-Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì -KN:Phân biệt được thời kì phát triển của giai đoạn này.. II.[r]
Trang 1BUỔI CHIỀU:
TUẦN 3 (18/9 –22/9/2017)
NS: 11/9/2017
NG: Thứ hai ngày18 tháng 9 năm 2017
Tiếng Việt thực hành
LUYỆN TẬP ( Tiết 1 tuần 3)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cho Hs về văn tả cảnh, cách dùng từ đồng nghĩa trong bài văn
tả cảnh, viết được dàn ý của một bài văn tả cảnh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết dàn ý
3 Thái độ: GD HS tình yêu thiên nhiên
II ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ.
III CÁC HĐ DH:
A.KTBC
B Bài mới
1 Giới thiệu bài 1’
2 Luyện tập 31’
Bài 1 Chọn từ đồng nghĩa (trong ngoặc đơn) điền
vào chỗ trống để hoàn thành bài văn tả một đêm
trăng.
- Gọi 1 HS nêu y/c của bài
- Y/c hs giải thích nghĩa của các từ đồng nghĩa sau
đó Hd Hs chọn từ thích hợp để điền
- Gọi HS đọc bài văn đã hoàn thành
Đ/án: khoan thai - trắng mờ - sáng dịu - ngất
ngây - sâu thẳm - lấp lánh - yên lặng.
Bài 2 Dựa vào các bài đọc, hình ảnh và những
quan sát được, lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả cảnh
đêm trăng.
- YC HS nêu y/c của bài
- Gọi HS nêu miệng những gì đã quan sát được
- Hd hs viết dàn ý
- Gọi hs đọc dàn ý
- Gv và Hs nh.xét, sửa
3 Củng cố dặn dò 4’:
- GV củng cố bài, NX tiết học
- Lớp theo dõi
- 1 Hs nêu
- Hs nối tiếp nêu nghĩa
- 3- 5 Hs đọc
- 1 Hs nêu
- Hs nêu miệng cá nhân
- Theo dõi sau đó viết bài
cá nhân - 3-5 hs đọc bài
-Toán thực hành
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cho HS về hỗn số, cách chuyển hỗn số thành phân số, cộng trừ, nhân, chia hỗn số
Trang 22 Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng tính toán.
3 Thái độ: HS vân dụng voà trong thực tế cuộc sống
II CÁC HĐ DH:
1.KTBC:
2.Bài mới:
a, Giới thiệu bài:
b, Luyện tập:
Bài tập 1:
- Gọi HS đọc YC bài
- YC HS làm và chữa bài
Bài tập 2:
- YC HS làm bài vào vở
Bài tập 3:
- Gọi HS đọc đầu bài
- YC HS làm bài vào vở
Bài tập 4: Đố vui
- Chốt lời giải đúng
GV chấm bài3
3 Củng cố dặn dò:3’
- Gv củng cố bài, NX tiết học
- 1em
- Cả lớp làm bài
- 3 em lên bảng làm, lớp NX M:
4 4
3 3
5 5
- Cả lớp làm bài
- 1 HS chữa bài, lớp NX M:
4 3 5 4 19 3
5 5 5
- 1em
- Cả lớp làm bài
M:
1 2 11 17 28
2 3
5 55 5 5
- HS trả lời, NX
-BÀI 5: CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE ?
I Muc tiêu:
-KT:Nêu được những việc nên và không nên làm để chăm sóc phụ nữ mang
thai
-KN:Phân biệt được phụ nữ mang thai
-TĐ:Có ý thức đúng và giúp đỡ phụ nữ mang thai
II Chuẩn bị
Các tranh ảnh liên quan
II Các hoạt động:
2 Bài cũ: Cuộc sống của chúng ta được hình
thành như thế nào?
- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là hợp tử?
Cuộc sống của chúng ta được hình thành như
thế nào?
- Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kết hợp với tinh trùng
- Hợp tử là trứng đã được thụ tinh
Trang 3- Sự sống bắt đầu từ 1 tế bào trứng của người mẹ kết hợp với tinh trùng của người bố
- Nói tên các bộ phận cơ thể được tạo thành ở
thai nhi qua các giai đoạn: 5 tuần, 8 tuần, 3
tháng, 9 tháng?
- 5 tuần: đầu + mắt
- 8 tuần: có thêm tai, tay, chân
- 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay, chân
- 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của cơ thể người (đầu, mình, tay chân)
3 Bài mới: Cần làm gì để cả mẹ và em bé
đều khỏe?
-Lắng nghe
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại, giảng
giải
Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - HS lắng nghe
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp - Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2,
3, 4, ở trang 12 SGK
- Thảo luận câu hỏi: Nêu những việc nên và không nên làm đối với những phụ nữ có thai và giải thích tại sao?
Bước 2: Làm việc theo cặp - HS thảo luận nhóm đôi
Bước 3: Làm việc cả lớp - HS trình bày kết quả làm việc
- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi:
Việc làm nào thể hiện sự quan tâm, chia sẻ
công việc gia đình của người chồng đối với
người vợ đang mang thai? Việc làm đó có lợi
gì?
GV chốt: Chăm sóc sức khỏe của người
mẹ trước khi có thai và trong thời kì mang
thai sẽ giúp cho thai nhi lớn lên và phát triển
tốt Đồng thời, người mẹ cũng khỏe mạnh,
sinh đẻ dễ dàng, giảm được nguy hiểm có thể
xảy ra
- Chuẩn bị cho đứa con chào đời là trách
nhiệm của cả chồng và vợ về vật chất lẫn
tinh thần để người vợ khỏe mạnh, thai nhi
phát triển tốt
- Hình 1: Các nhóm thức ăn có lợi cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi
- Hình 2: Một số thứ không tốt hoặc gây hại cho sức khỏe của bà mẹ và thai nhi
- Hình 3: Người phụ nữ có thai đang được khám thai tại cơ sở y tế
- Hình 4: Người phụ nữ có thai đang gánh lúa và tiếp xúc với các chất độc hóa học như thuốc trừ sâu, thuốc diệt
cỏ …
* Hoạt động 2 : Thảo luận cả lớp
Trang 4Bước 1:
- Yêu cầu HS quan sát hình 5, 6, 7 / 13 SGK
và nêu nội dung của từng hình
Bước 2:
+ Mọi người trong gia đình cần làm gì để thể
hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với phụ nữ
có thai ?
-GV kết luận: Chuẩn bị cho bé chào đời là
trách nhiệm của mọi người trong gia đình,
cần phải quan tâm chăm sóc sức khỏe của
người mẹ trước và trong thời kỳ mang thai để
người mẹ và thai nhi đều được khỏe mạnh,
người mẹ giảm được nguy hiểm có thể xảy ra
khi sinh con
- Hình 5: Người chồng đang gắp thức
ăn cho vợ
- Hình 6: Người phụ nữ có thai đang làm những công việc nhẹ như đang cho gà ăn; người chồng gánh nước về
- Hình 7: người chồng đang quạt cho
vợ và con gái đi học về khoe điểm 10
-HS trả lời -Nhận xét, góp ý
* Hoạt động 3: Đóng vai - Hoạt động nhóm, lớp
Phương pháp: Thảo luận, thực hành
+ Bước 1: Thảo luận cả lớp
- Yêu cầu HS thảo luận câu hỏi trong SGK
trang 13
+Khi gặp phụ nữ có thai xách nặng hoặc đi
trên cùng chuyến ô tô mà không còn chỗ
ngồi, bạn có thể làm gì để giúp đỡ ?
- HS thảo luận và trình bày suy nghĩ
- Cả lớp nhận xét
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - HS thực hành đóng vai theo chủ
đề: “Có ý thức giúp đỡ người phụ
nữ có thai”
+ Bước 3: Trình diễn trước lớp - Một số nhóm lên đóng vai
- Các nhóm khác xem, bình luận và rút ra bài học về cách ứng xử đối với người phụ nữ có thai
GV nhận xét
Hoạt động 3: Củng cố
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và
không nên làm đối với người phụ nữ có thai?
- HS thi đua kể tiếp sức
GV nhận xét, tuyên dương
4 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài và học ghi nhớ -Lắng nghe
- Chuẩn bị: “Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
”
- Nhận xét tiết học
Trang 5NS: 14/9/2017
NG: Thứ năm ngày 20 tháng 9 năm 2017
Tiếng Việt thực hành LUYỆN TẬP ( Tiết 2 tuần 3)
I MỤC TIÊU:
1 Kiễn thức: Củng cố cho HS về từ đồng nghĩa, văn tả cảnh
2 Kĩ năng: Biết sử dụng từ ngữ thích hợp để viết văn tả cảnh
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II ĐDDH: bảng phụ chép BT3
III CÁC HĐ DH:
A.KTBC
B Bài mới
1 Gới thiệu bài 1’
2 Luyện tập 31’
Bài 1: Điền vào chỗ trống từ ngữ thích hợp để
hoàn chỉnh đoạn văn tả cảnh rừng mùa xuân
Đ/án: hờ hững đậm nhạt bụ bẫm xanh rờn
-li ti - đậm đặc.
- YC HS đọc đầu bài và làm bài cá nhân
- Gọi HS chữa bài
Bài 2: Viết đoan văn miêu tả cảnh một đêm
trăng
- Y/c Hs dựa vào dàn ý của tiết trước để làm bài
- Gọi Hs đọc bài làm
C Củng cố dặn dò 4’:
- GV củng cố bài, NX tiết học
- Lớp theo dõi
- 1 em nêu, sau đó cả lớp làm vào vở TH
- 6 em nối tiếp lên bảng điền vào bảng phụ (mỗi em 1 từ)
- hs làm bài cá nhân
- 8 – 10 hs đọc bài
-BÀI 6: TỪ LÚC MỚI SINH ĐẾN TUỔI DẬY THÌ
I Mục tiêu:
-KT:Nêu được các giai đoạn phát triển của con người từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
-Nêu được một số thay đổi về sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì -KN:Phân biệt được thời kì phát triển của giai đoạn này
II Chuẩn bị
-Sách giáo khoa
-Các tranh ảnh liên quan
III Các hoạt động:
Trang 62 Bài cũ: Cần làm gì để cả mẹ và em bé
đều khỏe?
- Nêu những việc thể hiện sự quan tâm,
chia sẻ công việc gia đình của người chồng
đối với người vợ đang mang thai? Việc làm
đó có lợi gì?
- Gánh nước thay vợ, gắp thức ăn cho
vợ, quạt cho vợ
- Việc đó giúp mẹ khỏe mạnh, sinh đẻ
dễ dàng, giảm được các nguy hiểm
- Việc nào nên làm và không nên làm đối
với người phụ nữ có thai?
- Nên: ăn uống đủ chất, đủ lượng, nghỉ ngơi nhiều, tránh lao động nặng,
đi khám thai thường kì
- Không nên: lao động nặng, dùng chất kích thích (rượu, ma túy )
- GV nx
- Nhận xét bài cũ
- Nhận xét
3 Bài mới:
Giới thiệu: Nêu Yêu cầu của bài học - HS lắng nghe
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Đàm thoại, thảo luận, giảng
giải
- Yêu cầu HS đem các bức ảnh của mình
hồi nhỏ hoặc những bức ảnh của các trẻ em
khác đã sưu tầm được lên giới thiệu trước
lớp theo yêu cầu Em bé mấy tuổi và đã biết
làm gì?
- HS có thể trưng bày ảnh và trả lời: + Đây là ảnh của em tôi, em 2 tuổi, đã biết nói và nhận ra người thân, biết chỉ đâu là mắt, tóc, mũi, tai
+ Đây là ảnh em bé 4 tuổi, nếu mình không lấy bút và vở cất cẩn thận là
em vẽ lung tung vào đấy
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”
- Hoạt động nhóm, lớp
* Bước 2: GV phổ biến cách chơi và luật
chơi
- nhóm nào làm xong trước và đúng là
thắng cuộc
-HS đọc thông tin trong khung chữ và tìm xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào đã nêu ở tr 14 SGK, viết nhanh đáp án vào bảng
* Bước 2: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của
mình lên bảng và cử đại diện lên trình bày
- Mỗi nhóm trình bày một giai đoạn
- Yêu cầu các nhóm khác bổ sung (nếu cần
thiết)
-Đáp án : 1 – b ; 2 – a ; 3 - c
- Các nhóm khác bổ sung
- GV tóm tắt lại những ý chính vào bảng
lớp
Giai đoạn
Đặc điểm nổi bật
Dưới 3 tuổi Biết tên mình, nhận ra mình trong gương, nhận ra quần áo, đồ chơi
Từ 3 tuổi đến 6 tuổi
Trang 7Hiếu động, thích chạy nhảy, leo trèo, thích vẽ, tô màu, chơi các trò chơi, thích nói chuyện, giàu trí tưởng tượng
Từ 6 tuổi đến 10 tuổi Cấu tạo của các bộ phận và chức năng của cơ thể hoàn chỉnh Hệ thống cơ, xương phát triển mạnh
* Hoạt động 3: Thực hành
-Yêu cầu HS đọc thông tin tr 15 SGK và trả
lời câu hỏi : Tại sao nói tuổi dậy thì có tầm
quan trọng đặc biệt đối với cuộc đời của
mỗi con người ?
Tuổi dậy thì
- Cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân nặng
- Cơ quan sinh dục phát triển Ở con gái: bắt đầu xuất hiện kinh nguyệt Ở con trai có hiện tượng xuất tinh lần đầu
- Phát triển về tinh thần, tình cảm và khả năng hòa nhập cộng đồng
GV nhận xét và chốt ý
Tuổi dậy thì có tầm quan trọng đặc biệt đối
với cuộc đời của mỗi con người vì đây là
thời kỳ có nhiều thay đổi nhất
5 Tổng kết - dặn dò
- Xem lại bài, học ghi nhớ
- Chuẩn bị: “Từ tuổi vị thành niên đến tuổi
già”
- Nhận xét tiết học
-NS: 15/9/2017
NG: Thứ sáu ngày 21 tháng 9 năm 2017
Tập làm văn
I MỤC TIÊU:Giúp HS :
- Bước đầu biết hoàn chỉnh đoạn văn dựa theo nội dung chính của mỗi đoạn
- Biết chuyển một phần trong dàn ý bài văn tả cơn mưa thành một đoạn văn miêu tả chân thực, tự nhiên
II ĐD DẠY HỌC:- Bảng phụ viết BT 1.
III CÁC HĐ DẠY HỌC:
A Kiểm tra: (3’)
- G chấm bài làm 2H
- Nhận xét chung
B Bài mới:
1- Giới thiệu bài(1’) Trực tiếp
Dàn ý miêu tả 1 cơn mưa
Trang 8
2- Hướng dẫn HS luyện tập(32’)
*Bài 1: - 1HS đọc nội dung bài 1
- GV lưu ý HS yêu cầu của đề bài
- HS đọc thầm, xác định nội dung chính
của mỗi đoạn văn
- GV treo bảng phụ (ghi ý 4 đoạn)
- HS chọn 1, 2 đoạn để hoàn chỉnh vào
vở
- HS làm cá nhân (VBT)
- HS khá, giỏi hoàn chỉnh bài tập 1
- trình bày kết quả, lớp và GV nhận xét
*Bài 2: - 2 HS đọc yêu cầu bài 2
GV nêu yêu cầu: chuyển 1 phần trong
dàn ý tả cơn mưa thành 1 đoạn miêu tả
chân thực
- HS viết vào vở
- 3, 4 HS đọc đoạn văn viết
- Lớp và GV nhận xét, bổ sung, chấm
- Nhận xét giờ học
- Bình chọn bạn viết hay nhất
C Củng cố, dặn dò: (2’)
- Hoàn chỉnh đoạn văn miêu tả cơn
mưa - Chuẩn bị bài 4
*Bài 1: Chọn đoạn văn chưa hoàn chỉnh của bạn Quỳnh Liên và giúp bạn viết thêm vào chỗ có dấu ( …) để hoàn chỉnh nội dung đoạn:
- Đ1: Giới thiệu cơn mưa rào, ào ạt rồi tạnh ngay
- Đ2: ánh nắng và các con vật sau mưa
- Đ3: cây cối sau cơn mưa
- Đ4: đường phố và con người sau cơn mưa
*Bài 2: Chọn 1 phần trong dàn ý bài văn
Tả cơn mưa em vừa trình bày (T.5)
viết thành 1 đoạn văn
3 - 4 H báo cáo
Lắng nghe