- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc - GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn trong bài đọc 2, 3 lượt - Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt
Trang 1TUẦN 20
Ngày soạn :09/01/2011 Ngày dạy :Thứ hai,10/01/2011
Tiết 1: Tập đọc ( T 39 ) BỐN ANH TÀI (tt)
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định: (1 phút)
2.Bài cũ: (4 phút)
GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài tập đọc
& trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài(1 phút)
b Hướng dẫn luyện đọc(10 phút)
- Gọi 1 HS khá đọc cả bài
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các
đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng
kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc thầm
phần chú thích các từ mới ở cuối bài đọc
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
Trang 2- Đọc trong nhóm đôi
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
-GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng hồi hộp ở đoạn đầu; gấp gáp, dồn dập ở
đoạn sau; trở lại nhịp khoan thai ở đoạn kết
Chú ý nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi
cảm
c Hướng dẫn tìm hiểu bài(12 phút)
Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời
- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai
& đã được giúp đỡ như thế nào? (HS TB )
- Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt? ( HS Y )
- Thuật lại cuộc chiến đấu của bốn anh em
chống yêu tinh?( HS K – G )
- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được
yêu tinh? ( HS K )
- Nhờ ai mà dân làng được sống yên vui? ( HS
Y , TB )
d Hướng dẫn đọc diễn cảm(8 phút)
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn
trong bài
- GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc
bài văn
* Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc
diễn cảm (Cẩu Khây hé cửa ……… đất trời tối
sầm lại)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4.Củng cố (3 phút)
- Ý nghĩa của câu chuyện này là gì?
- GV kết hợp LHTT và GDTT
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của
HS trong giờ học
5.Dặn dò(1 phút)
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 2 HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời:
- Anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ cònsống sót Bà cụ nấu cơm cho họ ăn và cho họngủ nhờ
- Yêu tinh có phép thuật phun nước như mưalàm nước dâng ngập cả cánh đồng, làng mạc
- HS thi kể lại
- Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ & tài năngphi thường: đánh nó bị thương, phá phép thầnthông của nó Họ dũng cảm, đồng tâm, hiệplực nên đã thắng yêu tinh, buộc nó phải quyhàng
- NHờ anh em Cẩu Khây
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạntrong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc chophù hợp
- Thảo luận để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn,bài) trước lớp
Ca ngợi sức khỏe, tài năng tinh thần đoàn kếtchiến đấu chống yêu tinh, cứu dân bản củabốn anh em Cẩu Khây
Trang 3- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện tập thuật
lại thật hấp dẫn câu chuyện cho người thân
nghe Chuẩn bị bài: Trống đồng Đông Sơn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định: (1 phút)
2.Bài cũ(5 phút)
Luyện tập
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà và Gv thu
vở tổ 2 chấm
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a Giới thiệu (1 phút)
b Giới thiệu phân số(15phút)
- GV đưa hình vẽ bằng bìa cái bánh hình tròn
có kẻ thành 4 phần bằng nhau
- GV lấy 3 phần cái bánh bỏ qua một bên Vậy
đã lấy đi mấy phần của cái bánh?
- Yêu cầu vài HS nhắc lại
- GV giới thiệu:
+ Ba phần tư viết thành 43
(viết số 3, viết gạch ngang, rồi viết số 4 dưới
gạch ngang & thẳng cột với số 3)
+ 43 là phân số (yêu cầu vài HS nhắc lại)
+ Phân số 43 có tử số là 3, mẫu số là 4
- Hát
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS quan sát
- Lấy đi ba phần tư
- Vài HS nhắc lại
- Vài HS nhắc lại
Trang 4(yêu cầu vài HS nhắc lại)
- Mẫu số là số tự nhiên như thế nào?
- Mẫu số được viết ở vị trí nào?
- Mẫu số cho biết cái gì?
- Tử số là số như thế nào?
- Tử số được viết ở đâu?
- Tử số cho biết cái gì?
Làm tương tự như vậy đối với các phân số
- Cho HS nêu yêu cầu của bài tập 1 rồi làm bài
vào BC và sửa bài
Bài tập 2:
- Cho HS viết vào vở và đọc lại tử số và mẫu
số vừa viết
Bài tập 3 (HS K- G)
- Đối với BT này GV yêu cầu 1 HS đọc và 1 HS
viết rồi sau đó đổi lại
- Gv gọi vài cặp nêu , nhận xét và cho điểm
Bài tập 4: (HS K - G)
- Gv đọc và cho HS viết vào nháp
- Vài HS nhắc lại
- Mẫu số là số tự nhiên khác không
- Mẫu số viết dưới gạch ngang
- Mẫu số cho biết cái bánh được chiathành 4 phần bằng nhau
- Tử số là tự nhiên
- Tử số được viết số trên gạch ngang
- Tử số cho biết đã lấy 3 phần bằng nhauđó
- HS nêu tương tự
- 2 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào BC
- HS sửa & thống nhất kết quả:
H1:52 H4: 107H2:85 H5: 63H3:43 H6: 73
- HS viết vào vở và đọc lại tử số và mẫu sốvừa viết:
Phân số Tử số Mẫu số
-1 HS đọc và 1 HS viết rồi sau đó đổi lại
- HS viết vào nháp
Trang 54.Củng cố – Dăn dò(5 phút)
- Cho HS tô màu vào các bài tập sau:
- Cùng một bài thực hành, HS có thể làm bài
theo nhiều cách khác nhau, chỉ yêu cầu làm bài
đúng
Chuẩn bị bài: Phân số & phép chia số tự nhiên
+Năm phần chín +Tám phần mười bảy+Ba phần hai bảy+Mười chín phần ba ba+Tám mươi phần moat trăm
Ví dụ: Có thể tô màu 64 số ô vuông củamột hình chữ nhật theo một trong số nhữngmẫu sau:
1- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
2- Bước đầu biết cư xử lễ phép với những người lao động và biết trân trọng, giữ gìn thành quả lao động của họ (Biết nhắc nhở các bạn phải kính trọng và biết ơn người lao
động)
3- GDHS yêu lao động
II.CHUẨN BỊ:
- - Đồ dùng để sắm vai
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định: (1 phút)
2.Bài cũ: (5 phút)
Kính trọng, biết ơn người lao động (tiết 1)
- Yêu cầu 2 HS nhắc lại ghi nhớ - HS nêu
Trang 6- GV nhận xét
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài (1 phút)
b Hoạt động1: Đóng vai (13 phút)
Mục tiêu: ứng xử phù hợp trong mỗi tình huống.
Cách tiến hành:
- GV chia lớp thành các nhóm, giao mỗi nhóm
thảo luận & chuẩn bị đóng vai một tình huống
- GV phỏng vấn các HS đóng vai
- GV yêu cầu thảo luận cả lớp:
+ Cách cư xử với người lao động trong mỗi tình
huống như vậy đã phù hợp chưa? Vì sao?
+ Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?
- GV kết luận về cách ứng xử phù hợp trong
mỗi tình huống.
c Hoạt động 2: Trình bày sản phẩm (13 phút)
Mục tiêu: Nắm được một số câu ca dao, tục ngữ,
bài thơ, bài hát, tranh, ảnh, truyện, nói về biết
ơn người lao động
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS trình bày sản phẩm theo
nhóm
- GV nhận xét chung
4.Củng cố (2 phút)
- GV mời 1-2 HS đọc to phần ghi nhớ
- Cho HS nêu vài biểu hiện tỏ ra kính trọng
người LĐ
- GV tích cho HS từ STT1 – STT32 cc1,2,3 của
NX 5
5.Dặn dò: (1 phút)
- Thực hiện kính trọng, biết ơn người lao động
- Chuẩn bị bài: Lịch sự với mọi người
- HS nhận xét
- Các nhóm thảo luận & đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- HS trả lời
- Cả lớp thảo luận & trả lời
- HS trình bày sản phẩm theo nhóm
- HS đọc
***************************************
Tiết 4: Kể chuyện (T20)
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE , ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU
1- Dựa vào gợi ý trong SGK chọn và kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về một người có tài
Trang 72- Hiểu nội dung chính của câu chuyện(đoạn truyện) đã kể.
3- GD tính mạnh dạn trước đám đông
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- 1 số mẩu chuyện về người có tài
- Dàn ý viết vào giấy khổ to
Bài cũ (5 phút)
- GV gọi HS lên bảng
3
Bài mới :
a GT bài (1 phút)
b Tìm hiểu yêu cầu đề (10 phút)
Lưu ý : Chọn một câu chuyện đã học hoặc đã
nghe về một người có tài năng ở các lĩnh vực
khác nhau ( trí tuệ , sức khoẻ ) Có thể kể những
nhân vật trong SGK
Tốt nhất kể nhân vật ngoài SGK
c Thực hành kể chuyện + trao đỗi ý nghĩa
truyện (15 phút)
- Treo dàn ý bài kể chuyện
- Nhắc : Kể phải có đầu có cuối Nếu chuyện dài
kể một đoạn
- GDHS
- Nêu tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện
- GV nhận xét
4 Củng cố (5 phút)
+ Em thích câu chuyện nào ? Vì sao ?
+ Câu chuyện muốn nói với bạn điều gì ?
- 2 HS lên bảng + Kể lại chuyện “ Bác đánh cá và gã hung thần”
- Nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhắc lại tựa bài
- Đọc đề + gợi ý 1 ,2
- Nối tiếp giới thiệu tên câu chuyện của mình nói rõ chuyện kể về ai ? tài năng đặc biệt củanhân vật là gì ? em đọctruyện đó ở đâu ?
- HS giỏi GT truyện mẫu
- Đọc dàn ý -Giới thiệu tên câu chuyện , nhân vật Mở đầu câu chuyện
Kết thúc câu chuyện
- Trao đổi ý nghĩa truyện
- Kể theo nhóm + Trao đổi ý nghĩa truyện
- Thi kể trước lớp
- Nêu ý nghĩa
- Lớp nhận xét , bình chọn
Trang 8- Nhận xét
5 Dặn dò (1 phút)
Về nhà kể cho người thân nghe
Chuẩn bị bài sau
Ngày soạn :09/01/2011 Ngày dạy :Thứ ba,11/01/2011
Tiết 3 : Luyện từ và câu ( T39)
LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I.MỤC TIÊU:
1- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì? để nhận biết được câukể đó trong đoạn văn (BT1), xác định được bộ phận CN, VN trong câu kể tìm được (BT2)
2- Viết được đoạn văn có dùng kiểu câu (đoạn truyện) đã kể
3- Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt
II.CHUẨN BỊ:
- Phiếu rời viết từng câu văn trong BT1
- Bút dạ & 3 tờ giấy trắng để HS làm BT3
- Tranh minh họa cảnh làm trực nhật lớp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định: (1 phút)
2.Bài cũ (5 phút)
MRVT: Tài năng
- GV yêu cầu HS làm lại BT2, BT3
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài (1 phút)
b Tìm câu kể Ai làm gì? (phút)
Bài tập 1: ( HS Y )
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV dán bảng các phiếu rời, mời 1 HS lên bảng
đánh dấu (*) trước các câu kể Ai làm gì?
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (các câu 3, 4,
5, 7)
c Xác định bộ phận CN, VN trong mỗi câu vừa
- Chơi trò “ làm theo hiệu lệnh”
- HS làm bài
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS đọc thầm lại đoạn văn, trao đổi cùng
bạn để tìm câu kể Ai làm gì?
- HS phát biểu:3 HS đánh dấu kí hiệu (*)trước các câu kể
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Trang 9tìm đựơc( 18 phút)
Bài tập 2: ( HS TB – Y )
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV mời 3 HSTB lên bảng xác định bộ phận CN,
VN trong từng câu văn đã viết trên phiếu
Bài tập 3:Thực hành viết 1 đoạn văn có dùng kiểu
câu kể Ai làm gì?
- HS đọc yêu cầu đề bài
- GV treo tranh minh họa HS đang làm trực nhật
lớp, nhắc HS:
+ Đề bài yêu cầu các em viết một đoạn văn ngắn
khoảng 5 câu (không viết cả bài) kể về công việc
trực nhật lớp của tổ em (cả tổ, không phải một
mình em) Em cần viết ngay vào phần thân bài, kể
về công việc cụ thể của từng người, không cần viết
hoàn chỉnh cả bài
+ Đoạn văn phải có một số câu kể Ai làm gì?
- GV phát riêng bút dạ & giấy trắng cho 2 HS
- GV mời những HS làm bài trên giấy có đoạn
văn viết tốt dàn bài lên bảng lớp, đọc kết quả
- GV nhận xét, chấm bài; khen những HS có đoạn
văn viết đúng yêu cầu, viết chân thực, sinh động
4.Củng cố - Dặn dò: (4 phút)
? Thế nào là câu kể Ai làm gì? Cho VD
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Mở rộng vốn từ: Sức khỏe
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm bài cá nhân, đọc thầm từng câuvăn 3, 4, 5, 7, xác định bộ phận CN, VNtrong mỗi câu vừa tìm được – các em đánhdấu (//) phân cách hai bộ phận, sau đó gạch
1 gạch dưới bộ phận CN, gạch 2 gạch dướibộ phận VN
- HS phát biểu
- 3 HS lên bảng lớp xác định bộ phận CN,
VN trong từng câu văn đã viết trên phiếurời
Bài tập 3:
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS xem tranh ảnh minh họa
- HS viết đoạn văn vào nháp, 3 HS viếtđoạn văn vào giấy trắng
- HS làm bài trên giấy dán bài lên bảnglớp, đọc kết quả
Trang 101- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên(khác 0) có
thể viết thành một phân số: tử số là số bị chia, mẫu số là số chia
2- Aùp dụng làm các bài tập có liên quan BT1, 2 (2 ý đầu), 3
3- Làm bài cẩn thận chính xác
II.CHUẨN BỊ:
- Mô hình hoặc hình vẽ như SGK
- Vở , BC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Giới thiệu bài (1 phút)
b Nêu vấn đề và hd HS giải quyết (15 phút)
- Chia đều 8 quả cam cho 4 em, mỗi em nhận
được mấy quả cam ?
- Thương là số như thế nào?
- Đây là trường hợp chia số tự nhiên cho số tự
nhiên (khác số 0) nhận được thương là số tự
nhiên
- Ngoài ra còn có trường hợp chia số tự nhiên
cho số tự nhiên (khác số 0) không nhận được
thương là số tự nhiên Ví dụ: Chia đều 3 quả cam
cho 4 em, ta phải thực hiện phép chia như thế
nào? ( HS G )
- Vì 3 không chia được cho 4 nên không tìm
được thương là số tự nhiên
- Chia đều 3 quả cam cho 4 em, mỗi em được
bao nhiêu quả cam?
- Ba phần tư viết như thế nào?
-Như vậy ta đã viết kết quả phép chia 3 : 4 thành
phân số 43
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- Mỗi em được 4 quả vì 8 : 4 = 2 (quả cam)
- Thương là số tự nhiên
- Ta lấy 3 : 4 Vì 3 không chia được cho 4nên ta làm như sau:
+ Chia mỗi quả cam thành 4 phần bằngnhau rồi chia đều cho mỗi em một phần
+ Sau 3 lần chia cam như thế, mỗi em được
3 phần, tức là 43 quả cam
- Ta viết 3 : 4 = 43 (quả cam)
- Số bị chia là 3, là tử số
Trang 11- Phân số 43 có số bị chia là số nào? Số chia là
số nào?
- Tương tự như trên, cho HS nhận xét & tự nêu
cách viết kết quả của phép chia 8 : 4 thành phân
số 84
- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự
nhiên (khác số 0) có thể viết như thế nào?
- Yêu cầu vài HS nhắc lại
c Thực hành (15 phút)
Bài tập 1:
- Gọi hs đọc đề
- Gv gợi ý mẫu
- Gọi 2 HS làm bài vào phiếu
- Cả lớp làm vào bảng con
- Gv cùng HS nhận xét sửa sai
Bài tập 2: ( HS K-G làm 2 ý cuối )
- HS nêu lại mẫu
- HS làm bài vào vở
- HS sửa
Bài tập 3:
- Khi chữa bài, cần cho HS thấy rằng: mọi số tự
nhiên đều có thể viết dưới dạng một phân số có
mẫu số bằng 1.
Chú ý:
- Nếu không đủ thời gian thực hành trong tiết học
thì tập trung giúp HS hoàn thành bài 1, 2, 3 & có
thể bớt mỗi bài một phần
4.Củng cố - Dặn dò: (5 phút)
- Cho HS làm bài trắc nghiệm vào BC bài tập
sau:
Chọn ý đúng nhất
a) 5=15 b) 5=55 c) 5=15
- Số chia là 4, là mẫu số
- Thương của phép chia số tự nhiên cho sốtự nhiên (khác số 0) có thể viết thành mộtphân số, tử số là số bị chia & mẫu số là sốchia
- 1 HS đọc đề
- Nghe-2 HS làm bài vào phiếu
- HS làm bài vào BC
Trang 12- Nhận xét tiết học
- Gd HS tính chính xác khoa học
- Chuẩn bị bài: Phân số & phép chia số tự nhiên
(tt)
*****************************************
Tiết 5 : Khoa học ( T39)
KHÔNG KHÍ BỊ Ô NHIỄM ( LGMT: Bộ phận )
I MỤC TIÊU
1- Nêu được một số nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: Khói, khí độc, các loại bụi,
vi khuẩn,
2- Trình bày được một số tác hại của không khí bị ô nhiễm
3* Luôn bảo vệ không khí , xử lí khí thải khi thải vào không khí
- LGMT ( Bộ phận ):Giúp HS biết nguyên nhân gây ô nhiễm không khí và tác hại.
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ + Kế hoạch giảng dạy
+ Nêu tác động của các cấp gió ?
+ Nêu một số cách phòng chống bão mà em biết ?
- Nhận xét , ghi điểm
- Nhắc lại tựa bài
- Quan sát tranh + Hình 2 : Là nơi thể hiện bầu không khí trong sạch……
+ Hình 1 , 3 , 4 : Là nơi bầu không khí bị
ô nhiễm có nhiều ống khói nhà máy đang thải ………
Trang 13- Nhận xét chốt ý : Không khí trong suốt , không màu
, không mùi , không vị , không hình dạng nhất định
Không khí ô nhiễm là không khí có những thành phần
gây hại đến sứckhoẻ con người Không khí sạch là
không khí có những thành phần gây hại đến sức khoẻ
con người
c Hoạt động 2 : Nguyên nhân gây ô nhiễm không
khí 10p
- Giao việc + Nhận xét
+ Những nguyên nhân nào gây ô nhiễm bầu không
khí ?
- LGMT:GDHS biết bỏ rác đúng nơi quy định
- Nhận xét
Kết luận : Do rác , khí thải của con người , nhà máy
trong quá trình hoạt động thải vào không khí
d Hoạt động 3 : Tác hại của không khí bị ô nhiễm.
10p
+ Không khí bị ô nhiễm gây tác hại gì đến đời sống
của con người , động vật , thức vật ?
* LGMT:GDHSBảo vệ bầu không khí
4 Củng cố : 4p
Đánh dấu X vào câu em cho là đúng
Tại nơi em sống , nguồn gây ô nhiễm không khí nào
sau đây là phổ biến nhất ?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò : 1p
Về nhà học bài
Chuẩn bị bài sau
- Nhận việc + thảo luận + trình bày
- Hình thành cặp nhóm + Khí thải của nhà máy ; khói , khí độccủa các phương tiện giao thông ; mìu hôithyối , vi khuẩn của rác thải thối rữa ;khói nhóm bếp than của một số giađình ; đốt rừng làm rẫy ; sử dụng nhiềuchất hoá học phân bón , thuốc trừ sâu ;vứt rác bừa bãi ……
+ Gây bệnh viêm phế quản mãn tính ;gây bệnh ung thư phổi ; bụi gây bệnh vềmắt ; khó thở ; làm cho thức vật khônglớn được
a) Sử dụng phân bón hoá học , thuốc trừsâu
b) Khói , khí độc từ các nhà máy khôngqua xử lí
c) Khói bụi và khí thải từ các phươngtiện giao thông
*****************************************
Ngày soạn :09/01/2011 Ngày dạy :Thứ tư,12/01/2011
Trang 14Tiết 1 : Tập đọc ( T40 )
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN I.MỤC TIÊU:
1- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
2- Hiểu ND: Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, độc đáo, là niềm tự hàocủa người Việt Nam (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
3-Tự hào về truyền thống văn hoá lâu đời của dân tộc
II.CHUẨN BỊ:
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định(1 phút)
2.Bài cũ: (5 phút)
Bốn anh tài (tt)
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc bài &
trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài (1 phút)
b Hướng dẫn luyện đọc (10 phút)
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự các đoạn
trong bài (đọc 2, 3 lượt)
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc đúng
kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt nghỉ hơi chưa
đúng hoặc giọng đọc không phù hợp
Lượt đọc thứ 2:
+ GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú thích các từ
mới ở cuối bài đọc và giải thích thêm moat số từ :
sưu tập; khát khao.
+ Yêu cầu HS đặt câu với từ: chính đáng, nhân
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
Trang 15bản
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Giọng tự hào Nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi
trống đồng Đông Sơn, ca ngợi những hoa văn
trang trí trên trống đồng thể hiện vẻ đẹp, tính
nhân bản của nền văn hoá Việt cổ xưa
c Hướng dẫn tìm hiểu bài(10 phút)
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
- Trong tranh vẽ cái gì? Theo em hiểu đây là loại
trống có từ bao giờ?
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng như thế nào?
- Hoa văn trên mặt trống đồng Đông Sơn được tả
như thế nào? ( HS K )
- GV nhận xét & chốt ý
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn lại
- Những hoạt động nào của con người được miêu
tả trên trống đồng?
Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị
trí nổi bật trên hoa văn trống đồng? ( HS G )
- Vì sao trống đồng là niềm tự hào chính đáng
của người Việt Nam ta?
- GV nhận xét & chốt ý
? Qua bài cho em thấy được điều gì?
- Gv chốt lại và kết hợp LHTT và GDTT
d Hướng dẫn đọc diễn cảm(10 phút)
-Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng đoạn trong
- 1HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
HS đọc thầm đoạn 1
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng cả vềhình dáng, kích cỡ lẫn phong cách trangtrí, sắp xếp hoa văn
- Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiềucánh, hình tròn đồng tâm, hình vũ côngnhảy múa, chèo thuyền, hình chim bay,hươu nai có gạc………
- HS đọc thầm đoạn còn lại
- Lao động, đánh cá, săn bắn, đánhtrống, thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quêhương, tưng bừng nhảy múa mừng chiếncông, cảm tạ thần linh, ghép đôi namnữ………
- Vì những hình ảnh về hoạt động củacon người là những hình ảnh nổi rõ nhấttrên hoa văn Những hình ảnh khác chỉgóp phần thể hiện con người – con ngườilao động làm chủ, hoà mình với thiênnhiên; con người nhân hậu; con ngườikhao khát cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoavăn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giáphản ánh trình độ văn minh của ngườiViệt cổ xưa, là một bằng chứng nói lênrằng dân tộc Việt Nam là một dân tộc cónền văn hoá lâu đời, bền vững
- HS nêu ý chính
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các
Trang 16- GV hướng dẫn, điều chỉnh cách đọc cho các em
sau mỗi đoạn (GV có thể hỏi cả lớp bạn đọc như
thế có đúng chưa, cần đọc đoạn văn đó, lời những
nhân vật đó với giọng như thế nào?)
Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần đọc diễn
cảm ( Nổi bật trên hoa văn ……… mang tính nhân
bản sâu sắc)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS cách đọc
diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4.Củng cố (3 phút)
- Em hãy nêu nội dung ý nghĩa của bài?
- ? Em hãy nêu những vẻ đặc sắc của trống đồng
Đông Sơn?
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
trong giờ học
5.Dặn dò: (1 phút)
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn,
chuẩn bị bài: Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa
đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theocặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài) trước lớp
1- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
2- Làm đúng bài tập chính tả phương ngữ (2) a/b, hoặc (3) a/b, hoặc bải tập do giáoviên soạn
3- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II.CHUẨN BỊ:
- Một số tờ phiếu viết nội dung BT2b, 3a
- Tranh minh họa truyện ở BT3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định: (1 phút)
2.Bài cũ: (5 phút)
- Hát
Trang 17- GV mời 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp, cả
lớp viết vào giấy nháp những từ ngữ có hình thức
CT tương tự những từ ngữ ở BT3 tiết CT tuần 19
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài (1 phút)
b Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả (15 phút)
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
& viết nhanh ra nháp những từ ngữ mình dễ viết
sai, những tên riêng tiếng nước ngoài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng
dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai
vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS
viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS
đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả (12 phút)
Bài tập 2b
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b
- GV yêu cầu HS tự làm vào vở
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng
thi điền nhanh âm đầu hoặc vần thích hợp vào chỗ
trống
- GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lại lời
giải đúng
Cày sâu cuốc bẫm.
Mua dây buộc mình.
Thuốc hay tay đảm.
Chuột gặm chân mèo
Bài tập 3a:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 3a
- Hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời HS lên bảng
thi điền nhanh âm đầu hoặc vần thích hợp vào chỗ
trống
- 3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viếtsai
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào vở nháp
- 3 HS lên bảng thi điền nhanh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào vở nháp
- 3 HS lên bảng thi điền nhanh
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
Trang 18- GV nhận xét về chính tả, phát âm, chốt lại lời
giải đúng
đãng trí, chẳng thấy, xuất trình
- Mời 1 HS đọc lại truyện, nói về tính khôi hài
của truyện
4.Củng cố - Dặn dò: (3 phút)
- GV yêu cầu 1 số HS viết sai phổ biến lên bảng
viết lại cho đúng
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để
không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nhớ – viết: Chuyện cổ tích về
loài người
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- Tính khôi hài của truyện: nhà bác họcđãng trí tới mức phải đi tìm vé đến toát mồhôi, không phải để trình cho người soát vémà để nhớ mình định xuống ga nào
- Vài HS lên bảng
1- Biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên khác 0 có thể
viết thành một phân số; bước đầu biết so sành phân số với 1
2- Aùp dụng vào giải các bài tập có liên quan BT1, 3
3- GD HS yêu thích học toán
II.CHUẨN BỊ:
Mô hình hoặc hình vẽ như trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Ổn định: (1 phút)
2.Bài cũ: (5 phút)
Phân số & phép chia số tự nhiên (tt)
- GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
- GV nhận xét
3.Bài mới:
a Giới thiệu bài (1 phút)
b Hướng dẫn HS viết thương thành phân số trong
trường hợp tử số lớn hơn mẫu số.(15 phút)
- HS sửa bài
- HS nhận xét
Trang 19- GV nêu vấn đề: Ăn 1 quả cam & 41 quả cam.
Viết phân số chỉ số phần quả cam đã ăn?
- Nếu HS không tự giải quyết được vấn đề, GV
lấy mô hình & hướng dẫn HS theo các bước sau:
+ Mẫu số cho biết quả cam được chia thành những
phần bằng nhau là bao nhiêu phần?
+ Tử số cho biết đã lấy mấy phần bằng nhau đó là
bao nhiêu?
- GV chốt: Vậy ăn 1 quả cam & ăn 14 quả cam là
ăn 45 quả cam
- GV tiếp tục nêu vấn đề: Chia đều 5 quả cam cho
4 người Tìm phần cam của mỗi người?
- GV cũng hướng dẫn như trên để HS nêu lên
nhận xét: chia đều 5 quả cam cho 4 người thì mỗi
người nhận được 54 quả cam
- Thông qua hai vấn đề nêu trên, GV nêu câu hỏi
để HS nhận biết:
+ 45 quả cam là kết quả của phép chia 5:4
+ 45 quả cam gồm 1 quả cam & 41 quả cam
+ Đơn vị ở đây là 1 quả cam Nên 45 > 1 Vậy nếu
phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì phân số đó so
với 1 đơn vị thì như thế nào?
+ Tương tự: giúp HS tự nêu được: phân số 44 có tử
số bằng mẫu số, phân số đó bằng đơn vị, và viết 44
= 1
+ Phân số 41 có tử số bé hơn mẫu số (1<4), phân
số đó bé hơn đơn vị, và viết 41 < 1
- Yêu cầu HS nhắc lại các nhận xét trên, cả lớp
đọc thầm để thuộc nhận xét
c Thực hành(15 phút)
Bài 1: ( HS Y lên bảng )
- Chú ý: khi HS làm bài vào bảng con
- Là 4
- Lấy 5 phần bằng nhau đó
- Vài HS nhắc lại
- HS nêu nhận biết của mình
- Lớn hơn 1
- HS nhắc lại các nhận xét trên
Trang 20Bài 2: ( HS K-G )
- GV đưa hình như SGK lên bảng và cho HS nêu
miệng
Bài 3:
- Cho HS nhớ lại nhận xét trong bài học để làm bài
Khi chữa bài, nên yêu cầu HS nêu lại nhận xét
nhưng gắn với từng bài tập cụ thể
Ví dụ: 54 < 1 vì có tử số bé hơn mẫu số (4 < 5)
4.Củng cố - Dặn dò: (5 phút)
? Khi chia cả tử và mẫu cho cùng 1 số TN khác 0 ta
được phân số mới như thế nào vớ phân số ban đầu?
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- HS làm bài vào bảng con
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
15
2
; 3
3
; 19
11
; 5
8
; 7 9
a 127
b 127
- HS làm bài vào vở
- HS sửa trên phiếu học tập :
10
6
; 14
9
; 4 3
b 2424
c Các phân số còn lại
- Vài HS nêu
****************************************
Tiết 5 : Tập làm văn ( T39)
MIÊU TẢ ĐỒ VẬT (Kiểm tra viết)
- Giấy, bút để HS làm bài
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ĐỀ BÀI ( Như SGK)
ĐÁP ÁN
- Viết được đoạn văn miêu tả đúng yêu cầu, diễn đạt ý hay, câu văn rõ ràng, mạch
lạc , chữ viết đẹp, trình bày đúng, sạch sẽ đạt 10 điểm
Trang 21- Không đạt về hình thức trừ 1 điểm.
- Nội dung:
+ Sai chủ đề không cho điểm
+Diễn đạt ý lủng củng trừ 2 điểm +Diễn đạt không trọn câu, dùng từ chưa phù hợp trừ 1 điểm
*******************************************
Ngày soạn :09/01/2011 Ngày dạy :Thứ năm,13/01/2011
Tiết 1 :Luyện từ và câu ( T40)
MỞ RỘNG VỐN TỪ: SỨC KHỎE
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định: (1 phút)
2.Bài cũ: (5 phút )
Luyện tập về câu kể Ai làm gì?
- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn kể về công việc
làm trực nhật lớp, chỉ rõ các câu Ai làm gì? trong
đoạn viết
- GV nhận xét & chấm điểm
3.Bài mới:
Giới thiệu bài (1phút)
Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Sức khỏe (30 phút
)
Bài 1:
- 2 HS đọc đoạn văn
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập (đọc cảmẫu)
- HS đọc thầm lại yêu cầu của bài tập,
Trang 22- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
a)Từ ngữ chỉ những hoạt động có lợi cho sức khỏe:
tập luyện, tập thể dục, đi bộ, chạy, chơi thể thao,
ăn uống điều độ, nghỉ ngơi, an dưỡng, nghỉ mát, du
lịch,
b)Từ ngữ chỉ những đặc điểm của một cơ thể khỏe
mạnh: vạm vỡ, lực lưỡng, cân đối, rắn rỏi, rắn
chắc, săn chắc, chắc nịch, cường tráng, dẻo dai,
nhanh nhẹn……
Bài 2:
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV dán 3 tờ phiếu lên bảng, phát bút dạ, mời 3
HS nhóm HS lên bảng thi tiếp sức
- Tổ trọng tài & GV nhận xét, bình chọn nhóm
thắng cuộc – nhóm tìm được đúng & nhiều từ ngữ
chỉ tên các môn thể thao
Bài tập 3:
- GV yêu cầu HS đọc bài tập
- GV ghi tất cả các từ mà HS tìm được
- Tổ trọng tài & GV nhận xét, bình chọn nhóm
trao đổi theo nhóm đôi để làm bài
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Cả lớp nhận xét, sửa bài theo lời giảiđúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi theo nhóm tìm từ ngữ chỉtên các môn thể thao
- Các nhóm lên bảng thi tiếp sức HScuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quảlàm bài
- Tổ trọng tài & GV nhận xét,
- HS viết vào vở ít nhất 10 từ ngữ chỉ
tên các môn thể thao: bóng đá, bóng chuyền, bóng chày, bóng bầu dục, cầu lông, quần vợt, nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ, bắn súng, bơi, đấu vật, đấu kiếm,
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Các nhóm thi truyền điện HS cuốicùng thay mặt nhóm đọc kết quả làmbài
- Tổ trọng tài & GV nhận xét, bìnhchọn nhóm thắng cuộc
- HS đọc thuộc các thành ngữ sau khiđã hoàn chỉnh các từ ngữ; viết vào vở lờigiải đúng:
a.Khỏe như voi (trâu, hùm) b.Nhanh như cắt (gió, chớp, điện, sóc)
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS phát biểu ý kiến:
+
Trang 23+ “Không ăn không ngủ được” khổ như thế nào?
+ Người “Ăn được ngủ được” là người như thế
nào?
+ “Ăn được ngủ được là tiên” là gì?
- GV nhận xét, chốt lại:
+ Tiên: những nhân vật trong truyện cổ tích, sống
nhàn nhã, thư thái trên trời, tượng trưng cho sự
sung sướng (Sướng như tiên)
4.Củng cố - Dặn dò: (3phút)
- Cho HS thi kể các từ về chủ đề đã học
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
- Chuẩn bị bài: Câu kể Ai thế nào?
+ Ăn được ngủ được nghĩa là có sứckhỏe tốt
+ Có sức khỏe tốt sung sướng chẳng kém
1- Biết đọc, viết phân số; biết quan hệ giữa phép chia số tự nhiên và phân số
2- Vận dụng kiến thức vào làm tốt cácbài tập luyện tập BT 1, 2, 3
3- GD: Tính cẩn thận , chính xác , khoa học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Kế hoạch giảng dạy
- Bài chuẩn bị
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC