1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TUẦN 5 - LOP 4 (17-18)

33 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuần 5 - Lớp 4 (17-18)
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 57,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng:- Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe đã đọc về tính trung thựcI. Trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa của câu chuyện.[r]

Trang 1

TUẦN 5NS: 26 / 9 / 2017

NG: 2 / 10 / 2017 Thứ hai ngày 2 tháng 10 năm 2017

TOÁN

Tiết 21: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: - Nắm được số ngày trong từng tháng của một năm Năm nhuận có

366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày

2 Kĩ năng: - Nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm Biết năm nhuận có

366 ngày, năm không nhuận có 365 ngày

3 Thái độ: - Yêu thích môn học, tính chính xác.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Bài 1: - GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV yêu cầu HS nxét bài làm trên bảng

của bạn, sau đó nhận xét và cho điểm HS

- GV yêu cầu HS nêu lại:

? Những tháng nào có 30 ngày?

? Những tháng nào có 31 ngày?

? Tháng 2 có bao nhiêu ngày?

- Năm nhuận có bao nhiêu ngày? Năm

không nhuận có bao nhiêu ngày?

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- GV ycầu HS tự đổi đơn vị, sau đó gọi

một số HS giải thích cách đổi của mình

Bài 3:

- GV có thể yêu cầu HS nêu cách tính số

năm từ khi vua Quang Trung đại phá

quân Thanh đến nay

- GV nhận xét

Bài 4: Bài toán

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm củabạn

HS nghe giới thiệu bài

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bàivào VBT

- HS nhận xét bài và đổi chéo vở kiểm tra

- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 + tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12.+ Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày

- Năm nhuận có 365 ngày, năm khôngnhuận có 366 ngày

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtdòng, HS cả lớp làm bài vào VBT

3 ngày = 72 giờ 1/3 ngày = 8 giờ

- HS tự làm bài phần b, sau đó chữa bài

- Trong cuộc thi chạy 60m, Nam chạy hết

Trang 2

- Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn,

- Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn vịgiây rồi so sánh (không so sánh 1/4 và 1/5)

Thảo luận nhóm về cách xem đồng hồ và cách đổi đơn vị đo khối lượng

- 8 giờ 40 phút

- Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút

- Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ củaGV

TẬP ĐỌC

Tiết 9: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I MỤC TIÊU:

1.Kiến thức - Đọc đúng tiếng, từ: gieo trồng, chăm sóc, nô nức, lo lắng.

- Hiểu từ ngữ: Bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền minh

- Hiểu nội dung: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói lên sự thật

2.Kĩ năng - Đọc trơn toàn bài Biết đọc với giọng chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức

tính trung thực của chú bé mồ côi

3.Thái độ - Giáo dục HS tính trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Xác định giá trị -Tự nhận thức về bản thân - Tư duy phê phán

III ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :

Tranh minh hoạ trong SGK, băng giấy viết sẵn đoạn cần luyện đọc

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

A Kiểm tra bài cũ 4’

+ Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì ,

của ai?

+ Em thích hình ảnh gì trong bài thơ? VS?

- GV nhận xét

B Dạy học bài mới.

1 Giới thiệu bài - Treo tranh hỏi bức

tranh vẽ cảnh gì? thường gặp ở đâu?

2 Hdẫn luyện đọc và tìm hiểu bài.

a Luyện đọc 12 – 15’

- GV chia đoạn: Bài chia làm 4 đoạn

-> Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn

(GV kết hợp sửa cách phát âm cho HS.)

- đọc thuộc đoạn 1,2 bài “ Tre Việt Nam”:

- 2 HS và trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

- 1 HS nhắc lại

+ Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt.+ Đoạn2: Có chú bé đến nảy mầm được.+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta

+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiềnminh

Trang 3

- Đọc nối tiếp đoạn lần 2 + Giải nghĩa từ

- HS đọc cặp đôi nối tiếp nhau đọc bài

- Giáo viên đọc mẫu

(?) Theo em hạt thóc giống đó có nảy

mầm được không? vì sao?

(?) Theo em Vua có mưu kế gì?

- Đoạn 1 nói gì? Ghi ý đoạn 1

* Đọc đoạn 2

(?) Theo lệnh Vua, chú bé Chôm đã làm

gì? Kết quả như thế nào?

(?) Đến kỳ nộp thóc cho Vua, chuyện gì

đã xảy ra?

(?) Hành động của cậu bé Chôm có gì

khác mọi người?

* Đọc đoạn 3:

(?) Thái độ của mọi người như thế nào

khi nghe Chôm nói sự thật?

Sững sờ: Ngây ra vì ngạc nhiên

(?) Nghe Chôm nói như vậy, Vua đã nói

tnào?

*Đọc đoạn cuối

(?) Vua khen cậu bé Chôm những gì?

(?) Cậu bé Chôm được hưởng những gì

do tính thật thà, dũng cảm của mình?

(?) Theo em vì sao người trung thực lại

đáng quý?

(?) Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì?

(?) Câu chuyện có ý nghĩa gì?

+Vua phát cho mỗi người một thúng thóc

đã luộc kỹ về gieo trồng và hẹn: Ai thuđược nhiều thóc nhất thì được truyền ngôi+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầmđược vì nó đã được luộc kĩ rồi

+ Vua muốn tìm xem ai là người trungthực, ai là người chỉ mong làm đẹp lòngvua, tham lam quyền chức

1.Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

+Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sócnhưng hạt không nảy mầm

+Mọi người nô nức chở thóc về kinhthành nộp cho Vua Chôm không có thóc,

em lo lắng đến trước Vua thành thật quỳtâu: “Tâu bệ hạ con không làm sao chothóc nảy mầm được”

+ Chôm dũng cảm dám nói sự thật, không

sợ bị trừng phạt

+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ hãithay cho Chôm, sợ Chôm sẽ bị trừng phạt.+Vua đã nói cho mọi người thóc giống đãluộc kỹ thì làm sao mọc được Mọi người

có thóc nộp thì không phải thóc do Vuaban

+Vua khen Chôm trung thực, dũng cảm.+Cậu được Vua nhường ngôi báu và trởthành ông Vua hiền minh

+Vì người trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của riêng mình mànói dối làm hỏng việc chung

2 Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.

=>Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc.

- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn

Trang 4

tìm ra gịong đọc thích hợp.

- Giới thiệu đoạn văn cần luyện đọc

“Chôm lo lắng từ thóc giống của ta”

-GV đọc mẫu

- Y/cầu HS tìm ra cách đọc và luyện đọc

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

- Gọi 3 HS tham gia đọc theo vai

- Nhận xét và cho điểm HS đọc tốt

3 Củng cố dặn dò 3’

- Cchuyện này muốn nói với chúng ta

điều gì?

- Tại sao phải luôn sống trung thực

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn về nhà học bài

- Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn

- 4 HS đọc - HS theo dõi

- Tìm ra giọng đọc cho từng nhân vật

- Luyện đọc theo vai

- Biết sống trung thực, dũng cảm nói lên

sự thật và sẽ được hưởng những niềm vui,hạnh phúc

ĐẠO ĐỨC

Tiết 5: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức Nhận thức được các em có quyền bày tỏ ý kiến của mình về

những vấn đề liên quan tới trẻ em, trong đó có vấn đề môi trường

2 Kĩ năng Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình ở gia đình, nhà

trường, trong đó có vấn đề về môi trường sống quanh em

3 Thái độ - Biết tôn trọng ý kiến của người khác, biết lắng nghe và ủng hộ

những ý kiến đúng đắn của mọi người về vấn đề môi trường

* BVMT: -Trẻ em có quyền được bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em, trong đó có môi trường

* TH Biển đảo: Vận động mọi người biết quan tâm giữ gìn bảo vệ tài nguyên, môi trường biển đảo Việt Nam

II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học

- Lắng nghe người khác trình bày

- Biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin

III ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động

- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng

IV HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

A KTBC: 3’

+ Giải quyết tình huống bài tập 4 (SGK/7)

“Nhà Nam rất nghèo, bố Nam bị tai nạn nằm điều trị

ở bệnh viện Chúng ta làm gì để giúp Nam tiếp tục

học tập? Nếu em là bạn của Nam, em sẽ làm gì? Vs?”

Trang 5

*Khởi động: Trò chơi “Diễn tả”

- GV chia HS thành 4- 6 nhóm và giao cho mỗi

nhóm 1 đồ vật hoặc 1 bức tranh Mỗi nhóm ngồi thành

1 vòng tròn và lần lượt từng người trong nhóm vừa

cầm đồ vật hoặc bức tranh quan sát, vừa nêu nhận xét

của mình về đồ vật, bức tranh đó

*Hoạt động1: Em sẽ làm gì?

- GV chia HS thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:

 Nhóm 1 : Em sẽ làm gì nếu em được phân công làm

1 việc không phù hợp với khả năng?

 Nhóm 2 : Em sẽ làm gì khi bị cô giáo hiểu lầm và

phê bình?

Nhóm 3 : Em sẽ làm gì khi em muốn chủ nhật này

được bố mẹ cho đi chơi?

Nhóm 4 : Em sẽ làm gì khi muốn được tham gia

vào một hoạt động nào đó của lớp, của trường?

GV nêu y/c câu 2: + Điều gì sẽ xảy ra nếu em không

được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản

thân em, đến lớp em?

*Hoạt động 2: Nhận xét tình huống

- GV nêu cầu bài tập 1: Nhận xét về những hành vi,

Việc làm của từng bạn trong mỗi trường hợp sau:

+ Bạn Dung rất thích múa, hát Vì vậy bạn đã ghi

tên tham gia vào đội văn nghệ của lớp

+ Để chuẩn bị cho mỗi buổi liên hoan lớp, các bạn

phân công Hồng mang khăn trải bàn, Hồng rất lo lắng

vì nhà mình không có khăn nhưng lại ngại không dám

nói

+ Khánh đòi bố mẹ mua cho một chiếc cặp mới và

nói sẽ không đi học nếu không có cặp mới

*Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

- GV: cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu:

+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành

+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối

- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2

(SGK/10)

- GV yêu cầu HS giải thích lí do

3 Củng cố - Dặn dò: 3’

- Thực hiện yêu cầu bài tập 4

+ Em hãy viết, vẽ, kể chuyện hoặc cùng các bạn

trong nhóm xdựng một tiểu phẩm về quyền được

tham gia ý kiến của trẻ em

- HS tập tiểu phẩm “Một buổi tối trong gia đình bạn

Hoa”

- HS thảo luận :+Ý kiến của cả nhóm về đồvật, bức tranh có giống nhaukhông?

- Thảo luận nhóm (Câu 1, SGK/9)

2 Mỗi nhóm thảo luận về mộttình huống ở câu 1

- HS thảo luận nhóm

- Đại diện từng nhóm trìnhbày

Trang 6

- Các hình minh họa trang 20,21 SGK

- Sưu tầm các tranh ảnh về quảng cáo thực phẩm có chứa i-ốt và tác hại dokhông ăn i-ôt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU;

A Bài cũ: (5’) Tại sao cần ăn phối hợp

đạm động vật và đạm thực vật

- Gọi hs lên bảng trả lời

- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật và

đạm thực vật?

Nhận xét

B Dạy-học bài mới:

1 Giới thiệu bài: (5’)

Trong tiết học hôm nay các em được học

bài : “ Sử dụng hợp lí các chất béo và

muối ăn “

2, Bài mới: (29’)

* Hoạt động 1: Trò chơi " Thi kể các

món ăn cung cấp nhiều chất béo (chiên

hay xào)

- Chia lớp thành 2 đội Mỗi đội cử 1 trọng

tài giám sát đội bạn

- Thành viên trong mỗi đội nối tiếp nhau

lên bảng ghi tên các món chiên hay xào

(mỗi hs chỉ viết tên 1 món ăn)

- GV cùng trọng tài đếm số món các đội

kể được, công bố kết quả

- Tuyên dương nhóm thắng cuộc

- Gia đình em thường chiên, xào bằng dầu

thực vật hay mỡ động vật

Chuyển ý: Dầu thực vật hay mỡ động vật

đều có vai trò trong bữa ăn Để hiểu thêm

về chất béo chúng ta sẽ sang hoạt động 2

* Hoạt động 2: Vì sao cần ăn phối hợp

chất béo động vật và chất béo thực vật?

- Quan sát hình ở trang 20 SGK và thảo

- 1-2 hs lần lượt lên bảng trả lời

- vì đạm động vật có nhiều chất bổdưỡng quý không thay thế đượcnhưng thường khó tiêu Đạm thựcvật dễ tiêu nhưng thiếu một số chất

bổ dưỡng quý Vì vậy, cần ăn phốihợp đạm động vật và đạm thực vật

- 3,4 hs trả lời

- lắng nghe

- HS làm việc nhóm đôi

Trang 7

luận nhóm đôi để trả lời các câu hỏi:

+ Những món ăn nào vừa chứa chất béo

động vật, vừa chứa chất béo thực vật?

+ Tại sao cần ăn phối hợp chất béo động

vật và chất béo thực vật?

- Gọi đại diện nhóm trả lời

- Gọi hs đọc phần thứ nhất của mục bạn

cần biết

Kết luận: Trong chất béo động vật như

mỡ, bơ có nhiều a-xít béo no Trong chất

béo thực vật như dầu mè, dầu đậu phộng,

dầu đậu nành có nhiều a-xít béo không no.

Vì vậy nên sử dụng cả mỡ và dầu để khẩu

phần ăn có đủ loại a-xít.Ngoài thịt mỡ,

trong óc và phủ tạng động vật có chứa

nhiều chất làm tăng huyết áp và các bệnh

về tim mạch nên cần hạn chế ăn những

thức ăn này.

* Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng

muối i-ốt và không nên ăn mặn?

- Giới thiệu 1 số tranh ảnh về ích lợi của

việc dùng muối i-ốt và tác hại của việc

không dùng muối i-ốt

- Quan sát tranh tranh 21 SGK và TLCH:

+ Muối i-ốt có ích lợi gì cho con người?

+ Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể?

+ Muối i-ốt rất quan trọng, nhưng nếu ăn

- 3 hs đọc

- Lắng nghe

- HS xem tranh

- HS quan sát tranh+ Muối i-ốt dùng để nấu ăn hàng ngày+ Ăn muối i-ốt để tránh bệnh bướu cổ+ Ăn muối i-ốt để phát triển cả vềthị lực và trí lực

+Để phòng tránh các rối loạn do thiếui-ốt nên ăn muối có bổ sung i-ốt.+ Ăn mặn sẽ rất khát nước+ Ăn mặn sẽ bị huyết áp cao

- 2 hs đọc - 1 hs đọc toàn bài

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Lắng nghe, ghi nhớ

Trang 8

KĨ THUẬT

KHÂU THƯỜNG (Tiết 1)

I MỤC TIÊU.

- Biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu.

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường Các mũi khâu có thể

chưa cách đều nhau Đường khâu có thể bị dúm

- Rèn luyện tính kiên , sự khéo léo của đôi tay Có ý thức thực hiện an toàn

lao động

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh quy trình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU;

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

A Kiểm tra bài cũ : (5’)

- GV hệ thống lại các kiến thực trọng tâm

của tiết học trước

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1’)Nêu yêu cầu bài học

2 Nội dung:(29’)

Hoạt động 3: Khâu được mũi khâu

thường theo đường vạch dấu

- GV yêu cầu 1 – 2 HS lên bảng thực hiện

khâu một vài mũi khâu thường theo

đường vạch dấu

- Nhận xét thao tác của Hs và sử dụng

tranh quy trình để nhắc lại kĩ thuật khâu

mũi thường theo các bước :

- Treo bảng phụ ghi những yêu cầu và nêu

thời gian hoàn thành sản phẩm

Chú ý : Luôn cẩn thận trong khi thực

hành ( chú ý mũi kim khâu )

- GV quan sát, uốn nắn , chỉ dẫn thêm cho

những HS còn lúng túng

Hoạt động 4 : Đánh giá sản phẩm

- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

thực hành Bố trí vị trí trưng bày

- GV gọi một số hs n/xét kết quả của bạn

- GV Nhận xét đánh giá sản phẩm dựa vào

các tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm ở bảng

phụ.Theo 2 mức: Hoàn thành – Chưa hoàn

thành

- Nhắc HS thu dọn vệ sinh nơi thực hành

3 Củng cố - Dặn dò: (5’)

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị vật liệu , dụng cụ theo SGK để

học bài “Khâu ghép hai mép vải bằng mũi

 Bước 1 : Vạch dấu đường khâu

 Bước 2: Khâu các mũi khâuthường theo đường dấu

- HS thực hành theo nhóm khâumũi thường trên vải

- HS trưng bày sản phẩm thực hành

- 1-2 HS nhận xét sản phẩm của bạn

- Lắng nghe bạn nhận xét

- Lắng nghe GV nhận xét và đánhgiá

- Thu dọn vệ sinh

Trang 9

1 Kiến thức - Nghe, viết đúng đoạn văn từ “ Lúc ấy đến ông vua hiền minh”

2 Kĩ năng Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l/ n.

3 Thái độ Có ý thức rèn chữ đẹp, trung thực, dũng cảm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phấn màu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KTBC 3’

- Gọi 3 HS viết các từ: rạo rực, dìu dịu,

gióng giả, con dao, rao vặt, giao hàng

- GV nhận xét bài- cho điểm

B Bài mới:

1 Hdẫn nghe viết chính tả 10 – 12’

a Trao đổi về nội dung đoạn văn.

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối

- Y/c HS luyện đọc và viết từ vừa tìm

- Đoạn văn có mấy câu? Chữ đầu đoạn văn

viết như thế nào ?

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Lời nói trực tiếp của các nhân vật phải

viết như thế nào?

b Viết chính tả 12 – 14’

- GV đọc cho HS viết bài vào vở

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi

- Người trung thực để nối ngôi

- Vì người trung thực dám nói đúng sự thật, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng tới mọi người

- Trung thực được mọi người tin yêu, kính trọng

- luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi

- 4 HS viết bảng, ở dưới viết nháp

- Lời nói trực tiếp của các nhân vật phải viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV

- Các HS còn lại tự chấm bài cho mình

- 1 HS

- Lời giải: nộp bài lần này, làm em lâu

Trang 10

Bài 2:

a Gọi đọc y/c

- Y/c suy nghĩ tìm ra con vật

- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước,

trứng nở thành nòng nọc có đuôi, bơi lội

dưới nước Lớn lên nòng nọc rụng đuôi,

nhảy lên sống trên cạn

b Tương tự như phần a

3 Củng cố - Dặn dò 1 – 2’

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải

viết hoa? Vì sao?

- Nhận xét tiết học Dặn HS nào viết xấu,

sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng

- Dặn HS về nhà xem lại BT2 Ghi nhớ để

không viết sai những từ ngữ vừa học

- Dặn dò chuẩn bị bài sau Người viết

- áo len - màu đen - khen em

TOÁN

Tiết 22 : TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : - Nắm được thế nào là trung bình cộng của nhiều số

2 Kĩ năng : - Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số

3 Thái độ : - Yêu thích môn học, tính chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC : - Bảng phụ.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hdẫn luyện tập thêm của tiết 21

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài:

2 Giới thiệu số trung bình cộng và cách

tìm số trung bình cộng:

* Bài toán 1

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

- Có tất cả bao nhiêu lít dầu ?

- Nếu rót đều số dầu ấy vào 2 can thì mỗi

can có bao nhiêu lít dầu ?

Điền dấu < > =

1giờ 24 phút 84phút 4giây;4phút 21giây 241giây

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớptheo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe

- HS đọc

+ Có tất cả 4 + 6 = 10 lít dầu

+ Mỗi can có 10 : 2 = 5 lít dầu

- 1 HS lên bảng, lớp làm bài vào nháp

Trang 11

- GV ycầu HS trình bày lời giải bài toán.

? Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có

4 lít dầu, vậy t/bình mỗi can có mấy lít dầu?

- Số trung bình cộng của 6 và 4 là mấy ?

- GV rút ra từng bước tìm:

- GV yêu cầu HS phát biểu lại quy tắc tìm

số trung bình cộng của nhiều số

* Bài toán 2:

+ Bài toán cho ta biết những gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

+ Em hiểu câu hỏi của bài toán như tnào ?

- GV chữa bài Lưu ý HS chỉ cần viết biểu

thức tính số trung bình cộng là được, không

bắt buộc viết câu trả lời

Bài 2: Giải toán có lời văn:

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán yêu cầu chúng ta tính gì ?

+ Trung bình mỗi lớp có bao nhiêu họcsinh ?

+ Nếu chia đều số học sinh cho ba lớpthì mỗi lớp có bao nhiêu học sinh

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào nháp.+ Là 28

+Ta tính tổng của ba số rồi lấy tổng vừatìm được chia cho 3

+ TBC là (32 + 48 + 64 + 72) : 4 = 54

- HS đọc đề bài, sau đó tự làm bài

- 3 HS lên bảng làm , HS cả lớp làm vàoVBT

- GV yêu cầu HS đọc đề toán

+ Số cân nặng của 4 bạn Mai, Hoa,Hưng, Thinh

+ Số ki-lô-gam t/bình cân nặng của mỗibạn

- 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào VBT.+ Tổng các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến

9 là: 1+ 2+ 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45+ Trung bình cộng của các số tự nhiênliên tiếp từ 1 đến 9 là: 45 : 9 = 5

Trang 12

1 Kiến thức Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng.

Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trung thực – Tự trọng (BT4); tìm được 1,

2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với trung thực và đặt câu với một từ tìm được (BT1,BT2);nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3)

2 Kĩ năng Rèn kĩ năng tìm từ, đặt câu thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng 3.Thái độ Có ý thức sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng để đặt

câu, viết văn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Từ điển, bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC

A KTBC: 3’

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài 1-2 ,cả lớp

làm vào vở nháp

a Xếp 2 nhóm TG phân loại, TG tổng

hợp: bạn học, bạn đường, bạn đời, anh cả,

em út, anh rể, chị dâu, anh em, ruột thịt,

trao đổi, tìm từ đúng, điền vào phiếu

- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên

bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận về các từ đúng

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Y/c hs suy nghĩ, mỗi em đặt:

+ 1 câu với 1 từ cùng nghĩa với trung thực,

+1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực

Bài 3: Gọi hs đọc nội dung bài và y/c.

- Y/c hs thảo luận theo cặp đổi để tìm đúng

nghĩa của từ : “tự trọng” tra trong từ điển

để đối chiếu các từ có nghĩa từ đã cho chọn

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HSdưới lớp viết vào vở

b Xếp từ láy sau thành 3 nhóm: xinh

xinh, nhanh nhẹn, vun vút, thoăn thoắt,xinh xẻo, lao xao, nghiêng nghiêng

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Dán phiếu, nhận xét bổ sung

- Chữa lại các từ (nếu thiếu hoặc sai)

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trongSGK

Trang 13

- Gọi hs đọc y/c và nội dung.

- Y/c hs trao đổi, thảo luận theo nhóm 3 để

trả lời câu hỏi

- Gọi hs trả lời, giáo viên ghi nhanh sự lựa

chọn lên bảng, các nhóm khác bổ sung

3 Củng cố – dặn dò 4’

- Hỏi: Em thích nhất câu tục ngữ, thành

ngữ nào? Vì sao?

*GDQTE: Chúng ta có quyền giữ gìn bản

sắc của dân tộc (trung thực và tự trọng)

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc các từ vừa tìm

được và các tục ngữ thành ngữ trong bài

- Tự tin: Tin vào bản thân -Tự quyết: Quyết định lất công việc

của mình

- Tự kiêu, tự cao: Đánh giá mình quá

cao và coi thường người khác

b) Giấy rách phải giữ lấy lề

e) Đói cho sạch, rách cho thơm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KTBC: 4’

- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết

trước, đồng thời kiểm tra VBT về nhà của

một số HS khác

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài: 1’

- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài

Trang 14

Bài tập1: Tìm số TBC của các số sau:

a) 96; 121; 143

b) 35; 12; 24; 21; 43

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung

bình cộng của nhiều số rồi tự làm bài

Bài tập 2: Toán có lời văn:

-Dân số trong 3năm tăng lần lượt: 96;82và7

người

- TB mỗi năm tăng….? người

- GV gọi HS đọc đề bài

(?) Bài toán cho biết những gì?

(?) Bài toán hỏi gì?

- GV hướng dẫn HS cách giải bài toán:

- GV yêu cầu HS tự làm bài

Bài 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

- GV hỏi: Chúng ta phải tính trung bình số

đo chiều cao của mấy bạn ?

- GV yêu cầu HS làm bài

Bài 4

- GV yêu cầu HS đọc thầm đề bài

- Yêu cầu học sinh đọc đầu bài

(?) Có mấy loại ô tô?

?) Mỗi loại có mấy ô tô?

- Tương tự Gv gợi ý Hs làm bài vào vở

- GV yêu cầu HS tự làm vào vở, GV kiểm

- Chuẩn bị bài sau: “Biểu đồ”

- HS làm bài, sau đó đổi chéo vở đểkiểm tra bài của nhau

a) (96 + 121 + 143) : 3 = 120b) (35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27

Bài giải:

Số dân tăng thêm của cả ba năm là:

96 + 82 + 71 = 249 (người)Trung bình mỗi năm dân số xã đó tăngthêm số người là:

249 : 3 = 83 (người)Đáp số: 83 người

- HS đọc

- Của 5 bạn

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT

+ Có 2 loại ô tô, loại chở được 36 tạ thực phẩm và loại chở được 45 tạ thựcphẩm

+ Có 5 chiếc ô tô chở 36 tạ và có 4 chiếc ô tô chở 45 tạ

- HS tự làm bài vào vở

+ Số trung bình cộng của hai số bằng

9 Biết một trong hai số đó là 12, tìm

Tiết 5: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI

PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC

I MỤC TIÊU :

Trang 15

1 Kiến thức: Biết được thời gian đô hộ của phong kiến phương Bắc đối với nước ta :

từ năm 179 TCN đến năm 938

2 Kĩ năng Nêu đôi nét về cuộc sống cực nhục của nhân dân ta dưới ách đô hộ của

các triều đại phong kiến phương Bắc

3 Thái độ Tôn trọng, giữ gìn lịch sử nước nhà

*TH Biển đảo: Giáo dục cho học sinh bảo vệ chủ quyền của đất nước

II ĐÔ DUNG DAY - HỌC:

- Phiếu thảo luận nhóm và bảng phụ kẻ sẵn nội dung như sau:

Tình hình nước ta trước và sau khi bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

A Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Nước Âu Lạc

- Người Âu Lạc đã đạt được những thành tựu

gì trong cuộc sống? (Về xây dựng, sản xuất,

làm vũ khí? )

- Người Lạc Việt và người Âu Việt có những

điểm gì giống nhau?

của các triều đại phong kiến phương Bắc

đối với nhân dân ta:

- HS xem SGK đọc thầm

- Sau khi thôn tính nước ta triều đại phong

kiến phương Bắc thi hành chính sách áp bức,

bốc lột nào đối với nhân dân ta?

- Tìm sự khác biệt của tình hình nước ta về

chủ quyền, kinh tế, văn hoá trước và sau khi

bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô

hộ:

- GV đưa mỗi nhóm một bảng thống kê, yêu

cầu các nhóm so sánh tình hình nước ta trước

và sau khi bị phong kiến phương Bắc đô hộ

- GV giải thích thêm các khái niệm: chủ

quyền, văn hoá

- GV nhận xét kết luận

b Hoạt động 2: Cuộc khởi nghĩa chống

ách đô hộ của phong kiến phương Bắc:

- GV đưa phiếu học tập (có ghi t/gian diễn ra

các cuộc khởi nghĩa, cột các cuộc k/nghĩa để

- Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãi lưỡicày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo nỏthần

- Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

HS có nhiệm vụ điền nội dung vào các ôtrống, sau đó các nhóm cử đại diện lên báocáo kết quả làm việc

- HS đọc thầm “ Sau khi…… Người Hán”

- Các triều đại phong kiến nối tiếp nhau đô

hộ nước ta và nước Âu Lạc chia thànhthành quận huyện do người Hán cai quản

- HS TLN 4 Đại diện trình bày kq

Trang 16

- Em hãy điền vào vào bảng thống kê các

cuộc khởi nghĩa

+ Từ năm 179 TCN đến năm 938, nhân dân

ta có bao nhiêu cuộc khởi nghĩa chống lại ách

đô họ của các triều đại phong kiến phương

Bắc

+ Mở đầu là cuộc khởi nghĩa nào?

+ Khởi nghĩa nào đã kết thúc hơn 1000 năm

đô hộ giành lại độc lập hoàn toàn cho đất

nước

- Giáo viên kết luận

+ Việc nhân dân ta liên tục đấu tranh nói lên

điều gì?

- Bài học: Nước ta bị các triều đại phong kiến

phương bắc đô hộ Trong thời gian đó, nặng

nề khuất phục đấu tranh Bằng chiến thắng

vang dội

3 Củng cố - Dặn dò: ( 3 phút)

- Chính sách áp bức bốc lột của các triều đại

phong kiến phương Bắc đối với nhân dân ta

như thế nào?

- CB bài: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)

- Nhận xét tiết học.

+ Bảng thống kê: 9 cuộc khởi nghĩa lớn

- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( 40 )

- Khởi nghĩa Bà Triệu ( 248 )

- Khởi nghĩa Lí Bí ( 542 )

- Khởi nghĩa Triệu Quang Phục ( 550)

- Khởi nghĩa Mai Thúc Loan ( 722 )

- Khởi nghĩa Phùng Hưng ( 766 )

- Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ ( 905 )

- Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ ( 931)

Tiết 5: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

Đề bài: Kể một câu chuyện mà em đã được nghe, được đọc về tính trung thực.

I MỤC TIÊU

1 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện đã

nghe đã đọc về tính trung thực

Trao đổi được với các bạn về nội dung ý nghĩa của câu chuyện

- Rèn kĩ năng nghe : HS chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn.

2 Kiến thức:- HS nắm được yêu cầu của đề bài, hiểu được nội dung ý nghĩa của câu

chuyện, mẩu chuyện, đoạn chuyện

3 Thái độ : - GD ý thức nghe người khác nói , diễn đạt tự nhiên trước đông người.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sưu tầm một số truyện về tính trung thực

- Bảng phụ chép gợi ý 3 trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A KTBC: (2 - 3’)

Ngày đăng: 12/04/2021, 16:03

w