- Kết hợp với điệp ngữ “xuân”, Bác Hồ đã tô điểm bức tranh thêm hữu tình và thơ mộng, tràn đầy sức sống và tình yêu chuộng thiên nhiên của Bác qua hai câu thơ trên và Bác đã xem trăng nh[r]
Trang 1Buổi 1: ễN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG:
? Gv ôn lại lý thuyết phần văn bản - Cổng trờng mở ra của tác giả Lý Lan
- Văn bản Mẹ tôi của Et-môn-đô-đơ A-mi- xi
Phần luyện tập :
I Văn bản : “Cổng trờng mở ra”
-Toựm taột vb” Coồng trửụứng mụỷ ra’’
? Vb vieỏt veà taõm traùng cuỷa ai?veà vieọc
gỡ ?
- VB vieỏt veà taõm traùng cuỷa ngửụứi meù trg
moọt ủeõm khoõng nguỷ trửụực ngaứy khai
trửụứng ủaàu tieõn cuỷa con
? Taõm traùng ngửụứi meù vaứ ủửựa con coự gỡ
khaực nhau ?
? Haừy tửụứng thuaọt lụứi taõm sửù cuỷa ngửụứi
meù?Ngửụứi meù ủang taõm sửù vụựi ai ? Caựch
vieỏt naứy coự taực duùng gỡ ?
? Vaọy taõm traùng nhaõn vaọt thửụứng ủửụùc
bieàu hieọn ntn ? (suy nghú ,haứnh ủoọng lụứi
noựi…)
-Qua hỡnh aỷnh ngửụứi meù trong vaờn baỷn
em coự suy nghú gỡ veà ngửụứi meù VN noựi
*Boọc loọ taõm traùng 3/Boài dửụừng tỡnh caỷm kớnh yeõu meù:
Bài 1: Hãy nhận xét chỗ khác nhau của tâm trạng ngời mẹ & đứa con trong đêm
trớc ngày khai trờng, chỉ ra những biểu hiện cụ thể ở trong bài
Trang 2- Mẹ lên giờng & trằn trọc, suy
nghĩ miên man hết điều này đến
điều khác vì mai là ngày khai trờng
lần đầu tiên của con
hành động nh một đứa trẻ “lớn rồi”giúp mẹdọn dẹp phòng & thu xếp đồ chơi
- Giấc ngủ đến với con dễ dàng nh uống 1 ly sữa, ăn 1 cái kẹo
Bài 2: Theo em,tại sao ngời mẹ trong bài văn lại không ngủ đợc? Hãy đánh dấu vào
các lí do đúng
A Vì ngời mẹ quá lo sợ cho con
B Vì ngời mẹ bâng khuâng xao xuyến khi nhớ về ngày khai trờng đầu tiên củamình trớc đây
C Vì ngời mẹ bận dọn dẹp nhà cửa cho ngăn nắp, gọn gàng
D Vì ngời mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về ngời con, vừa bâng khuâng nhớ vèngày khai trờng năm xa của mình
Bài 3: “Cổng trờng mở ra” cho em hiểu điều gì? Tại sao tác giả lại lấy tiêu đề này.
Có thể thay thế tiêu đề khác đợc không?
*Gợi ý: Nhan đề “Cổng trờng mở ra” cho ta hiểu cổng trờng mở ra để đón các
em học sinh vào lớp học, đón các em vào một thế giới kì diệu, tràn đầy ớc mơ vàhạnh phúc Từ đó thấy rõ tầm quan trọng của nhà trờng đối với con ngời
Bài 4: Tại sao ngời mẹ cứ nhắm mắt lại là “ dờng nh vang lên bên tai tiếng đọc bài
trầm bổng… ờng làng dài và hẹp”.đ
*Gợi ý : Ngày đầu tiên đến trờng, cũng vào cuối mùa thu lá vàng rụng, ngời
mẹ đợc bà dắt tay đến trờng, đự ngày khai giảng năm học mới Ngày đầu tiên ấy, đã
in đậm trong tâm hồn ngời mẹ, những khoảnh khắc, những niềm vui lại có cả nỗichoi vơi, hoảng hốt Nên cứ nhắm mắt lại là ngời mẹ nghĩ đến tiếng đọc bài trầmbổng đó Ngời mẹ còn muốn truyền cái rạo rực, xao xuyến của mình cho con, đểrồi ngày khai trờng vào lớp một của con sẽ là ấn tợng sâu sắc theo con suốt cuộc
đời
Bài 5: Ngời mẹ nói: “ … ớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”.B
Đã 7 năm bớc qua cánh cổng trờng bây giờ, em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?
A Đó là thế giới của những đièu hay lẽ phải, của tình thơng và đạo lí làm ời
ng-B Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lí thú và kì diệu mànhân loại hàng ngàn năm đã tích lũy đợc
C Đó là thế giới của tình bạn, của tình nghĩa thầy trò, cao đẹp thủy chung
D Tất cả đều đúng
Bài 6: Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ?
A Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hởng đến cả một thế hệmai sau
Trang 3B Không có u tiên nào lớn hơn u tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tơng lai.
C Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ mở ra
D Tất cả đều đúng
II- Mẹ tôi
-Taùi sao trong bửực thử chuỷ yeỏu mieõu taỷ
thaựi ủoọ tỡnh caỷm vaứ nhửừng suy nghú cuỷa
ngửụứi boỏ maứ nhan ủeà cuỷa VB laứ”Meù toõi”?
-Thaựi ủoọ cuỷa boỏ nhử theỏ naứo qua lụứi noựi
voõ leó cuỷa En-ri- coõ ? Boỏ tửực giaọn nhử vaọy
theo em coự hụùp lyự khoõng ?
-Neỏu em laứ En-ri-coõ sau khi lụừ lụứi vụựi meù
thỡ em seừ laứm gỡ? Coự caàn boỏ nhaộc nhụỷ vaọy
khoõng?
-Theo em nguyeõn nhaõn saõu xa naứo khieỏn
cho boỏ phaỷi vieỏt thử cho En-ri coõ?( thửụng
con )
Taùi sao boỏ khoõng noựi thaỳng vụựi En-ri-coõ
maứ phaỷi duứng hỡnh thửực vieỏt thử ?
-Em haừy lieõn heọ baỷn thaõn mỡnh xem coự
laàn naứo lụừ gaõy ra moọt sửù vieọc khieỏn boỏ
meù buoàn phieàn –haừy keồ laùi sửù vieọc ủoự?
(HS thaỷo luaọn)
MEẽ TOÂI
1/Tỡm hieồu nhan ủeà VB:
-Nhan ủeà VB naứy do taực giaỷ ủaởt cho ủoaùn trớch
-ẹieồm nhỡn ụỷ ủaõy xuaỏt phaựt tửứ ngửụỡ boỏ-qua caớ nhỡn cuỷa ngửụứi Boỏ maứ thaỏy thaỏy hỡnh aỷnh vaứ phaồm chaỏt cuỷa ngửụứi meù -ẹieồm nhỡn aỏy moọt maởt laứm taờng tớnh khaựch quan cho sửù vieọc vaứ ủoỏi tửụùng ủửụùc keồ Maởt khaực theồ hieọn ủửụùc tỡnh caỷm vaứ thaựi ủoọ cuỷa ngửụứi keồ
2/Thaựi ủoọ, tỡnh caỷm, suy nghú cuỷaboỏ
-Thaựi ủoọ buoàn baừ, tửực giaọn
*Tỡnh yeõu thửụng con,mong muoỏn con phaỷi bieỏt coõng lao cuỷa boỏ meù
-Vieọc boỏ vieỏt thử:
+Tỡnh caỷm saõu saộc teỏ nhũ vaứ kớn ủaựo nhieàu khi khoõng noựi trửùc tieỏp ủửụùc
+Giửừ ủửụùc sửù kớn ủaựo teỏ nhũ ,vửứa khoõng laứm ngửụứi maộc loóimaỏt loứng tửù troùng
*ẹaõy chớnh laứ baỡ hoùc veà caựch ửựng xửỷ trong gia ủỡnh vaứ ngoaứi xaừ hoọi
3/ Lieõn heọ baỷn thaõn
Bài 1: Văn bản là một bức th của bố gửi cho con, tại sao lại lấy nhan đề là “Mẹ
tôi”
* Gợi ý: Nhan đề “Mẹ tôi” là tác giả đặt Bà mẹ không xuất hiện trực tiếp
trong văn bản nhng là tiêu điểm, là trung tâm để các nhân vật hớng tới làm sáng tỏ
Bài 2: Thái độ của ngời bố khi viết th cho En ri cô là :
A Căm ghét C Chán nản
B Lo âu D Buồn bực
Trang 4Dẫn chứng:
- Sự hỗn láo của con nh nhát dao đâm vào tim bố
- Con lại dám xúc phạm đến mẹ con ?
- Con sẽ không thể sống thanh thản, nếu đã làm cho mẹ buồn phiền…
Bài 3: Em hãy hình dung và tởng tợng về ngày buồn nhất của En ri cô là ngày em
mất mẹ Hãy trình bày bằng một đoạn văn
*Gợi ý: En ri cô đang ngồi lặng lẽ, nớc mắt tuôn rơi Vóc ngời vạm vỡ của cậu
nh thu nhỏ lại trong bộ quần áo tang màu đen Đất trời âm u nh càng làm cho cõilòng En ri cô thêm sầu đau tan nát Me không còn nữa Ngời ra đi thanh thản tronghơi thở cuối cùng rất nhẹ nhàng En ri cô nhớ lại lời nói thiếu lễ độ của mình với
mẹ, nhớ lại nét buồn của mẹ khi ấy Cậu hối hận, dằn vặt, tự trách móc mình vàcàng thêm đau đớn Cậu sẽ không còn đợc nghe tiếng nói dịu dàng, âu yếm và nhẹnhàng của mẹ nữa Sẽ chẳng bao giờ còn đợc mẹ an ủi khi có nỗi buồn, mẹ chúcmừng khi có niềm vui và thành công En ri cô buồn biết bao
Bài 4: Chi tiết “Chiếc hôn của mẹ sẽ xóa đi dấu vết vong ân bội nghĩa trên trán
con” có ý nghĩa nh thế nào
*Gợi ý: Chi tiết này mang ý nghĩa tợng trng Đó là cái hôn tha thứ, cái hôn của
lòng mẹ bao dung Cái hôn xóa đi sự ân hận của đứa con và nỗi đau của ngời mẹ
Bài 5: Theo em ngời mẹ của En ri cô là ngời nh thế nào? Hãy viết 1 đoạn văn làm
nổi bật hình ảnh ngời mẹ của En ri cô (học sinh viết đoạn - đọc trớc lớp)
3 Cuỷng coỏ vaứ hửụựng daón veà nhaứ
- ẹoùc kú caực vaờn baỷn ủaừ hoùc
- Naộm vửừng noọi dung vaứ ngheọ thuaọt
- Chuaồn bũ noọi dung oõn taọp phaàn tieỏng Vieọt
Buổi 2: ễN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG:
CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP Bấ
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: Hiểu và nắm đợc nội dung, ý nghĩa của văn
bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê”
- Rèn kĩ năng cảm thụ và viết đoạn văn, bài văn nêu cảm nhận sau khi học xong VB
B Các b ớc lên lớp :
- kiểm tra sự chuẩn bị của HS
I Kiến thức trọng tâm :
1 VB Cuộc chia tay của những con búp bê( Khánh Hoài).
- VB nhật dụng đề cập đến vấn đề quan trọng trong cuộc sống hiện đại: bố mẹ li
Trang 5dị, con cái phải chịu cảnh chia lìa qua đó cảnh báo cho tất cả mọi ngời về trách nhiệm của mình đối với con cái.
a ND: Mợn chuyện cuộc chia tay của những con búp bê, tác giả thể hiện tình
th-ơng xót về nỗi đau buồn của những trẻ thơ trớc bi kịch gia đình đồng thời ca ngợitình cảm tốt đẹp, trong sáng của tuổi thơ
b í nghĩa : Đọc truyện ngắn này ta càng thêm thấm thía: hạnh phúc gia đình, tìnhcảm gia đình là vô cùng quí giá, thiêng liêng; mỗi ngời phải biết vun đắp, giữ gìnnhững tình cảm trong sáng, thân thiết ấy
b.NT: lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản dị, giàu cảm xúc, có sức thuyếtphục cao
1 Tóm tắt : Vì bố mẹ chia tay nhau, hai anh em Thành và Thuỷ cũng phải mỗi
ngời một ngả: Thuỷ về quê với mẹ còn Thành ở lại với bố Hai anh em nhờng đồchơi cho nhau, Thuỷ đau đớn
không phải gánh chịu
2.Tại sao tác giả đặt tên truyện là Cuộc chia tay của những con búp bê ?
*Gợi ý: Những con búp bê vốn là đồ chơi thủa nhỏ, gợi lên sự ngộ nghĩnh, trong
sáng, ngây thơ, vô tội Cũng nh Thành và Thủy buộc phải chia tay nhau nhng tìnhcảm của anh và em không bao giờ xa
Những kỉ niệm, tình yêu thơng, lòng khát vọng hạnh phúc còn mãi mãi với 2 anh
em, mãi mãi với thời gian
3 Tìm các chi tiết trong truyện cho thấy hai anh em Thành, Thuỷ rất mực gần
gũi, thơng yêu, chia sẻ và luôn quan tâm đến nhau:
- Thủy khóc, Thành cũng đau khổ Thủy ngồi cạnh anh,lặng lẽ đặt tay lên vai anh
- Thủy là cô bé nhân hậu, giàu tình thơng, quan tâm, săn sóc anh trai: Khi Thành đi
đá bóng bị rách áo, Thuỷ đã mang kim ra tận sân vận động để vá áo cho anh Trớckhi chia tay dặn anh “ Khi nào áo anh rách, anh tìm về chỗ em,em vá cho”; dặn con
vệ sĩ “ Vệ sĩ ở lại gác cho anh tao ngủ nhe”
- Ngợc lại, Thành thờng giúp em mình học Chiều chiều lại đón em ở trờng về
- Cảnh chia đồ chơi nói lên tình anh em thắm thiết :nhờng nhau đồ chơi
4 Trong truyện có chi tiết nào khiến em cảm động nhất Hãy trình bày bằng 1
đoạn văn
(học sinh viết, đọc - GV nhận xét - cho điểm)
* Gợi ý: Cuối câu chuyện Thủy để lại 2 con búp bê ở bên nhau, quàng tay vào nhau
thân thiết, để chúng ở lại với anh mình Cảm động biết bao khi chúng ta chứng kiếntấm lòng nhân hậu, tốt bụng, chan chứa tình yêu thơng của Thủy Thà mình chịuthiệt thòi còn hơn để anh mình phải thiệt Thà mình phải chia tay chứ không để búp
bê phải xa nhau Qua đó ta cũng thấy đợc ớc mơ của Thủy là luôn đợc ở bên anh
nh ngời vệ sĩ luôn canh gác giấc ngủ bảo vệ và vá áo cho anh
Trang 65 Trong truyện có mấy cuộc chia tay? Tại sao tên truyện là” Cuộc ”nhng
trong thực tế búp bê không xa nhau? nếu đặt tên truyện là “ búp bê không hề chiatay”, “ Cuọc chia tay giữa Thành và Thuỷ” thì ý nghĩa của truyện có khác đikhông?
*Gợi ý: Truyện ngắn có 4 cuộc chia tay
- Tên truyện là “ Cuộc ” trong khi thực tế búp bê không hề chia tay đây là dụng
ý của tác giả búp bê là vật vô tri vô giác nhng chúng cũng cần sum họp , cần gầngũi bên nhau, lẽ nào những em nhỏ ngây thơ trong trắng nh búp bê lại phải đau khổchia tay Điều đó đặt ra cho những ngời làm cha, làm mẹ phải có trách nhiệm giữgìn tổ ấm của gia đình mình
- Nếu đặt tên truyện nh thế ý nghĩa truyện về cơ bản không khác nhng sẽ đánh mấtsắc thái biểu cảm Tác giả lấy cuộc chia tay của hai con búp bê để nói cuộc chia taycủa con ngời thế nhng cuối cùng búp bê vẫn đoàn tụ Vấn đề này để ngời lớn phảisuy nghĩ
6 Thứ tự kể trong truyện ngắn Cuộc có gì độc đáo Hãy phân tích để chỉ
rõ tác dụng của thứ tự kể ấy trong việc biểu đạt nội dung chủ đề?
*Gợi ý: - Sự độc đáo trong thứ tự kể: đan xen giữa quá khứ và hiện tại( Từ hiệntại gợi nhớ về quá khứ) Dùng thứ tự kể này, tác giả đã tạo ra sự hấp dẫn cho câuchuyện đặc biệt qua sự đối chiếu giã quá khứ HP và hiện tại đau buồn tác giả làmnổi bật chủ đề của tác phẩm: Vừa ca ngợi tình anh em sâu sắc, bền chặt và cảm
động, vừa làm nổi bật bi kịch tinh thần to lớn của những đứa trẻ vô tội khi bố mẹ li
dị, tổ ấm gia đình bị chia lìa
7 Đoạn văn “ Đằng đông…thế này”
a Nghệ thuật miêu tả trong đ/v ?
b chỉ rõ vai trò của văn miêu tả trong tác phẩm tự sự này?
* Gợi ý: a Nghệ thuật miêu tả: nhân hóa, từ láy, h/a đối lập
b Dụng ý của tác giả : Thiên nhiên tơI đẹp, rộn ràng,cuộc sống sinh hoạt nhộn nhịp
cò tâm trạng 2 anh em xót xa, đau buồn. Tả cảnh để làm nổi bật nội tâm nhân vật
C Dặn dò : 1 Bài tập về nhà: Tóm tắt truyện ngắn: “ Cuộc ” bằng một đoạn văn
ngắn( 7-10 câu)
Buổi 3: LUYỆN TẬP VỀ MẠCH LẠC, LIấN KẾT TRONG VĂN BẢN, QUÁ TRèNH TẠO LẬP VĂN BẢN
A.mục tiêu cần đạt: Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thông qua các tiết học về liên kết, mạch lạc và
bố cục trong văn bản
B.TIẾN TRèNH DẠY HỌC
Bài tập 1: Cho 1 tập hợp câu nh sau:
(1)Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh.(2)”Không đợc”! Tôi phải đuổi theo nó vì tôi làtài xế mà!.(3) Một chiếc xe ô tô buýt chở đầy khách đang lao xuống dốc.( 4)Thấyvậy, một bà thò đầu ra cửa kêu lớn: (5)Một ngời đàn ông mập mạp, mồ hôi nhễnhại đang gắng sức chạy theo chiếc xe.(6)” ông ơi! không kịp đợc đâu, đừng đuổitheo vô ích.(7) ngời đàn ông vội gào lên
a) Hãy sắp xếp lại tập hợp câu trên theo một thứ tự hợp lí để có một VB hoàn chỉnhmang tính LK chặt chẽ?
b) Theo em, có thể đặt đầu đề cho VB trên đợc không?
Bài tập 2:Dới đây là một đoạn văn tờng thuật buổi khai giảng năm học Theo em,
ĐV có tính LK không? hãy bổ sung cac y để ĐV có tính LK
Trang 7“ Trong tiếng vỗ tay vang dội, cô hiệu trởng với dáng điệu vui vẻ, hiền hoà tiến lên
lễ đài.( 1)Lời văn sôi nổi truyền cho thày trò niềm tự hào và tinh thần quyết tâm( 2)
Âm thanh rộn ràng phấp phới trên đỉnh cột cờ thúc giục chúng em bớc vào nămhọc mới.”
Gợi ý:
- ĐV thiếu LK vì còn thiếu một số ý:
+ Cô hiệu trởng bớc lên lễ đài làm gì?
+Lời văn nói trong câu 2 liên quan đến ý gì ở câu 1?
+Âm thanh và hình ảnh phấp phới trên đỉnh cột cờ ở câu 3 là tả cái gì?
-GV HD HS viết lại ĐV
Bài tập 3: Để chuẩn bị viết bài TLV theo đề bài: “ Sau khi thu hoạch lúa, cánh
đồng làng em lại tấp nập cảnh trồng màu”, một bạn đã phác ra bố cục nh sau:
MB: Giới thiệu chung về cánh đồng làng em
TB: + Cảnh mọi ngời tấp nập gieo ngô, đậu
+Những thửa ruộng khô, trơ gốc rạ
+ ngời ta lại khẩn trơng cày bừa, đập dất
+ Quang cảnh chung của cánh đồng sau khi gặt lúa
a) Phần TB bố cục cha hợp lí, các chi tiết của cảnh xếp lộn xộn
b) Sắp xếp lại theo bố cục trình tự không gian và thời gian
MB: Giới thiệu lai lịch 2 con búp bê: Vệ Sĩ- Em Nhỏ
TB:-Trớc đây 2 con búp bê luôn bên nhau cũng nh hai anh em cô chủ, cậu chủ
- Nhng rồi búp bê cũng buộc phải chia tay vì cô chủ & cậu chủ của chúngphải chia tay nhau,do hoàn cảnh gia đình
Trớc khi chia tay,hai anh em đa nhau tới trờng chào thầy cô, bạn bè
- Cũng chính nhờ tình cảm anh em sâu đậm nên 2 con búp bê không phải xanhau
KB:Cảm nghĩ của em trớc tình cảm của 2 anh em & cuộc chia tay của nhữngcon búp bê
3 Diễn đạt
HS diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành văn bản.(GV kiểm tra)
4 Kiểm traVB
Sau khi hoàn thành văn bản, HS tự kiểm tra lại điều chỉnh để hoàn thiện
(GV gọi HS đọc trớc lớp- sửa & đánh giá có thể cho điểm)
Bài tập 5 : Câu văn “ở một nhà kia có hai con búp bê đợc đặt tên lạ con Vệ Sĩ và
con Em Nhỏ ”phù hợp với phần nào của bài văn trên?
A: mở bài B: thân bài C: kết bài D: Có thể dùng cả baphần
Bài tập 6: Em có ngời bạn thân ở nớc ngoài.Em hãy miêu tả cảnh đẹp ở quê hơng mình, để bạn hiểu hơn về quê hơng yêu dấu của mình & mời bạn có dịp
đến thăm.
* Gợi ý:
1 Định hớng
Trang 8- Nội dung:Viết về cảnh đẹp của quê hơng đất nớc.
- Đối tợng:Bạn đồng lứa
- Mục đích:Để bạn hiểu & thêm yêu đất nớc của mình
2 Xây dựng bố cục
MB: Giới thiệu chung về cảnh đẹp ở quê hơng Việt Nam
TB: Cảnh đẹp ở 4 mùa (thời tiết, khí hậu)
Phong cảnh hữu tình Hoa thơm trái ngọt Con ngời thật thà, trung hậu
(Miêu tả theo trình tự thời gian - không gian)
KB Cảm nghĩ về đất nớc tơi đẹp.niềm tự hào về cảnh đẹp của quê hơng, đất
n-ớc Việt Nam- Liên hệ bản thân
- Nắm vững nội dung kiến thức đã học
- Làm hoàn chỉnh bài tập phần luyện tập
====================================
Buổi 4 : CA DAO - DÂN CA
A Mục tiêu cần đạt :
-Củng cố kiến thức về ca dao, dân ca
-Hiểu biết sâu sắc hơn về ca dao, dân ca về nội dung & nghệ thuật
-Biết cách cảm thụ 1 bài ca dao.Thấy đợc cái hay, cái đẹp của thơ ca dân gian Họctập & đa hơi thở của ca dao vào văn chơng
B.Tiến trình bài giảng :
I Khái niệm ca dao – dân ca :
1 Ca dao, dân ca là những bài thơ- bài hát trữ tình của quần chúng nhân dân, do
nhân dân sáng tác, trình diễn và lu hành truyền miệng trong dân gian từ đời nàyqua đời khác
_ Ca dao: Là phần lời của bài ca, có thể đọc nh đọc thơ trữ tình.
_ Dân ca: Là phần lời kết hợp với âm nhạc dân gian.
2 Nội dung:
_ Chủ yếu phản ánh tâm t, tình cảm, khát vọng, nỗi niềm của con ngời
Ví dụ:
Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống, nhớ cà dầm tơng,
_ Thông thờng, trong ca dao thờng xuất hiện những loại nhân vật trữ tình sau:
+ Trong gia đình: ngời mẹ, ngời vợ, ngời chồng, ngời con,…
+ Trong quan hệ tình bạn, tình yêu: chàng trai, cô gái,…
+ Trong quan hệ xã hội: ngời dân thờng, ngời phụ nữ, ngời thợ, quan hệ chủ – tớ,
Trang 9_ Lặp lại là nét đặc đặc trng tiêu biểu: Lặp lại kết cấu, lặp lại dòng thơ mở đầu, lặplại hình ảnh truyền thống, ngôn ngữ Ví dụ:
Nớc trong gạo trắng, dễ bề làm ăn
_ Ngôn ngữ vừa giàu chất thơ vừa gần gũi với lời ăn tiếng nói hằng ngày của nhândân
II Những chủ đề chính trong ca dao:
1 Chủ đề về tình cảm gia đình:
_ Các nhân vật trữ tình thờng xuất hiện là những ngời con, ngời cháu, ngời vợ, ngờichồng,… Họ trực tiếp bày tỏ suy nghĩ, tâm t, tình cảm của mình về các mối quan
hệ trong gia đình Đó là lòng biết ơn vô hạn đối với công lao trời biển của cha mẹ,
là tình cảm dành cho tổ tiên ông bà, là tình anh em keo sơn gắn bó, là nỗi nhớ
th-ơng da diết của ngời con gái lấy chồng xa quê
_ Nghệ thuật:
+ Cách dùng hình ảnh so sánh phong phú, vừa cụ thể, vừa giàu tính gợi hình và
biểu cảm
Ví dụ1:
Công cha nh núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra.
Ví dụ 2:
Ngó lên nuộc lạt mái nhà
Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu.
+ Cách dùng từ ngữ mộc mạc, những hình ảnh gần gũi, thân thiết ( cù lao, nuộc lạt, bác mẹ,…)
+ Cách mợn không gian, thời gian để diễn tả tâm trạng con ngời ( chiều chiều, ngõ sau)
…
2 Chủ đề về tình yêu quê h ơng, đất n ớc, con ng ời
_ Nhân vật trữ tình trực tiếp bày tỏ tình cảm đối với quê hơng đất nớc Đó là nhữngdanh lam thắng cảnh, những tên núi, tên sông, những vùng địa linh nhân kiệt,những công trình văn hoá, lịch sử nổi tiếng,…ẩn trong mỗi bài ca dao là niềm tựhào dân tộc, là tình yêu tha thiết dành cho quê hơng, xứ sở, con ngời
+ Giọng điệu tha thiết, tự hào
+ Hình thức đối đáp, mời gọi,…
nh ngời lao động hoàn toàn tuyệt vọng trớc số phận Thực ra, họ vốn là những conngời sống rất lạc quan yêu đời Vậy mà số phận đã buộc họ phải cất lên những lời
Trang 10than đau đớn, tủi nhục, chua chát, xót xa Đằng sau lời than ấy là ý nghĩa tố cáo,phê phán chế độ XH phong kiến bất công, vô lí.
_ Nghệ thuật:
+ Dùng khá nhiều nghệ thuật ẩn dụ, mợn hình ảnh những con vật quen thuộc, nhỏ
bé, yếu ớt, thiệt thòi (con cò, con kiến, con tằm, con rùa,…) để gợi liên tởng tới
thân phận, cuộc đời của con ngời
Ví dụ1:
Con kiến mà leo cành đa
Leo phải cành cộc leo ra leo vào.
Con kiến mà leo cành đào
Leo phải cành cộc leo vào leo ra.
Ví dụ 2:
Thơng thay thân phận con rùa
ở đình đội hạc, lên chùa đội bia
+ Ngôn ngữ mộc mạc, giản dị, dùng nhiều hình ảnh gợi cảm (lận đận, lên thác xuống ghềnh, bể đầy ao cạn, gió dập sóng dồi,…)
+ Sử dụng mô típ quen thuộc: Thơng thay, Thân em,…
4 Chủ đề châm biếm:
_ Nội dung chủ yếu tập trung phơi bày các hiện tợng, các mâu thuẫn ngợc đời hoặcphê phán những thói h tật xấu, những hạng ngời và những hiện tợng đáng cời trongxã hội
Ví dụ:
Bà già đi chợ cầu Đông,
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Thầy bói xem quẻ nói rằng:
Lợi thì có lợi nhng răng không còn.
_ Các nhân vật thờng xuất hiện: thầy bói, thầy cúng, thầy phù thuỷ, những ngời cóquyền có chức (cai lệ, lí trởng, quan lại,…), kể cả những kẻ lời biếng, nghiện ngậptrong quần chúng lao động
_ Đây là lời của cha mẹ nói với con qua hình thức hát ru.
_ Nội dung : Nhắc nhở con về công lao trời biển của cha mẹ và nhắn nhủ conkhông bao giờ đợc quờn
_ Nghệ thuật:
+ So sánh:
Công cha – núi ngất trời
Nghĩa mẹ – nớc ở ngoài biển Đông
-> Đặt công lao cha mẹ ngang tầm với vũ trụ
+ Cách nói đối xứng và quen thuộc trong truyền thống của nhân dân ta: công cha
đối với nghĩa mẹ.
+ Hình ảnh “ Cù lao chín chữ” có tác dụng: vừa cụ thể hoá công lao của cha mẹ
vừa tăng thêm âm hởng thành kính và chất giọng tâm tình
Bài ca dao 2:
_ Ngời nói là ngời phụ nữ lấy chồng xa đang nói với mẹ, nhớ mẹ da diết
_ Tình cảm trong bài ca dao này rất buồn, ngời nói không biết chia sẻ cùng ai
_ Tâm trạng của ngời con gái nhớ mẹ gắn với thời gian chiều chiều và không gian ngõ sau.
+ Thời gian chiều chiều: thời gian cuối ngày, thờng i nỗi mong nhớ, vắng vẻ, cô
đơn Bài ca dao này không nói đến một buổi chiều cụ thể nào đó mà đã có biết baobuổi chiều buồn nh thế Thời gian ở đây cứ lặp đi lặp lại Thông thờng, khi chiều
đến, các thành viên trong gia đình đoàn tụ trong ngôi nhà ấm cúng của mình Nhngngời con gái “xuất giá tòng phu” nh cánh chim lu lạc nơi đất khách quê ngời Haichữ chiều chiều cho thấy thời gian ngóng nhìn cứ dài mãi, dài mãi Câu thơ nh mộtniềm khắc khoải, nghẹn ngào
Trang 11+ Không gian ngõ sau: hẹp, khuất, vắng Không gian này gợi niềm cô đơn và thân
phận ngời phụ nữ trong xã hội xa: Họ phải che giấu niềm riêng của mình, khôngdám than thở với mọi ngời
_ Cách nói độc đáo: Mở đầu bằng chiều chiều và khép lại bằng chín chiều ở đây,
nỗi đau pha lẫn niềm tê tái
_ Tác giả dân gian đã cho ta hiểu hơn thân phận của ngời phụ nữ xa: Khi lấy chồng,
họ phải phụ thuộc vào chồng (gia đình chồng) Con đờng về với quê mẹ, thăm nomcha mẹ lúc gi yếu gần nhà bị đóng chặt
_ Hẳn là trong thời gian sống ở nhà chồng, ngời phụ nữ này không hạnh phúc Vì
thế mới ra đứng ngõ sau, không biết bày tỏ nỗi niềm cùng ai, Có lẽ đã lâu lắm
ng-ời phụ nữ này cha đợc về quê mẹ nên mới khắc khoải đến thế ( chiều chiều ra
đứng), mới tê tái đến thế ( ruột đau chín chiều) Bài ca dao thêm một lần nữa cho
ta thấy chiều sâu tình cảm của ngời con lấy chồng xa dành cho mẹ
+ Đối tợng nhớ là ông bà, còn hình ảnh so sánh là nuộc lạt mái nhà Đây là hình
ảnh vừa gần gũi vừa cụ thể, rồi trên nền cụ thể ấy mà nói đến những vấn đề sâu xa
Nuộc lạt mái nhà thờng rất nhiều, chúng gắn bó với nhau để tạo ra sự bền vững
của ngôi nhà ở đây, hình ảnh này gợi lên sự gắn bó sâu sắc về huyết thống, tình
cảm và công ơn to lớn của ông bà đối với con cháu (mái nhà là hình ảnh gợi nhắc
* Nghệ thuật:
_ Thể thơ lục bát gợi âm điệu tâm tình, nhắn nhủ
_ Sự gắn bó anh em đợc diễn tả bằng những hình ảnh nói về tình ruột thịt:
+ Dùng hình thức phủ định (nào phải ngời xa) để khẳng định: Cùng chung bác
mẹ, một nhà cùng thân Cách nói này nhấn mạnh tình anh em ruột thịt: chung cha
mẹ, chung mái nhà, đắng ngọt vui buồn có nhau Mối quan hệ mật thiết giữa anh
em đợc so sánh với tay, chân Không thể có cái này mà thiếu cái kia, tay chân là
những bộ phận không thể thiếu của một cơ thể thống nhất
+ Quan hệ nhân – quả: Anh em hoà thuận (nhân) hai thân vui vầy (quả).
Bài tập thực hành:
1 Tìm những câu ca dao có kết cấu bao nhiêu … bấy nhiêu?
* Những câu ca dao có kết cấu bao nhiêu … bấy nhiêu:
_ Qua đình ngả nón trông đình
Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu.
_ Qua cầu dừng bớc trông cầu
Cầu bao nhiêu nhịp, dạ em sầu bấy nhiêu.
2 Trong ca dao thờng xuất hiện mô típ chiều chiều
Hãy tìm những câu ca dao có mô típ ấy?
* Những câu ca dao làm theo mô típ chiều chiều:
_ Chiều chiều ra đứng bến sông
Trông về quê mẹ mà không có đò.
_ Chiều chiều ra đứng bờ ao
Trông cá cá lặn, trông sao sao mờ.
3 Tìm những câu ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ?
* Những câu ca dao nói về công cha, nghĩa mẹ:
_ Công cha nặng lắm ai ơi!
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cu mang.
_ Công cha nh núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra.
Trang 124 Cả bốn bài ca dao trên đều nói về tình cảm gia đình, nhng mỗi bài lại thể hiệnnhững nét riêng trong tình cảm.
Hãy chỉ ra nét riêng về tình cảm trong mỗi bài?
_ Bài 1: Ơn nghĩa công lao cha mẹ.
_ Bài 2: Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà.
_ Bài 3: Nỗi nhớ và yêu kính ông bà.
_ Bài 4: Tình anh em ruột thịt.
5 Cả 4 bài ca dao trên có gì giống nhau trong hình thức diễn đạt?
* Giống nhau:
_ Thể thơ lục bát
_ Giọng điệu tâm tình, nhắn nhủ
_ Các hình ảnh quen thuộc, gần gũi
_ Đều là lời nói, lời tâm sự từ một ngời
*HDVN:
- Nắm vững nội dung kiến thức đã học
- Làm hoàn chỉnh bài tập phần luyện tập
============================================
Buổi 5: CA DAO - DÂN CA
(Tiếp theo)
A Mục tiêu cần đạt :
-Củng cố kiến thức về ca dao, dân ca
-Hiểu biết sâu sắc hơn về ca dao, dân ca về nội dung & nghệ thuật
-Biết cách cảm thụ 1 bài ca dao.Thấy đợc cái hay, cái đẹp của thơ ca dân gian Họctập & đa hơi thở của ca dao vào văn chơng
B.Tiến trình bài giảng:
-> Danh lam thắng cảnh của Hà Nội.
_ Vẻ đẹp của Hà Nội đợc nhắc tới là vẻ đẹp của truyền thống văn hoá Vì:
+ Hồ Gơm gợi truyền thuyết của Lê Lợi trả gơm thể hiện tinh thần chuộng hoà
bình
+ Cầu Thê Húc là nét đẹp kiến trúc.
+ Chùa Ngọc Sơn là nét đẹp tâm linh.
+ Đài Nghiên, Tháp Bút là nét đẹp truyền thống học hành.
_ Cụm từ “rủ nhau” có nhiều ý nghĩa:
+ Phản ánh không khí tấp nập của khách tham quan Hà Nội
+ Sức hấp dẫn của cảnh đẹp Hà Nội
+ Tình cảm yêu quí, tự hào của tất cả mọi ngời đối với Hà Nội
_ Câu “ Hỏi ai gây dựng nên non nớc này?” có thể hiểu theo 3 cách:
+ Khẳng định công lao dựng nớc của ông cha ta
+ Ca ngợi bàn tay tài hoa của ông cha ta đã tạo nhiều vẻ đẹp cho Hà Nội
+ Nhắc nhở mọi ngời hớng về Hà Nội, chăm sóc và bảo vệ các di sản văn hoá củaThủ đô
_ Bài ca dao này đã khơi gợi trong em tình cảm:
+ Yêu quý
+ Tự hào
+ Muốn đợc đến thăm Hà Nội
Bài ca dao 2:
_ Từ láy: quanh quanh.
-> Gợi tả không gian rộng, đờng uốn khúc mềm mại dẫn về Huế
_ Tính từ: xanh, biếc.
Trang 13-> Gợi tả vẻ đẹp nên thơ, tơi mát, sống động.
_ Biện pháp so sánh: “ nh tranh hoạ đồ”.
-> Vẻ đẹp Huế hiện lên nh một bức tranh sơn thuỷ hữu tình
_ Cảnh trí mềm mại, êm dịu, tơi mát, khoáng đạt, hứa hẹn những điều tốt đẹp
_ Đại từ “ai”:
+ Chỉ ngời bất kì, chỉ số đông
+ Là lời mời, lời nhắn gửi
_ Lời ca “ Ai vô xứ Huế thì vô” toát lên ý nghĩa: Lời mời chào mọi ngời hãy đến
với Huế
_ Tình cảm ẩn chứa trong lời chào mời, nhắn gửi:
+ Tình yêu với Huế
+ Niềm tự hào về Huế
+ Lòng tin mọi ngời sẽ đến Huế
+ Con ngời Huế muốn kết giao bạn bè
Bài ca dao 3 :
_ Cấu tạo đặc biệt của 2 câu đầu:
+ Các nhóm từ ở dòng sau lặp, đảo và đối xứng với các nhóm từ ở dòng trớc
+ Nhịp 4/ 4/ 4 lặp lại
-> Tác dụng:
+ Gợi hình: Tạo ấn tợng cảnh cánh đồng lúa bạt ngàn xanh tốt
+ Gợi cảm: Biểu hiện cảm xúc phấn chấn yêu quê hơng, yêu đời của ngời nôngdân
_ Hai câu cuối của bài ca dao đã sử dụng biện pháp so sánh:
thân em – chẽn lúa đòng đòng
_ Lúa đòng đòng: lúa sắp trổ bông, sắp trởng thành, thân lúa bắt đầu cong xuống,
hạt lúa non sắp mẩy căng, ngậm sữa ngọt lành
_ Tác giả so sánh thân em với chẽn lúa đòng đòng vì 2 hình ảnh này có sự tơng
đồng: nét trẻ trung phơi phới và sức sống đang xuân
_ Gợi tả vẻ đẹp thon thả và sức sống thanh xuân đầy hứa hẹn của ngời thôn nữ giữacánh đồng lúa bát ngát trong một buổi sáng đẹp trời
_ Cả bài ca dao này đã phản ánh những vẻ đẹp của làng quê:
+ Vẻ đẹp của cánh đồng quê
+ Vẻ đẹp của con ngời nơi thôn quê
_ Từ vẻ đẹp đó, bài ca đã toát lên tình cảm:
+ Yêu quý, tự hào về vẻ đẹp và sức sống của quê hơng, con ngời
+ Tin tởng vào cuộc sống tốt đẹp ở làng quê
Bài tập thực hành:
1 Cụm từ “rủ nhau” là một mô típ quen thuộc trong ca dao.
Hãy tìm những câu ca dao mở đầu bằng cụm từ “rủ nhau”?
* Những câu ca dao mở đầu bằng cụm từ “rủ nhau”:
Chẳng hạn:
+ Rủ nhau đi tắm hồ sen
Nớc trong bóng mát hơng chen cạnh mình.
+ Rủ nhau đi cấy đi cày
Bây giờ khó nhọc có ngày phong lu.
+ Rủ nhau xuống biển mò cua
Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.
2 Chỉ ra các từ láy trong 3 bài ca dao trên? Phân tích cấu tạo của các từ láy
3 Trong 3 bài ca dao trên, những bài ca dao nào phản ánh tình yêu quê h ơng,
đất nớc; bài ca dao nào phản ánh tình yêu quê hơng, đất nớc kết hợp với tình yêu con ngời?
* Trong 3 bài ca dao trên, bài ca dao 1,2 phản ánh tình yêu quê hơng, đất nớc; bài
ca dao 3 phản ánh tình yêu quê hơng, đất nớc kết hợp với tình yêu con ngời?
Trang 144 Những bài ca dao trên có chung hình thức diễn đạt nào?
* Những bài ca dao trên có chung hình thức diễn đạt:
_ Phần nhiều là thơ lục bát
_ Thờng dùng lối hỏi mời, nhắn gửi
5 Theo em, những bài ca dao trên thuộc kiểu văn bản tự sự hay biểu cảm?
Anh có thóc giống em thì đổi cho?
_ Bài ca dao này có thể xếp vào những bài ca dao về chủ đề tình yêu quê h ơng, đấtnớc, con ngời đợc không?
_ Bài ca dao có mấy nhân vật trữ tình?
_ Bài ca dao này sử dụng hình thức nào?
_ Phân tích nét đặc sắc trong việc sử dụng hình ảnh ở bài ca dao trên?
* Đáp án:
_ Bài ca dao này có thể xếp vào những bài ca dao về chủ đề tình yêu quê h ơng, đấtnớc, con ngời
_ Bài ca dao có mấy nhân vật trữ tình: chàng trai, cô gái
_ Bài ca dao này sử dụng hình thức hỏi - đáp
**Một số bài tập cảm thụ ca dao
Bài 1: Hãy cảm nhận về tình yêu quê hơng đất nớc & nhân dân qua bài ca dao sau:
rõ tất cả cái mênh mông bát ngát của cánh đồng lúa quê hơng Hai câu đầu cô gáiphóng tầm mắt nhìn bao quát toàn bộ cánh đồng để chiêm ngỡng cái mênh môngbát ngát của nó thì 2 câu cuối cô gái lại tập trung ngắm nhìn quan sát & đặc tảriêng 1 chẽn lúa đòng đòng & liên hệ với bản thân một cách hồn nhiên Hình ảnhchẽn lúa đòng đòng đang phất phơ trong gió nhẹ dới nắng hồng buổi mai mới đẹplàm sao Hình ảnh ấy tợng trng cho cô gái đang tuổi dậy thì căng đầy sức sống.Hình ảnh ngọn nắng thật độc đáo Có ngời cho rằng đã có ngọn nắng thì cũng phải
có gốc nắng & gốc nắng là mặt trời vậy
Bài ca dao quả là 1 bức tranh tuyệt đẹp & giàu ý nghĩa
Bài 2: a) Xác định biện pháp tu từ trong bài ca dao sau:
“ Thân em nh trái bần trôi
Gió dập sống dồi biết tấp vào đâu”
A,ẩn dụ b,So sánh c,Điệp ngữ d,Nhân hóa
b) “ Trái bần trôi ”là biểu tợng cho những con ngời nào trong x hội?
A ngời con gái tội nghiệp
B Ngời con gái lu lạc
C Ngời con gái lu lạc nếm trải nhiều đắng cay, vất vả, đau khổ
D Ngời phụ nữ bất hạnh
Trang 15c) Hỡnh ảnh so sỏnh ở bài ca dao cú gỡ đặc biệt? Qua đõy, em thấy cuộc đời ngườiphụ nữ trong xó hội phong kiến như thế nào?
* Gợi ý : Bài ca dao núi về thõn phận người phụ nữ trong xó hội phong kiến "Thõn
em như trỏi bần trụi" Trong ca dao Nam bộ, hỡnh ảnh trỏi bần cũng như mự u, sầuriờng, thường gợi đến cuộc đời nghốo khổ, buồn đau, đắng cay Hỡnh ảnh so sỏnhđược miờu tả bổ sung bằng cỏc chi tiết "giú dập", "súng dồi", "biết tấp vào đõu".Cỏc chi tiết ấy gợi lờn cuộc đời người phụ nữ quỏ nhỏ bộ, số phận họ thật là lờnhđờnh, chỡm nổi trong sự mụng mờnh của xó hội ngày xưa Họ ko mảy may cú 1quyền tự quyết nào về chớnh bản thõn mỡnh cả Người phụ nữ là hiện thõn của nỗiđau khổ ngày xưa
Bài 3: Bài ca dao “Số cô chẳng giàu thì nghèo” châm biếm bọn ngời nào trong xãhội xa nay?
A,Thầy phù thủy b,Thầy địa lí c, Thầy bói D Thầy kiệnBài 4: a) “ Chú tôi” đợc giới thiệu đáng yêu nh thế nào trong bài ca dao “ Cái còlặn lội bờ ao”?
* Gợi ý:
Bài ca dao có 6 câu lục bát đã đặc tả chân dung “ chú tôi” của cái cò nh mộtlời mối lái “ Cô yếm đào” là hình ảnh ẩn dụ cho cô thôn nữ xinh đẹp, trẻ trung.”Chú tôi” đang sống độc thân, cha có ngời nâng khăn sửa túi
“ Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng?”
Chú tôi” là một ngời đàn ông rất đặc biệt Bốn chữ “ hay” giới thiệu cái nết chútôi là say sa rợu chè “ Hay tửu hay tăm” là nghiện rợu, thích uống rợu ngon “ Haynớc chè đặc” là nghiện chè, nghiện trà ngon Ngời nông dân vốn cần cù “ hai s-
ơng một nắng”, chân lấm tay bùn quanh năm, nhng chú cái cò lại “ hay nằm ngủtra”, nghĩa là rất lời biếng
“ Chú tôi hay tửu hay tăm
Hay nớc chè đặc hay nằm ngủ tra” Những điều ớc của chú cái cò cũng rất lạ, ta ít thấy trong tâm lí, trong suy nghĩcủa ngời nông dân xa nay “ Ước những ngày ma” để khỏi phải ra đồng làm lụng “
Ước những đêm thừa trống canh” để ngủ đợc đẫy giấc Điều “ ớc” của chú tôi vừakì quặc, vừa phi lí Đêm chỉ có 5 canh, làm sao có thể “ Đêm thừa trống canh” Chỉthích ăn no ngủ kĩ mà lại rất lời biếng không muốn động chân mó tay vào bất kìcông việc gì nên mới “ ớc” nh vậy:
“ Ngày thì ớc những ngày ma
Đêm thì ớc những đêm thừa trống canh”
Giọng bài ca dao nhẹ nhàng mà bỡn cợt Chú cái cò là hình ảnh ngời nông dânnghiện rợu chè, thích ăn no ngủ kĩ mà lại rất lời biếng Đó là đối tợng chaam biếmcủa dân gian đợc thể hiện một cách hóm hỉnh trong bài ca dao này
b) Tính cách của “ chú tôi” ra sao?
A Cần cù làm ăn C Lời nhác
B Phong lu nhàn nhã D Lời biếng, say sa rợu chè
Bài 5: Cảm nhận bài ca dao “Con cũ mà đi ăn đờm…”:
“Con cũ mà đi ăn đờm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
ễng ơi ụng vớt tụi nao, Tụi cú lũng nào ụng hóy xỏo măng.
Cú xỏo thỡ xỏo nước trong Đừng xỏo nước đục đau lũng cũ con”.
BÀI LÀM
Cỏnh cũ trong ca dao sao đẹp thế! Màu xanh của lỳa điểm trắng cỏnh cũ sớmsớm chiều chiều “Con cũ bay lả bay la – Bay từ cửa phủ bay ra cỏnh dồng…” Con
Trang 16cò là người bạn thân thiết, hiền lành của nhà nông Con cò trong ca dao là hiệnthân của người dân cày quê ta: chất páhc, siêng năng, cần mẫn, trải qua nhiều vất
vả, gieo neo Cánh cò từ hàng ngàn năm xa xưa đã nhập vào tâm hồn tuổi thơ qualời ru êm ái, ngọt ngào của mẹ:
“Con cò mà đi ăn đêm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
Ông ơi ông vớt tôi nao, Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng.
Có xáo thì xáo nước trong Đừng xáo nước đục đau lòng cò con”.
Bài ca dao mượn tiếng kêu thương của con cò lâm nạn đẻ nói lên thân phậnvất vả, bất hạnh của nhà nông, ca ngợi một tâm thế đẹp, thà chết trong còn hơnsống đục
Câu đầu nói về một cuộc đời, về một thân phận Câu da đọc lên nghe nhiềuthương cảm, ai oán”
“Con cò mà đi ăn đêm”
Vạc mới đi ăn đêm, chứ cò thì kiếm ăn ban ngày Cò phải đia ăn đêm, đó làmột nghịch lý trong cuộc đời Cuộc sống của cò nhiều lận đận, vất vả Chữ “mà”trong câu ca làm nổi bật cấu trúc tương phản, gợi lên nhiều xót xa cảm thương chomột đời cò! Tục ngữ, ca dao của Vũ Ngọc Phan ghi là: “Con cò mày đi ăn đêm” Cần cù, chịu khó kiếm ăn tưởng sẽ được ấm no, hạnh phúc? Bầy cò con chắc
sẽ được mẹ cò tha mồi về tổ cho nhiều hơn? Cuộc đời vất vả gian truân thế, cò cònphải trải fqua nhiều bất hạnh đắng cay, nhiều hoạn nạn đau đớn không thể nào kểxiết! Cò đã “đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao” Cò có cánh, cò bay giỏi, cò córơi xuống ao thì vẫn bay lên được Hai từ “lộn cổ” nói lên tai họa cò gặp phải Còkhông thể nào thoát hiểm được khi bị “lộn cổ xuống ao” Tiếng cò cất lên trongđêm khuya sao mà thảm thương thế Câu cảm thán diễn tả tiếng kêu cứu, lời phântrần của cò:
“Ông ơi ông vớt tôi nao.
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng”.
Ba từ “ông”, hai từ “tôi” được điệp lại như nốt nhấn bi thảm của bài ca Còmong “ông” cứu vớt, đoái thương “Tôi có lòng nào…” là lời phân trần: cò đi ănđêm… nhưng cò không phải là kẻ bất lương, mà cò hiền lành, lương thiện
Con cò trong bài ca dao là hình ảnh ẩn dụ, là biểu tượng về người nông dân
“hai sương một nắng” Đó là những con người hiền lành, chất phác cần cù, lam lũ,chịu thương chịu khó trong cuộc đời Bất hạnh của con cò “lộn cổ xuống ao” cũng
là những bất hạnh, hoạn nạn của nhà nông đứng trước mọi thế lực thống trị và ápbưc trong xã hội Sưu cao thuế nặng Ách thống trị nặng nề của bọn vua quan Nạn
áp bức, bòn rút của bọn địa chủ, cường hào “Phần thuế quan Tây, phần trả nợ” Nửa công đưa ở, nửa thuê bò” (Nguyễn Khuyến) Trải qua hàng ngàn năm, ngườinông dân Việt Nam đã đổ mồ hôi vất vả làm ra củ khoai, hạt gạo nuôi sống nhândân, nhưng cuộc đời của họ có khác gì thân phận con cò trong bài ca dao nay.Tiếng kêu thương của con cò đã vọng vào cuộc đời theo thời gian năm tháng Bài
-ca dao đã gieo vào lòng chúng ta sự xót thương, đồng cảm với bao nạn nhân trong
xã hội, nhất là đối với số phận người nông dân Việt Nam đêm trước cách mạngTháng Tám
Trang 17Bài ca dao càng trở nên sâu sắc và thấm thía khi chúng ta đọc đến hai câucuối:
“Có xáo thì xáo nước trong, Đừng xáo nước đục đau lòng cò con”.
Gặp tai họa chưa chắc đã thoát hiểm: tính mạng nghìn cân treo sợi tóc.Trước cái chết cầm chắc trong tay, thế mà cò chỉ nghĩ đến bầy con thơ, thương bầycon nhỏ tội nghiệp Cò giàu tình thương yêu, giàu đức hy sinh và vị tha Cò camchịu số phận Những phẩm chất ấy của cò cũng là những đức tính của nhà nôngquê ta
Cái đặc sắc của bài ca dao là ngoài tình cảm nhân đạo còn hàm chứa tưtưởng rất đẹp Đã có câu tục ngữ nêu lên cách ứng xử “đói cho sạch, rách chothơm” Đã có bài ca dao ca ngợi một tâm thế thanh cao “gần bùn mà chẳng hôitanh mùi bun” Đã có một thế đứng cao đẹp như dáng trúc trước hoạn nạn: “Trúcdẫu cháy, đốt ngay vẫn thẳng” Ở đây cũng vậy, qua thân phận con cò, nhà thơ dângian đã nêu lên một triết lý nhân sinh tuyệt đẹp, ca ngợi tâm hồn trong sáng, hồnhậu: thà chết trong còn hơn sống đục! Hai chữ “trong” và “đục” tương phản nhau,lời nguyền của kẻ tử nạn trở nên thống thiết, khẳng định một lẽ sống đẹp Chữ
“xáo” được điệp lại 4 lần, ý thơ được nhấn mạnh diễn tả sự đinh của người bấthạnh trong cảnh ngộ đáng thương
Cuộc đời của anh Pha, chị Dậu, lão Hạc… có khác gì cuộc đời và thân phậncon cò “lộn cổ xuống ao” trong bài ca dao này? Lão Hạc “thà chết trong còn hơnsống đục”; trước lúc kết thúc cuộc đời bằng cái bả chó, lão đã gửi lại ông giáomảnh vườn cho đứa con tra tha hương chưa về, gời lại tiền cho ông giáo để lo việctang ma… Người nhà quê tuy nghèo khổ nhưng tâm thế của họ đẹp lắm, đáng tựhào lắm
Bài ca dao này cũng như phần lớn các bài ca dao dân ca đều được viết bằngthẻ thơ lục bát Bốn câu đầu, cách gieo vần rất sáng tạo độc đáo Chữ cuối câu lụckhông vần với chữ thứ 6 câu 8 như thường lệ mà lại vần với chữ thứ 4 câu bát.Người ta gọi đó là lục bát biến thể”
“Con cò mà đi ăn đêm, Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao.
Ông ơi ông vớt tôi nao.
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng…”
Âm điệu bài ca như tiếng nấc, đọc lên nghe thật là ai oán, cay đắng nghẹnngào Các biện pháp nghệ thuật như ẩn dụ, điệp từ và cảm thán đã góp phần làmtăng tính thẩm mĩ và biểu cảm của bài thơ dân gian này
Thương con cò lâm nạ “lộn cổ xuống ao…”, thương “con cò đi đón cơnmưa…”, thương “con cò chết rũ trên cây…”, chúng ta nghìn lần thương yêu, kínhphục người dân cày Việt Nam Hơn 80% dân số nước ta làm nghề nông Nghềnông là nghề căn bản của dân tộc Trải qua 4000 năm dựng nước và giữ nước,người dân cày Việt Nam đã từng dùng gộc tre đánh giặc, siêng năng cày bừa cấyhái để làm nên những bát cơm đầy dẻo thơm:
“Đất nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre mà đánh giặc,
(…) Cái kèo cái cột thành tên, Hạt gạo phải một nắng hai sương
Trang 18Xay gió giần sàng, Đõt nước cú từ ngày đú…”
(Nguyễn Khoa Điềm)
Trong hai cuộc khỏng chiến thần thỏnh vừa qua, anh bộ đội cụ Hồ là ngườinụng dõn mặc ỏo lớnh Cần cự, dũng cảm, yờu nước, chất phỏc… là phẩm chất caoquý của nhà nụng quờ ta… Học bài ca dao “Con cũ mà đi ăn đờm” ta thờm thươngyờu kớnh phục họ Bài học thà chết trong cũn hơn sống đục mà nhà thơ dõn giangửi cho đến nay vẫn cũn cú nhiều ý nghĩa đối với thế hệ trẻ chỳng ta
*HDVN:
- Nắm vững nội dung kiến thức đã học
- Làm hoàn chỉnh bài tập phần luyện tập
=========================================
Buổi 6 LUYỆN TẬP: TỪ GHẫP, TỪ LÁY, TỪ HÁN VIỆT
A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
- Tiếp tục củng cố cho học sinh kiến thức về từ ghép,từ láy,đại từ
- Biết cách nhận biết và sử dụng các loại từ trên
B.NỘI DUNG ễN TẬP:
Rau muống -> rau: chính, muống: phụ.
_ Vị trí các tiếng trong từ ghép chính phụ:
+ Trong từ ghép chính phụ thuần Việt: tiếng chính đứng trớc, tiếng phụ đứng sau
a Nghĩa của từ ghép chính phụ:
Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹphơn nghĩa của tiếng chính
Ví dụ:
+ Cá thu là chỉ một loại cá ( nghĩa hẹp hơn nghĩa của tiếng chính cá).
+ Rau muống là chỉ một loại rau (nghĩa hẹp hơn nghĩa của tiếng chính rau).
b Nghĩa của từ ghép đẳng lập:
Trang 19Từ ghép đẳng lập có tính chất hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quáthơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần (ca dao)
c Nếu không có điệu Nam Ai
Sông H ơng thức suốt đêm dài làm chi
Nếu thuyền độc mộc mất đi
Thì Hồ Ba Bể còn gì nữa em (Hà Thúc Quá)
Bài tập 2:Phân biệt, so sánh nghĩa của từ nghép với nghĩa của các tiếng:
Bài tập 3: Hãy tìm các từ ghép và từ láy có trong VD sau.
a Con trâu rất thân thiết với ngời dân lao động Nhưng trâu phải cái nặng nề,chậm chạp, sống cuộc sống vất vả, chẳng mấy lúc thảnh thơi Vì vậy, chỉ khi nghĩ
đến đời sống nhọc nhằn, cực khổ của mình, ngời nông dân mới liên hệ đến contrâu
b Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời
Quên tuổi già tơi mãi tuổi hai mơi
Ngời rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời
Gợi ý: a.- Các từ ghép: con trâu, ngời dân, lao động, cuộc sống, cực khổ, nông dân,
liên hệ
- Các từ láy: thân thiết, nặng nề, chậm chạp, vất vả, thảnh thơi, nhọc nhằn b- Từ ghép: tuổi già, đôi mơi, mặt trời, cách mạng, đế quốc, loài dơi.
- Từ láy: rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng
Bài tập 4: Hãy tìm từ ghép trong đoạn văn sau & sắp xếp chúng vào bảng phân loại.
Ma phùn đem mùa xuân đến, ma phùn khiến những chân mạ gieo muộn nảyxanh lá mạ Dây khoai, cây cà chua rờm rà xanh rợ các trảng ruộng cao Mầm câysau sau, cây nhội, cây bàng hai bên đờng nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác
… Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mabụi ấm áp Cái cây đợc cho uống thuốc (TôHoài)
Bài tập 5: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( trăng đã lên rồi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở
chân trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những hơng thơm ngát) điền vào chỗ trống
để hoàn chỉnh đoạn văn dới đây:
Ngày cha tắt hẳn, trăng đã lên rồi Mặt trăng tròn, to và đỏ từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa Mấy sợi mây con vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần rồi đứt hẳn Trên quãng đồng ruộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đa lại, thoang thoảng
(Thạch Lam)
II Từ láy
1 Khái niệm từ láy:
Từ láy là một kiểu từ phức trong đó các tiếng có quan hệ với nhau về mặt âm
2 Các loại từ láy:
Trang 202 loại
_ Từ láy toàn bộ
_ Từ láy bộ phận
*Luyện tập
Bài tập 1 : Cho các từ láy: Long lanh, khó khăn,vi vu, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn
chồn, hiu hiu, linh tinh, loang loáng, thăm thẳm, tim tím
Hãy sắp xếp vào bảng phân loại:
Bài tập 2: Đặt câu với mỗi từ sau: Lạnh lựng, lạnh lẽo, lành lạnh, nhanh nhảu, lỳng
Bài tập 5: Hãy tìm các từ láy trong đoạn thơ sau:
a.Vầng trăng vằng vặc giữa trời.
Đinh ninh hai miệng, một lời song song .
(Bà huyện Thanh Quan)
d.Năm gian nhà cỏ thấp le te.
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.
Lng dậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
(Thu ẩm-NKhuyến)
đ.Chú bé loắt choắt.
Cái sắc xinh xinh.
Cái chân thoăn thoắt.
Cái đầu nghênh nghênh
(Lợm- Tố Hữu)
Bài tập 6: Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: âm xâm, sầm sập, ngai ngái, ồ ồ,
lùng tùng, độp độp, man mác để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau:
Ma xuống sầm sập, giọt ngã, giọt bay, bụi nớc tỏa trắng xóa.Trong nhà âm xâm hẳn đi.Mùi nớc ma mới ấm, ngòn ngọt, man mác Mùi ngai ngái, xa lạ của những trận ma đầu mùa đem về Ma rèo rèo trên sân, gõ độp độp trên phên nứa, mái giại, đập lùng tùng, liên miên vào tàu lá chuối Tiếng giọt gianh đổ ồ ồ, xối
lên những rãnh nớc sâu
*HDVN:
- Nắm vững nội dung kiến thức đã học
- Làm hoàn chỉnh bài tập phần luyện tập
===============================
Trang 21Buổi 7 LUYỆN TẬP: TỪ GHẫP, TỪ LÁY, TỪ HÁN VIỆT
A.MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
- Tiếp tục củng cố cho học sinh kiến thức về từ ghép,từ láy,đại từ
- Biết cách nhận biết và sử dụng các loại từ trên
B.NỘI DUNG ễN TẬP:
c Trật tự giữa cỏc yếu tố Hỏn -Việt (ụn lại nội dung sgk)
Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ hán việt :
-Có trờng hợp giống trật tự từ ghép thuần việt : yếu tố chính đứng trớc , yếu tốphụ đứng sau
-Có trờng hợp khác với trật tự từ ghép thuần việt : yếu tố phụ đứng trớc , yếu tốchính đứng sau
d.Sử dụng từ Hán -Việt :
- Tạo sắc thái trang trọng , thể hiện thái độ tôn kính
Tạo sắc thái tao nhã tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ
Tạo sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí XH xa
Bài tập 1: Phõn biệt nghĩa cỏc yếu tố Hỏn - Việt đồng õm
Cụng 1-> đụng đỳc
Cụng 2-> Ngay thẳng, khụng thiờng lệch
Đồng 1-> Cựng chung (cha mẹ, cựng chớ hướng)
Đồng 2 -> Trẻ con
Tự 1-> Tự cho mỡnh là cao quý Chỉ theo ý mỡnh, khụng chịu bú buộc
Tự 2-> Chữ viết, chữ cỏi làm thành cỏc õm
Tử 1-> chết Tử 2-> con
Bài tập 2:
Tứ cố vụ thõn: khụng cú người thõn thớch
Tràng giang đại hải: sụng dài biển rộng; ý núi dài dũng khụng cú giới hạn
Tiến thoỏi lưỡng nan: Tiến hay lui đều khú
Thượng lộ bỡnh an: lờn đường bỡnh yờn, may mắn
Đồng tõm hiệp lực: Chung lũng chung sức để làm một việc gỡ đú
Bài tập 3: Tỡm những từ ghộp Hỏn Việt cú yếu tố " nhõn "
Nhõn đạo, nhõn dõn, nhõn loại, nhõn chứng, nhõn vật
Bài tập 4: Tỡm từ Hỏn – Việt cú trong những cõu thơ sau:
a Chỏu chiến đấu hụm nay
Vỡ lũng yờu tổ quốc ( Xuõn Quỳnh)
b Đỏ vẫn trơ gan cựng tuế nguyệt
Nước cũn cau mặt với tan thương ( Bà Huyện Thanh Quan)
c.Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chớ nhõn để thay cường bạo ( Nguyễn Du)
d.Bỏc thương đoàn dõn cụng
Đờm nay ngủ ngoài rừng ( Minh Huệ)
A,Chiến đấu, tổ quốc B,Tuế tuyệt, tan thương.C,Đại nghĩa, hung tàn, chớ nhõn,cường bạo
D,Dõn cụng
Trang 22Bài tập 5: Đọc đoạn văn sau, tỡm những từ Hỏn – Việt, cho biết chỳng được dựng
với sắc thỏi gỡ? " Lỏt sau, ngài đến yết kiến, vương vở trỏch Ngài bỏ mũ ra, tạ tội, bày rừ lũng thành của mỡnh Vương mừng rỡ núi.
Ngài thật là bậc lương y chõn chớnh, đó giỏi vầ nghề nghiệp lại cú lũng nhõn đức, thương xút đỏm con đỏ của ta, thật xứng với lũng ta mong mỏi".
Cỏc từ Hỏn- Việt: ngài, vương,…
> sắc thỏi trang trọng, tụn kớnh
Yết kiến…-> sắc thỏi cổ xưa
Bài tập 6: Tỡm cỏc từ Hỏn Việt tương ứng với cỏc từ sau Cho biết cỏc từ Hỏn Việt
đú dựng để làm gỡ?
Vợ, chồng, con trai, con gỏi, trẻ can, nhà thư, chất trận
Cỏc từ Hỏn- Việt và sắc thỏi ý nghĩa
Vợ-> phu nhõn, chồng-> phu quõn, con trai-> nam tử, con gỏi-> nữ nhi:-> sắc thỏi
cổ xưa
Bài tập 7: Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu ) chủ đề tự chọn có sử dụng từ hán việt Học sinh thực hiện viết đoạn văn…
*HDVN:
- Nắm vững nội dung kiến thức đã học
- Làm hoàn chỉnh bài tập phần luyện tập
Trang 23Bu ổ i 8 : ôn tập Từ loại tiếng việt
I/ Mục tiêu bài học :
- Giúp HS hệ thống hoá KT về từ loại và nghĩa của từ thông qua hệ thông BT rèn
_ Lợng từ chỉ ý nghĩa toàn thể: cả, tất cả, tất thảy,…
_ Lợng từ chỉ ý nghĩa tập hợp hay phân phối: những, các, mọi, mỗi, từng,…
+ tôi, tao, tớ, mày, chúng tôi, nó,… ( đại từ dùng để trỏ).
+ ai, bao nhiêu, thế nào,… ( đại từ dùng để hỏi).
Trang 24* Chức vụ của đại từ trong câu:
_ Trỏ số lợng: bấy, bấy nhiêu,…
_ Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc: vậy, thế,…
b Đại từ dùng để hỏi:
_ Hỏi ngời, trỏ sự vật: ai, gì,…
_ Hỏi về số lợng: bao nhiêu, mấy,…
_ Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc: sao, thế nào,…
_ Khi nói hoặc viết, có những trờng hợp bắt buộc phải dùng quan hệ từ Vì nếu không
có quan hệ từ thì câu văn sẽ đổi nghĩa hoặc không rõ nghĩa
Ví dụ:
+ Nó là con gà của mẹ.
-> Nếu bỏ quan hệ từ của thì câu văn sẽ thay đổi nghĩa.
+ Thuý Vân có khuôn mặt đẹp nh trăng rằm.
-> Nếu bỏ quan hệ từ nh thì câu văn sẽ không rõ nghĩa.
_ Bên cạnh đó, cũng có những trờng hợp không bắt buộc ding quan hệ từ
Ví dụ:
Tôi yêu đất nớc tôi ( thay vì nói: Tôi yêu đất nớc của tôi).
* Một số quan hệ từ dùng thành cặp:
Nếu …thì…
Trang 25Tìm số từ trong những câu sau và cho biết chúng thuộc loại nào?
a Âu Cơ ở lại một mình nuôi con, tháng ngày chờ mong, buồn tủi.
( Con Rồng, cháu Tiên )
b Nay ta đa năm mơi con xuống biển, nàng đa năm mơi con lên núi, chia nhau cai quản các phơng.
( Con Rồng, cháu Tiên )
c Hùng Vơng lúc về già, muốn truyền ngôi, nhng nhà vua có những hai mơi ngời con trai, không biết chọn ai cho xứng đáng.
d Cả hai ngời cùng mặc áo hoa.
e Lần lợt từng ngời đang vào lớp.
Bài tập 3:
Qua hai ví dụ sau, em thấy nghĩa của từng và mỗi có gì khác nhau?
a Thần dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi…
( Sơn Tinh, Thuỷ Tinh )
b Một hôm, bị giặc đuổi, Lê Lợi và các tớng rút lui mỗi ngời một ngả.
( Sự tích Hồ Gơm )
Bài tập 4:
Tìm chỉ từ trong những câu sau Xác định ý nghĩa và chức vụ của các chỉ từ ấy
a Vua cha ngẫm nghĩ rất lâu rồi chọn hai thứ bánh ấy đem tế Trời, Đất cùng Tiên
v-ơng.
( Bánh chng, bánh giầy)
b Từ ấy trong tôi bừng nắng hạ
Mặt trời chân lí chói qua tim.
( Tố Hữu )
c Từ đó nhuệ khí của nghĩa quân ngày một tăng.
( Sự tích Hồ Gơm )
Bài tập 5:
Bé Lan hỏi mẹ: “ Mẹ ơi, tại sao bố mẹ bảo con gọi bố mẹ chị Xoan là bác còn gọi
bố mẹ em Giang là chú, dì, trong khi đó họ chỉ là hàng xóm mà không có họ hàng với nhà mình?”.
Em hãy thay mặt mẹ bé Lan giải thích cho bé rõ?
Bài tập 6:
Cùng tuổi với cô Hoa sao có ngời gọi cô là mày, mi có ngời lại gọi là cậu, có ngời gọi
là cô trong khi tiếng Anh mà em học để chỉ ngôi thứ hai ngời ta thờng chỉ sử dụng một
từ?
Trang 26Bài tập 7:
Sửa lại quan hệ từ trong các câu sau cho đúng
a Đợi tôi viết xong và anh hãy đọc nhé.
b Buổi sáng mẹ tôi dậy thổi cơm mà cha tôi và tôi đi đánh răng rửa mặt.
c Con chó của tôi tuy xấu mã, lông xù, ngời to bè mặc dù nó trung thành với chủ.
Bài tập 8:
Em hãy nhận xét ý nghĩa của từ với trong các câu sau:
a Trớc mặt cô giáo, con đã thiếu lễ độ với mẹ.
Cặp quan hệ từ nếu…thì…trong câu sau biểu thị quan hệ gì? Thay cặp quan hệ từ đó
bằng một quan hệ từ khác (mà vẫn giữ đợc quan hệ ý nghĩa trong câu)?
Nếu Thuý Kiều là một ngời yếu đuối thì Từ Hải là kẻ hùng mạnh.
Điểm khác nhau giữa từng và mỗi:
_ từng: mang ý nghĩa lần lợt theo trình tự, hết cá thể này đến cá thể khác.
_ mỗi: mang ý nghĩa nhấn mạnh, tách riêng từng cá thể, không mang ý nghĩa lần lợt Bài tập 4:
ý nghĩa và chức vụ của các chỉ từ nh sau:
Trang 27Các từ cô, chú, cậu, dì, bác,…vốn là danh từ đợc dùng nh đại từ chỉ quan hệ thân
thuộc ở đây, ngời ta sử dụng nh vậy để tỏ thái độ thân mật theo ý chủ quan của mình
Bài tập 6:
Ngôn ngữ tiếng Anh cũng nh một số ngôn ngữ khác (Nga, Pháp,…) có tính kháchquan cao, do vậy ngời ta chỉ cần một đại từ chỉ ngôi thứ hai là đủ Tiếng Việt luôn luônmang sắc thái chủ quan của ngời nói.Vì thế ngôi thứ hai trong tiếng Việt có rất nhiều từ
xng hô mang sắc thái biểu cảm nh anh, chị, mày, cô, cậu, mi,…
Bài tập 7:
Sửa lại các quan hệ từ nh sau:
a Đợi tôi viết xong rồi anh hãy đọc nhé.
b Buổi sáng mẹ tôi dậy thổi cơm còn cha tôi và tôi đi đánh răng rửa mặt.
c Con chó của tôi tuy xấu mã, lông xù, ngời to bè nh ng nó trung thành với chủ.
Bài tập 8:
a Từ với nối yếu tố chính với yếu tố phụ Do đó, từ với biểu thị quan hệ chính phụ.
b Từ với biểu thị quan hệ đẳng lập.
c Từ với biểu thị quan hệ chính phụ nối phụ ngữ với động từ hứa.
d Từ với biểu thị quan hệ chính phụ nối phụ ngữ với tính từ khó nhọc.
Bài tập 9:
_ Trong câu “Nếu Thuý Kiều là một ngời yếu đuối thì Từ Hải là kẻ hùng mạnh”, cặp quan hệ từ nếu…thì…biểu thị quan hệ đối chiêú, so sánh.
_ Có thể thay cặp quan hệ từ đó bằng quan hệ từ còn Cụ thể là:
Thuý Kiều là một ngời yếu đuối còn Từ Hải là kẻ hùng mạnh.
*HDVN:
- Nắm vững nội dung kiến thức đã học
- Làm hoàn chỉnh bài tập phần luyện tập
I Đặc điểm của thơ trữ tình trung đại Việt Nam
- Văn học trung đại là giai đoạn đầu tiên của nền văn học viết VN
- Thơ trữ tình trung đại chủ yếu mang tinh thần yêu nớc, nhân đạo và chủ nghĩa anh hùng cao cả, gắn bó máu thịt với mệnh đất nớc và số phận con ngời
- Thơ trung đại đợc viết bằng chữ hán và chữ Nôm với nhiều thể loại: thất ngôn tứ tuyệt,ngũ ngôn tứ tuyệt, thất ngôn bát cú, lục bát, song thất lục bát…
II Bảng hệ thống kiến thức về thơ trung đại:
Tác phẩm Tác giả Thể
thơ Nội dung Nghệ thuật
Trang 281 Nam
quốc sơn
hà
Lí ờng Kiệt
Th-Thất ngôn
tứ tuyệt
- Bản tuyên ngôn ĐL đầu tiênKĐ chủ quyền lãnh thổ của đấtnớc và nêu cao ýchí q/ tâm bảo
- Thể hiện hào khí chiến thắng
và khát vọng thái bình thịnh trị của DT ta ở thời Trần
Thất ngôn
tứ tuyệt
- Cảnh thôn quê Băc bộ trầm lặng không đìu hu, hồn thơ
thắm thiết tình quê - gắn bó máu thịt với quê hơng
- Lựa chọn khắc hoạ chi tiết tiêu biểu cho cảnh quan
5 Sau
phút chia
li
Đặng Trần Côn
Song thất lụcbát
- Nỗi sầu li của ngời chinh phụ sau lúc tiễn đa chồng ra trận
- Tố cáo chiễn tranh phi nghĩa- thể hiện niềm khát khao hạnh phúc
tứ tuyệt
- Ca ngợi vẻ đẹp phầm chất trong trắng sắt son của ngời phụ nữ Vn ngày xa
- Cảm thông sâu sắc số phận chìm nổi của họ
- Ngôn ngữ bình dị, đanghĩa, thành ngữ
7 Qua
đèo
Ngang
Bà h.ThanhQuan
Thất ngôn bát cú
- Nỗi nhớ thơng quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ giữa núi
III Hoàn cảnh ra đời, thể thơ, nội dung , nghệ thuật
Thơ trung đại Việt Nam đợc viết bằng chữ Hán hoặc chữ Nôm gồm nhiều thể : ngũngôn tứ tuyệt,thất ngôn bát cú , lục bát , song thất lục bát
1 Sông núi n ớc Nam
- H/c ra đời: kháng chiến chống Tống 1076
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt câu 2,4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối
- Nội dung: Khẳng định chủ quyền lãnh thổ, quyết tâm bảo vệ lãnh thổ trớc sự xâm lợccủa kẻ thù
- Nghệ thuật: Giọng thơ đanh thép hùng hồn, ý tởng hoà vào cảm xúc, lời thơ cô đúcsáng rõ
* Bài thơ đợc coi là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nớc ta đợc viết bằng thơ.Nókhẳng định một chân lí : sông núi nớc Nam là của ngời Việt Nam,không ai đợc xâmphạm
- Bài thơ vừa biểu ý vừa biểu cảm cảm xúc mãnh liệt đợc nén kín trong ý tởng
- Giọng thơ hào hùng đanh thép,ngôn ngữ dõng dạc,dứt khoát,thể hiện bản lĩnh khíphách dân tộc
“sông núi nớc Nam” là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền lãnh thổcủa đất nớc và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trớc mọi kẻ thù xâm lợc
2 Phò giá về kinh
Trang 29- H/c ra đời: 1285 Sau chiến thắng Nguyên Mông sáng tác lúc ông đi đón Thái ThợngHoàng về Thăng Long
- Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt Gieo vần ở cuối câu 1,2,4
- Nội dung: Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình thịnh trị của quân dânnhà Trần
- Nghệ thuật: Giọng thơ hào hùng, lời thơ cô đúc sáng rõ, ý tởng hoà vào cảm xúc
* Bài thơ thiên về biểu ý:
+Hai câu đầu : thể hiện hào khí chiến thắng của dân tộc đối với giặc Nguyên –Mông
+ Hai câu cuối : lời động viên xây dựng phát triển đất nớc trong thời bình và niềmtin sắt đá vào sự phát triển bền vững muôn đời của đất nớc
- Bài thơ dùng cách diễn đạt súc tích,cô đọng,không hình ảnh,hoa mỹ,cảm xúc đợc néntrong ý tởng
bài thơ thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái bình,thịnh trị của dân tộc ta thời
đại nhà Trần
3 Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Tr ờng trông ra
- H/c ra đời: Khi tác giả về thăm quê cũ ở Phủ Thiên Trờng
- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt
- Nội dung: Cảnh làng quê đồng băng Bắc Bộ đẹp bình yên, vắng lặng nhng ko đìu hiu,vẫn ánh lên sự sống con ngời
GV : Tác giả quan sát cảnh Thiên Trờng là lúc về chiều sắp tối :
Cảnh chung ở phủ Thiên Trờng là vào dịp thu đông,có bóng chiều,sắc chiều man
mác ,chập chờn “nữa nh có nữa nh không” vào lúc giao thời giữa ban ngày và ban đêm
ở chốn thôn quê dân dã
Một cảnh chiều ở thôn quê đợc phác họa rất đơn sơ nhng vẫn đậm đà sắc quê ,hồn quê.Cảnh buổi chiều ở phủ Thiên Trờng là cảnh tợng vùng quê trầm lặng mà không đìuhiu.ở đây vẫn ánh lên sự sống của con ngời trong sự hòa hợp với cảnh vật thiên nhiênmột cách nên thơ,chứng tỏ tác giả là ngời tuy có địa vị tối cao nhng tâm hồn vẫn gắn bómáu thịt với quê hơng thôn dã
Với hình ảnh nhân vật “ta”giữa cảnh tợng Côn Sơn nên thơ ,hấp dẫn ,đoạn thơ chothấy sự giao hòa giữa con ngời và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao,tâmhồn thi sĩ của chính Nguyễn Trãi
5 Sau phút chia li
- Xuất xứ: Trích "Chinh phụ ngâm khúc"
- Thể thơ: Song thất lục bát
- Nội dung: nỗi sầu của ngời vợ trẻ sau khi tiễn chồng ra trận
-Nghệ thuật: Điệp ngữ, từ láy, âm điệu thơ,…
GV: a)Khúc ngâm1: Nỗi sầu chia li của ngời vợ.
- Bằng phép đối “chàng thì đi – thiếp thì về”tác giả cho thấy thực trạng của cuộc chiali.Chàng đi vào cõi vất vả,thiếp thì vò võ cô đơn
Trang 30- Hình ảnh “mây biếc,núi ngàn” là các hình ảnh góp phần gợi lên cái mênh mông củanỗi sầu chia li.
b)Khúc ngâm 2 : Gợi tả thêm nỗi sầu chia li.
Phép đối + điệp ngữ và đảo vị trí hai địa danh Hàm Dơng ,Tiêu Tơng đã diễn tả sự ngăncách muôn trùng.Sự chia li trong khi tình cảm tâm hồn vẫn gắn bó thiết tha
c) Khúc ngâm 3: Nỗi sầu chia li tăng tiếnthể hiện bằng phép đối,điệp ngữ,điệp ý.
- Sự xa cách đã hoàn toàn mất hút vào ngàn dâu “những mấy ngàn dâu”.
- Màu xanh của ngàn dâu gợi tả trời đất cao rộng,thăm thẳm mênh mông,nơi gửigắm,lan tỏa vào nỗi sầu chi li Chữ “sầu” trở thành khối sầu,núi sầu của ngời chinh phụ
6 Bánh trôi n ớc
- Thể thơ: thát ngôn tứ tuyệt Hiệp vần ở chữ cuối câu 1,2,3
- Nội dung: Ca ngợi phẩm chất trong trắng sắt son của ngời phụ nữ trong xã hội phongkiến xa
- Nghệ thuật : ẩn dụ, sử dụng thành ngữ
GV : *Bài thơ đợc hiểu theo hai nghĩa:
- Bánh trôi nớc là bánh làm từ bột nếp,đợc nhào nặn và viên tròn,có nhân đừơngphên,đợc luộc chín bằng cách cho vào nồi nớc đun sôi
- Phẩm chất thân phận ngời phụ nữ
7 Bạn đến chơi nhà
- H/c: Sáng tác khi NK về ở ẩn
- Thể thơ : thất ngôn bát cú đờng luật Gieo vần ở chữ cuối mỗi câu 1 ,2 , 4 , 6, 8
- Nộidung; ca ngợi tình bạn chân thành , thắm thiết
- Nghệ thuật: Tạo ra tình huồng dí dỏm hài hớc
GV : Đúng ra Nguyễn Khuyến phải tiếp đãi bạn chu đáo khi bạn đến chơi nhà.
- Nhng hoàn cảnh của Nguyễn Khuyến thật là oái oăm:
+ Nhà xa chợ lại không có trẻ sai bảo
- Câu thứ 8 và cụm từ “ta với ta” nói lên tình bạn thắm thiết , đậm đà và sự đồng nhất
trọn vẹn giữa chủ và khách Đây là câu thơ bộc lộ tình cảm của Nguyễn Khuyến đối vớibạn mình.Tình bạn thắm thiết đậm đà hiếm có
Bài thơ đợc lặp ý bằng cách cố tình dựng lên tình huống khó xử khi bạn đến chơi , để
rồi hạ câu kết “ Bác đến chơi đây ta với ta” nhng trong đó là một giọng thơ hóm hỉnh
chúa đựng tình bạn thắm thiết
8 Qua đèo Ngang
- H/c: Khi tác giả trên đờng vào Huế
- thể thơ: Thất ngôn bát cú đờng luật
- Nội dung: Cảnh đèo ngang hoang vắng , heo hút, tâm trạng buồn cô đơn, nhớ nớc
th-ơng nhà của ngời lữ khách
- Nghệ thuật: đối, từ láy, chơi chữ…
Trang 31* GV : Tác giả đến Đèo Ngang vào lúc bóng chiều đã ngả.Thời điểm đó dễ gây cảm
- Tác giả qua đèo Ngang mang tâm trạng buổn hoài cổ,cô đơn.Câu “ một mảnh tình riêng ta với ta” trực tiếp cho thấy nỗi buồn cô đơn,thầm kín của tác giả.
Với phong cách trang nhã “qua đèo Ngang”cho thấy cảnh tợng Đèo Ngang, đồngthời thể hiện nỗi nhớ nớc thơng nhà,nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả
IV Tình yêu QH ĐN đ ợc biểu hiện qua một số bài thơ :
1 Bài ca Côn Sơn : Cảnh trí TN khoáng đạt, thanh tĩnh, nên thơ ở đây, có suối chảy rì
rầm, có bàn đá rêu phơi, có rừng trúc xanh màu xanh của lá, che ánh nắng MT, tạokhung cảnh cho thi nhân ngồi ngắm thơ nhàn 1 cách thú vị đ NT sống thảnh thơi, annhàn
- Sự giao hoà trọn vẹn giữa con ngời và thiên nhiên bắt nguồn từ nhân cách thanh cao,tâm hồn thi sĩ của chính NT
- Cuộc sống thảnh thơi, an nhàn chỉ là bề ngoài - thực chất sâu thẳm đáy lòng NT lo chodân, cho nớc
Bui một tấc lòng u ái cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nớc triều đông
2 Qua Đèo Ngang: Cảnh đất nớc, tức “Hoành Sơn nhất đái” vẫn đợc xem là cảnh hùng
vĩ, núi rừng trùng điệp Nhng cảnh đất nớc trong cặp mắt của thi nhân lại hoang vắng,
đợm buồn Đó là do tâm sự cô đơn, u hoài của nữ sĩ
- C thanh vắng, cuộc sống con ngời nhỏ nhoi, tha thớt
- Mấy tiếng chim kêu đều đều, khoan nhặt, kéo dài càng làm không gian thêm trầmlắng, u buồn Âm thanh khắc khoải của chim quốc, đã là tiếng kêu thao buồn bã làm kẻtha hơng càng thêm nhớ nhà, nhớ nớc, nhớ những hình bóng thân quen mà mình từnggắn bó
- Tâm trạng nhà thơ: hoài cổ, hoài niệm về một thời đã qua, một thời đã sống
4.Trong bài Bài ca Côn Sơn tác giả đã dùng giác quan nào để miêu tả cảnh
-Em hãy xác định nhân vật trữ tình ,đối tợng trữ tình của VB Bài ca Côn Sơn
5.Tìm những từ ngữ nói về hình ảnh bảnh trôi nớc trong bài thơ?
-Ngoài lớp nghĩa đen ,bài thơ còn có lớp nghĩa bóng nói về điều gì? Đó là vẻ đẹp gì? -Hãy cho biết thái độ, tình cảm của nhà thơ đối với ngời phụ nữ trong xã hội VN ngày
xa
6 Phân tích nghệ thuật đặc sắc trong 2 câu thực của bài thơ Qua đèo Ngang :
- Đảo ngữ, đối, từ láy tợng hình: tả cụ thể cảnh vật đèo Ngang.Xuất hiện con ngời vàcuộc sông con ngời nhng cảnh vẫn hoang vắng, tiêu điều.Từ láy đảo lên đầu câu gợi sựnhỏ bé, tha thớt
7.ở 2 câu luận bai Qua đèo Ngang, tác giả dùng nghệ thuật chơi chữ đồng âm Chỉ rõtác dụng của nghệ thuật này trong việc thể hiện chủ đề bài thơ ?
Trang 32- Quốc : chim quốc; nớc
- Gia : chim đa đa ; nhà
- Từ tợng thanh : âm thanh buồn, khắc khoải ,triền miên
Tác giả kín đáo bộc lộ nỗi nhớ nớc thơng nhà, niềm hoài cổ da diết trong lòng mình.Nỗi niềm chim quốc , gia gia chính là tâm sự của tác giả Đó là tình cảm đ/với gia đình,
tổ quốc
8 Hàm nghĩa của cụm từ “ ta với ta” :
- đại từ số ít, điệp lại : mình đối diện với chính mình, không có ai chia sẻ ngoài trời mâynon nớc
đối diện với thiên nhên vô tận cảm thấy trống vắng, bé nhỏ,đơn độc
9 Nêu cảm nhận của em về bức tranh quê trong “Thiên Trờng vãn vọng”
* Gợi ý: Bài tứ tuyệt “Thiên Trờng vãn vọng” là bức tranh quê đậm nhạt, mờ sáng rất
đẹp & tràn đầy sức sống Một bút pháp nghệ thuật cổ điển tài hoa Một tâm hồn thanhcao yêu đời Tình yêu thiên nhiên, yêu đồng quê xứ sở đã đợc thể hiện bằng một số hìnhtợng đậm đà, ấm áp qua những nét vẽ tinh tế, gợi hình, gợi cảm, giàu liên tởng Kì diệuthay, bài thơ đã vợt qua hành trình trên bảy trăm năm, đọc nên nó vẫn cho ta nhiều thú
vị Ta vẫn cảm thấy cánh cò trắng đợc nói đến trong bài thơ vẫn còn bay trong rángchiều đồng quê & còn chấp chới trong hồn ta Tình quê & hồn quê chan hòa dào dạt
10 Bài thơ “Sông núi nớc Nam” thờng đợc gọi là gì?
* Gợi ý: Bài thơ từng đợc xem là bản Tuyên Ngôn độc lập đầu tiên đợc viết bằng
thơ ở nớc ta Bài thơ là lời khẳng định hùng hồn về chủ quyền dân tộc Việt Nam & tỏ rõmột thái độ kiên quyết đánh tan mọi kẻ thù bạo ngợc dám xâm lăng bờ cõi
Liên hệ: - Bình Ngô Đại Cáo ( Nguyễn Trãi)
- Tuyên Ngôn Độc Lập ( HCM )
11 Nếu có bạn thắc mắc “Nam nhân c” hay “Nam Đế c” Em sẽ giải thích thế nào chobạn?
* Gợi ý: - Nam Đế: Vua nớc Nam.
- Nam nhân: Ngời nớc Nam
Dùng chữ Đế tỏ rõ thái độ ngang hàng với nớc Trung Hoa.Nớc Trung Hoa gọi Vua là
Đế thì ở nớc ta cũng vậy.->Khẳng định nớc Nam có chủ (Đế: đại diện cho nớc), có độclập, có chủ quyền
12 Hoàn cảmh ra đời của bài thơ : “Sông Núi Nớc Nam” là gì?
A Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng
B LTK chống quân Tống trên sông Nh Nguyệt
C Quang Trung đại phá quân Thanh
D Trần quang Khải chống quân Nguyên ở bến Chơng Dơng
13 Chủ đề của bài thơ “Sông Núi Nớc Nam” là gì?
-Khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nớc
-Nêu cao ý chí tự lực tự cờng của dân tộc, niềm tự hào về độc lập & chủ quyền lãnh thổcủa đất nớc
14 Nêu cảm nhận của em về nội dung & nghệ thuật của bài “Sông núi nớc Nam” bằngmột đoạn văn (khoảng 5-7 câu)
* Gợi ý: Bài thơ đợc viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt.Giọng thơ đanh thép,căm giận
hùng hồn Nó vừa mang sứ mệnh lịch sử nh một bài hịch cứu nớc, vừa mang ý nghĩa
nh một bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất của nớc Đại Việt Bài thơ là tiếng nói yêunớc & lòng tự hào dân tộc của nhân dân ta Nó biểu thị ý chí & sức mạnh Việt Nam
“Nam quốc sơn hà” là khúc tráng ca chống xâm lăng biểu lộ khí phách & ý chí tự lập tựcờng của đất nớc & con ngời Việt Nam Nó là bài ca của “Sông núi ngàn năm”
15 Tác giả bài thơ “Phò giá về kinh” là? Trần Quang Khải
16 Chủ đề của bài thơ “Phò giá về kinh” là gì?
Trang 33Thể hiện hào khí chiến thắng của quân dân ta.
Thể hiện khát vọng hòa bình thịnh trị của dân tộc ta
17 Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng cho cả 2 bài thơ “SNNN”,
“PGVK”?
A Khẳng định chủ quyền bất khả xâm phạm của đất nớc
B Thể hiện lòng tự hào trớc những chiến công oai hùng của dân tộc
C Thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm
D Thể hiện khát vọng hòa bình
18 Em hãy nêu cảm nhận của em về bức tranh quê trong “Thiên Trờng vãn vọng”
* Gợi ý: Bài tứ tuyệt “Thiên Trờng vãn vọng” là bức tranh quê đậm nhạt, mờ sáng
rất đẹp & tràn đầy sức sống Một bút pháp nghệ thuật cổ điển tài hoa Một tâm hồnthanh cao yêu đời Tình yêu thiên nhiên, yêu đồng quê xứ sở đã đợc thể hiện bằng một
số hình tợng đậm đà, ấm áp qua những nét vẽ tinh tế, gợi hình, gợi cảm, giàu liên tởng.Kì diệu thay, bài thơ đã vợt qua hành trình trên bảy trăm năm, đọc nên nó vẫn cho tanhiều thú vị Ta vẫn cảm thấy cánh cò trắng đợc nói đến trong bài thơ vẫn còn bay trongráng chiều đồng quê & còn chấp chới trong hồn ta Tình quê & hồn quê chan hòa dàodạt
Dặn dò :
* Bài tập vên nhà : Đọc diễn cảm 1 bài thơ em thích Viết một đoạn văn nêu cảm nhậncủa em về tình yêu quê hơng đất nớc của tác giả qua bài thơ?(cách thể hiện của tác giảchung, riêng, cảm xúc của em)
* Ôn thơ trung đại VN Học thuộc phần ghi nhớ của mỗi bài
Buổi 10: VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM
BÀI VĂN BIỂU CẢM
1 Khái niệm : Văn biểu cảm là văn viết ra nhằm biểu đạt cảm xúc, sự đánh giá,suy
nghĩ của mình về TG xung quanh, và khêu gợi lòng đồng cảm nơi con ngời
Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình, gồm thể loại: Thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút,th…
- Nội dung bài văn biểu cảm : tập trung biểu đạt tình cảm là chủ yếu
-Tình cảm thể hiện: là t/c đẹp, thấm nhuần t tởng nhân văn
* Hai cách biểu cảm :
Trang 34+Trực tiếp : Bộc lộ cảm xúc, t/c qua những tiếng kêu, lời than gợi ra t/c ấy.
+Gián tiếp : Bộc lộ cảm xúc, t/c thông qua các biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợi tìnhcảm
2 Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một t/c chủ yếu
-Để biểu đạt t/c ấy, ngời viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ, tợng trng->gửigắm t/c,
t tởng, hoặc biểu đạt =cách thổ lộ trực tiếp cảm xúc trong lòng
3 Đề văn biểu cảm: Nêu đợc đối tợng biểu cảm, định hớng tình cảm cho bài làm
4 L u ý : a Đối tợng văn biểu cảm rất phong phú và đa dạng Dựa vào đối tợng ngời tachia làm 2 dạng bài biểu cảm :
+ Biểu cảm về đối tợng trong cuộc sống : sự vật, con ngời
+ Biểu cảm về tác phẩm văn học
b Phân biệt văn biểu cảm với văn miêu tả, tự sự : phơng thức biểu đạt chính và mục
đích giao tiếp hoàn toàn khác nhau
+ Văn biểu cảm cũng dùng miêu tả, tự sự nhng chỉ là cơ sở gợi cảm xúc, giúp tình cảmtrong bài văn chân thực hơn Vì vậy ta không miêu tả, kể lại đối tợng cụ thể, hoànchỉnh mà chỉ chon chi tiết có khả năng gợi cảm, để từ đó biểu hiện cảm xúc, tình cảm + Trong văn miêu tả, tự sự cũng có biểu cảm nhng ít
II Cách làm bài văn biểu cảm về sự vật, con ng ời :
1 Tìm hiểu đề :- đối tợng tiếp nhận
- Mục đích
- Nội dung : tình cảm gì? đ/v ai ?
- Hình thức : đoạn văn hay bài văn
* Tìm ý :- Đặc điểm nổi bật của đối tợng? mỗi đặc điểm gợi cho em cảm xúc gì ?
- đối tợng có những kỉ niệm nào đáng nhớ đ/v em?
- Đối tợng gợi cho em nghĩ đến hình ảnh nào tơng tự, liên tởng đến bài thơ, bài hátnào ?
- trong tơng lai, đối tợng có thay đổi không ? Nếu thay đổi hoặc em phải xa đối tợng đóthì tâm trạng, cảm xúc của em sẽ ntn?
- Hồi tởng quá khứ, quan sát suy ngẫm về hiện tại : quan sát bày tỏ cảm xúc, mơ ớc tớitơng lai, tởng tợng ra những tình huống
2 Lập dàn ý :
3 Viết thành văn:
a Cách viết câu văn biểu cảm : Dùng nhiều câu văn có chứa các thán từ ( chao ôi,A,à ); những từ ngữ diễn tả cảm xúc( yêu, hờn,ghét,vui, nhớ, giận )
- Dùng câu hỏi tu từ để bộc lộ cảm xúc, thái độ
- Câu có hình ảnh so sánh, ẩn dụ, nhân hoá gợi cảm xúc
- Dùng điệp từ điệp ngữ tạo nhịp điệu gợi cảm xúc
- Dùng nhiều từ láy
b Cách viết đoạn văn biểu cảm :
- Trong đoạn văn phải diễn tả đợc 1 ý, 1biểu hiện của tình cảm cảm xúc Câu văn linhhoạt, có câu biểu cảm trực tiếp, có câu biểu cảm gián tiếp Thông thờng câu biểu cảmtrực tiếp hay đứng đầu hoặc cuối đoạn để nêu tình cảm, cảm xúc chủ yếu
III.Luyện tập:
Bài 1: Cảm xúc về khu vờn nhà em.
Tìm ý cho đề bài trên và lập dàn ý
* Tìm ý :
a) Khu vờn có những đặc điểm gì nổi bật nhất ? Nó gợi cho em cảm xúc gì ?
b)Vờn có vẻ đẹp ntn qua 4 mùa? Đặc biệt thời điểm nào là lúc khu vờn đẹp nhất ? Tìnhcảm của em ra sao ?
Trang 35c) Vờn đã có những kỉ niệm gắn bó với em và gia đình ntn ? Kỉ niệm đó vui hay buồn,
b- Thân bài : - chuối có những vẻ đẹp riêng và rất đáng yêu
- Yêu quý bởi nó có nhiều giá trị ( lá, quả, hoa, thân )
- Quý cây chuối bởi nó gợi lên tình mẫu tử thiêng liêng, sự đầm ấm, hạnh phúc của 1gia đình
- có nhiều kỉ niệm đáng nhớ
- Cây chuối gắn bó với cuộc sống ngời dân quê em Làm cho cuộc sống ngời dân khấmkhá hơn nhờ trồng, thu hoạch chuối Nếu một ngày cây chuối không còn thì em sẽ rấtbuồn
c- Kết bài : Em yêu cây chuối quê em
* Viết mở và kết bài :
- HS làm bài và đọc trớc lớp
- HS nhận xét, bổ sung, sửa chữa để có mở bài và kết bài hay
Mở bài : Sáng mai nào thức dậy, em cũng đợc chào đón bằng âm thang xào xạc,xôn xao của những tàu lá chuối Những cây chuối thân yêu đã đợc trồng ở vờn nhà em từ lâu lắm Chuối trở thành loài cây gắn bó thân thiết với em tự bao giờ.
Kết bài :Cây chuối thật đáng yêu, đáng mến Đó là loài cây gần gũi, gắn bó và có ích với đời sống bình dị của ngời dân quê tôi Một bức tranh quê không thể thiếu đợc hình
ảnh bụi chuối xanh rờn nghiêng mình bên bến sông lấp lánh.
Bài 3: GV: cho hs làm bài tập SGK ( tr 87 )
GV: cho hs đọc bài văn: Hoa học trò.
? Bài văn thể hiện tình cảm gì ? Việc mtả hoa phợng đóng vai trò gì trong bài văn biểucảm ? Vì sao tác giả lại gọi hoa phợng là Hoa-học-trò ?
? Hãy tìm mạch của bài văn ?
Gợi ý:
+ Câu đầu tiên thể hiện cảm xúc gì ? Những câu tiếp theo thể hiện cảm xúc gì ?
? Đoạn 2 thể hiện cảm xúc gì ?Có phải là cảm xúc trống trải không ?
? Đoạn 3 có phải thể hiện cảm xúc cô đơn nhớ bạn có pha chút dỗi hờn không ?
? Bài văn biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp
- GV: gọi hs đọc văn bản
? Bài văn biểu đạt tình cảm gì , với đối tợng nào ? Hãy đặt cho bài văn một nhan đề vàmột đề văn thích hợp ?
? Chỉ ra phơng thức biểu cảm của bài văn ?
Dấu hiệu nhận biết ? Xác định bố cục của bài văn ? Và nêu lên dàn ý của bài ?
* Gợi ý:
Đọc văn bản: Hoa học trò.
Trang 36-Bài văn thể hiện nỗi buồn, nỗi nhớ khi hè về của tuổi học trò.
-Tác giả không mtả hoa phợng nh một loài hoa nở vào mùa hè, mà chỉ mợn hoa phợng
để nói đến cuộc chia li
-Gọi là hoa-học-trò vì :
+Nó gắn với tuổi thơ, mái trờng
+Một loài hoa nở rộ vào dịp kết thúc năm học -> Biểu tợng của sự chia li ngày hè đốivới học trò
*Mạch cảm xúc của văn bản :
-Câu “ phợng cứ nở, phợng cứ rơi”-> sự xúc động, nuối tiếc
Những câu tiếp theo: Thể hiện tâm trạng buồn, bối rối, thẩn thờ khi sắp phải xa mái tr ờng, xa bạn
Cảm thấy trống trải khi trờng lớp không còn ai
-Cuối cùng là nỗi cô đơn, nhớ bạn, pha chút dỗi hờn “ Hoa phợng đẹp với ai, khi họcsinh đã đi cả rồi!
-Biểu cảm gián tiếp
Bài 4: Đọc văn bản của : Mai văn Tạo
-Bài văn thổ lộ tình cảm tha thiết, gắn bó sâu nặng đối với quê hơng An Giang
-Có thể đặt tên cho VB: An Giang quê tôi., Kí ức một miền quê, Nơi ấy quê tôi…
-Đề văn tơng ứng: Cảm nghĩ về quê hơng An Giang
-Biểu cảm trực tiếp :
+Tuổi thơ tôi hằn sâu trong kí ức
+Tôi da diết mong gặp lại…
+Tôi thèm đợc…
* Bố cục: 3 phần
-MB: Đầu-> ngời yêu ( Giới thiệu tình yêu quê hơng )
-TB: Tiếp ->lời thơ thống thiết -> Biểu hiện tình yêu mến quê hơng:
+Tình yêu từ tuổi thơ
+Tình yêu quê hơng trong chiến đấu và những tấm gơng yêu nớc
-KB: Tình yêu quê hơng với nhận thức của ngời từng trải, trởng thành
IV.GV đọc một số bài văn mẫu :
Sách tham khảo, Sách thiết kế, để HS học tập cách diễn đạt, dùng từ,đặt câu trong văn biểu cảm
H ớng dẫn HS học bài :
- Nắm vững nội dung ôn tập
- Chuẩn bị ôn tập phần thơ trữ tình trung đại
Buổi 11: VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM
BÀI VĂN BIỂU CẢM (tiếp) A.Mục tiêu bài học: Giúp HS:
- Tiếp tục ụn lại những nội dung quan trọng nhất về lý thuyết làm văn bản biểu cảm
- Cách lập ý và lập dàn bài cho một đề văn biểu cảm, cách làm bài văn biểu cảm
Trang 37- Cách diễn đạt trong bài văn biểu cảm.
Biết rằng bên đục, bên trong, bên nào"
-Tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng ?
-Các hình ảnh trong bài ca dao có ý nghĩa gì ?
-Tâm trạng của ngời viết nh thế nào ?
-Phơng thức biểu đạt của bài ca dao là gì - Bài ca dao có sử dụng:
+ Điệp ngữ
+ ẩn dụ
+ Từ trái nghĩa
- ý nghĩa tợng trng, ám chỉ những sự kiện trong đời sống tình cảm của con ngời
- Tâm trạng phân vân xen hồi hộp bâng khuâng
-> Bài ca dao trên là một văn bản biểu cảm, rất gần gũi với văn bản trữ tình
II.Các yếu tố trong văn biểu cảm:
1.Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm
a.Văn biểu cảm: là văn bản đợc viết ra khi ngời viết có tình cảm dồn nén, chất chakhông nói ra đợc cần có nhu cầu đuợc bộc bạch thổ lộ nhằm khêu gợi ở ngời đọc sự
đồng cảm
b.Đặc điểm của văn biểu cảm:
+ Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một tình cảm chủ yếu
+ Để biểu đạt tình cảm, ngời viết có thể chọn một hình ảnh có ý nghĩa ẩn dụ , tợngtrng để gửi gắm tình cảm t tởng, hoặc cũng có thể biểu đạt bằng cách thổ lộ trựctiếp
+ Bài văn biẻu cảm cũng có bố cục 3 phần nh mọi bài văn khác Tình cảm trong bàiphải trong sáng, rõ ràng, chân thực
2.Cách lập ý của bài văn biểu cảm: Những cách lập ý thờng gặp của văn biểu cảm: + Liên hệ hiện tại với tơng lai
+ Hồi tởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại
+ Tởng tuợng tình huống, hứa hẹn, mong ớc
+ Quan sát, suy ngẫm
3.Các yêu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
+ Muón phát biểu, suy nghĩ, cảm xúc đối với đời sống xung quanh, hãy dùng
ph-ơng thức tự sự và miêu tả để gợi ra đối tợng biểu cảm và gửi gắm cảm xúc
+ Tự sự và miêu tả ở đây nhằm khêu gợi cảm xúc, do cảm xúc chi phối chứ khôngnhằm mục đích kể chuyện, miêu tả đầy đủ sự việc, phong cảnh
+ Mở bài: Giới thiệu tác phẩm và hoàn cảnh tiếp xúc với tác phẩm
+ Thân bài: Những cảm xúc suy nghĩ do tác phẩm gợi nên
+ Kết bài: ấn tợng chung về tác phẩm
III Luyện tập:
Đề bài 1: Cảm nghĩ mùa xuân ?
-Nêu các thao tác cần tiến hành
1.Tìm hiểu đề:
Trang 38Đề bài 2: Cảm nghĩ về loài cây em yêu
- Những câu chuyện mà em nhớ mãi không quên về tình bạn ấy
- Cảm xúc, suy nghĩ đối với ngời bạn mình
+ Kết bài:
Cảm nghĩ chung về tình bạn và lời hứa mãi trân trọng giữ gìn tình bạn đẹp
* Lu ý: Bài văn biểu cảm hoàn chỉnh, chú ý các lỗi diễn đạt, chính tả, ngữ pháp
- Phải nêu bật đợc cảm xúc đối với tình bạn và ngời bạn của mình
IV.Luyện tập về liờn kết cõu, đoạn văn:
(Bài 1: Trăng đã lên rồi, từ từ
lên ở chân trời, rặng tre đen,
sợi may đen, cơn gió nhẹ,
Ngày cha tắt hẳn,……….mặt trăng tròn, to
và đỏ,………sau…………của làng xa Mấy sợi mây con……… mỗi lúc mảnh dẩn rồi đứt hẳn.Trên quãng đồng ruộng, …… hiu hiu đa lại, thoang thoảng………
Bài tập 2: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( nh,nhng , và, của, mặc dù , bởi vì) điền vào chỗ trống trong đoạn văndới đây để các câu lien kết chặt chẽ với nhau
Giọng nói bà tôi đặc biệt trầm bổng, nghe…… tiếng chuông đồng Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng……nhng đoá hoa Khi bà tôi mỉm cời,hai con ngơi đen
Trang 39Bài tập 3: Vì sao các câu thơ sau không tạo thành mộ
đoạ văn thơ hoàn chỉnhNgày xuân con én đa thoiThiều quang chín chục đã ngoài sáu mơiLong lanh đáy nớc in trời
Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng
Sè sè nấm đất bên đàng Dầu dầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh A.Vì chúng không vần với nhau B.Vì chúng có vần nhng gieo không đúng luật C.Vì chúng có vần nhng ý của các câu không liên kết với nhau
D.Vì các câu thơ ch a diễn đạt một ý trọn vẹnIII.Bố cục và mạch lạc trong văn bản
A.Là tất cả các ý đợc trình bày trong văn bản B.Là ý lớn ý bao trùm của văn bản
C.Là nội dung nổi bật của văn bản D.Là sự sắp xếp các ý theo một trình tợ hợp lí trong một văn bản
2.Dòng nào sau đây không phù hợp khi so sánh với yếu
tố mạch lạc trong văn bản
A mạch máu trong cơ thể sống
B Mạch giao thông trên đờng phó
C Trang giấy trong một quyển vở
D Dòng nhựa sống trong một cái cây
3 Đọc đề văn và nội dung bên dới để trả lời các câu hỏi:
Hãy kể lại câu chuyện” Cuộc chia tay của hững con búp bê” trong đó nhân vật chính là hai con búp bê Em Nhỏ vá Vệ Sĩ
Với đề bài trên một bạn đã xác định các ý nh sau:
- Giới thiệu về lai lịch con búp bê
- Trớc đây hai con búp bê vẫn luôn ở bên nhau, cũng nh hai anh em cô chủ và cậu chủ
- Nhng rồi chúng buộc phải chia tay vì cô chủ và cậu chủ của chúng phải chia tay nhau
Trang 40“Mẹ tôi” - Trớc khi chai tay, hai anh em đa nhau đến trờng
-HS củng cố kiến thức về từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa,từ đồng âm
-Thực hành,vận dụng làm các bài tập củng cố,kiến thức về từ đồng nghĩa,từ trái nghĩa,từ
đồng âm
B Tổ chức ôn tập
I -Nội dung kiến thức cần nắm.
1- Từ đồng nghĩa
a Khái niệm : - Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau
b Phân loại : 2 loại
+ đồng nghĩa hoàn toàn : không phân biệt nhau về sắc thái ý nghĩa
+ đồng nghĩa không hoàn toàn : có sắc thái ý nghĩa khác nhau
Sử dụng từ đồng nghĩa : Khi nói, viết cần cân nhắc để chọn các từ đồng nghĩa thể hiện
đúng thực tế khách quan và sắc thái biểu cảm Làm cho diễn đạt sinh động,hay hơn,nhấn mạnh nội dung cần thể hiện
2-Từ trái nghĩa
a Khái niệm : Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngợc nhau
- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ trái nghĩa khác nhau
b Sử dụng : Làm cho cách diễn đạt sinh động hơn, tạo phép đối, hình tợng tơng phản,gây ấn tợng mạnh, làm cho lời nói thêm sinh động
a) Hãy tìm những từ đồng nghĩa với từ chết.
b) Trong số những từ vừa tìm đợc ,từ nào có thể thay thế đợc từ chết trong câu văn
sau :
Chiếc ô tô bị chết máy
c) Từ nào sau đây có thể điền vào chỗ trống cho cả hai câu sau :
-Tàu vào cảng than
-Em bé đang cơm (nhai,nhá,ăn,chở)