TUẦN 26 Thứ ba, ngày 02 tháng 3 năm 2016 Tiết 1: TIẾNG VIỆT PHẦN 1: ÔN TẬP A. Mục đích, yêu cầu: 1. Củng cố hiểu biết về biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu. 2. Biết sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu. B. Hoạt động dạy học: 3’ 30’ 2’ 1 Bài cũ: Yc H làm lại các BT2, 3 tiết LTVC tr¬ước T nx. 2 Bài mới: GTB: HĐ1: H¬ớng dẫn H luyện tập Bài tập 1: T nêu lại yc đề bài. Hư¬ớng dẫn H làm BT. chữa bài. T nhận xét; chốt lại lời giải đúng: Bài tập 2: Hư¬ớng dẫn H làm BT. chữa bài. + Các từ ngữ chỉ Trần Hưng Đạo + Tác dụng của việc dùng từ ngữ thay thế: Tránh việc lặp từ, giúp cho diễn đạt sinh động hơn, rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo sự liên kết. T chú ý: Liên kết câu bằng cách dùng đại từ thay thế có tác dụng tránh lặp và rút gọn văn bản. Còn việc dùng từ đồng nghĩa hoặc dùng từ ngữ chỉ về một đối t¬ợng để liên kết (nh¬ đoạn văn trên) có tác dụng tránh lặp, cung cấp thêm thông tin phụ( làm rõ hơn về đối t¬ợng). Bài tập 3: T nhắc H chú ý 2 yêu cầu của bài tập: + Xác định những từ ngữ lặp lại trong hai đoạn văn. + Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ hoặc từ ngữ cùng nghĩa (có thể dùng những đại từ hoặc từ ngữ khác nhau; có tr¬ờng hợp nên giữ từ ngữ lặp lại.). sau khi thay thế, cần đọc lại đoạn văn xem có hợp lí không, có hay hơn đoạn văn cũ không. Bài tập 3: T nêu lại yc bài tập. + T nhận xét. + T mời thêm một vài H đọc phư¬ơng án thay thế từ ngữ của mình. T nhận xét. T chấm những đoạn văn viết tốt. HĐ2: Củng cố, dặn dò T nhận xét tiết học. Dặn những H về nhà hoàn chỉnh đoạn văn ở BT3 ch¬a đạt , viết lại. Cả lớp đọc trớc nội dung tiết LTVC (MRVT: Truyền thống), tìm những câu tục ngữ, ca dao ghi lại truyền thống yêu n¬ớc, lao đ ộng cần cù, đoàn kết, ... 2 H đọc bài làm. Một H đọc yêu cầu của BT1(đọc cả đoạn văn ) H nêu những từ ngữcần viết lại cho đúng lời giải đúng: Mikhaiin Vaxiliờvít Lômôxốp,Nga,Mátxcơva,Pêtécbua. H đánh số thứ tự các câu văn; đọc thầm lại đoạn văn, làm bài. H nêu những từ ngữ chỉ nhân vật Trần Hưng Đạo; nêu tác dụng của việc dùng nhiều từ ngữ thay thế. Cả lớp nhận xét. H đánh số thứ tự các câu văn; đọc thầm lại hai đoạn văn, làm bài. + H phát biểu ý kiến, nói số câu trong 2 đoạn văn; từ ngữ lặp lại. + 2 H trình bày phư¬ơng án thay thế những từ ngữ lặp lại. Cả lớp nhận xét xem đoạn văn sau khi thay thế đọc lại có hay hơn đoạn cũ không. VD: vị chủ tướng tài ba(thay cho Trần Hưng Đạo ở câu 1) (2)ông (3) Hưng Đạo Vương H đọc yêu cầu của BT3. Một vài H giới thiệu ngư¬ời hiếu học em chọn viết là ai. H viết đoạn văn vào VBT. H tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói rõ những từ ngữ thay thế các em sử dụng để liên kết câu. Cả lớp nhận xét. T mời thêm một vài H đọc phư¬ơng án của mình. Chốt lại lời giải đúng:Tranh Đông Hồ,giấy điệptấm the,quần nâu,răng đen H nghe.
Trang 1TUẦN 26
Thứ ba, ngày 02 tháng 3 năm 2016
PHẦN 1: ÔN TẬP
A Mục đích, yêu cầu:
1 Củng cố hiểu biết về biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu
2 Biết sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu
B Hoạt động dạy học:
3’
30’
1/ Bài cũ:
- Y/c H làm lại các BT2, 3 tiết LTVC trước
- T nx
2/ Bài mới:
- GTB:
HĐ1: Hớng dẫn H luyện tập
Bài tập 1:
- T nêu lại y/c đề bài
- Hướng dẫn H làm BT
- chữa bài
- T nhận xét; chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 2: - Hướng dẫn H làm BT.
- chữa bài
+ Các từ ngữ chỉ Trần Hưng Đạo
+ Tác dụng của việc dùng từ ngữ thay thế:
Tránh việc lặp từ, giúp cho diễn đạt sinh
động hơn, rõ ý hơn mà vẫn đảm bảo sự liên
kết
* T chú ý:
Liên kết câu bằng cách dùng đại từ thay thế
có tác dụng tránh lặp và rút gọn văn bản
Còn việc dùng từ đồng nghĩa hoặc dùng từ
ngữ chỉ về một đối tợng để liên kết (nh
đoạn văn trên) có tác dụng tránh lặp, cung
cấp thêm thông tin phụ( làm rõ hơn về đối
tợng)
Bài tập 3:
- T nhắc H chú ý 2 yêu cầu của bài tập:
+ Xác định những từ ngữ lặp lại trong hai
đoạn văn
+ Thay thế những từ ngữ đó bằng đại từ
hoặc từ ngữ cùng nghĩa (có thể dùng những
đại từ hoặc từ ngữ khác nhau; có trờng hợp
nên giữ từ ngữ lặp lại.) sau khi thay thế,
cần đọc lại đoạn văn xem có hợp lí không,
có hay hơn đoạn văn cũ không
- 2 H đọc bài làm
- Một H đọc yêu cầu của BT1(đọc
cả đoạn văn )
- H nêu những từ ngữcần viết lại cho đúng
lời giải đúng:
Mi-khai-in Va-xi-li-ờ-vít Lô-mô-xốp,Nga,Mát-xcơ-va,Pê-téc-bua
- H đánh số thứ tự các câu văn; đọc thầm lại đoạn văn, làm bài
- H nêu những từ ngữ chỉ nhân vật Trần Hưng Đạo; nêu tác dụng của việc dùng nhiều từ ngữ thay thế Cả lớp nhận xét
- H đánh số thứ tự các câu văn; đọc thầm lại hai đoạn văn, làm bài + H phát biểu ý kiến, nói số câu trong 2 đoạn văn; từ ngữ lặp lại + 2 H trình bày phương án thay thế những từ ngữ lặp lại Cả lớp nhận xét xem đoạn văn sau khi thay thế đọc lại có hay hơn đoạn cũ không
- VD: vị chủ tướng tài ba(thay cho
Trần Hưng Đạo ở câu 1) (2)ông
(3) Hưng Đạo Vương
- H đọc yêu cầu của BT3
- Một vài H giới thiệu người hiếu học em chọn viết là ai
- H viết đoạn văn vào VBT
- H tiếp nối nhau đọc đoạn văn, nói
rõ những từ ngữ thay thế các em sử dụng để liên kết câu Cả lớp nhận xét
Trang 2Bài tập 3:
- T nêu lại y/c bài tập
+ T nhận xét
+ T mời thêm một vài H đọc phương án
thay thế từ ngữ của mình
- T nhận xét T chấm những đoạn văn viết
tốt
HĐ2: Củng cố, dặn dò
- T nhận xét tiết học
- Dặn những H về nhà hoàn chỉnh đoạn văn
ở BT3 cha đạt , viết lại Cả lớp đọc trớc
nội dung tiết LTVC (MRVT: Truyền thống),
tìm những câu tục ngữ, ca dao ghi lại
truyền thống yêu nớc, lao đ
ộng cần cù, đoàn kết,
T mời thêm một vài H đọc phương
án của mình
Chốt lại lời giải đúng:Tranh Đông Hồ,giấy điệptấm the,quần nâu,răng đen
- H nghe
Thứ tư, ngày 03 tháng 3 năm 2016
Phần 2: Tự Kiểm tra
A Mục đích, yêu cầu:
1 Biết viết tiếp các lời đối thoại để hoàn chỉnh một đoạn đối thoại trong kịch
2 Biết phân vai đọc lại hoặc diễn thử màn kịch.
B Đồ dùng dạy – học:
- Một tờ giấy khổ A4 để các nhóm viết tiếp lời đối thoại cho màn kịch.
- Một số vật dụng để HS sắm vai diễn kịch VD: mũ quan (bằng giấy) cho Lý Cụng Uẩn; áao dài, khăn quàng cho quan;
C Hoạt động dạy học:
32’ - GTB: HĐ1: Hướng dẫn HS luyện tập
Bài tập 1:
- T chốt :Đọc bài văn khoanh vào các
câu đúng
Bài tập 2:
- T chốt :Đọc bài văn khoanh vào các
câu đúng
Bài tập 3:
- T chốt :Đọc bài văn khoanh vào các
câu đúng
Bài tập 4
Bài tập 5:
T chốt :Đoạn đối thoại có đặc điểm gì về
hình thức
- Một H đọc nội dung bt1.
- Cả lớp đọc thầm đoạn trích trong truyện Lý Cụng Uẩn
Lời giải đúng:câu c Lời giải đúng:câu a
Lời giải đúng:câu c
Lời giải đúng:câu a
- Ba H tiếp nối nhau đọc nội dung BT5:
+ H 1 đọc yêu cầu của BT2, tên mà kịch (nhà Lý dời đo ra Thăng Long)
và gợi ý về nhân vật, cảnh trí, Thời
Trang 3- GV nhắc HS:
+ SGK đã cho sẵn gợi ý về nhân vật, cảnh
trí, Thời gian, lời đối thoại; đoạn đối
thoại giữa Lý Cụng Uẩn và cỏc quan
Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời
đối thoại (dựa theo 6 gợi ý) để hoàn
chỉnh màn kịch.
+ Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của
các nhân vật :
Lý Cụng Uẩn
- T y/c 4 nhóm H thảo luận.
- T theo dõi các nhóm làm việc.
- T hd H nx.
- T nhắc các nhóm:
+ Có thể chọn hình thức đọc phân vai
hoặc diễn thử màn kịch (hình thức khó
hơn)
+ Nếu diễn thử màn kịch, H dẫn chuyện
có thể nhắc lời cho bạn Những đóng
vai Lý cụng Uẩn và cỏc quan trong triều
cố gắng đối đáp tự nhiên, không quá
phụ thuộc vào lời đối thoại của nhóm
mình.
- T hd H nx.
HĐ2 Củng cố, dặn dò
- T nhận xét tiết học
- Dặn H về nhà viết lại vào vở đoạn đối
thoại của nhóm mình; tiếp tục tập dựng
hoạt cảnh kịch để chuẩn bị cho tiết mục
văn nghệ của lớp, trờng.
gian.
+ H 2 đọc gợi ý về lời đối thoại.
+ H 3 đọc đoạn đối thoại
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bộ nội dung BT5.
- Một H đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại.
- Các nhóm trao đổi, viết tiếp các lời đối thoại, hoàn chỉnh màn kịch (không viết lại những lời đối thoại trong SGK.)
- Đại diện các nhóm (đứng tại chỗ) tiếp nối nhau đọc lời đối thoại của nhóm mình Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm soạn kịch giỏi nhất, viết đợc những lời đối thoại hợp lí, thú vị nhất.
- Một số H đọc yêu cầu của bài tập 3.
- H mỗi nhóm tự phân vai; vào vai cùng đọc lại hoặc diễn thử màn kịch (Thời gian khoảng 5 phút) Em H làm ngời dẫn chuyện sẽ giới thiệu tên màn kịch, nhân vật, cảnh trí, thời gian xảy ra câu chuyện.
- Từng nhóm H tiếp nối nhau thi diễn thử màn kịch trớc lớp Cả lớp bình chọn nhóm diễn màn kịch sinh động, hấp dẫn nhất.
PHẦN 1: ÔN TẬP
I Mục tiêu:
Giúp H:
- Rèn luyện kĩ năng nhân và chia số đo thời gian.
- Vận dụng tính chất của biểu thức và giải các bài toán thực tiễn.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Bài cũ:
- Yêu cầu H chữa bài tập 2 SGK.
Trang 4B/ Bài mới:
- GTB.
HĐ1: HD luyện tập
- T giao BT 1, 2, 3, 4 VBT.
- Hướng dẫn H làm BT.
- chữa bài.
Bài 1: Tính:
- Gọi 4 H lên bảng chữa bài.
- T nhận xét, thống nhất kết quả, lu ý H
các bước đổi.
Bài 2: Tính :
- Gọi 4 H lần lợt lên bảng chữa bài.
- T hớng dẫn, chữa bài lu ý H các bớc
đổi.
Bài 3:
Gọi H lần lợt lên bảng chữa bài.
- T nhận xét, thống nhất kết quả.
Bài 4:
- Gọi H đọc đề, nêu y/c đề bài.
- Y/c 1 H lên bảng chữa bài.
- T nhận xét chữa bài.
Bài 5:
- Gọi H đọc đề, nêu y/c đề bài.
- Y/c 4 H lên bảng chữa bài.
Gọi 4 H lên bảng chữa bài.
- T nhận xét, thống nhất kết quả
- T nhận xét chữa bài.
Bài 6:
- Gọi H đọc đề, nêu y/c đề bài.
- Y/c 1 H lên bảng chữa bài.
Bài 7:
- Gọi H đọc đề, nêu y/c đề bài.
- Y/c 1 H lên bảng chữa bài.
- H làm bài vào vở BT.
- 4 H lên bảng làm bài, lớp nx chữa bài.
a) 96giờ40phút b) 45phút15giây c) 36giờ24phút d) 16giờ20 phút
- H lên bảng làm bài, lớp nx bổ sung.
Bài giải:
Bác công nhân làm45 sản phẩm hết số thời gian là:
1 giờ 12phút45 = 54(giờ ) Đáp số: 54giờ
- H lên bảng làm bài, lớp đổi chéo vở kiểm tra bài của bạn, nx bổ sung.
Bài giải:
Một tuần Lan ở trường số thời gian là:
8giờ15 phut x 5 = 41giờ 15phút
Đáp số: 41giờ15phút Bài giải:
Một tuần cửa hàng đó mở cửa số thời gian là:
(21giờ - 7giờ30 phút) x 7= 52giờ 30phút
Đáp số:52giờ30phút
- H đọc đề, nêu y/c bài tâp.
- 1 H lên bảng làm bài, lớp nx bổ sung.
4 H lên bảng làm bài, lớp nx chữa bài a.6giờ12phút
b.1giờ 9phút c.12phút14giây d.1giờ12 phút
Bài giải:
Làm 1 sản phẩm hết số thời gian là:
4giờ : 3 =1giờ 20phút Làm 5 sản phẩm hết số thời gian là:
1giờ 20phút x 5 = 6giờ 40phút
Đáp số: 6giờ 40phút Bài giải:
Làm 1 sản phẩm hết số thời gian là:
6 giờ 44phut : 4 = 1giờ 41phút
Trang 5Bài 8:
- Gọi H đọc đề, nêu y/c đề bài.
- Y/c 1 H lên bảng chữa bài.
Bài 9:
- Gọi H đọc đề, nêu y/c đề bài.
- Y/c 1 H lên bảng chữa bài.
Bài 10:
- Gọi H đọc đề, nêu y/c đề bài.
- Y/c 1 H lên bảng chữa bài.
HĐ2: Củng cố, dặn dò.
- Tổng kết nội dung bài học.
- T nhận xét tiết học.
- BTVN: SGK
Làm 7 sản phẩm hết số thời gian là:
7 x 1 giờ 41 phút = 11giờ 47phút
Đáp số:11giờ47phút Đáp án:
Bài giải:
Thời gian đi từ Hà Nội đến Hải Phòng là: 10giờ 15phút - 8giờ 15phút = 2giờ Vận tốc của ô tô là:
102 : 2 = 51km\giờ Đáp số: 51km\giờ
Đáp án:
a.24 b.25
Thứ 6 ngày 5 tháng 3 năm 2016
Tiết 1: LuyệnToán
Phần 2:Tự kiểm tra
I Mục tiêu:
Giúp H:
- Rèn luyện kĩ năng nhân và chia số đo thời gian.
- Vận dụng tính chất của biểu thức và giải các bài toán thực tiễn.
II Các hoạt động dạy học chủ yếu:
5’
25
’
A Bài cũ:
- Yêu cầu H chữa bài tập 2 SGK.
- T nhận xét, đánh giá.
B/ Bài mới:
- GTB.
HĐ1: HD luyện tập
- T giao BT 1, 2, 3, 4 VBT.
- H ớng dẫn H làm BT.
- chữa bài.
- 1 H lên chữa bài.
- H làm bài vào vở BT.
Trang 6Bài 1: Tính:
- Gọi 1 H lên bảng chữa bài.
- T nhận xét, thống nhất kết quả, lu ý
H các bước đổi.
Bài 2: Tính :
- Gọi 4 H lần lợt lên bảng chữa bài.
- T hớng dẫn, chữa bài lu ý H các bớc
đổi.
Bài 3:
Gọi H lần lợt lên bảng chữa bài.
- T nhận xét, thống nhất kết quả.
Bài 4:
- Gọi H đọc đề, nêu y/c đề bài.
- Y/c 1 H lên bảng chữa bài.
Bài 5:
- Gọi H đọc đề, nêu y/c đề bài.
- Y/c 1 H lên bảng chữa bài
- T nhận xét chữa bài
HĐ2: Củng cố, dặn dò.
- Tổng kết nội dung bài học.
- T nhận xét tiết học.
- BTVN: SGK
- 1 H lên bảng làm bài, lớp nx chữa bài.
Câu a
Đáp án:D
- H lên bảng làm bài, lớp nx bổ sung.
Câu b Đáp án:B Câu c Đáp án:B Đáp án:
7giờ12phút:3
2giờ24phút 6,5giờ:5
1giờ18phút 22giờ17phút:7
3giờ11phút Đáp án:b, 3giờ Đ
Đáp án:B 48,75km\giờ
Đáp án:
a.S b.Đ