1.Kiến thức.HS nắm được đặc điểm của văn bản nghị luận bao giờ cũng phải có một hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau.2.Kĩ năng.. - Không, văn biểu cảm chỉ có
Trang 1Ngµy so¹n : 9/ 2010
Ngµy day : 10/ 2010
Bµi 1 ¤n tËp phÇn v¨n RÚT GỌN CÂU, CÂU ĐẶC BIỆT, THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU.
I.Mục tiêu.
1.Kiến thức Giúp HS nắm được cách rút gọn câu Hiểu tác dụng của việc rút gọn câu khi nói
viết.
- HS nắm được khái niệm câu đặc biệt Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt.
- HS nắm vững được khái niệm trạng ngữ trong cấu trúc câu Biết phân loại trạng ngữ theo nội dung mà nó biểu thị Ôn các loại trạng ngữ đã học ở tiểu học.
2.Kĩ năng Chuyển đổi từ câu đầy đủ sang câu rút gọn và ngược lại
- Biết sử dụng câu đặc biệt khi nói và viết.
- Thêm thành phần trạng ngữ cho câu vào các vị trí khác nhau.
3.Thái độ Có ý thức trong dùng từ đặt câu.
- Rèn cách dùng từ đặt câu đúng ngữ pháp.
- Có ý thức dùng từ đặt câu đúng.
II.Chuẩn bị GV: Giáo án, SGK, Tham khảo SGV.
Hoạt động của GV- HS Nội dung
* Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu KN rút gọn câu.
- HS đọc ví dụ 1 SGK- 14.
? Cấu tạo của 2 câu a,b có gì khác nhau?
( câu a không có chủ ngữ, câu b có CN)
? Tìm những từ ngữ có thể làm chủ ngữ ở câu a ?
( Chúng ta, người VN, chúng em.)
? Vì sao chủ ngữ trong câu a được lược bỏ? ( Vì tục ngữ là lời khuyên chung cho tất cả người VN, là lời nhắc nhở mang tính đạo lí truyền thống của DTVN)
? Trong những câu in đậm thành phần nào của câu được lược bỏ? Vì sao?
- HS đọc VD mục 4.
( Câu a: Lược bỏ VN “ đuổi theo nó”
Câu b: Cả CN lẫn VN-> Mình đi Hà Nội
? Tại sao có thể lược bỏ VN ở VD a và cả CN và VN ở VD b? ( Làm cho câu ngắn gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo được lượng thông tin truyền đạt)
? Qua VD em hiểu thế nào là câu rút gọn? Tác dụng?
- HS trả lời.- GV KL.
* Hoạt động 2 Cách dùng câu rút gọn.
? Câu in đậm VD1thiếu thành phần nào? Có nên rút gọn câu như vậy không? Vì sao?( Các câu đều thiếu CN Không nên rút gọn như vậy vì làm câu khó hiểu, văn cảnh không cho phép khôi phục chủ ngữ 1 cách rễ ràng.)
- VD 2 HS đọc đoạn đối thoại giữa 2 mẹ con và cho biết : Câu trả lời của người con có lễ phép không?(Không lễ phép)
? Thêm từ ngữ thích hợp để câu trả lời được lễ phép?(Thưa mẹ……mẹ ạ)
?Từ 2 VD trên GV nhấn mạnh:Khi rút gọn câu cần chú ý điều gì?
* Hoạt động3 HDHS tìm hiểu thế nào là câu đặc biệt
Trang 2- HS đọc VD SGK - 27.
- Hoạt động nhóm nhỏ( 2-> 3 em)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ.
? Câu in đậm có cấu tạo ntn?
- Hoạt động nhóm (3 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề - Đại diện nhóm trình bày
- HS nhận xét, GVKL.
? Câu: “ Ôi, em Thuỷ!” có phải là câu rút gọn không?
? Phân biệt câu rút gọn với câu đặc biệt và câu bình thường?(
- Xác định câu đặc biệt trong đoạn văn:
+ “ Rầm! Mọi người ngoảnh lại nhìn Hai chiếc xe máy đã tông vào nhau Thật khủng khiếp.
? Thế nào là câu đặc biệt?
* Hoạt động 4 Tác dụng của câu đặc biệt.
- GV treo bảng phụ VD 2.
+ Hoạt động nhóm lớn( 5- 6 em)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ.
? Xác định tác dụng của các câu đặc biệt ( in đậm) trong các ví dụ?
- Hoạt động nhóm ( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề - Đại diện nhóm trình bày.
- HSNX, bổ sung, GVKL:
? Nêu tác dụng của câu đặc biệt?
* Hoạt động 5 Đặc điểm của trạng ngữ.
- HS đọc đoạn văn SGK - 39.
? Xác định trạng ngữ trong mỗi câu?
? Các trạng ngữ vừa tìm được bổ sung cho câu những nội dung gì?
? Về ý nghĩa, trạng ngữ có vai trò gì?
? Có thể chuyển các trạng ngữ nói trên sang những vị trí nào trong câu?
? Em có nhận xét gì về vị trí của trạng ngữ trong câu?
( Trạng ngữ có thể đứng ở đầu câu, cuối câu, giữa câu.)
? Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ được ngăn cách bởi dấu hiệu gì khi nói, viết?
*Hoạt động 6 HD HS luyện tập.
- HS đọc bài tập 1.
+ Hoạt động nhóm ( theo bàn)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ:
? Trong 4 câu trên câu nào có cụm từ mùa xuân là trạng ngữ? Những câu còn lại, cụm từ mùa xuân đóng vai trò gì?
Trang 3? Xác định và gọi tên trạng ngữ trong ví dụ?
- HS hoạt động độc lập – Phát biểu.
- HS bổ sung- GV tổng hợp kết luận.
? Kể thêm các loại trạng ngữ mà em biết? Cho ví dụ?
A CÂU RÚT GỌN.
I.Thế nào là rút gọn câu.
1 Xét cấu tạo của 2 câu tục ngữ (SGK)
- Câu a: Lược VN “đuổi theo nó”
- Câu b: Lược cả CN và VN “ Mình đi Hà Nội”.
II Cách dùng câu rút gọn
B CÂU ĐẶC BIỆT
I Thế nào là câu đặc biệt.
*VD: Ôi, em Thuỷ! Tiếng kêu sửng sốt…
-Không, vì không thể khôi phục được thành phần chủ ngữ và vị ngữ
Câu bình thường: Là câu có đủ cả chủ ngữ và vị ngữ Câu rút gọn: vốn là 1 câu bình thường nhưng bị rút gọn hoặc chủ ngữ, hoặc vị ngữ, hoặc cả chủ ngữ, vị ngữ)
C1: Xác định thời gian, nơi chốn.
C2: Liệt kê, thông báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng.
Trang 4- Trạng ngữ:
+ Dưới bóng tre xanh -> nơi chốn
+ đã từ lâu đời…đời đời, kiếp kiếp Từ nghìn đời nay -> Bổ sung thông tin về thời gian ( bổ sung ý nghĩa cho nòng cốt câu, giúp cho ý nghĩa của câu cụ thể hơn)
( - Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời… vỡ ruộng, khai hoang => Người dân cày Việt Nam, dưới bóng tre xanh, đã từ lâu đời, dựng nhà, dựng cửa, vỡ ruộng, khai hoang.
- Đời đời, kiếp kiếp tre ăn ở với người.)
( nhận biết bằng 1 quãng ngắt hơi khi nói, dấu phẩy khi viết)
Bài tập 2,3 Xác định và gọi tên trạng ngữ.
a – Như báo trước mùa xuân về……… -> TN cách thức.
- Khi đi qua những cánh đồng xanh
Trang 5I Mục tiêu.
1 Kiến thức: Giúp HS hiểu bản chất khái niệm câu chủ động, câu bị động Mục đích và thao tác chuyển đổi câu.
- Các kiểu câu bị động và cấu tạo của chúng.
2 Kĩ năng: Sử dụng câu chủ động và câu bị động linh hoạt trong nói viết.
- Thực hành thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
3 Thái độ: Có ý thức trong dùng từ đặt câu.
II Chuẩn bị GV: Tham khảo tài liệu SGV Ngữ văn7.
* Hoạt động 1 Câu chủ động và câu bị động.( 13 phút)
- HS đọc ví dụ SGK – 57.
? Xác định chủ ngữ trong mỗi câu?
? Ý nghĩa của chủ ngữ trong các câu trên khác nhau như thế nào?
( - Về cấu tạo: câu a-> chủ động; Câu b là câu bị động tương ứng.
- Về ý nghĩa:? Tại sao nói đó là câu bị động tương ứng?
VD: - Nó rời sân ga, Vải được mùa…
? Thế nào là câu chủ động, bị động? VD?
- HS đọc ghi nhớ SGK- 57.
* Hoạt động nhóm (5 ->6 em)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ.
? Tìm câu bị động tương ứng với câu chủ động?
- Hoạt động nhóm( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề Đại diện nhóm trình bày,
HSNX, GVNX KL:
a Thuyền được người lái đò đẩy ra xa.
b Đá được người ta chuyển ra xa…
* Hoạt động 2 Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.( 10
phút)
- HS đọc ví dụ 2 SGK.
? Em sẽ chọn câu a hay câu b để điền vào chỗ có dấu ba chấm trong đoạn trích dưới
đây? giải thích vì sao em chọn cách viết như trên?
( Chọn câu b, vì nó tạo liên kết câu Em tôi là chi đội trưởng Em được mọi người yêu
m ến…
- Tác dụng:? Mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
*Hoạt động 3 HDHS tìm hiểu Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
? Gọi HS đọc ví dụ SGK?
? ở Hai ví dụ trên có điểm gì giống và khác nhau?
? Hãy trinhg bày quy tắc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
? Những câu sau có phải là câu bị động không? Vì sao?
- Bạn em được giải nhất trong kì thi HS giỏi.
Trang 6- VD:Con mèo vồ con chuột - > CĐ.
- Con chuột bị con mèo vồ -> BĐ.
a.- Người lái đò đẩy thuyền ra xa.
b.- Người ta chuyển đá lên xe.
c.- Mẹ rửa chân cho bé.
d.- Bọn xấu ném đá lên tàu hoả.
* Ghi nhớ SGK.
II Mục đích của việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
* VD: ( SGK – 57)
Trang 7- Chọn câu b để điền vì nó tạo liên kết câu: Em tôi là chi đội trưởng Em được…
-
Thay đổi cách diễn đạt, tránh lặp mô hình câu.)
III Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
1.Ví dụ.
2.Nhận xét
- Giống nhau: Nội dung hai câu miêu tả cùng một sự vật.
- Khác nhau : Câu a coa dùng từ “được” , câu b không dùng từ “ được”.
( Hai câu này không phải là câu bị động vì chúng không có những câu chủ động tương ứng).
IV Luyện tập.
Bài tập 1.Tìm câu bị động trong đoạn trích.
- Có khi (các thứ của quý) được trưng bày trong tủ kính, trong bình pha lê…
- Tác giả “ mấy vần thơ”liền được tôn làm đương thời đệ nhất thi sĩ.
= > Tác giả chọn câu bị động nhằm tránh lặp lại kiểu câu đã dùng trước đó Đồng thời tạo liên kết tốt hơn giữa các câu trong đoạn.
Bài tập 2 Nhận biết câu bị động và chủ động.
a.- Xóm làng bị đốt phá hết sức dã man.
b Tôi bị các ông đánh đập.
c Hồng được tặng thưởng huân chương.
d Người ta đưa anh đi ăn dưỡng.
Bài tập 3 Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động theo hai cách.
- Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô danh) xây từ thế kỷ XIII.
+ Ngôi chùa ấy được xây từ TK XIII.
- Tất cả cánh cửa chùa được ( người ta) làm bằng gỗ lim.
+ Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim.
- Con ngựa bạch được ( chàng kỵ sĩ) buộc bên gốc đào.
+ Con ngựa bạch buộc bên gốc đào.
- Một lá cờ đại được người ta dựng ở giữa sân.
+ Một lá cờ đại dựng ở giữa sân.
4 Củng cố
? Thế nào là câu chủ động, bị động? Tác dụng của câu chủ động, bị động?
? nêu các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động?
Trang 81.Kiến thức.HS nắm được đặc điểm của văn bản nghị luận bao giờ cũng phải có một hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mật thiết với nhau.
2.Kĩ năng Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong 1 VB mẫu Biết xây dựng luận điểm, luận cứ và triển khai lập luận cho một đề bài.
3Thái độ Có ý thức trong việc xây dựng một VBNL.
II Chuẩn bị GV: Soạn nội dungbài SGK, tham khảo sách thiết kế bài giảng NV 7.
*Hoạt động 1 HDHS tìm hiểu nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.
- HS đọc mục a SGK- 7.
- HS thảo luận trả lời các câu hỏi.
? Vì sao em đi học?
? Vì sao con người cần phải có bạn bè?
? Theo em như thế nào là sống đẹp?
? trẻ em hút thuốc lá là tốt hay xấu, lợi hay hại?
* Thảo luận nhóm( 5 phút )
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề
- Đại diện nhóm trả lời – Hs khác nhận xét và nêu thêm các câu hỏi về các vấn đề tương
tự như: Vì sao em thích đọc sách?
? Vì sao em thích xem phim?
? Làm thế nào để học giỏi môn Ngữ văn?
- GV chốt: những câu hỏi trên rất hay nó cũng chính là những vấn đề phát sinh trong cuộc sống hàng ngày khiến người ta bận tâm và nhiều khi phải tìm cách giải quyết.
? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể trả lời bằng các kiểu văn bản đã học như
kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay không? Hãy giải thích vì sao?
? Hàng ngày trên báo chí, đài phát thanh, truyền hình, em thường gặp những kiểu văn bản nào? Kể tên một vài văn bản mà em biết?
? Như vậy, bước đầu em hiểu thế nào là văn bản nghị luận?
ý kiến học sinh phát biểu.
GV kết luận.
* Hoạt động 2 Thế nào là VB nghị luận.
( 20 phút)
-HS đọc kĩ VB: Chống nạn thất học.
- Bác Hồ viết bài này nhằm mục đích gì?
? để thực hiện mục đích ấy, bài viết nêu ra những ý kiến nào? Những ý kiến ấy được diễn đạt thành những luận điểm nào?
? Để luận điểm có sức thuyết phục, bài viết đã nêu ra những lí lẽ nào? Liệt kê các lí lẽ đó?
*Hoạt động nhóm ( theo bàn)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ.
? Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình bằng văn kể truyện, miêu tả, biểu cảm được không? vì sao ?
- Hoạt động nhóm ( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề.- Đại diện nhóm trình bày – GVKL.
Trang 9? Từ những nội dung phân tích trên em hiểu thế nào là văn nghị luận?
- HS trả lời.- GV KL.
*Hoạt động 3 HDHS tìm hiểu luận điểm, luận cứ và lập luận.
- HS đọc lại văn bản: Chống nạn thất học
? Luận điểm chính của bài viết là gì?
? Luận điểm đó được cụ thể hoá ở những câu văn NTN?
? Luận điểm đóng vai trò gì trong bài văn nghị luận? Muốn có sức thuyết phục luận điểm phải đạt những yêu cầu gì?
? Tìm ra những luận cứ trong VB: Chống nạn thất học và cho biết những luận cứ ấy đóng vai trò gì?
? Muốn có sức thuyết phục luận cứ cần phải đạt những yêu cầu gì?
* Hoạt động nhóm ( 2- 3 em)
- GV nêu yêu câu, nhiệm vụ.
? Em hãy chỉ ra trình tự lập luận của VB: Chống nạn thất học và cho biết lập luận như vậy tuân theo thứ tự nào và có ưu điểm gì?
? Các vấn đề trong cả 11 đề trên đều xuất phát từ đâu?
? Người ra đề đặt ra những vấn đề ấy nhằm mục đích gì? Những vấn đề ấy gọi là gì?? Vậy các vấn đề trên có thể xem là đề bài được không ? ( được )
? Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề trên là đề văn nghị luận?
? Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì đối với việc làm văn?
- Hs đọc mục 2 SGK.
? Đề nêu nên vấn đề gì?
? Đối tượng và phạm vi nghị luận ở đây là gì? Đề này đòi hỏi người viết phải làm gì?
? Vậy trước 1 đề văn, muốn làm bài tốt, cần tìm hiểu điều điều gì trong đề?
* Hoạt động 3 Lập ý cho bài văn nghị luận
- Đề bài: “Chớ nên tự phụ” nêu ra 1 ý kiến thể hiện 1 tư tưởng, 1 thái độ đối với thói tự phụ Em có tán thành với ý kiến đó không?
? Hãy nêu ra các luận điểm?
- Để lập luận cho tư tưởng “Chớ nên tự phụ” thông thường người ta nêu ra các câu hỏi :
Tự phụ là gì? Vì sao khuyên chớ nên tự phụ? Tự phụ có hại NTN? Tự phụ có hại cho ai?
? Hãy liệt kê và chọn các lí lẽ, dẫn chứng quan trọng nhất để thuyết phục mọi người.
* Hoạt động 5 Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận.
- HS đọc lại văn bản: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta.
- GV cho HS xem sơ đồ sgk - 30 và cho biết:
? Bài văn gồm mấy phần? Nội dung của mỗi phần là gì ?
- GV hướng dẫn gợi ý học sinh nêu nội dung của mỗi phần.
? Mỗi phần có những luận điểm nào?
Trang 10? Đặt vấn đề câu 1,2,3 nêu vấn đề gì?
? Phần 2 chứng minh vấn đề gì? Có mấy phần?
- Phần kết thúc có mấy câu? Nội dung các câu?
( GV: Toàn đoạn gồm 15 câu, phân tích một cách tổng thể và chặt chẽ, ta thấy: để có được câu 15, câu câu xác định nhiệm vụ cho mọi người trên cơ sở hiểu sâu sắc và tự nguyện, tác giả đã dùng tới 14 câu, trong đó câu 1- nêu vấn đề, 13 câu là những cách làm
rõ vấn đề.- > Đó chính là bố cục và lập luận.
- Hs đọc sơ đồ SGK:
* Hoạt động nhóm:( 3-6 em)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ:
? Dựa vào sơ đồ, hãy cho biết các phương pháp lập luận được sử dụng trong bài văn?
- Hoạt động nhóm ( 5 phút)
- Nhiệm vụ: Các nhóm tập trung giải quyết vấn đề.- Đại diện nhóm trình bày.
- HS khác NX, bổ xung-> GVKL
Các phương pháp lập luận trong bài văn:
- Hàng ngang1+2: Quan hệ nhân - quả.
- Hàng ngang 3: Tổng- phân- hợp.
- Hàng ngang 4: Suy luận tương đồng.
- Hàng dọc1,2: Suy luận tương đồng theo thời gian.
- Hàng dọc 3: Quan hệ nhân- quả, so sánh , suy lí )
? Bố cục của bài văn nghị luận gồm mấy phần? Nội dung từng phần?
Hoạt động 6 HDHS tìm hiểu lập luận trong đời sống.
- Đọc ví dụ SGK - 32.
* Hoạt động nhóm nhỏ( 2-3 em)
- GV nêu yêu cầu, nhiệm vụ.
? Trong các ví dụ trên, bộ phận nào là luận cứ ? bộ phận nào là kết luận thể hiện tư tưởng của người nói?
? Mối quan hệ của luận cứ đối với kết luận là ntn? Vị trí của luận cứ và kết luận có thể thay đổi cho nhau không?
? Viết tiếp kết luận cho các luận cứ sau nhằm thể hiện tư tưởng, quan điểm của người nói.
- GV gợi ý HD HS làm bài tập theo yêu cầu.
- HS lên bảng làm bài tập, HS khác NX, GV NX, HS làm bài tốt GV cho điểm khuyến khích.
* Hoạt động 7 Lập luận trong văn nghị luận.
Trang 11- HS đọc các luận điểm trong SGK.
? Hãy so sánh với 1 số kết luận ở mục I.2 để nhận ra đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận?
? Tác dụng của luận điểm trong văn nghị luận?
HS đọc mục2 SGK-34.
? Lập luận cho luận điểm “ Sách là người bạn lớn của con người”.
? Vì sao nêu ra luận điểm đó? Luận điểm đó có nội dung gì?
? Luận điểm đó có thực tế không? ( có)
- HS đọc truyện “ ếch ngồi đáy giếng”
? Rút ra kết luận làm luận điểm, lập luận cho luận điểm đó?
- HS trao đổi bàn, thực hiện câu hỏi trên.
- HS phát biểu ý kiến, HS khác bổ sung,
GV nhận xét, uốn nắn.
* Bài tập ứng dụng
- Hãy lập luận cho luận điểm “ Sách là người bạn lớn của con người”.
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.
1 Nhu cầu nghị luận.
- Không, văn biểu cảm chỉ có thể giúp ích phần nào, chỉ có văn nghị luận mới có thể giúp chúng ta hoàn thành nhiệm vụ 1 cách thích hợp và hoàn chỉnh
- VB nghị luận là loại văn bản được viết (nói) nhằm nêu và xác lập cho người đọc (nghe) một tư tưởng, một vấn đề nào đó Văn nghị luận nhất thiết phải có luận điểm (tư tưởng) rõ ràng, lí lẽ và dẫn chứng thuyết phục.
( Xã luận, bình luận, bình luận thời sự, bình luận thể thao, các mục nghiên cứu phê bình, hội thảo khoa học.)
2.Thế nào là văn bản nghị luận.
*Đọc văn bản: Chống nạn thất học.
chống giặc dốt, một trong 3 thứ giặc rất nguy hại sau cách mạng tháng 8 1945
Một trong những việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này là: Nâng cao dân trí.
- Chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người VN mù chữ.
- Phải biết đọc biết viết Quốc ngữ thì mới có kiến thức để tham gia xây dựng nước nhà Góp sức vào bình dân học vụ.
- Đặc biệt phụ nữ cần phải học.
- Thanh niên sốt sắng giúp đỡ.
- Công việc quan trọng và to lớn ấy có thể và nhất định làm được.
( Đều khó có thể vận dụng để thực hiện được mục đích trên, khó giải quyết được vấn đề
Trang 12kêu gọi mọi người chống nạn thất học một cách chặt chẽ, rõ ràng, đầy đủ như vậy)
( Tập trung ngay ở nhan đề, và được trình bày ở câu: Mọi người Việt Nam… trước hết phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ.)
(Cụ thể hoá ở những việc làm: Những người đã biết chữ dạy cho những người chưa biết chữ, những người chưa biết chữ phải gắng sức mà họccho biết … một công việc phải làm ngay)
( Do chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người Việt Nam…không tiến
* Ghi nhớ SGK – 19.
III Tìm hiểu đề văn nghị luận.
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận.
( bắt nguồn từ cuộc sống xã hội con người)
(đưa ra để người viết bàn luận, làm sáng tỏ Đó là những luận điểm)
( Căn cứ vào chỗ mỗi đề đều đưa ra 1 số khái niệm, 1 luận điểm VD: Lối sống giản dị của Bác Hồ,
Tiếng Việt giàu và đẹp Nhưng để giải quyết luận điểm, tất yếu người viết phải lần lượt giải quyết các vấn đề nhỏ hơn như: - Tiếng Việt giàu - Tiếng Việt đẹp…)
( Tất cả mọi người, HS)
( Bàn, phân tích, lập luận)
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận.
Đề: Chớ nên tự phụ.
Trang 133 Lập ý cho bài văn nghị luận.
- Câu 1: Nêu vấn đề trực tiếp.
- Câu 2: Khẳng định giá trị của vấn đề.
- Câu 3: So sánh mở rộng và xác định phạm vi biểu hiện nổi bật của vấn đề trong các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm bảo vệ đất nước.
2 Giải quyết vấn đề: Chứng minh truyền thống yêu nước anh hùng trong lịch sử dân tộc
ta ( 8 câu )
* Trong quá khứ lịch sử.( 3 câu )
- Câu 1: Giới thiệu khái quát và chuyển ý.
- Câu 2: Liệt kê dẫn chứng - xác định tình cảm, thái độ.
- Câu 3: Xác định tình cảm, thái độ: Ghi nhớ công lao.
* Trong thực tế cuộc kháng chiến chống Pháp hiện tại.( 5 câu)
- Câu 1: Khái quát và chuyển ý.
- Câu 2,3,4: Liệt kê dẫn chứng theo các bình diện, các mặt khác nhau Kết nối dẫn chứng bằng cặp quan hệ từ: từ… đến…
- Câu 5: Khái quát nhận định, đánh giá.
3 Kết thúc vấn đề:( 4 câu)
- Câu 1: So sánh, khái quát giá trị của tinh thần yêu nước.
- Câu 2,3: Hai biểu hiện khác nhau của lòng yêu nước.
- Câu 4: Xác định trách nhiệm, bổn phận của chúng ta
* Các phương pháp lập luận trong bài văn:
Mối quan hệ giữa bố cục và lập luận đã tạo thành 1 mạng lưới liên kết tronh văn bản nghị luận, trong đó phương pháp lập luận là “ chất keo” gắn bó các phần, các ý của bố cục
V Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
1 Lập luận trong đời sống.
*.Ví dụ:
a Luận cứ: Hôm nay trời mưa
- Kết luận: chúng ta không đi…công viên nữa.
b Luận cứ: Em rất thích đọc sách,
- Kết luận: Vì qua sách…nhiều điều.
c Luận cứ:Trời nóng quá,
- Kết luận: đi ăn kem đi.
+Quan hệ nguyên nhân - kết quả.
+ Có thể thay đổi được vị trí giữa luân cứ và kết luận.
* Bổ sung luận cứ cho các kết luận.
Trang 14a ….Vì nơi đây từng gắn bó với em nhiều kỉ niệm tuổi ấu thơ.
b ….vì sẽ chẳng còn ai tin mình nữa.
c Đau đầu quá….
d ở nhà trẻ em cần biết nghe lời cha mẹ.
e Những ngày nghỉ em rất thích đi …
* Viết tiếp kết luận cho các luận cứ sau:
a … đến thư viện đọc sách đi.
b… chẳng biết học cái gì nữa.
c …họ cứ tưởng như thế là hay ho lắm.
d … phải gương mẫu chứ.
- Cơ sở để triển khai luận cứ, là kết luận của lập luận.
* Luận điểm, lập luận cho văn bản “ ếch ngồi đáy giếng”.
- Luận điểm: Cái giá phải trả cho những kẻ dốt nát, kiêu ngạo.
- Lập luận: Trình tự thời gian, không gian bằng 1 câu truyện nhiều chi tiết, sự việc cụ thể, chọn lọc.
- Luận cứ: + ếch sống lâu trong giếng cạnh những con vật bé nhỏ
+ Các con vật đều sợ tiếng kêu của ếch.
+ ếch tưởng mình là chúa tể.
+ Trời mưa to, nước dềnh lên, đưa ra ếch ngoài.
+ Quen thói nghênh ngang đi lại không để ý ai, ếch bị giẫm bẹp.
* Bài tập ứng dụng
- Lập luận cho luận điểm “ Sách là người bạn lớn của con người”.
+ Vì sách thoả mãn nhu cầu về tri thức và phát triển tâm hồn con người.
+ Là người bạn tâm tình gần gũi Giúp ta hiểu điều hay lẽ phải trong đời, làm cho cuộc sống tinh thần thêm phong phú.
+ Sách giúp ta vượt khoảng cách của không gian và thời gian: Hiểu quá khứ, hiện tại, tương lai Hiểu tình hình trong nước và ngoài nước…
4 Củng cố
? Thế nào là luận điểm, luận cứ và lập luận trong bài văn nghị luận?
- GV hệ thống nội dung bài giảng.
5 HD học ở nhà
- Học kĩ bài, hoàn thiện các bài tập vào vở.
Trang 15- GV: Hớng dẫn HS soạn bài , thiết kế bài dạy , chuẩn bị các phơng tiện dạy học cần thiết
- HS : Soạn bài theo yêu cầu của SGK và những huớng dẫn của GV.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
1 - Kiểm tra : Trong quá trình ôn tập
2 - Bài mới:
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung caàn ủaùt
-Toựm taột vb” Coồng trửụứng mụỷ ra’’
? Vb vieỏt veà taõm traùng cuỷa ai?veà vieọc gỡ ?
- VB vieỏt veà taõm traùng cuỷa ngửụứi meù trong moọt
ủeõm khoõng nguỷ trửụực ngaứy khai trửụứng ủaàu
tieõn cuỷa con.
? Taõm traùng ngửụứi meù vaứ ủửựa con coự gỡ khaực
nhau ?
? Haừy tửụứng thuaọt lụứi taõm sửù cuỷa ngửụứi meù?
Ngửụứi meù ủang taõm sửù vụựi ai ? Caựch vieỏt naứy
coự taực duùng gỡ ?
? Vaọy taõm traùng nhaõn vaọt thửụứng ủửụùc bieàu
hieọn ntn ? (suy nghú ,haứnh ủoọng lụứi noựi…)
-Qua hỡnh aỷnh ngửụứi meù trong vaờn baỷn em coự
suy nghú gỡ veà ngửụứi meù VN noựi chung?
-Em phaỷi laứm gỡ ủeồ toỷ loứng kớnh yeõu meù?
Tieỏt 1: COÅNG TRệễỉNG MễÛ RA
1/ Toựm taột VB:
2/Phaõn tớch taõm traùng cuỷa ngửụứi meù: -Meù: thao thửực khoõng nguỷ suy nghú trieàn mieõn.
-Con:Thanh thaỷn, nheù nhaứng, voõ tử -Meù ủang noựi vụựi chớnh mỡnh, tửù oõn laùi kyỷ nieọmcuỷa rieõng mỡnh → khaộc hoùa taõm tử tỡnh caỷm, nhửừng ủieàu saõu thaỳm khoự noựi baống lụứi trửùc tieỏp
*Boọc loọ taõm traùng 3/Boài dửụừng tỡnh caỷm kớnh yeõu meù:
-Taùi sao trong bửực thử chuỷ yeỏu mieõu taỷ thaựi ủoọ
tỡnh caỷm vaứ nhửừng suy nghú cuỷa ngửụứi boỏ maứ
nhan ủeà cuỷa VB laứ”Meù toõi”?
Tieỏt 2: MEẽ TOÂI
1/Tỡm hieồu nhan ủeà VB:
-Nhan ủeà VB naứy do taực giaỷ ủaởt cho ủoaùn trớch
-ẹieồm nhỡn ụỷ ủaõy xuaỏt phaựt tửứ ngửụỡ boỏ-qua caớ nhỡn cuỷa ngửụứi Boỏ maứ thaỏy thaỏy hỡnh aỷnh vaứ phaồm chaỏt cuỷa ngửụứi meù
Trang 16Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
-Thái độ của bố như thế nào qua lời nói vô lễ
của En-ri- cô ? Bố tức giận như vậy theo em
có hợp lý không ?
-Nếu em là En-ri-cô sau khi lỡ lời với mẹ thì
em sẽ làm gì? Có cần bố nhắc nhở vậy
không ?
-Theo em nguyên nhân sâu xa nào khiến cho
bố phải viết thư cho En-ri cô?( thương con )
Tại sao bố không nói thẳng với En-ri-cô mà
phải dùng hình thức viết thư ?
-Em hãy liên hệ bản thân mình xem có lần nào
lỡ gây ra một sự việc khiến bố mẹ buồn phiền
–hãy kể lại sự việc đó?(HS thảo luận)
? Đọc xong chuyện em có nhận xét gì về cách
kể chuyện của tác giả?
? Từ cách kể chuyện trên em dễ nhận ra những
nội dung vấn đề đăt ra trong truyện như thế
nào? (phong phú) Thể hiện ở những phương
diện nào ?
-Nêu nhận xét của em về truyện ngắn này?
-Việc lựa chọn ngôi kể thứ nhất có tác dụng
-Điểm nhìn ấy một mặt làm tăng tính khách quan cho sự việc và đối tượng được kể Mặt khác thể hiện được tình cảm và thái độ của người kể.
2/Thái độ, tình cảm, suy nghĩ của bố -Thái độ buồn bã, tức giận.
*Tình yêu thương con,mong muốn con phải biết công lao của bố mẹ.
-Việc bố viết thư:
+Tình cảm sâu sắc tế nhị và kín đáo nhiều khi không nói trực tiếp được.
+Giữ được sự kín đáo tế nhị ,vừa không làm người mắc lỗi mất lòng tự trọng
*Đây chính là baì học về cách ứng xử trong gia đình và ngoài xã hội 3/ Liên hệ bản thân
Tiết 3: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ
1/Đánh giá về cách kể của tác giả: -Kể chân thật tạo sức truyền cảm khá mạnh khiến người
đọc xúc động -Nội dung vấn đề đặt ra trong truyện khá phong phú thể hiện các phương diện sau:
+ Phê phán những bậc cha mẹ thiếu trách nhiệm với con cái +Ca ngợi tình cảm nhân hậu trong sáng,vị tha của hai em bé chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh 2/Cốt truyện và nhân vật,có sự việc và chi tiết,cómở đầu va økết thúc 3/ Người kể , ngôi kể:
Trang 17Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung caàn ủaùt
gỡ?
-Trong truyeọn coự maỏy caựch keồ ?
- keồ nhử vaọy coự taực duùng gỡ?
-Choùn ngoõi keồ thửự nhaỏt giuựp taực giaỷ theồ hieọn ủửụùc moọt caựch saõu saộc nhửừng suy nghú tỡnh caỷm vaứ taõm traùng nhaõn vaọt
-Maởt khaực keồ theo ngoõi naứy cuừng laứm taờng theõm tớnh chaõn thửùc cuaỷ truyeọn -Do vaọy sửực thuyeỏt phuùc cuỷa truyeọn cao hụn.
4/Taực duùng cuỷa caựch keồ chuyeọn:
-Caựch keồ baống sửù mieõu taỷ caỷnh vaọt xung quanh vaứ caựch keồbaống ngheọ thuaọt mieõu taỷ taõm lyự nhaõn vaọt cuỷa taực giaỷ.
-Lụứi keồ chaõn thaứnh giaỷn dũ,phuứ hụùp vụựi taõm traùngnhaõn vaọt neõn coự sửực truyeàn caỷm.
3 Cuỷng coỏ vaứ hửụựng daón veà nhaứ
- ẹoùc kú caực vaờn baỷn ủaừ hoùc
- Naộm vửừng noọi dung vaứ ngheọ thuaọt
- Chuaồn bũ noọi dung oõn taọp phaàn tieỏng Vieọt
Nắm được những điều cần lưu ý khi vận dụng vào thực hành
2 Kĩ Năng: Bước đầu phỏt hiện và phõn tớch tỏc dụng vai trũ của cỏc từ loại trong văn, thơ.
3 Thỏi độ : Nõng cao ý thức cầu tiến, ý thức trỏch nhiệm.
II.CHUẨN BỊ
GV: Chọn một số bài tập để học sinh tham khảo và luyện tập.
HS: soạn theo hướng dẫn của giỏo viờn.
III- TIẾN TRèNH Tổ chức các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra dụng cụ học tập Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
2 Giới thiệu bài mới : Hụm nay cỏc em sẽ ụn tập và tiến hành luyện tập một số bài
tập về "từ ghộp",…
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung caàn ủaùt
? Nờu định nghĩa về từ ghộp Kể tờn Tieỏt 1 + 2 : OÂn taọp tửứ gheựp
Trang 18Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Nhận xét, bổ sung-> rút kinh nghiệm.
Lưu ý kiến thức bài từ Hán Việt để
a TGCP cĩ tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ
ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính.
b TGĐL cĩ tính chất hợp nghĩa .Nghĩa của
TGĐL khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nĩ.
II.Luyện tập.
Bài tập1: Em hãy phân loại các từ ghép sau đây
theo cấu tạo của chúng: ốm yếu, tốt đẹp, kỉ vật, núi non, kì cơng, mĩc ngoặc, cấp bậc,rau muống, cơm nước, chợ búa vườn tượt, xe ngựa,…
Hướng dẫn : chú ý xem lại phần ghi nhớ để giải
bài tập này.
Bài tập 2: trong các từ ghép sau đây: tướng tá,
ăn nĩi, đi đứng, binh lính, giang sơn, ăn uống, đất nước, quần áo, vui tươi, chờ đợi, hát hị từ nào cĩ thể đổi trật tự giữa các tiếng? vì sao?
* Hướng dẫn : Làn lượt đổi trật tự c¸c tiếng trong mỗi từ Những từ nghĩa khơng đổi và nghe xuơi tai là những từ cĩ thể đổi được trật tự.
Bài tập 3: Trong các từ sau: giác quan , cảm tính
thiết giáp, suy nghĩ , can đảm, từ nào là từ ghép chính phụ từ nào là từ ghép đẳng lập?
*Hướng dẫn : Đây là những từ Hán Việt, vì thế
em hãy sử dụng thao tác giải nghĩa từ rồi dặ vào
đĩ, em dễ dàng xác định từ nào là từ ghép đẳng lập, từ nào là từ ghép chính phụ.
Bài tập 4: Giair thích nghĩa của từ ghép được in
đậm trong các câu sau:
a Mọi người phải cùng nhau gánh vác việc
chung.
b Đất nước ta đang trên đà thay đổi thịt.
c Bà con lối xĩm ăn ở với nhau rất hịa
thuận.
d Chị Võ Thị Sáu cĩ một ý chí sắt đá trước
quân thù.
Trang 19Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Từ láy là gì?
Cĩ mấy loại từ láy
Gv chốt vấn đề cho hs nắm.
* HD2 :( Thực hành)
Tìm những từ láy trong đoạn văn và
phân loại những từ láy ấy?
GV: Gợi ý cho hs tìm các từ láy cĩ
trong đoạn văn và phân loại chúng.
Điền các tiếng vào trước hoặc sau
các tiếng gốc để tạo từ láy.
Gv: Cho học sinh đọc yêu cầu bài tập
Tìm các từ láy cĩ nghĩa giảm nhẹ so
với tiếng gốc cho trước
Bài tập 5: Viết đoạn văn ngắn keerr về ấn tượng
trong ngay khai trường đầu tiên trong đĩ cĩ sử dụng ít nhất hai từ ghép đẳng lập, hai từ ghép chính phụ (gạch chân các từ ghép)
TIẾT 2 +3 :ÔN TẬP TỪ LÁY I-Lí thuyết.
1.Từ láy: Là một kiểu từ phức đặc biệt cĩ sự hịa
phối âm thanh, cĩ tác dụng tạo nghĩa giữa các tiếng Phần lớn các từ láy trong tiếng việt được tạo ra bằng cách láy các tiếng gốc cĩ nghĩa.
2.Các loại từ láy :
a Từ láy tồn bộ:
Láy tồn bộ giữ nguyên thanh điệu.
Láy tồn bộ cĩ biến đổi thanh điệu.
b Láy bộ phận: láy phụ âm đầu hoặc phần vần.
II- Luyện tập.
Bài tập 1:
Láy tồn bộ: Khơng cĩ từ nào.
Láy bộ phận: Bâng khuâng, phập phồng, bồi hồi, xốn xang, nhớ nhung, lấm tấm.
Ví dụ: Hơm nay,trời trở giĩ lành lạnh.
Xong việc – tơi thấy lịng nhẹ nhõm.
Trang 20Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Gv tổng hợp ý kiến của hs, bổ sung
sửa chữa cho hồn chỉnh, giúp các
em rút kinh nghiệm.
Bài tập 5: Từ láy cĩ ý nghĩa giảm nhẹ; be bé,
thấp thấp,…
Bài tập 6:Các từ láy cĩ ý nghĩa nhấn mạnh so
với tiếng gốc là: mạnh mẽ, bùng nổ, xấu xí, nặng
nề, buồn bã.
Bài tập 7: Gía trị và tác dụng của từ láy :
Tù láy giàu giá trị gợi tả và biểu cảm Cĩ từ láy làm giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh sắc thái nghĩa so với tiếng gốc.
Từ láy tượng hình như: vằng vặc, đinh ninh, song song, phất phơ, đằng đẵng, dằng dặc, lập lịe, lĩng lánh… cĩ giá trị gợi tả đường nét, hình dáng, màu sắc của sự vật.
Tù láy tượng thanh như; eo ĩc,… gợi tả âm thanh cảnh vật.
Lúc nĩi viết , nếu biết sử dụng từ tượng thanh,
từ láy tượng hình, một cách đắc…, sẽ làm cho câu văn giàu hình tượng , giàu nhạc điệu, và gợi cảm.
3.Củng cố,hướng dãn về nhà
- Em hiểu thế nào là từ ghép kể tên các loại từ ghép đã học Viết hồn chỉnh đoạn văn cĩ dụng các loại từ ghép.
- Em hiểu thế nào là từ láy ? Kể tên các loại từ láy.
- Viết một đoạn văn ngắn cĩ sủ dụng từ láy.
- Chuẩn bị cho bài" Đại tù và Từ Hán – Việt" bằng cách vận dụng các kiến thức đã học vào thực hành làm một số bài tập
- Rèn kỹ năng sử dụng từ Hán Việt khi nĩi hoặc viết.
- Biết vận dụng những hiểu biết cĩ được từ bài học tự chọn để phân tích một số văn bản học trong chương trình.
Trang 213- Thỏi độ: Bồi dưỡng ý thức, tinh thần cầu tiến của học sinh
B – CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIấN VÀ HỌC SINH:
GV: Tham khảo tài liệu cú liờn quan, chọn một số bài tập tiờu biểu cho học sinh thực hành Phỏt giấy cú chứa một số bài tập cho học sinh tự làm trước ở nhà.
-HS: Soạn theo hướng dẫn của giỏo viờn và đọc cỏc văn bản phiờn õm chữ Hỏn vừa học.
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra việc chữa bài của học sinh.
2 Giới thệu bài mới
- Trong chương trỡnh văn học 7 cỏc em đó làm quen với từ Hỏn Việt
- Hụm nay chỳng ta đi vào tỡm hiểu một số bài tập nõng cao và tiếp tục rốn kỹ năng
qua việc thực hành một số bài tập về " Từ Hỏn - Việt".
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung caàn ủaùt
Hẹ 1: (Hửụựng daón hoùc sinh oõn taọp laùi một số vấn ủề về từ Haựn Việt)
Yếu tố Hỏn Việt.
Từ ghộp Hỏn Việt cú mấy loại vớ dụ.
Gv chốt vấn đề cho hs nắm.
Hẹ2 :( Thực hành)
GV: Gợi ý cho hs phõn nghĩa cỏc yếu tố Hỏn Việt.
Cho cỏ nhõn hs tự thực hiện -> lớp nhận xột, sữa chữa, bổ sung.
GV: Cho học sinh nờu yờu cầu bài tập -> cỏ nhõn thực hiện.
Trang 22Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
GV: cho học sinh phát hiện nhanh từ Hán Việt.
Gv: nhận xét các nhĩm Chốt lại vấn đề.
Theo dõi hs trình bày, nhận xét, bổ sung.
Gv tổng hợp ý kiến của hs, bổ sung sửa chữa cho hồn chỉnh, giúp các em rút kinh nghiệm.
Gv: hướng dẫn hs viết đoạn văn.
? Nhắc lại về lí thuyết đại từ
? Tìm và phân tích đại từ trong những câu sau
a) Ai ơi cĩ nhớ ai khơng
Trời mưa một mảnh áo bơng che đầu
Nào ai cĩ tiếc ai đâu
Áo bơng ai ướt khăn đầu ai khơ
( Trần Tế Xương)
b) Chê đây láy đấy sao đành
Chê quả cam sành lấy quả quýt khơ
( ca dao)
c) Đấy vàng đây cũng đồng đen
Đấy hoa thiên lý đây sen Tây Hồ
( Ca dao)
? Trong những câu sau đại từ dùng để trỏ hay để hỏi?
a)Thác bao nhiêu thác cũng qua
Thênh thang là chiếc thuyền ta xuơi dịng
(Tố Hữu) b)Bao nhiêu người thuê viết
Tấm tắc ngợi khen tài
Hoa tay thảo những nét
Như phượng múa rồng bay
(Vũ Đình Liên) c)Qua cầu ngửa nĩn trơng cầu
Cầu bao nhiêu nhịp dạ sầu bấy nhiêu
(Ca dao) d)Ai đi đâu đấy hỡi ai
Trang 23Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm
(Ca dao)
Bài tập 3:
Bé Lan hỏi mẹ: " Mẹ ơi, tai sao bố mẹ bảo con gọi bố mẹ chi Xoan là bác cịn bố mẹ
em Giang là chú, dì, trong khi đĩ họ chỉ là hàng xĩm mà khơng cĩ họ hàng với nhà mình? Em hãy thay mặt mẹ bé Lan giải thích cho bé rõ.
Cơng 2-> Ngay thẳng, khơng thiêng lệch.
Đồng 1-> Cùng chung (cha mẹ, cùng chí hướng)
Đồng 2 -> Trẻ con
Tự 1-> Tự cho mình là cao quý Chỉ theo ý mình, khơng chịu bĩ buộc.
Tự 2-> Chữ viết, chữ cái làm thành các âm.
Tử 1-> chết Tử 2-> con.
Bài tập 2:
Tứ cố vơ thân: khơng cĩ người thân thích.
Tràng giang đại hải: sơng dài biển rộng; ý nĩi dài dịng khơng cĩ giới hạn.
Tiến thối lưỡng nan: Tiến hay lui đều khĩ.
Thượng lộ bình an: lên đường bình yên, may mắn.
Đồng tâm hiệp lực: Chung lịng chung sức để làm một việc gì đĩ.
Bài tập 3: Nhân đạo, nhân dân, nhân loại, nhân chứng, nhân vật.
Bài tập 4:
a Chiến đấu, tổ quốc.
b Tuế tuyệt, tan thương.
c Đại nghĩa, hung tàn, chí nhân, cường bạo.
d Dân cơng.
Bài tập 5:
Trang 24Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Các từ Hán- Việt: ngài, vương,…
> sắc thái trang trọng, tơn kính.
Yết kiến…-> sắc thái cổ xưa.
Bài tập 6: Các từ Hán- Việt và sắc thái ý nghĩa.
Vợ-> phu nhân, chồng-> phu quân, con trai-> nam tử, con gái-> nữ nhi:-> sắc thái
1 Khái niệïm về đại từ
2 Các loaiï đại từ
- Đại từ để trỏ
- Đại từ để hỏi
II Bài tập
B i t à ập 1
a) - Ai : ngêi con trai
- Ai : ngêi con g¸i
Trang 25Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung caàn ủaùt
1 Kiến thức: oõn taọp, naộm chaộc caực hỡnh tửụùng vaờn hoùc daõn gian: caực noọi dung cụ baỷn cuỷa
ca dao – daõn ca trong chửụng trỡnh ngửừ vaờn 7
2 Kĩ năng : Caỷm nhaọn ủửụùc caựi hay, caựi ủeùp, caực giaự trũ ngheọ thuaọt ủaởc saộc cuỷa ca dao daõn ca.
3 Thái độ: Giaựo duùc caực em loứng yeõu thớch ca dao – daõn ca coồ truyeàn vaứ hieọn ủaùi, yeõu thớch vaứ thuoọc caực baứi ca dao thuoọc 4 noọi dung cụ baỷn, tỡnh caỷm gia ủỡnh; tỡnh caỷm queõ hửụng ủaỏt nửụực, con ngửụứi; caõu haựt than thaõn; chaõm bieỏm.
II- CHUAÅN Bề CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC SINH:
GV: Nghieõn cửựu nội dung , caực taứi lieọu coự lieõn quan,.
HS: Ghi cheựp caồn thaọn, laứm baứi taọp ủaày ủuỷ, thửùc hieọn caực yeõu caàu cuỷa giaựo vieõn.
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học–
1- Kieồm tra baứi cuừ
? Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh.
2- Giaỷng baứi mụựi:
Giụựi thieọu baứi mụựi : Caực em ủaừ ủửụùc hoùc veà chuỷ ủeà ca dao – daõn ca, hoõm nay chuựng ta ôn tập một số nội dung cơ bản của cd, dc
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hẹ 1: (GV hửụựng daón HS oõn laùi khaựi Tieỏt 1+ 2
Trang 26Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
nieọm ca dao – daõn ca).
Ca dao – daõn ca laứ gỡ?
Laứ nhửừng caõu haựt theồ hieọn noọi taõm, ủụứi
soỏng tỡnh caỷm, caỷm xuực cuỷa con ngửụứi.
Hieọn nay coự sửù phaõn bieọt ca dao- daõn ca
- Caực nhaõn vaọt trửừ tỡnh quen thuoọc trong ca
dao laứ ngửụứi noõng daõn, ngửụứi vụù, ngửụứi
thụù, ngửụứi choàng, lụứi cuỷa chaứng ryỷ tai coõ
gaựi
Ca dao thửụứng sửỷ duùng theồ thụ luùc baựt vụựi
nhũp phoồ bieỏn 2/2
- Ca dao – daõn ca laứ maóu mửùc veà tớnh chaõn
thửùc, hoàn nhieõn, coõ ủuực veà sửực gụùi caỷm vaứ
khaỷ naờng lửu truyeàn.
Hẹ 2: (Hửụựng daón HS tỡm hieồu theõm vaứ
oõn laùi “Nhửừng caõu haựt veà tỡnh caỷm gia
ủỡnh”)
- Tỡnh caỷm gia ủỡnh laứ tỡnh caỷm thieõng
lieõng, ủaựng traõn troùng vaứ ủaựng quyự cuỷa con
ngửụứi.
* Giụựi thieọu moõt soỏ baứi ca veà tỡnh caỷm gia
ủỡnh ngoaứi SGK (giaựo vieõn hửụựng daón gụùi
yự cho hoùc sinh sửu taàm).
Hẹ 3: (Hửụựng daón luyeọn taọp)
? Haừy trỡnh baứy noọi dung cuỷa tửứng baứi ca
dao
? Haừy phaõn tớch nhửừng hỡnh aỷnh baứi ca dao
soỏ 1?
? Phửụng phaựp so saựnh coự taực duùng gỡ?
Giaựo vieõn hửụựng daón hoùc sinh caựch thửùc
hieọn Giaựo vieõn nhaọn xeựt, cho hoùc sinh ghi
I- Khaựi nieọm ca dao daõn ca: - Tieỏng
haựt trửừ tỡnh cuỷa ngửụứi bỡnh daõn Vieọt Nam.
- Theồ loaùi thụ trửừ tỡnh daõn gian.
- Phaàn lụứi cuỷa baứi haựt daõn gian.
- Thụ luùc baựt vaứ luùc baựt bieỏn theồ truyeàn mieọng cuỷa taọp theồ taực giaỷ
II- Nhửừng caõu haựt veà tỡnh caỷm gia ủỡnh
1- Noọi dung:
Baứi 1: Tỡnh caỷm yeõu thửụng, coõng lao
to lụựn cuỷa cha meù ủoỏi vụựi con caựi vaứ lụứi nhaộc nhụỷ tỡnh caỷm ụn nghúa cuỷa con caựi ủoỏi vụựi cha meù.
Baứi 2: Loứng thửụng nhụự saõu naởng cuỷa con gaựi xa queõ nhaứ ủoỏivụựi ngửụứi meù thaõn yeõu cuỷa mỡnh ẹaống sau noói nhụự meù laứ noói nhụự queõ, nhụự bieỏt bao kyỷ nieọm thaõn quen ủaừ trụỷ thaứnh quaự khửự Baứi 3: Tỡnh caỷm bieỏt ụn saõu naởng cuỷa con chaựu ủoỏi vụựi oõng baứ vaứ caực theỏ heọ
ủi trửụực.
Baứi 4: Tỡnh caỷm gaộn boự giửừa anh em ruoọt thũt, nhửụứng nhũn, hoaứ thuaọn trong gia ủỡnh.
2- Ngheọ thuaọt:
Ngheọ thuaọt ủửụùc sửỷ duùng phoồ bieỏn laứ so saựnh.
* Luyeọn taọp:
I- Caõu hoỷi vaứ baứi taọp.
1- Boỏn baứi ca dao ủửụùc trớch giaỷng trong SGK ủaừ chung nhử theỏ naứo veà tỡnh caỷm gia ủỡnh?
2 Ngoaứi nhửừng tỡnh caỷm ủaừ ủửụùc neõu trong boỏn baứi ca dao treõn thỡ trong quan heọ gia ủỡnh coứn coự tỡnh caỷm cuỷa
Trang 27Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
naứo noựi veà tỡnh caỷm ủoự khoõng? (HS suy nghú vaứ traỷ lụứi theo sửù hieồu bieỏt cuỷa mỡnh).
3- Baứi ca dao soỏ moọt dieón taỷ raỏt saõu saộc tỡnh caỷm thieõng lieõng cuỷa cha meù ủoỏi vụựi con caựi Phaõn tớch moọt vaứi hỡnh aỷnh dieón taỷ ủieàu ủoự?
Hẹ 4 (Tỡm hieồu noọi dung vaứ yự nghúa cuỷa caõu haựt veà tỡnh yeõu queõ hửụng, ủaỏt nửụực,
con ngửụứi)
? Neõu noọi dung vaứ yự nghúa cuỷa nhửừng caõu ca dao noựi veà tỡnh yeõu queõ hửụng, ủaỏt nửụực vaứ con ngửụứi maứ em ủaừ hoùc?
? Nhửừng caõu ca dao veà chuỷ ủeà naứy coự nhửừng neựt ủaởc saộc gỡ?
? Ngheọ thuaọt noồi baọt cuỷa chuựng
Hẹ 5: (Luyeọn taọp)
? Giaựo vieõn hửụựng daón hoùc sinh luyeọn taọp, coự theồ daón daột hoùc sinh traỷ lụứi baống caực caõu hoỷi nhử sau:
? Hỡnh aỷnh queõ hửụng, ủaỏt nửụực, con ngửụứi ủửụùc theồ hieọn nhử theỏ naứo ụỷ nhửừng baứi
ca dao ủửụùc trớch giaỷng trong SGK?
? Taực giaỷ daõn gian ủaừ sửỷ duùng nhửừng bieọn phaựp ngheọ thuaọt naứo ủeồ theồ hieọn tỡnh caỷm ủoỏi vụựi queõ hửụng, ủaỏt nửụực, con ngửụứi cuỷa mỡnh trong caực baứi ca dao ủoự?
?Haừy neõu moọt caựch cuù theồ trong tửứng baứi ca?
? Baứi ca dao soỏ 4 theồ hieọn tỡnh caỷm gỡ cuỷa nhaõn vaọt trửừ tỡnh?
? Haừy vieỏt moọt ủoaùn vaờn neõu tỡnh caỷm cuỷa em ủoỏi vụựi queõ hửụng, ủaỏt nửụực sau khi hoùc xong chuứm ca dao naứy? (GV gụùi yự cho hoùc sinh thửùc hieọn)
* GV choỏt laùi caực yự chớnh, cho hoùc sinh ghi vaứo vụỷ
Tieỏt 3 III- Nhửừng caõu haựt veà tỡnh yeõu queõ hửụng, ủaỏt nửụực, con ngửụứi
- Baứi 1: Mửụùn hỡnh thửực ủoỏi ủaựp nam nửừ ủeồ ca ngụùi caỷnh ủeùp ủaỏt nửụực Lụứi ủoỏ mang tớnh chaỏt aồn duù vaứ caựch thửực giaỷi ủoỏ seừ theồ hieọn roừ taõm hoàn, tỡnh caỷm cuỷa nhaõn vaọt.
Trang 28Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
ẹieàu ủoự theồ hieọn tỡnh yeõu queõ hửụng moọt caựch tinh teỏ, kheựo leựo, coự duyeõn.
- Baứi 2: Noựi veà caỷnh ủeùp cuỷa Haứ Noọi, baứi ca mụỷ ủaàu baống lụứi mụứi moùc “Ruỷ nhau” caỷnh Haứ Noọi ủửụùc lieọt keõ vụựi nhửừng di tớch vaứ danh thaộng noồi baọt: Hoà Hoaứn Kieỏm, caàu Theõ Huực, chuứa Ngoùc Sụn, ẹaứi Nghieõn, Thaựp Buựt Caõu keỏt baứi laứ moọt caõu hoỷi khoõng coự caõu traỷ lụứi “Hoỷi ai gaõy dửùng neõn non nửụực naứy” Caõu hoỷi buoọc ngửụứi nghe phaỷi suy ngaóm vaứ tửù traỷ lụứi, bụỷi caỷnh ủeùp ủoự do baứn tay kheựo leựo cuỷa ngửụứi Haứ Noọi ngaứn ủụứi xaõy dửùng neõn.
- Baứi 3: Caỷnh non nửụực xửự Hueỏ ủeùp nhử tranh veừ, caỷnh ủeùp xửự Hueỏ laứ caỷnh non xanh nửụực bieỏc, caỷnh thieõn nhieõn huứng vú vaứ thụ moọng Sau khi veừ ra caỷnh ủeùp xửự Hueỏ, baứi ca buoõng lửỷng caõu mụứi “Ai voõ xửự Hueỏ thỡ voõ…” Lụứi mụứi cuừng thaọt ủoọc ủaựo! Hueỏ ủeùp vaứ haỏp daón nhử vaọy ủaỏy, ai yeõu Hueỏ, nhụự Hueỏ, coự tỡnh caỷm vụựi Hueỏ thỡ haừy voõ thaờm.
4 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
ỉ Veà nhaứ tieỏp tuùc sửu taàm moọt soỏ caõu ca dao veà chuỷ ủeà tỡnh caỷm gia ủỡnh, ty qh, ủn
ỉ Vieỏt moọt ủoaùn vaờn ngaộn theồ hieọn tỡnh caỷm cuỷa mỡnh ủoỏi vụựi cha meù.
ỉ Chuaồn bũ ủeà taứi “Ca dao than thaõn vaứ chaõm bieỏm”.
1 Kieỏn thửực: oõn taọp, naộm chaộc caực hỡnh tửụùng vaờn hoùc daõn gian: caực noọi dung cụ baỷn cuỷa
ca dao – daõn ca trong chửụng trỡnh ngửừ vaờn 7.
1 Kú naờng: Caỷm nhaọn ủửụùc caựi hay, caựi ủeùp, caực giaự trũ ngheọ thuaọt ủaởc saộc cuỷa ca dao, daõn
ca.
3 Thaựi ủoọ: Giaựo duùc caực em loứng yeõu thớch ca dao – daõn ca coồ truyeàn vaứ hieọn ủaùi, yeõu
thớch vaứ thuoọc caực baứi ca dao than thaõn; chaõm bieỏm.
II- CHUAÅN Bề CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC SINH:
- GV: Nghieõn cửựu noọi dung oõn taọp, caực taứi lieọu coự lieõn quan, nghieõn cửựu ủeà, ủaựp aựn.
- HS: Ghi cheựp caồn thaọn, laứm baứi taọp ủaày ủuỷ, thửùc hieọn caực yeõu caàu cuỷa giaựo vieõn.
III- TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1- Kieồm tra baứi cuừ :
? Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh.
2- Giaỷng baứi mụựi:
Trang 29 Giới thiệu bài mới : Ở các tiết học trước các em đã được học về chủ đề ca dao –
dân ca nói về tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, đất nước và con người Hôm nay chúng
ta tiếp tục đi vào mảng đề tài “Những câu hát than thân, Châm biếm”.
Nội dung bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: (Tìm hiểu nội dung ý nghĩa)
GV: Hướng dẫn HS ôn tập lại nội dung ý nghĩa câu hát than thân.
? GV củng cố kiến thức cho HS.
HĐ 2: (Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những biện pháp nghệ thuật chủ yếu)
? HD, gợi ý HS nêu những nét nghệ thuật đặc sắc của các bài ca than thân.
? GV bổ sung.
HĐ 3: (Giới thiệu một số bài ca dao theo chủ đề)
? GV gợi ý cho HS tìm và nêu một số bài ca dao có chủ đề than thân dùng mô típ: “
Con cò”, “Thân em”? GV sửa sai bổ sung.
HĐ 3: (Hướng dẫn luyện tập)
? Hướng dẫn HS làm bài tập.
- BT 1: Những câu hát thanh thân của người phụ nữ thường mở đầu ntn? Những hình ảnh họ thường đem so sánh với thân phận của mình là gì
- BT 2: Biện pháp nghệ thuật nổi bật mà những câu hát than thân thường sử dụng là gì?
Hãy chỉ ra biện pháp đó ở từng bài cụ thể.
? GV đọc, sửa sai, bổ sun
- BT 3: Trong các bài ca than thân đó, người lao động than vì những nỗi khổ cực nào của mình và của những người cùng cảnh ngộ?
Tiết 1 + 2 NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN I- Nội dung, ý nghĩa:
- Chủ đề chiếm một số lượng lớn Nhân vật hát than thân chính là nhân vật trữ tình của ca dao.
- Thể hiện ý thức của người lao động về số phận nhỏ bé của họ về những bất công
Trang 30Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
trong xã hội Đồng thời thể hiện thái độ đồng cảm với những người đồng cảnh ngộ, và thể hiện thái độ phản kháng XH phong kiến bất công cùng những kẻ thống trị bóc lột.
- Nhận thức được nỗi thống khổ nhiều mặt mà người lao động phải gánh chịu.
+ Than vì cuộc sống vất vả, khó nhọc.
+ Than vì cảnh sống bất công.
+ Than vì bị giai cấp thống trị bị áp bức, bóc lột nặng nề.
+ Tiếng than da diết nhất là của những người phụ nữ: Họ bị ép duyên, cảnh làm lẽ, không có quyền tự định đoạt cuộc đời mình…
II- Những biện pháp nghệ thuật chủ yếu:
Mượn những con vật nhỏ bé, tầm thường, sống trong cảnh vất vả, bế tắc, cùng quẩn,
… để ví với hoàn cảnh thân phận của mình.
- Câu hát than thân của người phụ nữ thường dùng kiểu câu so sánh, mở đầu là “thân
em như”, “em như” …
III- Luyện tập:
1- Những câu hát than thân của người phụ nữ thường mở đầu bằng “em như” hoặc
“thân em như”: những hình ảnh họ thường đem ra so sánh với mình là những đồ vật hoặc con vật bé nhỏ, yếu ớt hay bế tắc: Con cá mắc câu,con kiến, con cò,hạt mưa sa
… những hình ảnh đó thể hiện thân phận bé nhỏ, nỗi đau khổ, bế tắc của người phụ nữ.
2- Biện pháp nghệ thuật chủ yếu của nhgững câu hát than thân là so sánh trực tiếp hoặc so sánh ẩn dụ Các biện pháp đó được thể hiện cụ thể trong 3 bài ca dao, trích giảng như sau:
- Bài 1: Dùng biện pháp so sánh ẩn dụ + Hình ảnh con cò lận đận “lên thác xuống ghềnh” kiếm ăn và nuôi con là hình ảnh ẩn dụ của người lao động nghèo.
+ Hình ảnh “nước non” nơi con cò kiếm ăn vừa là ẩn dụ về những khó khăn trắc trở mà người lao động phải vượt qua.
- Bài 2: Dùng biện pháp ẩn dụ, hình ảnh con tằm nhả tơ, kiến li ti, là những ẩn dụ về những thân phận nhỏ bé, bế tắc, bị các thế lực cướp đi sức lao động của chính mình.
Tác giả dân gian đã mượn đặc điểm sống của từng con vật: Tằm nhả tơ, cuốc kêu ra máu, kiến cần cù kiếm ăn … là để nhằm nói về những nỗi khổ khác nhau của người lao động.
- Bài 3: Sử dụng lối so sánh trực tiếp với từ so sánh “như” Nhân vật trữ tình gắn mình với trái bần (là loại quả chua chát, xấu xí) đã ít giá trị lại bị gió dập sóng dồi
Trang 31Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
không biết bấu víu vào đâu Qua đó nỗi khổ của nhân vật trữ tình được thể hiện một cách cụ thể hơn.
3- Trong các bài ca dao đó, người lao động than vì những nỗi khổ khác nhau của mình và của những người cùng cảnh ngộ.
- Bài 1: Lànỗi cay đắng, lận đận của người lao động.
- Bài 2: “Con tằm nhả tơ” là nỗi khổ người lao động nặng nhọc mà bị kẻ khác bòn rút, bóc lột hết sức lao động “Lũ kiến li ti” là nỗi khổ của những thân phận bé nhỏ, vất vả lao động mà vẫn xuôi ngược suốt đời để lo kiếm ăn mà vẫn không đủ.
Hình ảnh “Hạc bay mỏi cánh biết …” là nỗi khổ suốt đời phiêu bạc, lận đận, bế tắc không tìm được lối thoát
HĐ 1: (Hướng dẫn học sinh ôn tập lại kiến thức về ca dao châm biếm)
Giáo viên nêu các câu hỏi gợi ý giúp HS ôn tập lại kiến thức về ca dao châm biếm.
? Thế nào gọi là ca dao châm biếm.
HĐ 2: (Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung ca dao châm biếm)
? Nội dung ca dao châm biếm.
* GV cho HS nhận xét.
Giáo viên nhận xét, bổ sung, cho học sinh ghi vở.
HĐ 3: (Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa, giá trị ca dao châm biếm)
? Hãy nêu giá trị,ý nghĩa của ca dao châm biếm với đời sống cộng đồng.
? Giáo viên cho học sinh nhận xét, bổ sung.
Giáo viên nhận xét, bổ sung, cho học sinh ghi vở.
HĐ 4: (Hướng dẫn HS tìm hiểu các biện pháp nghệ thuật)
? Hãy nêu những nét nghệ thuật nổi bật của ca dao châm biếm.
Giáo viên có thể nêu các câu hỏi gợi ý giúp học sinh hoàn thành câu hỏi trên.
* Nêu ví dụ minh hoạ.
? Đọc thuộc lòng các bài ca dao đã học?
Nêu nội dung , nghệ thuật của các bài ca dao đó?
HS: Trình bày , nhận xét
GV: Chuẩn xác kiến thức
Tiết 3
Trang 32Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM I- Khái niệm ca dao châm biếm:
- Ca dao châm biếm là những câu ca dùng lời lẽ kín đáo, bóng bẩy có yếu tố gây cười nhằm phê phán chế giễu những thói hư tật xấu đang tồn tại trong xã hội.
II- Nội dung châm biếm:
- Bộc lộ qua sự phơi bày mâu thuẫn đáng cười giữa nội dung và hình thức; giữa bản chất và hiện tượng; giữa cái bình thường, tự nhiên với cái ngược ngạo, trái tự nhiên.
- Đó có thể là những kẻ lừa bịp, giả nhân giả nghĩa, khoác lác mà lại tỏ ra thành thực; dốt nát lại được che đậy dưới vẻ uyên bác…
III- Giá trị, ý nghĩa của ca dao châm biếm với đời sống cộng đồng:
- Góp phần phơi bày những cái xấu xa, giả dối, kệch cỡm tồn tại trong xã hội với mục đích làm cho xã hội trong sạch hơn, tốt đẹp hơn.
- Giúp cho người dân lao động nhận thức thực tế một cách vui vẻ Đồng thời nó giúp người lao động giải trí sau những giờ làm việc căng thẳng, mệt mỏi.
IV- Các biện pháp nghệ thuật thường sử dụng trong ca dao châm biếm:
- Thủ pháp quen thuộc là phóng đại Đặc tính của phóng đại là cực tả làm sự vật, hiện tượng được phản ánh nổi bật hơn.
- Ngoài ra, ca dao châm biếm còn sử dụng một số biện pháp nghệ thuật khác như: nói lái, nói ngược, ẩn dụ … nhằm gây cười một cách kín đáo.
V – Các bài ca dao châm biếm đã học
4 Củng cố, dặn dò:
- Nắm vững nội dung , nghệ thuật của các bài ca dao đã hoc
- Tiếp tục sưu tầm một số câu ca dao về chủ đề than thân, châm biếm
1 Kiến thức: ôn tập, nắm chắc các kiến thức về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản
1 Kĩ năng: vận dụng cac kiến thức đã học làm bài tập
Trang 33.3 Thaựi ủoọ: Chuỷ ủoọng sửỷ duùng caực kieỏn thửực vaứo taùo laọp vaờn baỷn
II- CHUAÅN Bề CUÛA GIAÙO VIEÂN VAỉ HOẽC SINH:
GV: Nghieõn cửựu noọi dung oõn taọp, caực taứi lieọu coự lieõn quan- HS: Ghi cheựp caồn thaọn, laứm baứi
taọp ủaày ủuỷ, thửùc hieọn caực yeõu caàu cuỷa giaựo vieõn.
III- TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1- Kieồm tra baứi cuừ :
? Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh.
2- Baứi mụựi:
Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung caàn ủaùt
? Neõu vai troứ cuỷa lieõn keỏt trong vaờn baỷn
- Laứm cho vaờn baỷn trụỷ leõn coự nghúa deó hieồu
? ẹeồ vaờn baỷn coự tớnh lieõn keỏt caàn phaỷi laứm gỡ
- Caực caõu caực ủoaùn thoỏng nhaỏt vaứ gaộn boự chaởt cheừ vụựi nhau
GV : Hửụựng daón HS laứm caực baứi taõp trong sgk
? Saộp xeỏp caực caõu vaờn dửụựi ủaõy theo moọt thửự tửù hụùp lớ ủeồ taùo thaứnh moọt ủoaùn vaờn coự tớnh lieõn keỏt chaởt cheừ?
Bài 1: Trăng đã lên rồi, từ từ lên ở chân trời, rặng tre đen, sợi may đen, cơn gió nhẹ, những hơng thơm ngát
? Câu văn ở một nhà kia có hai con búp bê đ” ợc đặt tên là con vẹ sĩ và con em nhỏ phù ”
hợp với phần nào của bài văn trên ( MB, TB, KB?)
- HS trình bày
Trang 34Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung caàn ủaùt
? ý nào trên đây có thẻ làm phần kết của câu chuyện
? Xác định bố cục của văn bản Mẹ tôi“ ”
- HS xác định bố cục và nhận xét, GV chuẩn xác
Tieỏt 1+2 Lieõn keỏt trong vaờn baỷn I.Lớ thuyeỏt
1 Lieõn keỏt trong vaờn baỷn
2 ẹieàu kieõùn ủeồ vaờn baỷn coự tớnh lieõn keỏt
II Baứi taọp SGK/19
1 Thửự tửù caực caõu: 1-4-2-5-3
2 Caực caõu vaờn chửa coự tớnh lieõn keỏt Vỡ:
Bài tập 1: Hãy chọn cụm từ thích hợp( Trăng đã lên ròi, cơn gió nhẹ, từ từ lên ở chân trời, vắt ngang qua, rặng tre đen, những hơng thơm ngát) điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh
đoạn văn dới đây.
Ngày cha tắt hẳn,……….mặt trăng tròn, to và đỏ,………sau…………của làng xa Mấy sợi mây con……… mỗi lúc mảnh dẩn rồi đứt hẳn.Trên quãng đồng ruộng, …… hiu hiu đa lại, thoang thoảng………
Bài tập 2: Hãy chọn cụm từ thích hợp ( nh,nhng , và, của, mặc dù , bởi vì) điền vào chỗ
trống trong đoạn văn dới đây để các câu lien kết chặt chẽ với nhau.
Giọng nói bà tôi đặc biệt trầm bổng, nghe…… tiếng chuông đồng Nó khắc sâu vào trí nhớ tôi dễ dàng……nhng đoá hoa Khi bà tôi mỉm cời,hai con ngơi đen sẫm mở ra, long lanh, hiền dịu khó tả Đôi mắt ánh lên những tia sáng ấm áp, tơi vui………không bao giờ
tắt…… trên đôi má ngăm ngăm đã có nhiều nếp nhăn, khuôn mặt……bà tôi hình nh vẫn tơi trẻ.
Bài tập 3: Vì sao các câu thơ sau không tạo thành mộ đoạ văn thơ hoàn chỉnh
Ngày xuân con én đa thoi
Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mơi
Long lanh đáy nớc in trời
Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng
Trang 35Hoaùt ủoọng cuỷa thaày vaứ troứ Noọi dung caàn ủaùt
- Thân bài
- Kết bài
2 Mạch lạc trong văn bản
II Bài tập
1.Dòng nào sau đây nói đúng khái niệm bố cục của một văn bản
A Là tất cả các ý đợc trình bày trong văn bản
C Trang giấy trong một quyển vở
D Dòng nhựa sống trong một cái cây
3 Đọc đề văn và nội dung bên dới để trả lời các câu hỏi:
Hãy kể lại câu chuyện” Cuộc chia tay của hững con búp bê” trong đó nhân vật chính
là hai con búp bê Em Nhỏ vá Vệ Sĩ.
Với đề bài trên một bạn đã xác định các ý nh sau:
- Giới thiệu về lai lịch con búp bê
- Trớc đây hai con búp bê vẫn luôn ở bên nhau, cũng nh hai anh em cô chủ và cậu chủ
- Nhng rồi chúng buộc phải chia tay vì cô chủ và cậu chủ của chúng phải chia tay
nhau
- Trớc khi chai tay, hai anh em đa nhau đến trờng chào thầy cô và bè bạn
- Cũng chính nhờ tình cảm của hai anh em mà hai con búp be đã không phải chia tay
4 Xác định bố cục của văn bản ”Mẹ tôi”
Trang 36Chọn một sụ bài tập tiờu biểu cho học sinh thực hành.
III- TIEÁN TRèNH TOÅ CHệÙC CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:
1 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.
2.Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò òNoij dung Noọi dung caàn ủaùt
Hẹ 1: (Hửụựng daón hoùc sinh oõn taọp laùi một số vấn ủề về Quan hệ từ, chữa lỗi về quan hệ từ.)
?Hóy cho biết thế nào là quan hệ từ,
Khi sử dụng quan hệ từ cần chú ý điều gì
Gv chốt vấn đề cho hs nắm.
HD2 :( Thực hành)
GV: Gợi ý cho hs phỏt hiện nhanh cỏc điền quan hệ từ thich hợp:… như….và….nhưng….với….
Cho cỏ nhõn hs tự thực hiện -> lớp nhận xột, sữa chữa, bổ
GV: Cho học sinh nờu yờu cầu bài tập 3,4 -> cỏ nhõn thực hiện.
đặt cõu với những cặp QHT.
a) Nếu trời mưa thỡ trận búng đú hoón lại
b) Vỡ Lan siờng năng nờn đó đạt thành tớch tốt trong học tập.
c) Tuy trời mưa nhưng tụi vẫn đi học.
d) Sở dĩ anh ta thành cụng vỡ anh ta luụn lạc quan, tin tưởng vào bản thõn
Hửụựng daón hoùc sinh oõn taọp laùi một số vấn ủề về , từ ủồng nghĩa, từ trỏi nghĩa
Bài tập 1: xếp cỏc từ sau vào nhúm từ đồng nghĩa.
a) chết, hi sinh, tạ thế, thiệt mạng
b) nhỡn, nhũm, ngú, liếc, dũm
c) cho, biếu, tặng
Trang 37d) kêu, ca thán, than, than vãn
e) chăn chỉ, cần cù, siêng năng, cần mẫn,chịu khó
g) mong, ngóng, trông mong
Bài tập 2:
a) tìm từ đòng nghĩa ; đỏ - thắm, đen – thâm, bạc – trắng
b) hs chú ý đặt câu cho đúng sắc thái
Bài tập 3: tìm các cặp từ trái nghĩa trong ca dao, tục ngữ.
a) trong – ngoài, trắng – đen
b) rách – lành, dở - hay.
c) khôn – dại, ít – nhiều.
d) hôi – thơm.
Bài tập 4 : điền các từ trái nghĩa…
a) no b) trong c) đau d) giàu
Bài tập 1: Điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống:
Những tờ mẫu treo trước bàn học giống……….những lá cờ nhỏ bay phất phới khắp xung quanh lớp Ai nấy đều chăm chú hết sức,…….cứ im phăng phắc! Chỉ nghe thấy tiếng ngòi bút sột soạt trên giấy Có lúc những con bọ dừa bay vào…… chẳng
ai để ý, ngay cả những trò nhỏ nhất cũng vậy, chúng đang cặm cụi vạch những nét sổ…………một tấm lòng, một ý thức, như thể cái đó cũng là tiếng Pháp.
Bài tập 2: Gạch chân dưới các cau sai:
a) Mai gửi quyển sách này bạn Lan.
b) Mai gửi quyển sách này cho bạn Lan.
c) Mẹ nhìn tôi bằng ánh mắt âu yếm.
d) Mẹ nhìn tôi ánh mắt âu yếm.
e) Nhà văn viết những người đang sống quanh ông.
g) Nhà văn viết về những người đang sống quanh ông.
Bài tập 3: Đặt câu với những cặp quan hệ từ:
a) nếu…….thì…….
b) vì…….nên……