1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giao an ca ngay tuan 5 lop 4

26 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 50,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm 23 số tự nhiên khác nhau, biết số trung bình cộng của 3 số đó là 2 -Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở-1 HS lên bảng làm -GV nhận xét chốt lại kết quả đúng -GVghi ñieåm -Nhaän xeùt chung [r]

Trang 1

TUẦN 5:

1234

Chào cờTập đọcTốnĐạo đức

Chào cờNhững hạt thĩc giốngLuyện tập

Biết bày tỏ ý kiến (t1) Chiều

123

Ơn tốn

Ơn TĐKhoa học

Luyện tập Những hạt thĩc giống

Sử dụng hợp lí các chất béo và muối

1234

SHĐChính tảTốnLTVC

SHĐNghe – viết : Những hạt thĩc giống Tìm số trung bình cộng

MRVT: Trung thực – Tự trọng

Chiều 12

3

Kể chuyệnLịch sửThể dục

Kể chuyện đã nghe đã đọc Nước ta dưới ách đơ hộ PKPB

GV chuyên dạy

1234

Mĩ thuậtTập đọcTốnĐịa lí

GV chuyên dạy

Gà Trống và CáoLuyện tập

Trung du Bắc Bộ Chiều

123

Thứ

năm

Sáng

1234

Anh vănAnh vănThể dụcNhạc

Biểu đồ Khâu thường (t2) Danh từ

1234

Tập làm vănToán

Tiết 1 CHÀO CỜ

Tiết 2 TẬP ĐỌC NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I MỤC TIÊU:

1 Đọc lưu loát trôi chảy toàn bài, biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đứctính trung thực của chú bé Chôm Đọc phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện Đọcđúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi

2 Hiểu các từ ngữ trong bài Nắm được nội dung chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm dũng cảm,dám nói lên sự thật

* GDKNS: Rèn luyện đức tính trung thực và biết tơn trọng những người cĩ đức tính trung thực

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

Trang 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

A KIỂM TRA BÀI CŨ.

GV gọi HS đọc bài Tre Việt Nam và trả lời câu

hỏi 2 trong SGK

Một HS nêu nội dung của bài

GV nhận xét ghi điểm

B DẠY HỌC BÀI MỚI

1 Giới thiệu bài.

Trung thực là một đức tính đáng quý, được đề

cao Qua truyện đọc những hạt thóc giống, các

em sẽ thấy điều đó

2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

GVchia đoạn: bài này chia làm 4 đoạn

GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

- HS đọc lượt 1 GV kết hợp sửa lỗi phát âm ,

ngắt nghỉ hơi, giọng đọc cho HS

Vua lệnh cho mối người dân một thúng thóc về

gieo trồng /và hẹn : ai thu được nhiều thóc

nhất /sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc

nộp /sẽ bị trừng phạt.

-Lượt hai HS đọc GV kết hợp giải nghĩa từ khó

trong SGK

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b)Tìm hiểu bài

Câu hỏi 1 SGK.GV yêu cầu HS đọc thầm toàn

truyện trả lời

Câu hỏi 2 SGK GV yêu cầu HS đọc thầm

đoạn mở đầu câu truyện trả lời

GV hỏi thêm: Theo lệnh vua chú bé Chôm làm

gì? Kết quả ra sao?

Câu hỏi 3: Hành động của chú bé Chôm có gì

khác mọi người?

GV yêu cầu HS đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi :Thái

độ của mọi người thế nào khi nghe lời nói thật

của Chôm?

Câu hỏi 4 SGK GV yêu cầu HS đọc đoạn cuối

bài trả lời câu hỏi GV yêu cầu thảo luận cặp

đôi trả lời

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm.

GV yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn

Hai HS lên bảng Lớp theo dõi nhận xét

HS nghe GV giới thiệu Kết hợp quan sát tranhminh hoạ

- 4HS đọc nối tiếp đoạn

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc lại bài

HS đọc thầm trả lời

Vua muốn chọn người trung thực để truyềnngôi

-Phát cho mỗi người dân một thúng thóc giốngđã luộc kĩ về gieo trồng và hẹn : ai thu đượcnhiều thóc sẽ truyền ngôi, ai không thu được sẽ

4 HS đọc nối tiếp

Trang 3

GV hướng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài văn

và thể hiện diễn cảm.(theo gợi ý ở mục

2.a:phần đọc diễn cảm)

GV hướng dẫn luyện đọc theo cách phân vai

đoạn văn sau:

Chôm lo lắng đến trước vua, quỳ tâu:

…… Những xe thóc đầy ắp kia đâu phải thu

được từ thóc giống của ta!

GV và HS nhận xét nhóm đọc tốt

BUỔI CHIỀU

a: Giới thiệu bài

b.Luyện đọc

1 HSđọc bài- nêu ND bài –nêu giọng đọc

d hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

-Y/C đọc diễn cảm

- YC học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp.GV

nhận xét ghi điểm

-Thi đọc diễn cảm toàn bài kết hợp TLCH

3 Củng cố Câu chuyện muốn nói với em điều

gì?

4 Dặn dò GV nhận xét tiết học NHắc HS về

nhà học bài và xem bài sau

- HS luyện đọc theo cặp

Thi đọc diễn cảm theo vai

1HS đọc bài, cả lớp theo dõi nhận xét tìmgiọng đọc

HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp, học sinhkhác nhận xét

-4 hs đọc bài – HS bình chọn bạn đọc hay nhất

Trung thực là đức tính quí nhất của con người

TIẾT 3 TOÁN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

Giúp HS :

- Củng cố về số ngày trong tháng của một năm

- Biết năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày

- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính

- * GDKNS: Nắm vững kiến thức về thời gian

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC.

1.Kiểm tra bài cũ.

GV yêu cầu HS làm BT 1 tiết trước

GV ghi điểm

2 Dạy học bài mới.

a) Giới thiệu bài.

b) Luyện tập

Bài 1.

a)GV cho HS Đọc đề bài, Trả lời

BT này GV hướng dẫn HS nắm bàn tay phải

và trái vào rồi tính từ phải sang trái chỗ lồi

Hai HS làm Lớp nhận xét

HS lắng nghe

HS nêu câu trả lời

Trang 4

của xương là những tháng có 31 ngày.(3,

5,7,8,10,12.)

Chỗ lõm giữa hai chỗ lồi chỉ tháng đó có 28

hoặc 29 ngày hoặc 30 ngày (tháng 4, 6, 9,11)

b)GVgiới thiệu cho HS năm nhuận là năm

tháng 2 có 29 ngày Năm không nhuận là năm

mà tháng 2 chỉ có 28 ngày

Bài 2: GV yêu cầu HS làm bài vào vở Sau đó

gọi 3 em lên bảng làm

GV yêu cầu HS trả lời cách làm của một số

câu:

Bài 3: GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi

miệng

Câu b) Phải thực hiên phép trừ để tìm năm

sinh của Nguyễn Trãi

Từ đó xác định tiếp năm 1380 thuộc thế kỉ

a)GV cho HS Đọc đề bài, Trả lời

Bài 2: GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi

miệng

Bài 3: Gọi HS yêu cầu HS làm bài vào VBT.

Sau đó gọi 3 em lên bảng làm

GV yêu cầu HS trả lời cách làm của một số

câu:

Bài 4: Gọi HS yêu cầu

Gọi 2 HS chữa bài

* GV thu 1 số vở chấm NX

4 Củng cố – dặn dò GV nhận xét tiết học.

Nhắc học về nhà làm bài

HS làm bài vào vở Sau đó 3 em lên bảng làm

3 ngày = 72giờ 3giờ 10phút =190phút

4 giờ = 240 phút 2 phút5 giây = 125giây

8 phút = 480 giây 4 phút 20 giây =260giây

HS nêu câu trả lời

HS đọc và trả lời câu hỏi miệng

ngày 28 hoặc29 ngày ngày31 ngày30 31 ngày …

- Thuộc thế kỉ XVIII2012- 1792 = 220

HS làm bài vào VBT Sau đó 3 em lên bảng làm

-HS yêu cầu a/ Khoanh vào ý B Thứ 5 b/ C 7002

BUỔI CHIỀU

Tiết 3 KHOA HỌC SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN

I MỤC TIÊU Sau bài học, HS có thể :

Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn gốc thựcvật

Trang 5

- Nói về lợi ích của muối i-ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

- * GDKNS: Hs cĩ kĩ năng biết ăn phối hợp các loại thức ăn cân đối để đảm bảo sức khỏe

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Hình trang 20, 21 SGK

SGK + Giáo án

III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1 Kiểm tra bài cũ.

GV gọi HS trả lời câu hỏi:Tại sao cần ăn phối

hợp đạm động vật và đạm thực vật?

GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy học bài mới.

a Giới thiệu bài.

b Hoạt động 1 : Trò chơi thi kể tên các món

ăn cung cấp nhiếu chất béo.

Bước 1 :Tổ chức

- GV chia lớp thành hai đội

Bước 2 :Cách chơi và luật chơi

Gv yêu cầu các đội kể tên các món ăn

Thời gian chơi là 10 phút

GV hướng dẫn HS chơi và phổ biến luật chơi

Bước 3:Thực hiện.

GV bấm đồng hồ theo dõi cuộc chơi và cho

kết thúc cuộc chơi

GV nhận xét nhóm thắng cuộc

c Hoạt động 2 : Thảo luận về ăn phối hợp

chất béo có nguồn gốc ĐV và chất béo có

nguồn gốc TV

Bước 1 :Thảo luận cả lớp.

GV yêu cầu HS đọc lại danh sách các món ăn

chứa nhiều béo do các em đã lập qua trò chơi

và chỉ món ăn nào chưùa nhiều chất béo động

vật, vừa chất béo thực vật,

GV nêu câu hỏi:Tại sao chúng ta nên ăn phối

hợp chất béo động vật và chất béo thực vật?

Bước 2 Làm việc với phiếu học tập theo

nhóm.

GV chia lớp thánh 7 nhóm và phát phiếu học

tập cho các nhóm

Bước 3 :Thảo luận lớp

GV yêu cầu các nhóm trình bày

GV yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết ở

trang20 SGK

GV chốt lại ý chính theo mục Bạn cần biết

2 HS lên bảng Dưới lớp nhận xét

HS chia ra làm 2 đội cử nhóm trưởng lên rútthăm xem đội nào nói trước

Hai đội bắt đầu chơi như đã hướng dẫn

HS đọc lại danh sách các món ăn vừa kể

Các nhóm làm việc Nhóm trưởng điều khiểnthành viên trong nhóm

-Các nhóm trình bày kết quả thảo luận

-HS đọc mục bạn cần biết SGK

Trang 6

Hoạt đông 3:Thảo luận về lợi ích của muối

i-ốt và tác hại của ăn mặn

GVgiảng: Khi thiếu i –ốt, tuyến giáp phải

tăng cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u

tuyến giáp do tuyến giáp nằm ở mặt trước

cổ , nên hình thành bướu cổ.Thiếu i-ốt gây rối

loạn nhiều chức năng trong cơ thể và làm ảnh

hưởng tới sức khoẻ, trẻ em kém phát triển về

thể chất và trí tuệ

-GV cho HS thảo luận cặp đôi

Làm thế nào để bổ sung i –ốt cho cơ thể?

Tại sao không nên ăn mặn?

3 Củng cố – dặn dò.

GV nhận xét tiết học Nhắc HS về nhà học

bài Xem bài sau

HS thảo luận ĐêÛ phòng tránh rối loạn do thiếu i- ốt nên ănmuối có bổ sung i- ốt

Ăn mặn có liên quan đến bệnh cao huyết áp

Ngày soạn : T7/22/9/2012 Ngày giảng: T3/25/9/2012

Tiết 2 CHÍNH TẢ (Nghe - viết) : NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG

I - MỤC TIÊU

1 Nghe - viết lại đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài những hạt thóc giống

2 Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu dễ lẫn: l/n

* GDKNS: Nắm vững quy tắc viết chính tả và kĩ năng trình bày bài viết

II - ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

VBT Tiếng việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.

1 Kiểm tra bài cũ

GV yêu cầu HS viết các từ bắt đầu bằng r/gi/d

GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy học bài mới.

a.Giới thiệu bài

GV nêu mục đích yêu cầu cần đạt của giờ học

b Hướng dẫn HS nghe - viết.

GV đọc toàn bài chính tả một lượt

GV nhắc HS cách trình bày

GV yêu cầu HS viết bài

- Nhắc HS gấp SGK, GV đọc cho HS viết bài

GV đọc lại bài HS soát lại bài

GV chấm chữa 10 bài

GV nhận xét chung,

c Hướng d ẫ n HS làm bài tập chính tả

Một HS lên bảng viết, lớp viết bảng con

HS nghe GV giới thiệu

HS đọc thầm lại đoạn văn

HS nghe GV hướng dẫn cách trình bày

HS gấp SGK viết bài

HS soát lại bài

HS tự sửa lỗi cho nhau

Trang 7

Bài tập 2.

GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài

GV yêu cầu HS làm BT2a

GV yêu cầu HS làm bài vào VBT GV phát bảng phụ

cho một số em làm

Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng

a , lời giải – nộp bài – lần này – làm em – lâu nay –

lòng thanh thản - làm bài

3 Củng cố – dặn dò.

GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà viết lại bài và

xem bài sau

- Một HS đọc yêu cầu của bài

Cả lớp đọc thầm làm bài vào VBT Một số em làm vào bảng phụ sau đó lên bảng trình bày

Tiết 3 TOÁN TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I - MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Có hiểu biết ban đầu về TBC của nhiều số

- Biết cách tìm số TBC của nhiều số

- * GDKNS: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế một cách thành thạo

II – ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

Sử dụng hình vẽ trong SGK

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra vở bài tập của HS

2 Dạy học bài mới.

a) Giới thiệu bài.

b) Giới thiệu TBC và cách tìm số TBC

Bài toán 1.

GV cho HS đọc nội dung Bài toán 1 và

quan sát hình vẽ SGK rồi nêu cách giải

Yêu cầu HS làm bảng

GV nêu câu hỏi HS trả lời rút ra nhận xét

như SGK

-Can thứ nhất có 6 lít, can thứ hai có 4 lít.

- Làm thế nào để biết số lít dầu rót đều vào

mỗi can?

GV giảng: Ta gọi 5 là số TBC của hai số 6

và 4 Ta nói:

Can thứ nhất có 6lít, can thứ hai có 4lít,

trung bình mỗi can có 5l.

HS đưa VBT GV kiểm tra

HS đọc nội dung Bài toán HS quan sát nêu cách

HS nêu câu trả lời như SGK

Trang 8

GV cho HS nêu lại cách tìm số TBC.

Bài toán 2.

GV hướng dẫn tương tự như Bài toán1 để

tìm kết quả

GV cho HS nêu nhận xét như SGK

Muốn tìm số TBC của ba số ta làm thế nào?

GV yêu cầu HS nêu cách tìmTBC của nhiều

số như SGK

c) Thực hành.

Bài tập 1.

GV yêu cầu HS làm bài vào vở

GV chữa bài cho HS nêu lại cách tìm số

TBC

Bài tập 2.

GV yêu cầu HS đọc đề và làm bài vào vở

Hai HS làm bài vào bảng phụ

GV chữa bài nhận xét và ghi điểm

3 Củng cố

GV yêu cầu HS nêu lại cách tìm số TBC

4 Dặn dò Nhận xét tiết học Nhắc HS về

nhà làm bài và xem bài sau

HS nêu Ta lấy (6 +4 ) :2 = 5

HS nêu bài giải như SGK

Số 28 là số TBC của ba số 25 ;27 và 32

Muốn tìm TBC của ba số ta tính tổng của các sốđó, rồi chia tổng đó cho các số hạng

HS nêu câu trả lời

HS làm bài 4HS Lên bảng làm

a) (42 +52 ) :2 = 47b) (36 + 42 +57) :3 = 45c) (34 +43 +52 +39) :4 = 42

HS đọc yêu cầu của bài Làm bài cá nhân

HS làm bảng phụ lên trình bày kết quả

Bài giảiCả bốn em cân nặng là:

36 +38 +40 +34 = 148 (kg )Trung bình mỗi em cân nặng là:

148 :4 = 37 (kg) Đáp số :37 kg

HS nêu

Tiết4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU : MRVT : TRUNG THỰC - TỰ TRỌNG

I – MỤC TIÊU

1 Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực – tự trọng

2 Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu

* GDKNS: Vận dụng bài học vào kĩ năng sống của bản thân mỗi hs

II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Từ điển Tiếng Việt

VBT Tiếng Việt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1 Kiểm tra bài cũ :

GV gọi HS lên bảng trả lời BT2, 3 (tiết LTVC

tr.43.SGK) GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy học bài mới.

a Giới thiệu bài GV nêu MĐ, YC của bài.

b Hướng dẫn HS làm bài tập

Hai HS làm Lớp nhận xét

Trang 9

Bài tập 1

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi, làm

bài

GV nhận xét, chốt lời giải đúng

GV yêu cầu HS chép bài vào VBT

Bài tập 2

GV nêu yêu cầu của bài

GV yêu cầu HS suy nghĩ, nêu miệng

GV và HS nhận xét chốt lời giải đúng

Bài tập 3

GV yêu cầu HS đọc nội dung BT3

GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

GV mời Hai HS lên bảng thi làm bài

Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng

Bài tập 4

GV yêu cầu HS đọc nội dung BT4

GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi

GV yêu cầu HS lên bảng gạch chân bằng

phấn màu trước các thành ngữ, tục ngữ nói về

lòng trung thực Gạch chân bằng phấn trắng

trước các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự

trọng

3 Củng cố - Dặn dò Nhận xét tiết học Nhắc

HS về nhàø xem bài sau

-Một HS đọc đề

-HS thảo luận cặp đôi làm bài vào PHT

-HS trình bày kết quả

- HS chép bài vào vở

HS suy nghĩ trả lời HS nối tiếp nhau đọc câuvăn đã đặt

-Bạn Lan rất thật thà

-Trên đời này không có gì tệ hơn dối trá

HS đọc nội dung BT3

HS thảo luận 2HS làm bảng

Ý c ( Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giácủa mình)

HS đọc nội dung BT4

HS thảo luận làm VBT 2 HS làm bảng.HS đọclại kết quả

Các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng trung thực :

1 Rèn kĩ năng nói:

- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện nói về lòng trung thực

- Hiểu truyện trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe :HS chăm chú nghe bạn kể, nhận xét được lời của bạn

* GDKNS: Rèn kĩ năng nghe-kể và yêu thích phân mơn kể chuyện

II –ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

SGK + Giáo án

Trang 10

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

GV yêu cầu HS kể lại câu chuyện Một nhà

thơ chân chính và nêu nội dung chuyện.

GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài.

b Hướng dẫn HS kể chuyện.

a)Hướng dẫn hiểu yêu cầu của bài.

GV gọi HS đọc yêu của bài

GV viết đề bài gạch dưới những quan trọng

trong đề bài

GV yêu cầu HS đọc các gợi ý trong SGK

GV yêu cầu HS nêu tên câu chuyện

b)HS thực hành kể chuyện trao đổi về nội

dung câu chuyện.

GV yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm

- Gọi Thi kể trước lớp

GV dán tiêu chuẩn đánh giá lên bảng

- Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm

3 Củng cố – Dặn dò.

GV nhận xét tiết học Nhắc HS về nhà kể lại

chuyện cho người thân nghe

2 HS kể Lớp theo dõi nhận xét

HS đọc yêu của bài

- HS đọc các gợi ý trong SGK

- HS nối tiếp nhau giới thiệu tên câu chuyệncủa mình

- HS kể

- Thi kể trước lớp HS kể xong nêu ý nghĩa câuchuyện

Tiết 2 LỊCH SỬ NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI

PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC.

I MỤC TIÊU

Học xong bài này, HS biết :

- Từ sau năm 179 TCN cho đến 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ

- Kể lại được một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại

- Kể lại được những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân ta trong thời kì này

* GDKNS: Hs biết tự hào về lịch sử VN trong thời kì chống ách đơ hộ của bọn phong kiến phươngBắc

II – ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.

Phiếu học tập

SGK + Giáo án

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

Gọi HS trả lời: Vì sao cuộc xâm lược của Triệu

Đà lại thất bại?

Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào ách

HS lên bảng trả lời câu hỏi.lớp nhận xét

Trang 11

đô hộ của phong kiến phương Bắc?

GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy học bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hoạt động 1 :Làm việc cá nhân.

Yêu cầu HS so sánh tình nước ta trước và

sau khi bị các triều đại phong kiến phương

Bắc đô hộ :

Thời gian

Các mặt Trước năm

179 TCN

Trước năm 179 TCN đến năm 938

Chủ quyền Là một

nước độc lập

Trở thành quận, huyện của phong kiến phương Bắc Kinh tế Độc lập và

tự chủ Bị lệ thuộc Văn hoá Có phong

tục tập quán riêng

Phải theo phong tục người Hán, học chữ Hán, nhưng nhân dân ta vẫn giữ bản sắc dân tộc.

c) Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân PBT

- GV đưa ra bảng thông kê(có ghi thời gian diễn

ra các cuộc khởi nghĩa, cột nghi các cuộc khởi

nghĩa để trống)

GV và cả lớp nhận xét

- Cho hs đọc ghi nhớ (sgk)

3 Củng cố – Dặn dò GV nhận xét tiết học.

HS điền vào các ô trống như bảng trên Sau đóbáo cáo kết quả là việc

-HS điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột cáccuộc khởi nghĩa.Một số HS lên trình bày trướclớp

Thời gian Các cuộc khởi nghĩaNăm 40

Năm 248Năm 542Năm 550Năm 722Năm 766Năm 905Năm 931Năm 938

Khởi nghĩa Hai Bà TrưngKhởi nghĩa Bà TriệuKhởi nghĩa Lí BíKhởi nghĩa Triệu Quang PhụcKhởi nghĩa Mai thúc LoanKhởi nghĩa Phùng HưngKhởi nghĩa Khúc Thừa DụKhởi nghĩa Dương Đình NghệChiến thắng Bạch Đằng

Tiết 3: Thể dục GV chuyên dạy

Ngày soạn : T7/22/9/2012

Ngày giảng: T4/26/9/2012

Tiết 1 Mĩ thuật GV CHUYÊN DẠY

Tiết 2 TẬP ĐỌC : GÀ TRỐNG VÀ CÁO

Trang 12

I MỤC TIÊU

1 Đọc chôi chảy lưu loát bài thơ Biết ngắt nghỉ đúng nhịp, cuối mỗi dòng thơ Biết đọc bài vớigiọng dí dỏm, thể hiện tâm trạng và tính cách nhân vật

2 Hiểu các từ trong bài

Ý nghĩa bài thơ : Khuyên con người hãy cảnh giác thông minh như Gà Trống, chớ tin những lời

ngọt ngào.

3 HTL bài thơ

* GDKNS: Hs bi t cách x s thơng minh tr c m i tình hu ng x y ra trong cu c s ngế ử ự ướ ọ ố ả ộ ố

1 Kiểm tra bài cũ

GV gọi HS đọc nối tiếp bài Những hạt

thóc giống và trả lời câu hỏi SGK

GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy học bài mới

a Giới thiệu bài

Hôm nay các em sẽ được học bài thơ Gà

Trống và Cáo của nhà thơ La phông –

Ten Bài thơ kể về con Cáo xảo trá nó

được thể hiện như thế nào chúng ta cùng

đi tìm hiểu

GV giới thiệu tranh minh hoạ SGK

b Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu

bài.

- Luyện đọc

GV yêu cầu HS chia đoạn bài thơ

GV yêu cầu HS luyện đọc

Lượt 1 HS đọc

Lượt 2 GV kết hợp hướng dẫn đọc từ khó

nêu có GV HS ngắt nghỉ đúng sự phân

cách giữa các cụm từ

Nhác trông / vắt vẻo trên cành

Anh tràng gà trống / tinh ranh lõi đời,

Cáo kia / đon đả ngỏ lời:

“Kìa /anh bạn quý, xin mời xuống đây

Lượt 3 GV kết hợp giải nghĩa từ mới được

chú giải ở cuối bài

GV đọc diễn cảm bài thơ

- Tìm hiểu bài.

Gv hỏi :Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng

ở đâu?

Câu hỏi 1 : GV yêu cầu HS đọc bài trả lời

câu hỏi trong SGK

Câu hỏi 2 :GV yêu cầu HS đọc bài trả lời

câu hỏi trong SGK

2 HS đọc và trả lời câu hỏi Dưới lớp nhận xét

HS nghe kết hợp quan sát tranh minh hoạ trong SGK

- Một HS chia đoạn Bài thơ được chia làm 4 đoạn

- 4 HS đọc nối tiếp đoạn

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc cả bàiû

HS đọc thầm và trả lời đoạn 1, trả lời câu hỏi GàTrống đậu vắt vẻo trên cành cây cao Cáo đứng dướigốc cây

-Cáo đon đả mời Gà xuống đất để báo cho Gà biếttin tức mới : từ nay muôn loài kết thân.Gà hãy xuốngđể Cáo hôn Gà bày tỏ tình kết thân

HS đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi

- Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý định xấu xa

Trang 13

Câu hỏi 3 SGK GVyêu cầu HS đọc bài

và trả lời

Câu hỏi 4 SGK GV yêu cầu HS suy nghĩ

tìm chọn ý đúng, phát biểu

- Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL

GV yêu cầu HS đọc bài

GV hướng dẫn tìm đúng giọng đọc hướng

dẫn ở mục 2a:phần đọc diễn cảm

GV yêu cầu HS đọc bài theo cách phân

vai( người dẫn chuyện ,Gà Trống, Cáo)

GV đọc mẫu

3 Củng cố.

Qua hình ảnh Cáo và Gà Trống khuyên

các em điều gì?

4.Dặn dò Nhận xét tiết học Nhắc HS về

nhà học bài và xem bài sau

của Cáo :muốn ăn thịt Gà

HS đọc và nối tiếp nhau trả lời

- Cáo rất sợ chó săn Tung tin có gặp chó săn đangđến loan tin vui, Gà đã làm cho Cáo khiếp sợ, phảibỏ chạy lộ mưu gian

HS suy nghĩ nêu câu trả lời Ý 3 khuyên người tađừng vội tin những lời ngọt ngào

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ

HS đọc diễn cảm theo vai , một vài HS thi đọc diễncảm

- HS nhẩm HTL bài thơ Cả lớp thi HTL từng đoạnthơ, cả bài thơ

Hãy cảnh giác thông minh như Gà Trống, chớ tin lờimê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu

Tiết 3 TOÁN : LUYỆN TẬP

I - MỤC TIÊU Giúp HS:

- Hiểu biết ban đầu về TBC và cách tìm số TBC

- Giải toán về tìmTBC

- * GDKNS: Hs nắm vững cách tìm số TBC

II – ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

SGK + Giáo án

III – CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ

GV kiểm tra vở bài tập của HS

Gọi 1 HS làm BT2 tiết trước

GV nhận xét ghi điểm

2 Dạy học bài mới.

a) Giới thiệu bài.

b) Luyện tập

Bài tập 1.

Cho HS nêu lại cách tìm số TBC

GV yêu cầu HS làm bài vào vở

GV chữa bài

Bài tập 2.

GV yêu cầu HS đọc đề và làm bài vào vở

Hai HS làm bài vào bảng phụ

GV chữa bài nhận xét và ghi điểm

HS đưa VBT GV kiểm tra

Một HS làm BT

HS nêu cách tìm số TBC

HS làm bài vở.2 HS làm bảng

a) Số TBC của 96 ;121 và 143 là:

(96 + 121 +143 ) :3 =120b) Số TBC của 35 ;12 ;24;21 và 43 là:

(35 +12 +24+21+43) :5 =27

HS đọc YC của bài Làm bài cá nhân HS làm bảng phụ lên trình bày kết quả

Bài giải

Ngày đăng: 13/06/2021, 06:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w