Giới thiệu bài:(1’) Tiết Toán hôm nay ta cùng nhau củng cố về cách tính tỉ số phần trăm của một số, tính thể tích hình lập phương qua bài: Luyện tập chung... 2.. - Yêu cầu hs nêu cách t[r]
Trang 1TUẦN 24Ngày soạn 2/03/2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 5 tháng 03 năm 2018
TOÁN TIẾT 116: LUYỆN TẬP CHUNG
- Vận dụng các công thức tính diện tích, thể tích để giải các bài tập có liên quan
với yêu cầu tổng hợp hơn
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’) Tiết toán hôm
nay chúng ta hệ thống hóa, củng cố, vận
dụng công thức tính diện tích, thể tích
hình hộp chữ nhật và hình lập phương
qua bài: Luyện tập chung.
- Ghi đầu bài
2 Hướng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: (12’) Củng cố về quy tắc tính
diện tích toàn phần và thể tích hình lập
phương
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS nêu hướng giải bài
toán, GV nhận xét ý kiến của HS
Stp của hình lập phương là:6,25 × 6 = 37,5 (cm2)
Trang 2Bài 2: (10’) Hệ thống và củng cố về quy
tắc tính diện tích xung quanh và thể tích
của hình hộp chữ nhật
- GV yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện
tích xung quanh, thể tích của hình hộp
chữ nhật
- GV treo bảng phụ ghi đầu bài:
+ Bài toán yêu cầu gì?
(Tính DT mặt đáy, DTXQ và thể tích của
3 hình hộp chữ nhật)
- GV yêu cầu HS tự giải bài toán Cho
HS trao đổi bài làm với bạn kiểm tra và
nhận xét bài của bạn
- GV yêu cầu một số HS nêu kết quả
GV đánh giá bài làm của HS
Bài 3: (10’) Gọi hs đọc đề bài HSNK
- GV yêu cầu HS q/sát hình vẽ, đọc kĩ
y/c đề toán và nêu hướng giải bài toán
- GV gợi ý:
+ Khối gỗ ban đầu là hình gì? Kích
thước bao nhiêu?
+ Khối gỗ cắt đi là hình gì? Kích thước
bao nhiêu?
+ Muốn tính thể tich khối gỗ còn lại ta
làm thế nào?
* Nhận xét: Thể tích phần gỗ còn lại
bằng thể tích khối gỗ ban đầu(là hình
hộp chữ nhật có chiều dài 9cm, chiều
rộng 6cm, chiều cao 5cm), trừ đi khố gỗ
của hình lập phương đã cắt ra
- Viết số đo thích hợp vào chỗ trốngHHCN (1) (2) (3)
Chiều dài 11cm 0,4m 12
dm Chiều rộng 10cm 0,25m 31
dm Chiều cao 6cm 0,9m 52
+ Thể tích khối gỗ ban đầu trừ đi thể tíchkhối gỗ cắt đi
Trang 3TẬP ĐỌCTIẾT 47: LUẬT TỤC XƯA CỦA NGƯỜI Ê- ĐÊ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Hiểu được nội dung ý nghĩa của bài : Người Ê - đê từ xưa đã có luật tục quy định
xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng
A Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Gọi 3HS đọc thuộc lòng bài thơ: Chú
đi tuần, trả lời câu hỏi :
+ Người chiến sĩ đi tuần trong hoàn
cảnh như thế nào?
+ Nêu những từ ngữ, chi tiết nói lên tình
cảm và mong ước của người chiến sĩ đối
với các cháu
- GV nhận xét đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (1’) Để giữ gìn cuộc
sống thanh bình, cộng đồng nào, xã hội
nào cũng có những quy định yêu cầu
mọi người phải tuân theo Bài học hôm
nay sẽ giúp các em tìm hiểu một số luật
lệ xưa của dân tộc Ê-đê, một dân tộc
thiểu số ở Tây Nguyên
2 Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
a Luyện đọc (10’)
- Gọi 1 hs đọc bài
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn ?
- Mời 3 HS nối tiếp nhau đọc bài
- Hdẫn hs phát âm đúng các từ khó
- HS đọc bài, trả lời
+ Trong đêm khuya, gió lạnh buốt
+ Từ ngữ xưng hô thân thương, mongcác cháu học hành tiến bộ
- 3 học sinh đọc nối tiếp HS luyện đọccác từ: luật tục, tang chứng, nhân
Trang 4- Gọi 3HS đọc nối tiếp lần 2 và giúp hs
hiểu nghĩa một số từ khó trong SGK
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Mời 1 HS đọc cả bài
- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu bài
văn
b H/dẫn học sinh tìm hiểu bài (12’)
- Cho HS đọc và trả lời theo nhóm
+ Người xưa đặt ra tục lệ để làm gì?
+ Kể những việc mà người Ê-đê xem là
có tội?
- GV tiểu kết chuyển ý
+ Tìm những chi tiết trong bài cho thấy
đồng bào Ê-đê quy định xử phạt rất
công bằng ?
- GV: Ngay từ ngày xưa, dân tộc Ê-đê
đã có quan niệm rạch ròi, nghiêm minh
về tội trạng, đã phân định rõ từng loại
tội, quy định các hình phạt rất công
bằng với từng loại tội Người Ê-đê đã
dùng những luật tục đó để giữ cho buôn
làng có cuộc sống thật sự, thanh bình
- Gv tiểu kết chuyển ý
+ Hãy kể tên của một số luật của nước
ta hiện nay mà em biết ?
- GV phát phiếu và bút dạ cho các
nhóm:
- GV mở bảng phụ viết sẵn tên 5 luật
của nước ta Gọi 1 HS đọc lại:
VD: Luật Giáo dục, luật giao thông
đường bộ, luật bảo vệ môi trường, luật
phổ cập giáop dục tiểu học, luật bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em
- Bài văn muốn nói lên điều gì ?
1 Luật tục nhằm bảo vệ cuộc sống.
+ Các mức xử phạt rất công bằng:Chuyện nhỏ thì xử nhẹ (phạt tiền mộtsong); chuyện lớn thì xử nặng (phạt tiềnmột co); người phạm tội là người anh
em bà con cũng xử vậy
- Tang chứng phải chắc chắn: phải nhìntận mặt bắt tận tay; lấy và giữ được gùi;khăn, áo, dao, … của kẻ phạm tội; đánhdấu nơi xảy ra sự việc mới được kết tội;phải có vài ba người làm chứng, tainghe mắt thấy thì tang chứng mới có giátrị
2 Luật rất công bằng.
+ HS thảo luận theo nhóm đôi, dán tờphiếu của nhóm mình: Luật khuyếnkhích đầu tư trong nước, luật thươngmại luật dầu khí, Luật tài nguyên nước,Luật tài nguyên thiên nhiên, Luật Thuếchuyển quyền sdụng đất…
*Nội dung: Người Ê - đê từ xưa đã có luật tục quy định xử phạt rất nghiêm minh, công bằng để bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng.
- Mời 3 HS nối tiếp nhau luyện đọc lại
3 đoạn của bài tìm giọng đọc
Trang 5- GV hướng dẫn HS đọc một đoạn 1:
+ GV đọc mẫu, nhấn giọng: cây đa, cây
đa, cây sung, cây sung, mẹ cha, mẹ cha,
không hỏi cha cúng chẳng nói với mẹ,
ông già.bà cả, xét xử, đánh cắp, bồi
thường gấp đôi, cùng đi, cùng bước, cùng
nói, có tội
- Y/C HS luyện đọc theo cặp, thi đọc
3 Củng cố- dặn dò: (3’)
+ Qua bài học này em biết đc điều gì ?
+ Giáo dục hs: Từ bài văn trên cho ta
thấy xã hội nào cũng có luật pháp và
mọi người phải sống, làm việc theo luật
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi một HS đọc cho 2 HS viết lại trên
bảng lớp những tên riêng trong đoạn thơ
Cửa gió Tùng Chinh
- GV nhận xét đánh giá
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’) Tiết này các em
nghe thầy đọc để viết chính tả bài Núi
non hùng vĩ Nắm chắc cách viết hoa tên
người, tên địa lí Việt Nam
2 Hướng dẫn HS nghe-viết: (21’)
- GV đọc bài chính tả Núi non hùng vĩ
-GV: Đoạn văn miêu tả vùng biên
- 3HS lên bảng lớp: Hai ngàn, Ngã ba,Tùng Chinh, Pù mo, Pù xai
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- HS theo dõi trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả vùng biên cương
Trang 6cương Tây Bắc của Tổ quốc ta?
- GV: Đoạn văn miêu tả vùng biên
cương Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp
giới giữa nước ta và Trung Quốc
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài
chính tả GV nhắc HS chú ý những từ dễ
viết sai chính tả (tày đình, hiểm trở, lồ
lộ), các tên địa lí (Hoàng Liên Sơn,
Phan-xi-păng, Ô Quy Hồ, Sa Pa, Lào
- GV đọc bài cho HS soát lỗi
- GV thu khoảng 10 bài để chấm, chữa
bài, nêu nhận xét
3 Hdẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2: (5’)
- Gọi hs đọc đề bài.
- Gọi một HS đọc nội dung BT2 Cả lớp
theo dõi trong SGK
- GV kết luận bằng cách viết lại các tên
riêng:
Bài tập 3: (7’)
- Gọi hs đọc đề bài (HD cho HSNK)
- GV treo tờ phiếu viết sẵn bài thơ có
Tây Bắc của Tổ quốc ta, nơi giáp giữa
nước ta và Trung Quốc.
- HS viết bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
- Tìm các tên riêng trong đoạn thơ
- Một HS đọc nội dung BT2 Cả lớptheo dõi trong SGK
- HS đọc thầm đoạn thơ, tìm các tênriêng trong đoạn thơ
- HS phát biểu ý kiến, nói các tên riêng
đó, nêu cách viết hoa các tên riêng đó
* Tên người, tên dân tộc: Đăm Săn, YSun, Nơ Trang Lơng, A-ma Dơ-hao,
Mơ nông
* Tên địa lí: Tây Nguyên, sông Ba
- Giải câu đố và viết đúng tên các nhânvật lịch sử trong câu đố sau:
- Một HS đọc nội dung BT3:
- Các đại diện dán bài lên bảng lớp, lầnlượt trình bày kết quả Cả lớp và GVnhận xét, tính điểm cao cho nhữngnhóm giải đố đúng, nhanh, viết đúngtên riêng 5 nhân vật lịch sử
1 Ai từng đóng cọc trên sôngĐánh tan thuyền giặc, nhuộm hồng
Trang 7lịch sử.
- GV chia lớp thành 5 nhóm Phát cho
mỗi nhóm bút dạ và giấy khổ to Các
nhóm đọc thầm lại bài thơ, suy nghĩ,
trao đổi, giải đố, viết lần lượt, đúng thứ
tự tên các nhân vật lịch sử vào giấy (bí
mật lời giải)
- Nhóm nào làm xong, gập giấy, đại
diện nhóm lên bảng Đại diện nhóm
xong sớm nhất sẽ được đứng đầu hàng
Sau thời gian quy định, các đại diện dán
bài lên bảng lớp, lần lượt trình bày kết
quả (Đọc câu đố trên bảng phụ-chỉ vào
giấy nói lời giải, tiếp tục như vậy đến
hết
- GV cho HS thi đọc thuộc các câu đố
- GV g/t thêm: Ngô Quyền là người đầu
tiên có sáng kiến đóng cọc trên sông
Bạch Đằng để diệt quân Nam Hán (năm
938) Vua Lê Hoàn cho đóng cọc trên
sông Bạch Đằng để diệt quân Tống
(năm 981) Sau này, trong cuộc chiến
đấu chống quân Nguyên lần thứ ba (năm
1288), học tập tiền nhân, Trần Hưng
Đạo đã tiếp tục cho đóng cọc trên sông
B.Đằng để diệt giặc Nguyên
C Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Gọi hs nêu cách viết hoa tên người (tên
người dân tộc), tên địa lí
- Dặn HS về nhà viết lại tên 5 vị vua,
HTL các câu đố ở BT3, đố lại người
thân
sóng xanh?
(Ngô Quyền, Lê Hoàn, Trần Hưng Đạo)
2 Vua nào thần tốc quân hànhMùa xuân đại phá quân Thanh tơi bời?( Vua Quang Trung - Nguyễn Hu))
3 Vua nào tập trận đùa chơi
Cờ lau phất trận một thời ấu thơ?
( Đinh Tiên Hoàng - Đinh Bộ Lĩnh)
4 Vua nào thảo Chiếu dời đô?
(Lý Thái Tổ - Lý Công Uẩn)
5 Vua nào chủ xướng Hội thơ Tao Đàn?( Lê Thánh Tông - Lê Tư Thành)
- HS cả lớp nhẩm thuộc lòng các câuđố
- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS lắng nghe
KHOA HỌC
TIẾT 47: LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN( TIẾT 2)
I MỤC TIÊU Sau bài học học sinh có khả năng:
3 Thái độ: HS biết lắp một số mạch điện đơn giản và phát hiện vật cách điện khi
sử dụng trong cuộc sống hàng ngày
Trang 8A Kiểm tra bài cũ.(5’)
- Nêu những điều kiện cần thiết để mạch
* Mục tiêu: HS làm được t/n đơn giản trên
mạch điện pin để phát hiện vật dẫn điện
hoặc cách điện
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Gv giao nhiệm vụ thảo luận cho các nhóm
- HS quan sát và làm thí nghiệm như hướng
dẫn ở mục thực hành trang 96 SGK
Đèn sáng Đèn không sángMiếng nhựa
- Vật cho dòng điện chạy qua gọi là gì?
- Kể tên một số vật liệu cho dòng điện chạy
qua?
- Vật không cho dòng điện chạy qua gọi là
vật gì?
- Kể tên một số vật liệu không cho dòng
điện chạy qua?
*GV kl: Các vật bằng kim loại cho dòng
điện chạy qua nên mạch điện đang hở thành
mạch điện kín
Các vật bằng cao su, sứ , nhựa,…không cho
dòng điệnchạy qua nên mạch điện vẫn bị
- Một số HS nêu
- Các nhóm làm thí nghiệm Ghi kết quả vào bảng bên
- Các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm
Trang 9hở,vì vậy dòng điện không sáng.
HĐ 3: Quan sát và thảo luận.
* Mục tiêu: Củng cố cho HS kiến thức về
mạch kín, mạch hở; về dẫn điện, cách điện
HS hiểu được vai trò của cái ngắt điện
* Cách tiến hành:
- HS quan sát một số cái ngắt điện và cho
biết vai trò của cái ngắt điện?
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SÔNG
BÀI 19: CHÚNG MÌNH LÀ MỘT ĐỘI (Tiết 1)
I MỤC TIÊU : Học xong bài này, HS:
- Nêu được thế nào là hợp tác, kĩ năng hợp tác, những yêu cầu khi hợp tác vàtầm quan trọng của kĩ năng hợp tác
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Trưng bày sản phẩm trướclớp
- Cùng nhau trao đổi, chia sẻcâu trả lời
Trang 10I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Tính tỉ số phần trăm của một số, ứng dụng tính nhẩm và giải toán
- Tính thể tích của HLP, khối tạo thành từ các HLP
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng tính nhẩm và giải toán về tỉ số phần trăm
3 Thái độ: - HS có ý thức tự giác học và làm bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bảng phụ, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ:(3’)
- Gọi 2 HS lên bảng viết công thức
tính thể tích hlp và hình hộp chữ nhật
- GV nhận xét
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:(1’) Tiết Toán hôm
của 120 theo cách tính nhẩm của bạn
Dung (như trong SGK)
- HS trả lời.
- Lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- Bạn Dung tính nhẩm 15% của 120như sau:
10% của 120 là 125% của 120 là6
Trang 11- Yêu cầu hs nêu cách tính nhẩm.
- GV nhận xét chốt lại
a) Cho HS nêu yêu cầu của bài tập
- Hướng dẫn học sinh nêu nhận xét,
sau đó tự làm bài vào vở
+ Viết tỉ số này dưới dạng phân số
thập phân (hoặc số thập phân)
+ Vậy thể tích hình lập phương lớn
bằng bao nhiêu phần trăm thể tích
hình lập phương bé?
b) Việc tính thể tích của hình lập
phương lớn có dữ liệu nào?
+ Quy về bài toán mẫu nào?
- Cho cả lớp làm bài vào vở
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét, đánh giá
Bài 3: (13’) Gọi hs đọc đề bài HSNK
- GV cho HS nêu bài toán rồi quan sát
hình vẽ để có cơ sở làm bài và chữa
bài Khi HS chữa bài, GV nên cho HS
phân tích trên hình vẽ của SGK rồi trả
lời từng câu hỏi của bài toán:
- Gợi ý, hướng dẫn cho hs phân tích
- Nhận xét, chốt lại:
Vậy: 15% của 120 là 18
- Lấy 120 × 100 12
1200 100
10
, tương tựnhư thế với số 5%, sau đó lấy:
12 + 6 =18
a Hãy viết số thích hợp vào chỗ chấm để tìm 17,5% của 240 theo cách tính của bạn Dung:
- Nhận xét: 17,5%=10%+5%+2,5% 10% của 240 là 24
5% của 240 là 12 2,5% của 240 là Vậy : 17,5% của 240 là 42
b Hãy tính 35% của 520 và nêu cáchtính
- Một HS nêu nhận xét:
- Nhận xét: 35% = 30% + 5%
- 30% của 520 là 156 5% của 520 là 26Vậy: 35% của 520 là 182
- Biết tỉ số thể tích của hai hình lập
phương là : 2 : 3 (xem hình vẽ) sgk.
a) Thể tích của hình lập phương lớnbằng bao nhiêu phần trăm thể tích củahình lập phương bé ?
b) Tính thể tích của hình lphương lớn
Bài giải
a Tỉ số V của hlp lớn và hlp bé là 2
3.Như vậy tỉ số % thể tích của hlp lớn vàthể tích của hlp bé là: 3 : 2 = 1,5
Trang 12a) Coi hình đã cho gồm 3 hình lập
phương, mỗi hình lập phương đó đều
được xếp bởi 8 hình lập phương nhỏ
(có cạnh 1 cm), như vậy hình vẽ trong
2 × 2 × 6 = 24(cm2)
Do cách sắp xếp các hình A, B, C nênhình A có 1 mặt không cần sơn, hình B
có 2 mặt không cần sơn, hình C có 1mặt không cần sơn, cả 3 hình có :
- Từ điển từ đồng nghĩa tiếng Việt, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 5’
- Mời 1 học sinh đọc ghi nhớ về cách nối
các vế câu trong câu ghép có qh tăng tiến
- Vế 1: Bọn bất lương ấy không chỉ
ăn cắp tay lái
Vế 2: mà chúng còn lấy luôn cả bànđạp phanh
Trang 13a) Giới thiệu bài.
- GV nêu mục đích, yêu cầu của giờ học
b) Hướng dẫn HS làm bài tập.
Bài tập 1: (15’) Gọi học sinh đọc đề bài.
- GV lưu ý các em đọc kĩ nội dung từng
dòng để tìm đúng nghĩa của từ an ninh
a)Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh
được thiệt hại
hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại
được gọi là an toàn
+ Nếu chọn đáp án c, giáo viên yêu cầu học
sinh tìm từ thay thế (hoà bình)
(c): tình trạng không có chiến tranh hay còn
gọi là hòa bình khác với tình trạng yên ổn
về chính trị, xã hội
Bài tập 2 : (Giảm tải.)
Bài tập 3 (Giảm tải)
Bài tập 4 (16’)
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Gọi một HS đọc bài tập 4 Cả lớp theo dõi
trong SGK
- GV dán lên bảng phiếu kẻ bảng phân loại;
nhắc HS đọc kĩ, tìm đúng những từ ngữ chỉ
việc làm, những cơ quan, tổ chức; những
người giúp em bảo vệ an toàn cho mình khi
không có cha mẹ ở bên
- GV nhắc cả lớp ghi vắn tắt các từ ngữ;
phát phiếu cho 3 HS - mỗi em thực hiện
một phần yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, loại bỏ những từ ngữ không
thích hợp, bổ sung những từ ngữ bị bỏ sót,
- Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa
của từ an ninh.
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến
- 3 HS dán bài lên bảng lớp, đọc kếtquả
- Nhớ số điện thoại của cha mẹ; gọi
Trang 14hoàn chỉnh bảng kết quả:
+ Từ ngữ chỉ việc làm
+ Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức
+ Từ ngữ chỉ người có thể giúp em tự bảo
vệ khi không có cha mẹ ở bên
3 Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Gọi hs nêu một số từ vừa học nói về chủ
đề: Trật tự - an ninh
- Dặn HS đọc lại bản hướng dẫn ở BT4, ghi
nhớ những việc làm, giúp em bảo vệ an
để ý nhìn xung quanh, không mang
đồ trang sức đắt tiền không chongười lạ biết em ở nhà một mình
- Đồn công an, nhà hàng, trườnghọc, 113 (CA thường trực chiếnđấu), 114 (CA phòng cháy chữacháy), 115 (đội thưòng trực cấp cứu
TIẾT 24: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài : Kể một câu chuyện em đã nghe hoặc đã đọc về những người đã góp sức bảo vệ trật tự, an ninh.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa của câu chuyện.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng nói và nghe:
+ HS kể được câu chuyện đã nghe, đã đọc về những người đã góp sức mình bảo
A Kiểm tra bài cũ.(5')
- Em hãy kể một câu chuyện đã được
chứng kiến tham gia thể hiện ý thức bảo vệ
các công trình công cộng, di tích lịch sử
- Nhận xét, tuyên dương
B Bài mới.(28')
* HĐ1: Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học
* HĐ 2: GV kể chuyện ( 2, 3 lần )
- 2 HS kể kết hợp nêu ý nghĩa câu chuyện
- Lắng nghe
Trang 15- Đặt câu hỏi để HS tìm hiểu nội dung:
+ Ông Nguyễn Khoa Đănglà người ntn?
+ Ông đã làm gì để tên trộm tiền lộ nguyên
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
- Liên hệ: HS học tập tấm gương ông Khoa,
thông minh, giỏi xét xử các vụ án, bảo vệ
cuộc sống bình yên cho dân
- GV nhận xét tiết học, khuyến khích HS về
nhà tập kể cho người thân nghe
- Dặn HS chuẩn bị trước nội dung bài tuần
sau:Tìm đọc truyện: Danh nhân đất Việt
- HS dưới lớp chú ý lắng nghe
+ Ông là 1 vị quan án có tài xét xử+ Ông cho bỏ tiền vào nước thì biết hắn là kẻ trộm
+ Ông cho quân sĩ cải trang thành dân phu, khiêng những hòm có quân
sĩ bên trong
+ Ông đưa bọn cướp đi khai khẩn đất hoang, lập đồn điền rộng lớn, đưa dân đến lập làng
- HS kể theo nhóm 4 cho nhau nghe( mỗi em kể 1 đoạn)
- HS lắng nghe bạn kể kết hợp trao đổi ý nghĩa câu chuyện, hoặc chi tiếtcủa câu chuyện
- 2, 3 em nêu lại
+ Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng thông minh, tài trí, giỏ xét xử các vụ
án, có công trừng trị bọn cướp bảo
vệ cuộc sống bình yên cho nhân dân
- Tự liên hệ
- Lắng nghe, ghi nhớ
LỊCH SỬ
TIẾT 24: ĐƯỜNG TRƯỜNG SƠN
I MỤC TIÊU Sau bài học này, học sinh biết:
1 Kiến thức
Trang 16- Đường Trường Sơn là một hệ thống giao thông quân sự quan trọng Đây là conđường để miền Bắc chi viện sứcc người sức của cho miền nam góp phần vào thắnglợi của Cách mạng miền Nam.
2 Kĩ năng
- Xác định được vị trí con đường trên bản đồ hành chính VN
3 Thái độ
- Giáo dục cho HS lòng yêu nước, tự hào dân tộc
* GDTNMTBĐ: Biết được đường Hồ Chì Minh trên biển
- Giáo dục lòng yêu nước cho học sinh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Bản đồ hành chính Việt Nam Các hình minh họa trong SGK
- Tranh, ảnh về đường Trường Sơn
III CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y VÀ H CẠ Ọ
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội ra đời trong
hoàn cảnh nào?
+ Nhà máy Cơ khí Hà Nội đã có đóng góp
gì trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc?
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: (1’) Trong những năm
tháng ác liệt của cuộc chiến tranh chống
Mĩ cứu nước, giữ chốn rừng xanh, núi đỏ,
đèo dốc treo leo của Trường Sơn, bộ đội,
thanh niên xung phong đã “mở đường
mòn Hồ Chí Minh”, góp phần chiến thắng
giặc Mĩ, giải phóng miền Nam, thống
nhất đất nước Bài học hôm nay chúng ta
cùng tìm hiểu về con đường lịch sử này
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
a Hoạt đông 1: (12’) Trung ương Đảng
quyết định mở đường Trường Sơn.
- GV treo bản đồ Việt Nam, cho hs quan
sát chỉ vị trí dãy núi Trường Sơn, đường
Trường Sơn
- GV nêu: đường Trường Sơn bắt đầu từ
hữu ngạn sông Mã- Thanh Hóa, qua miền
Tây Nghệ An đến miền đông Nam Bộ
Đường Trường Sơn thực chất là một hệ
thống bao gồm nhiều con đường trên cả
hai tuyến Đông Trường Sơn và Tây
Trang 17+ Đường Trường Sơn có vị trí thế nào với
hai miền Bắc – Nam của nước ta?
+ Vì sao trung ương Đảng quyết định mở
đường Trường Sơn?
+ Tại sao ta lại chọn mở đường qua dãy
núi Trường Sơn ?
b Hoạt động 2: (8’) Những tấm gương
anh dũng trên đường Trường Sơn.
- GV t/c cho HS làm việc theo nhóm, yc:
- Tìm hiểu và kể lại câu chuyện về anh
Nguyễn Viết Sinh?
- Tổ chức cho hs thi kể chuyện về anh
Nguyễn Viết Sinh :
- GV nhận xét và cho hs bình chọn bạn kể
hay nhất
* GV kết luận: Trong những năm kháng
chiến chống Mĩ, đường Trường Sơn từng
diễn ra nhiều cuộc chiến công, thấm
đượm biết bao mồ hôi, máu và nước mắt
của bộ đội và thanh niên xung phong
c Hoạt đông 3: (8’) Tầm quan trọng
của đường Trường Sơn.
- Cho HS thảo luận theo nhóm đôi Suy
nghĩ và trả lời câu hỏi :
+ Tuyến đường Trường Sơn có vai trò
như thế nào trong sự nghiệp thống nhất
đất nước của dân tộc ta?
- Cho đại diện nhóm nêu ý kiến, cả lớp
nhận xét, bổ sung và thống nhất ý kiến:
3 Củng cố - Dặn dò: (3’)
- Đường Trường Sơn ra đời vào thời gian
nào? Để làm gì?
- GV giới thiệu cho HS biết được đường
Hồ Chí Minh trên biển
- Giáo dục lòng yêu nước cho học sinh
- 1 học sinh đọc ghi nhớ SGK/ 49
- GV nhận xét bài học
- Dặn HS về nhà học bài, chuẩn bị bài:
Sấm sét đêm giao thừa
+ Đường Trường Sơn là đường nốiliền hai miền Bắc – Nam của nước ta.+ Để đáp ứng nhu cầu chi viện chocác miền Nam kháng chiến, ngày 19 -
5 - 1959 Trung ương Đảng quyết định
mở đường Trường Sơn
+ Vì đường đi giữa rừng khó bị địchphát hiện, quân ta dựa vào rừng để chemắt kẻ thù
- Lần lượt từng HS dựa vào SGK vàtập kể lại câu chuyện của anh NguyễnViết Sinh
- 2 HS thi kể trước lớp
- Hs nhận xét và bình chọn bạn kể haynhất
- HS lắng nghe
- HS thảo luận theo nhóm đôi Suynghĩ và trả lời câu hỏi:
+ Trong những năm tháng khángchiếnchống Mĩ cứu nước, đườngTrường Sơn là con đường huyết mạchnối hai miền Nam Bắc, trên con đườngnày biết bao người con miền Bắc đãvào miền Nam chiến đấu, đã chuyểncho miền Nam hàng triệu tấn lươngthực, tực phẩm, đạn dược, vũ khí,…đểmiền Nam đánh thắng kẻ thù
- Vài hs nêu lại bài học
- HS lắng nghe
Trang 18ĐỊA LÍTIẾT 24: ÔN TẬP
I MỤC TIÊU Học xong bài, HS:
1 Kiến thức
- Xác định và mô tả sơ lược được vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của châu Âu, châu
Á Điền đúng tên, vị trí của 4 dãy núi
A Kiểm tra bài cũ: (3’)
- Gọi 3HS lên bảng trả lời câu hỏi:
- HS 1: Em hãy nêu những nét chính về vị
trí địa lí, điều kiện tự nhiên, các sản phẩm
chính của Liên Bang Nga
- HS 2 : Vì sao Pháp sản xuất được nhiều
nông sản ?
- HS 3: Kể tên một số sản phẩm của ngành
công nghiệp Pháp
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:(1’) Trong bài học hôm
nay chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức,
kĩ năng địa lí có liên quan đến châu Á và
châu Âu
2 Hướng dẫn HS tìm hiểu bài:
a/ Hoạt động1: (12’) Trò chơi: “Đối đáp
nhanh’’
- GV chọn 2 đội chơi, mỗi đội 7 HS, đứng
thành 2 nhóm ở hai bên bảng, giữa bảng
treo bản đồ tự nhiên thế giới
- Hướng dẫn cách chơi và tổ chức chơi:
+ Đội 1 ra một câu hỏi về một trong các
- Nằm ở Đông Âu, Bắc Á S lớn
nhất thế giới: 17 triệu km2 khí hậu
ôn đới lục địa (chủ yếu) Rừng
tai-ga, dầu mỏ, khí tự nhiên, than đá,quặng sắt Sản xuất máy móc, thiết
bị, phương tiện giao thông: lúa mì,ngô, khoai tây, lợn, bò, gia cầm
- Gần biển, biển không đóng băng,
ấm áp hơn LB Nga, phần lớn lãnhthổ là đồng bằng
- Máy móc, thiết bị, phương tiệngiao thông, vải, quần áo, mĩ phẩm,thực phẩm
Trang 19nội dung vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ, các
dãy núi lớn, các đồng bằng lớn, các con
sông lớn của châu Á, hoặc châu Âu
+ Đội 2 nghe xong câu hỏi nhanh chóng
dùng bản đồ tự nhiên thế giới để trả lời đội
1 Nếu đúng được bảo toàn số bạn chơi,
nếu sai bạn trả lời sai bị loại khỏi cuộc
chơi
+ Sau đó đội 2 ra câu hỏi cho đội 1 và đội 1
trả lời
+ Mỗi đội được hỏi 7 câu hỏi
+ Trò chơi kết thúc khi hết lượt nêu câu
hỏi, đội nào còn nhiều thành viên hơn là
- GV yêu cầu HS kẻ bảng như bài 2 trang
115-SGK vào vở và tự làm bài tập này
- Dặn HS về nhà ôn các kiến thức, kĩ năng
đã học về châu Á và châu Âu
châu Âu
+ Kể tên các đbằng lớn ở châu Á,châu Âu
+ Kể tên các sông lớn ở châu Á,châu Âu
+ Nêu đặc điểm về địa hình châu Á,châu Âu
- Cả lớp theo dõi cuộc chơi và nxét
a Rộng 10 triệu km2
d Chủ yếu ở đới khí hậu ôn hòa
g Đồng bằng chiếm 2/3 diện tích, kéo dài từ tây sang đông
h Chủ yếu là người da trắng
i Hoạt động công nghiệp phát triển
-1HS lên bảng làm bài trên bảnglớp
Tiêu chí Châu Á Châu
ÂuDiện tích b aKhí hậu c dĐịa hình e gChủng tộc i h
Trang 201 cái hộp HHCN có chiều dà 20 cm, chiều
rộng 15 cm, chiều cao 12 cm Biết rằng cái
chiều dài 20 cm, chiều rộng 15 cm, chiều
cao 10 cm Bạn Bình dán giấy màu đỏ vào
các mặt XQ và giấy màu vàng vào 2 mặt
đáy của cái hộp Hỏi diện tích giấy màu nào
lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu cm
Tóm tắt: chiều dài: 20 cm
chiều rộng: 15 cm
chiều cao: 10 cm
So sánh S giấy 2 màu?
Bài 2: (6’) Người ta làm 1 cái hộp bằng bìa
dạng HHCN có chiều dài 25 cm, chiều rộng
16 cm, chiều cao 12 cm Tính diện tích bìa
Stp của cái hộp là :
840 + ( 20 x 15 ) = 1140 ( cm2 ) Đáp số: 840 cm2
1140 cm2
- HS đọc yêu cầu và suy nghĩ làm
bài Giải :
S giấy màu vàng là :( 20 x 15 ) x 2 = 600 ( cm2 )
S giấy màu đỏ là :( 20 + 15 ) x 2 x 10 = 700 ( cm2 )Sgiấy màu đỏ lớn hơn và lớn hơn là:
700 – 600 = 100 ( cm2 ) Đáp số: S giấy màu đỏ lớn hơn;
100 cm2
- HS đọc yêu cầu và suy nghĩ làm
bài Giải :
Sxq của HHCN là :( 25 + 16 ) x 2 x 12 = 984 ( cm2 )
S bìa dùng làm hộp là :
984 + 25 x 16 x 2 = 1784 ( cm2 ) Đáp số: 1784 cm2
- HS đọc yêu cầu và suy nghĩ làmbài. Giải :
a/ Sxq của HLP là: