toán 8’
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn,
1980 – 600 = 1380Năm đó thuộc thế kỉ XIV
- HS tự làm bài phần b, sau đó chữa bài
- HS đọc đề bài
- Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn vịgiây rồi so sánh (không s/s 1/4 và 1/5)phút = 15 giây phút = 12 giây
12 giây < 15 giâyBình chạy nhanh hơn Nam:
15-12 = 3 (giây)
- HS nxét bài
TLN về cách xem đồng hồ và cách đổi đơn vị đo khối lượng
- 8 giờ 40 phút
- Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút
- Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ của GV
- Hs lắng nghe
TẬP ĐỌC
TIẾT 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Đọc đúng tiếng, từ: gieo trồng, chăm sóc, nô nức, lo lắng.
- Hiểu từ ngữ: Bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh
- Hiểu ND: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật
2 Kĩ năng: Đọc trơn toàn bài Biết đọc với giọng chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức
tính trung thực của chú bé mồ côi
3 Thái độ: Giáo dục HS tính trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân - Tư duy phê phán
III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
CNTT, Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 3A Kiểm tra bài cũ 4’
+ Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì ,
của ai?
+ Em thích h/ảnh gì trong bài thơ? VS?
- GV nhận xét
B Dạy học bài mới.
1 Giới thiệu bài 1’ Treo tranh hỏi bức
tranh vẽ cảnh gì? thường gặp ở đâu?
2 Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc 10’
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
(?) Bài chia làm mấy đoạn?
- Gọi HS đọc nối tiếp
+ Lần 1: Sửa phát âm (chú ý ngắt
giọng đoạn thơ)
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó
Dõng dạc, Hiền minh
- Hướng dẫn đọc đoạn, câu dài:
Vua ra lệnh phát cho mỗi người dân một
thúng thóc về gieo trồng /và giao hẹn://ai
thu được nhiều thóc nhất/sẽ được truyền
ngôi,/ai không có thóc nộp/sẽ bị trừng
phạt.//
- HS đọc cặp đôi nối tiếp nhau đọc bài
- Giáo viên đọc mẫu
(?) Theo em hạt thóc giống đó có nảy
mầm được không? vì sao?
(?) Theo em Vua có mưu kế gì?
- Đoạn 1 nói gì? (Ghi ý đoạn 1).
Đọc đoạn 2
(?) Theo lệnh Vua, chú bé Chôm đã làm
gì? Kết quả như thế nào?
(?) Đến kỳ nộp thóc cho Vua, chuyện gì
đã xảy ra?
- đọc thuộc đoạn 1,2 bài “ Tre Việt Nam”:
- 2 HS và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét
- Hs trả lời
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đ1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt.+ Đ2: Có chú bé đến nảy mầm được.+ Đ3: Mọi người … đến của ta
+Đ4: Rồi vua dõng dạc đến hiền minh
- Nối tiếp đọc bài
+ sững sờ, nô nức, nảy mầm, lo lắng
- HS giải nghĩa các từ như trong SGK+ Dõng dạc: nói to rõ ràng, dứt khoát + Hiền minh: có đức độ sáng suốt
- HS nhẩm bài, tìm cách ngắt nghỉ chođúng và đọc lại
- HS luyện đọc nối tiếp
+ Vua muốn tìm xem ai là người trungthực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòngvua, tham lam quyền chức
1.Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi
+Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sócnhưng hạt không nảy mầm
+Mọi người nô nức chở thóc về kinhthành nộp cho Vua Chôm không có thóc,
Trang 4(?) Hành động của cậu bé Chôm có gì
khác mọi người?
* Đọc đoạn 3:
(?) Thái độ của mọi người như thế nào
khi nghe Chôm nói sự thật?
Sững sờ: Ngây ra vì ngạc nhiên
(?) Nghe Chôm nói như vậy, Vua đã nói
tnào?
*Đọc đoạn cuối
(?) Vua khen cậu bé Chôm những gì?
(?) Cậu bé Chôm được hưởng những gì
do tính thật thà, dũng cảm của mình?
(?) Theo em vì sao người trung thực lại
đáng quý?
(?) Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì?
(?) Câu chuyện có ý nghĩa gì?
3 Đọc diễn cảm 10’
- Gọi 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi
để tìm ra gịong đọc thích hợp
- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc
“Chôm lo lắng từ thóc giống của ta”
- C/c này muốn nói với chúng ta điều gì?
- Tại sao phải luôn sống trung thực
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn về nhà học bài
em lo lắng đến trước Vua thành thật quỳtâu: “Tâu bệ hạ con không làm sao chothóc nảy mầm được”
+ Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không
sợ bị trừng phạt
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãithay cho Chôm, sợ Chôm sẽ bị trừngphạt
+Vua đã nói cho mọi người thóc giống đãluộc kỹ thì làm sao mọc được Mọi người
có thóc nộp thì không phải thóc do Vuaban
+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm.+Cậu được Vua nhường ngôi báu và trởthành ông Vua hiền minh
+Vì người trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của riêng mình mànói dối làm hỏng việc chung
2 Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.
=>Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm
trung thực, dũng cảm nói lên sự thật vàcậu được hưởng hạnh phúc
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Tìm ra giọng đọc cho từng nhân vật
- Luyện đọc theo vai
- Biết sống trung thực, dũng cảm nói lên
sự thật và sẽ được hưởng những niềm vui,hạnh phúc
- Hs trả lời
CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
TIẾT 5: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức Nghe, viết đúng đoạn văn từ “ Lúc ấy đến ông vua hiền minh”
2 Kĩ năng Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l/ n.
3 Thái độ Có ý thức rèn chữ đẹp, trung thực, dũng cảm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, phấn màu
Trang 5III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC 4’
- Gọi 3 HS viết các từ: rạo rực, dìu dịu,
gióng giả, con dao, rao vặt, giao hàng
- GV nhận xét bài
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’ Trực tiếp
2 Hdẫn nghe - viết chính tả
HĐ1 Trao đổi về nội dung đoạn văn 6’
- Gọi 1 HS đọc đoạn văn
+ Nhà vua chọn người ntnào để nối ngôi?
+ Vs người trung thực là người đáng quý?
- Y/c HS tìm các từ khó dễ lẫn khi viết
chính tả
- Y/c HS luyện đọc và viết từ vừa tìm
- Đoạn văn có mấy câu? Chữ đầu đoạn văn
viết như thế nào ?
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Lời nói trực tiếp của các nhân vật phải
viết như thế nào?
HĐ2 Học sinh viết bài (12’)
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
HĐ3 Nxét, đánh giá bài chính tả: (5’)
- Gv đọc lại, HS soát lỗi
- Nhận xét, đánh giá 7 bài viết
- Gv nhận xét, chữa lỗi cho học sinh
- Y/c suy nghĩ tìm ra con vật
- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước,
trứng nở thành nòng nọc có đuôi, bơi lội
dưới nước Lớn lên nòng nọc rụng đuôi,
nhảy lên sống trên cạn
- 3 HS lên bảng, dưới viết vở nháp
- Cả lớp nhận xét
- 1HS đọc đoạn văn
- Người trung thực để nối ngôi
- Vì người trung thực dám nói đúng sựthật, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng tới mọi người
- Trung thực được mọi người tin yêu, kính trọng
- luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi
- 4 HS viết bảng, ở dưới viết nháp
- Lời nói trực tiếp của các nhân vật phải viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng
- HS nhận xét
- 1 HS
- Con nòng nọc
- Chim énLời giải: chen chân - len qua - leng
Trang 6b Tương tự như phần a
3 Củng cố - Dặn dò 3’
- Trong đoạn văn có những chữ nào phải
viết hoa? Vì sao?
- Nhận xét tiết học Dặn HS nào viết xấu,
sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng
- Dặn HS về nhà xem lại BT2 Ghi nhớ để
không viết sai những từ ngữ vừa học
- VN chuẩn bị : Người viết truyện thật thà.
keng - áo len - màu đen - khen em
1 Kiến thức: Nhận thức được các em có quyền bày tỏ ý kiến của mình về những
vấn đề liên quan tới trẻ em, trong đó có vấn đề môi trường
2 Kĩ năng: Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình ở gia đình, nhà trường,
trong đó có vấn đề về môi trường sống quanh em
3 Thái độ: Biết tôn trọng ý kiến của người khác, biết lắng nghe và ủng hộ những ý
kiến đúng đắn của mọi người về vấn đề môi trường
* BVMT: Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ
em, trong đó có môi trường
* TH Biển đảo: Vận động mọi người biết quan tâm giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo Việt Nam
* GD QPAN: Biết nhận khuyết điểm, biết phê bình cái xấu là tốt
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI
- Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học
- Lắng nghe người khác trình bày
- Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin
III ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng
IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 4’
+ Giải quyết tình huống BT 4 (SGK/7)
“Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị tai nạn
nằm điều trị ở bệnh viện Chúng ta làm gì
để giúp Nam tiếp tục học tập? Nếu em là
bạn của Nam, em sẽ làm gì? Vs?”
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 5’
Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”
- GV chia HS thành 4- 6 nhóm và giao
cho mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức tranh
Mỗi nhóm ngồi thành 1 vòng tròn và lần
lượt từng người trong nhóm vừa cầm đồ
+ Nhắc lại phần ghi nhớ bài “Vượtkhó trong học tập”
- HS thảo luận :+Ý kiến của cả nhóm về đồ vật, bứctranh có giống nhau không?
Trang 7vật hoặc bức tranh quan sát, vừa nêu nhận
xét của mình về đồ vật, bức tranh đó
2 Hdẫn HS luyện đọc - tìm hiểu bài:
HĐ1: Em sẽ làm gì? 10’
- GV chia HS thành 4 nhóm và giao n/vụ:
- Nhóm 1: Em sẽ làm gì nếu em được phân
công làm 1 việc không phù hợp với khả
năng?
- Nhóm 2: Em sẽ làm gì khi bị cô giáo
hiểu lầm và phê bình?
- Nhóm 3: Em sẽ làm gì khi em muốn chủ
nhật này được bố mẹ cho đi chơi?
- Nhóm 4: Em sẽ làm gì khi muốn được
tham gia vào 1 HĐ nào đó của lớp, của
trường?
GV nêu y/c câu 2: Điều gì sẽ xảy ra nếu em
không được bày tỏ ý kiến về những việc có
liên quan đến bản thân em, đến lớp em?
HĐ 2: 12’ Nhận xét tình huống
- N/xét về những hành vi, Việc làm của
từng bạn trong mỗi trường hợp sau:
+ Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy bạn
đã ghi tên tham gia vào đội văn nghệ của lớp
+ Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan lớp,
các bạn phân công Hồng mang khăn trải
bàn, Hồng rất lo lắng vì nhà mình không có
khăn nhưng lại ngại không dám nói
+ Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc cặp
mới và nói sẽ không đi học nếu không có
cặp mới
HĐ 3: 6’ Bày tỏ thái độ
- Cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm
bìa màu:
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành
+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong BT2
(SGK/10)
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
3 Củng cố - Dặn dò: 3’
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4
+ Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng
các bạn trong nhóm xdựng một tiểu phẩm
* Trẻ em có quyền được tham gia ý kiến,
biết nhận quyết điểm và phê bình
- HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối trong
- Thảo luận nhóm (Câu 1, 2- SGK/9)
- Mỗi nhóm thảo luận về một tìnhhuống ở câu 1
1-Bày tỏ ý kiến (Bài tập 2 - SGK/10)
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quyước
Kl: Các ý kiến a, b, c, d là đúng
- Hs vẽ, kể chuyện
Trang 82 Kĩ năng: Nêu ích lợi của muối i-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ),
tác hại của thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)
3 Thái độ: Hs yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC ƯDCNTT
- Các hình minh họa trang 20, 21 SGK; Phiếu HT theo nhóm
- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và tác hại dokhông ăn i-ôt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU;
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
? Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và
đạm thực vật
- Gọi hs lên bảng trả lời
Nhận xét
B Dạy-học bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’) Trực tiếp
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1:Trò chơi "Thi kể các món ăn cung
cấp nhiều chất béo (chiên hay xào) 10’
- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng
tài giám sát đội bạn
- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau
lên bảng ghi tên các món chiên hay xào
(mỗi hs chỉ viết tên 1 món ăn)
- GV cùng trọng tài đếm số món các đội
kể được, công bố kết quả
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc
+ Gia đình em thường chiên, xào bằng dầu
thực vật hay mỡ động vật?
GV: Dầu thực vật hay mỡ động vật đều có
vai trò trong bữa ăn Để hiểu thêm về chất
béo chúng ta sẽ sang hoạt động 2
HĐ2: 10’ Vì sao cần ăn phối hợp chất
béo động vật và chất béo thực vật?
- Quan sát hình ở trang 20 SGK và thảo
luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi:
+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo
- 1-2 hs lần lượt lên bảng trả lời
- vì đạm động vật có nhiều chất bổdưỡng quý không thay thế đượcnhưng thường khó tiêu Đạm thựcvật dễ tiêu nhưng thiếu một số chất
bổ dưỡng quý Vì vậy, cần ăn phốihợp đạm động vật và đạm thực vật
- 3,4 hs trả lời
- lắng nghe
- HS làm việc nhóm đôi+ Thịt rán
Trang 9động vật, vừa chứa chất béo thực vật?
+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động
vật và chất béo thực vật?
- Gọi đại diện nhóm trả lời
- Gọi hs đọc phần thứ nhất của mục bạn
cần biết
Kết luận: Trong chất béo động vật như
mỡ, bơ có nhiều a-xít béo no Trong chất
béo thực vật như dầu mè, dầu đậu phộng,
dầu đậu nành có nhiều a-xít béo không no.
Vì vậy nên sử dụng cả mỡ và dầu để khẩu
phần ăn có đủ loại a-xít.Ngoài thịt mỡ,
trong óc và phủ tạng động vật có chứa
nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh
về tim mạch nên cần hạn chế ăn những
thức ăn này.
HĐ3 (12’): Tại sao nên sử dụng muối i-ốt
và không nên ăn mặn?
- Giới thiệu 1 số tranh ảnh về ích lợi của
việc dùng muối i-ốt và tác hại của việc
không dùng muối i-ốt
- Quan sát tranh tranh 21 SGK và TLCH:
+ Muối i-ốt có ích lợi gì cho con người?
+ Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể?
+ Muối i-ốt rất quan trọng, nhưng nếu ăn
- Chốt nội dung bài học
* Xem clip 1 số trường hợp bị bướu cổ,
bệnh tim mạch
- Dặn dò bài về nhà
- Nhậ xét tiết học
+ Vì trong chất béo động vật có chứa a-xít béo no, khó tiêu, trong chất béo thực vật có nhiều a-xít béo không no, dễ tiêu Vậy ta nên ăn kết hợp chúng để đảm bảo đủ dinh dưỡng và tránh được các bệnh về tim mạch
- 3 hs đọc
- Lắng nghe
- HS quan sát tranh+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hàng ngày+ Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ+ Ăn muối i-ốt để phát triển cả vềthị lực và trí lực
+Để phòng tránh các rối loạn do thiếui-ốt nên ăn muối có bổ sung i-ốt.+ Ăn mặn sẽ rất khát nước+ Ăn mặn sẽ bị huyết áp cao
Trang 10TIẾT 9: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng.
Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực – Tự trọng (BT4); tìm được 1,
2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1,BT2);
nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3)
2 Kĩ năng Rèn kĩ năng tìm từ, đặt câu thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng.
3 Thái độ Có ý thức sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng để đặt
câu, viết văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Từ điển, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 4’
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1-2, cả lớp
làm vào vở nháp
a Xếp 2 nhóm TG phân loại, TG tổng
hợp: bạn học, bạn đường, bạn đời, anh cả,
em út, anh rể, chị dâu, anh em, ruột thịt,
trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Kết luận về các từ đúng
Bài 2: (8’)
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Y/c hs suy nghĩ, mỗi em đặt:
+ 1 câu với 1 từ cùng nghĩa với trung thực,
+1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực
Bài 3: (8 ’)Gọi hs đọc nội dung bài và y/c.
- Y/c hs thảo luận theo cặp đổi để tìm đúng
nghĩa của từ : “tự trọng” tra trong từ điển
để đối chiếu các từ có nghĩa từ đã cho chọn
b Xếp từ láy sau thành 3 nhóm: xinh
xinh, nhanh nhẹn, vun vút, thoănthoắt, xinh xẻo, lao xao, nghiêngnghiêng
- Lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng
- Hoạt động trong nhóm
- Dán phiếu, nhận xét bổ sung
- Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai)
- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trongSGK
- Tự kiêu, tự cao: Đánh giá mình quá
cao và coi thường người khác
Trang 11- Yêu cầu HS đặt câu với 4 từ tìm được.
- Nhận xét Hs
Bài 4: (8’)
- Gọi hs đọc y/c và nội dung
- Y/c hs trao đổi, thảo luận theo nhóm 3 để
trả lời câu hỏi
- Gọi hs trả lời, giáo viên ghi nhanh sự lựa
chọn lên bảng, các nhóm khác bổ sung
3 Củng cố – dặn dò 3’
- Em thích nhất câu tục ngữ, thành ngữ
nào? Vì sao?
*GDQTE: Chúng ta có quyền giữ gìn bản
sắc của dân tộc (trung thực và tự trọng)
b) Giấy rách phải giữ lấy lề
e) Đói cho sạch, rách cho thơm
TOÁN
TIẾT 22 : TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Nắm được thế nào là trung bình cộng của nhiều số
2 Kĩ năng: Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tính chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : - Bảng phụ, máy tính bảng, PHTM
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 4’
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hdẫn luyện tập thêm của tiết 21
- GV chữa bài, nhận xét HS
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: 1’ Trực tiếp
2 Giới thiệu số trung bình cộng và cách
tìm số trung bình cộng:
Bài toán 1 ( 7’)
- GV yêu cầu HS đọc đề toán
- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?
- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi
can có bao nhiêu lít dầu ?
- GV ycầu HS trình bày lời giải bài toán
? Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có
Điền dấu < > =
1giờ 24 phút 84phút 4giây;4phút 21giây 241giây
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- HS nghe
- HS đọc
+ Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu
+ Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu
- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào nháp
Trang 124 lít dầu, vậy t/bình mỗi can có mấy lít
dầu?
- Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?
- GV rút ra từng bước tìm
- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm
số trung bình cộng của nhiều số
Bài toán 2 ( 7’)
+ Bài toán cho ta biết những gì ?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Em hiểu câu hỏi của bài toán như tnào ?
- GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết
biểu thức tính số trung bình cộng là được,
không bắt buộc viết câu trả lời
Bài 2: Giải toán có lời văn: ( 8’)
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?
+ Hỏi TB mỗi em nặng?
- GV nhận xét HS
Bài 3 : (5’) (PHTM)
- GV ycầu HS đọc đề trong máy tính bảng
- GV nhận bài, chiếu 1 số bài chữa
- 1 HS lên bảng làm, lớp làm nháp.+ Là 28
+Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổngvừa tìm được chia cho 3
+ TBC là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54
- HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài
- 3 HS lên bảng làm , HS cả lớp làmvào VBT
- HS đọc và nêu yêu cầu đề toán.+ Số cân nặng của 4 bạn Mai, Hoa,Hưng, Thinh
+ Số kg TB cân nặng của mỗi bạn
- 1 HS lên bảng làm
- HS đọc và nêu yêu cầu trong máy
- HS điền kết quả - gửi bài cho GV+ Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1đến 9 là:
1+ 2+ 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45+ Trung bình cộng của các số tự nhiênliên tiếp từ 1 đến 9 là: 45 : 9 = 5
- Hs trả lời
=============================================
Trang 13- Thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy lưu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối
mỗi dòng thơ Biết đọc bài với giọng vui dí dỏm, thể hiện được tâm trạng và tính cáchcác nhân vật
3 Thái độ: Giáo dục ý thức cảnh giác, không tin những lời ngọt ngào của kẻ xấu
* GD QPAN: Phải có tinh thần cảnh giác mới có thể phòng và tránh được nguy hiểm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 4’
- đọc bài Những hạt thóc giống và trả lời:
1/.Vì sao người trung thực là người đáng
quý?
2/ Câu truyện muốn nói với em điều gì?
- Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’
- Yêu cầu HS q/s tranh minh hoạ và hỏi:
Bức tranh vẽ những con vật nào? Em biết
gì về tính cách con vật này thông qua các
câu truyện dân gian?
2 Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
HĐ1 Hướng dẫn luyện đọc (10’)
- Gọi HS đọc toàn bài, chia đoạn
- Gọi HS đọc nối tiếp
+ Lần 1: Sửa phát âm (chú ý ngắt giọng
đoạn thơ)
+ Lần 2: Kết hợp giải nghĩa từ khó
- Luyện đọc câu dài
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Vì người trung thực bao giờ cũng nóiđùng sự thật, không vì lợi ích của riêngmình mà nói dối, làm hỏng việc chung+ Cần phải trung thực, dũng cảm
- HS khác nhận xét
- Bức tranh vẽ một con gà trống đangđứng trên cành cây cao và con cáo đangnhìn lên vẻ thòm thèm
- 1 HS đọc toàn bài
+ Đ1: Nhác trông… đến tỏ bày tình thân.+ Đ2: Nghe lời Cáo… đến loan tin ngay.+ Đ3: Cáo nghe … đến làm gì được ai
Trang 14“ Nhác trông vắt vẻo trên cành
“Kìa anh bạn quý, xin mời xuống đây…”
- Đọc bài theo nhóm bàn (Cặp đôi)
- Đọc mẫu toàn bài
GV : Từ rày: từ nay trở đi
+ Tin tức Cáo đưa ra là bịa đặt hay sự
+ Vì sao Gà Trống không nghe lời Cáo?
+ Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy
đến để làm gì?
+ “Thiệt hơn” nghĩa là gì?
-> Đoạn 2 nói lên điều gì?
+ Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe
lời Gà nói?
+ Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra
sao?
+ Theo em Gà thông minh ở điểm nào?
- Ý chính của đoạn cuối của bài là gì?
*GDQTE: Bài thơ khuyên con người điều
gì?
HĐ3 Đọc diễn cảm và HTL: 10’
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ Cả
lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
+ Cáo đon đả mời Gà xuống đất đểthông báo một tin mới:
+ Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ GàTrống xuống đất để ăn thịt Gà
1 Âm mưu của Cáo.
- Ycầu HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+ Gà biết Cáo là con vật hiểm ác, đằngsau những lời ngon ngọt ấy là ý địnhxấu xa: muốn ăn thịt Gà
+ Vì Cáo rất sợ chó săn
+ “Thiệt hơn” là so đo, tính toán xem
lợi hay hại, tốt hay xấu
2 Sự thông minh của Gà.
- Gọi HS đọc đoạn cuối và trả lời+ Cáo sợ khiếp, hồn lạc phách bay, quắpđuội, co cẳng bỏ chạy
+ Gà khoái chí cười phì vì Cáo đã lộ rõbản chất, đã không ăn được thịt gà còncắm đầu chạy vì sợ
+ Gà không bóc trần âm mưu của cáo
mà giả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói
3 Cáo lộ rõ bản chất gian xảo.
=> Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnhgiác, chớ ti lời kẻ xấu cho dù đó lànhững lời nói ngọt ngào
Trang 15- Trong c/s, để tránh được nguy hiểm thì ta
phải làm gì ?
*) Trong c/s từ xưa đến nay con người
chúng ta cần phải luôn thật thà, trng thực,
phải biết cư xử thông minh, để không mắc
lừa kể gian dối, độc ác
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Lắng nghe
KỂ CHUYỆN
TIẾT 5: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về tính trung thực.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS nắm được yêu cầu của đề bài, hiểu được nội dung ý nghĩa của câu
chuyện, mẩu chuyện, đoạn chuyện
Trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa của câu chuyện
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe đãđọc về tính trung thực
- Rèn kĩ năng nghe : HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
3 Thái độ: GD ý thức nghe người khác nói, diễn đạt tự nhiên trước đông người.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Sưu tầm một số truyện về tính trung thực
- Bảng phụ chép gợi ý 3 trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: ( 4’)
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu
chuyện “Một nhà thơ chân chính”.
- Nhận xét HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’ Trực tiếp
- Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Tìm hiểu đề bài: (8’)
- Gọi HS đọc đề bài, GV phân tích đề,
dùng phấn màu gạch chân dưới các từ:
được nghe, được đọc, tính trung thực
- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần gợi ý
+ Tính trung thực biểu hiện như thế nào?
- 3 HS thực hiện theo yêu cầu
+ Không làm việc gian dối: nói dối cô
Trang 16+Em đọc được những câu chuyện ở đâu?
GDQTE: Quyền giữ gìn bản sắc trung
thực
b Kể chuyện trong nhóm: 12’
- GV ghi nhanh các t/chí đánh giá lên bảng
- Chia nhóm 4 HS.
- GV đi giúp đỡ từng nhóm, yêu cầu HS kể
lại truyện theo đúng trình tự ở mục 3
- Gợi ý cho HS các câu hỏi:
c Thi kể và nói ý nghĩa câu chuyện: 12’
- Tổ chức cho HS thi kể
Lưu ý: GV nên dành nhiều thời gian cho
phần này Khi HS kể, GV ghi hoặc cử 1
HS ghi tên chuyện, xuất xứ của truyện, ý
nghĩa, giọng kể, trả lời/ đặt câu hỏi cho
- Khuyến khích HS nên tìm truyện đọc
- Dặn HS về nhà kể lại những câu chuyện
mà em nghe các bạn kể cho người thân
nghe và chuẩn bị tiết sau
giáo, nhìn bài của bạn
VD: 2 chị em trong truyện Chị em
tôi
+ Không tham lam của người khác
VD: anh chàng tiều phu: Ba chiếc rìu,
cô bé nhà nghèo trong truyện Cô bé
và bà tiên,…
- Em đọc trên báo, trong sách đạo đức,trong truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn,xem ti vi, em nghe bà kể…
1 Kiến thức: Hiểu biết ban đầu về TBC, nắm được cách tìm số TBC.
2 Kĩ năng: Biết cách tìm số TBC, giải các bài toán về tìm số TBC.
3 Thái độ: Yêu thích môn học, tính chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A KTBC: 4’
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
trước, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của
một số HS khác
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dướilớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn
Trang 17- GV chữa bài, nhận xét HS.
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài: 1’
- GV nêu MT giờ học và ghi tên bài
2 Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập1: (6’) Tìm số TBC của các số sau:
a) 96; 121; 143
b) 35; 12; 24; 21; 43
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung
bình cộng của nhiều số rồi tự làm bài
Bài tập 2: (6’) Toán có lời văn:
- Dân số trong 3 năm tăng lần lượt: 96; 82 và
7 người
- TB mỗi năm tăng….? người
- GV gọi HS đọc đề bài
(?) Bài toán cho biết những gì?
(?) Bài toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn HS cách giải bài toán:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Bài 3 (6’)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV hỏi: Chúng ta phải tính trung bình số
đo chiều cao của mấy bạn ?
- GV yêu cầu HS làm bài
Bài 4 (7’)
- GV yêu cầu HS đọc thầm đề bài
- Yêu cầu học sinh đọc đầu bài
(?) Có mấy loại ô tô?
?) Mỗi loại có mấy ô tô?
- Tương tự Gv gợi ý Hs làm bài vào vở
- GV yêu cầu HS tự làm vào vở, GV kiểm
- HS nghe GV giới thiệu bài
- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau
a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
- HS đọc và xđ y/c đề
Bài giải:
Số dân tăng thêm của cả ba năm là:
96 + 82 + 71 = 249 (người)Trung bình mỗi năm dân số xã đótăng thêm số người là:
249 : 3 = 83 (người)Đáp số: 83 người
+ Có 2 loại ô tô, loại chở được 36 tạ thực phẩm và loại chở được 45 tạ thực phẩm
+ Có 5 chiếc ô tô chở 36 tạ và có 4 chiếc ô tô chở 45 tạ
Trang 18- GV tổng kết giờ học
- Về nhà làm bài trong vở BT
- Chuẩn bị bài sau: “Biểu đồ”
LỊCH SỬ
TIẾT 5: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước
ta : từ năm 179 TCN đến năm 938
2 Kĩ năng: Nêu đôi nét về cuộc sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của
các triều đại phong kiến phương Bắc
3 Thái độ Tôn trọng, giữ gìn lịch sử nước nhà
* TH Biển đảo: Giáo dục cho học sinh bảo vệ chủ quyền của đất nước
II ĐÔ DUNG DAY - HỌC:
- Phiếu thảo luận nhóm và bảng phụ kẻ sẵn nội dung như sau:
Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ
- Máy chiếu (CNTT), PHTM
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (4’) Nước Âu Lạc
- Người Âu Lạc đã đạt được những thành
tựu gì trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản
xuất, làm vũ khí? )
- Người Lạc Việt và người Âu Việt có
những điểm gì giống nhau?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: 1’ Trực tiếp
2 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
HĐ1: Chính sách áp bức bốc lột của
các triều đại phong kiến phương Bắc
đối với nhân dân ta: (15’)
- HS xem SGK đọc thầm
- Sau khi thôn tính nước ta triều đại phong
kiến phương Bắc thi hành chính sách áp
bức, bốc lột nào đối với nhân dân ta?
- Tìm sự khác biệt của tình hình nước ta
về chủ quyền, kinh tế, văn hoá trước và
sau khi bị các triều đại phong kiến
- HS đọc thầm “Sau khi …Người Hán”
- Các triều đại phong kiến nối tiếp nhau
đô hộ nước ta và nước Âu Lạc chiathành thành quận huyện do người Háncai quản
- HS TLN 4 Đại diện trình bày kq
- Nhóm khác nhận xét
* Trước năm 179 TCN:
+ Chủ quyền: là một nước độc lập
+ Kinh tế: độc lập và tự chủ