- Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả của bạn và của mình. - Biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của thầy cô. - Thấy được cái hay của bài được thầy cô khen.[r]
Trang 1- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc rõ ràng các số chỉ thời gian từ phiên
âm tiếng nước ngoài
- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể rõ ràng chậm rãi cảm hứng ca ngợinhà khoa học đã có những cống hiến xuất sắc cho đất nước
* Hiểu nội dung: Ca ngợi anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa đã cónhững cống hiến xuất sắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoahọc trẻ của đất nước
II Đồ dùng dạy - học.
- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa SGK.
III Các ho t ạ độ ng d y- h c ạ ọ
1 Kiểm tra:
- 2 HS đọc bài Trống đồng Đông Sơn và
trả lời câu hỏi SGK
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
* Luyện đọc: - Nối tiếp nhau đọc 2 đoạn của bài
- GV nghe sửa sai, kết hợp giải nghĩa từ
và hướng dẫn cách ngắt nghỉ những câu
dài
- Luyện đọc theo cặp
-1- 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài: - Đọc thầm từng đoạn và trả lời câu
hỏi+ Em hiểu “Nghe theo tiếng gọi” thiêng
liêng của Tổ quốc là gì?
- Là nghe theo tình cảm yêu nước, trở
về xây dựng và bảo vệ đất nước
+ Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những
đóng góp gì cho kháng chiến?
- Ông đã cùng anh em nghiên cứu chế ranhững loại vũ khí có sức công phá lớn.+ Nêu đóng góp của ông Trần Đại Nghĩa
cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc?
- Ông có công lớn trong việc xâydựng nền khoa học trẻ tuổi của nướcnhà
+ Nhà nước đánh giá cao những cống
hiến của ông như thế nào?
- Năm 1948, ông được phong thiếutướng Năm 1952, ông được phong
Trang 2Anh hùng lao động Ông còn đượcnhà nước tặng giải thưởng Hồ ChíMinh và nhiều huân chương cao quý.+ Nhờ đâu ông có được những cống hiến
lớn như vậy?
- Nhờ ông yêu nước, tận tụy hết lòng
vì nước, ông lại là nhà khoa học xuấtsắc ham nghiên cứu, học hỏi
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: - 4 em nối nhau đọc 4 đoạn
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm 1 đoạn - Đọc diễn cảm theo cặp
- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản
- Biết cách rút gọn phân số (trong 1 số trường hợp đơn giản)
II Đồ dùng dạy- hoc.
5:10
=15
10
Vậy: 3
2
=1510
2
.KL: Có thể rút gọn phân số để được
Trang 3một phân số có tử số và mẫu số bé đi
mà phân số mới vẫn bằng phân số đã
2:6
=8
6
(phân số tối giản) vì
3 và 4 không thể cùng chia hết cho
1 số tự nhiên nào lớn hơn 1
9:9
=27
9
=2:54
2:18
=54
18
c.Thực hành:
Bài 1: Y/c HS tự làm bài Lưu ý:
Cần rút gọn đến khi được phân số tối
- GV gọi HS chữa bài
a Phân số tối giản là: 3
nhiên nào lớn hơn 1
2
=4:12
4:8
=128
6
5
=6:36
6:30
=36
- Sau bài học, HS nhận biết được những âm thanh xung quanh
- Biết và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âmthanh
Trang 4- Nêu được ví dụ hoặc làm thí nghiệm đơn giản chứng minh về sự liên hệgiữa rung động và sự phát ra âm thanh.
II Đồ dùng dạy- hoc
- Chuẩn bị theo nhóm: Trống nhỏ, 1 ít giấy vụn, 1 nắm gạo, kéo lược,compa, hộp bút , ống bơ, thước, vài hòn sỏi
* Hoạt động 1: Tìm hiểu các âm
thanh xung quanh.
- Nêu các âm thanh mà em biết? - Âm thanh của tiếng người nói chuyện,
của các phương tiện giao thông, củacác máy móc hoạt động
- Hãy nêu các âm thanh mà em nghe
được và phân loại chúng theo các nhóm
sau:
- Âm thanh do con người gây ra?
- Âm thanh không do con người gây
ra?
- Những âm thanh nào thường nghe
được vào sáng sớm?
- Những âm thanh nào thường nghe
được vào ban đêm?
-Tiếng nói, tiếng cười, tiếng khóc, tiếngtrống, tiếng đàn, tiếng mở sách,…-Tiếng gà gáy, tiếng chim hót, tiếng xecộ…
- Tiếng còi, tiếng động cơ, tiếng loaphát thanh
- Tiếng dế kêu, tiếng ếch kêu, tiếng côntrùng kêu…
theo hướng dẫn ở trang 83
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Làm việc cá nhân hoặc theo cặp - Để tay vào yết hầu để phát hiện ra sự
Trang 5rung động của dây thanh quản khi nói.
=> Kết luận: Âm thanh do các vật rung
hiểu các điều kiện ngoại cảnh ảnh
hưởng đến sự phát triển và sinh trưởng
của cây rau, hoa:
- GV treo tranh - Quan sát tranh kết hợp quan sát H2 để
trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và kết luận: Các điều
kiện ngoại cảnh cần thiết cho cây rau,
hoa gồm nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất
dinh dưỡng, đất, không khí
* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm
hiểu ảnh hưởng của các điều kiện ngoại
cảnh đối với sự sinh trưởng phát triển
của cây rau, hoa:
- Nhiệt độ, không khí có nguồn gốc từ
đâu?
- Từ mặt trời
Trang 6- Nhiệt độ các mùa trong năm có giống
nhau không? - Không giống nhau
b Nước:
Cây rau, hoa lấy nước từ đâu? - Từ đất, nước mưa, không khí…
Nước có tác dụng như thế nào? - Hoà tan chất dinh dưỡng…
đ.Không khí: Y/c HS quan sát tranh
và nêu nguồn không khí cung cấp cho
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
Yêu cầu:Thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác
- Chơi trò chơi “ Lăn bóng bằng tay”
Yêu cầu: HS biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện.
- Địa điểm: sân trường dọn vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: 1 còi, bóng chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 Mở đầu:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu
giơ học
- đứng tại chỗ xoay khớp cỏ tay, đầu
gối, hông, bả vai
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên
Trang 7- Nhảy dây kiểu chụm hai chân
- Ôn 8 động tác của bài thể dục
- Ôn nhảy dây chụm hai chân
cho HS tập GV nhận xét
- GV cho HS chơi GV nhận xét
- Tìm 3 từ chỉ hoạt động có lợi cho sức
khoẻ Đặt câu với 1 từ vừa tìm được.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Phần nhận xét:
Bài 1, 2: - Tự đọc kỹ đoạn văn dùng bút gạch
dưới chân những từ chỉ đặc điểm, tínhchất họăc trạng thái của sự vật
- GV gọi HS phát biểu ý kiến. + Câu 1: xanh um
+ Câu 2: Nhà cửa thế nào?
+ Câu 4: Chúng (đám voi) thế nào?+ Câu 6: Anh thế nào?
Trang 8- Các câu hỏi trên có đặc điểm gì
chung?
- Đều kết thúc bằng từ thế nào?
Bài 4, 5: - Đọc yêu cầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- Đặt câu cho các từ ngữ vừa tìm được.
* Ghi nhớ: - 2 - 3 HS đọc ghi nhớ.
c Phần luyện tập:
Bài 1: - Cả lớp đọc yêu cầu bài tập sau đó tự
làm bài vào vở
- GV gọi HS lên bảng chữa bài.
Câu 1: Rồi những người con/ cũng lớn Câu 5: Anh Đức/ lầm lì, ít nói
- Thảo luận làm bài vào bảng nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS viết tốt
- Nối tiếp nhau đọc đoạn văn mình viết.
- Giúp HS củng cố và hình thành kỹ năng rút gọn phân số.
- Củng cố về nhận biết 2 phân số bằng nhau.
Trang 9đều chia hết cho 3, 9, 27 trong đó 27
là số lớn nhất Vậy:
2
3
=27:54
27:81
=54
10:20
=30
4:8
=128
Bài 4: - Đọc yêu cầu.
- GV giới thiệu cho HS dạng bài tập
mới: 3×5×7
5
×3
×2
- Đọc là 2 nhân 3 nhân 5 chia cho 3
×5
×3
5
×3
×2
- HS biết nhà Hậu Lê ra đời trong hoàn cảnh nào
- Nhà Hậu Lê đã tổ chức được 1 bộ máy Nhà nước quy củ và quản lý đấtnước tương đối chặt chẽ
Trang 10- Nhận thức bước đầu về vai trò của pháp luật.
II Đồ dùng dạy - học.
- Tranh minh hoạ sgk.
III Các ho t ạ độ ng d y- h c ạ ọ
1 Kiểm tra:
- Chiến thắng Chi Lăng có ý nghĩa như thế
nào đối với lịch sử dân tộc ta?
- HS: Cả lớp nghe GV giới thiệu
Tháng 4 năm 1428, Lê Lợi chính thức
lên ngôi vua, đặt lại tên nước là Đại Việt
Nhà Hậu Lê trải qua 1 số đời vua Nước
Đại Việt ở thời Hậu Lê phát triển rực rỡ
nhất ở đời vua Lê Thánh Tông (1460
-1497)
* Hoạt động 2: Sơ đồ nhà nước thời
Hậu Lê và quyền lực của nhà vua.
Tổ chức thảo luận toàn lớp theo câu hỏi
sau:
Nhìn vào tranh tư liệu về cảnh triều đình
vua Lê và nội dung bài học trong SGK, em
hãy tìm những sự việc thể hiện vua là
người có uy quyền tối cao?
-Treo sơ đồ vẽ sẵn và giảng cho HS
+ Tính tập quyền (tập trung quyềnhành ở vua) rất cao
+ Vua là con trời (Thiên tử) cóquyền tối cao, trực tiếp chỉ huyquân đội
- Quan sát sơ đồ sau đó nghe giảng
và trình bày lại
* Hoạt động 3: Làm việc cá nhân.
- GV giới thiệu vai trò của bộ luật Hồng
- Y/c HS về học bài và chuẩn bị bài sau
- Đề cao ý thức bảo vệ độc lập dântộc, toàn vẹn lãnh thổ và tôn trọngquyền lợi , địa vị của người phụ nữ
Buæi chiÒu Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I Mục tiêu.
Trang 11- HS chọn được 1 câu chuyện về một người có khả năng hoặc có sức khỏeđặc biệt Biết kể chuyện theo cách sắp xếp các sự việc thành 1 câu chuyện cóđầu có cuối.
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Lời kể tự nhiên, chân thực Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể củabạn
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của
đề bài:
- Treo bảng phụ ghi đề bài - 1 em đọc đề bài.
- GV gạch dưới chân những từ ngữ quan
trọng
- 3 em nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý SGK.
- Suy nghĩ, nói nhân vật em chọn kể:
Người ấy là ai? Ở đâu? Có tài gì?
- GV dán lên bảng 2 phương án kể
chuyện theo gợi ý 3
Suy nghĩ, lựa chọn kể chuyện theo 1trong 2 phương án đã nêu
- Lập nhanh dàn ý cho bài kể chuyện.
c Thực hành kể chuyện:
* Kể chuyện theo cặp: - Từng HS quay mặt vào nhau kể cho
nhau nghe câu chuyện của mình
- GV đến từng nhóm nghe và đóng góp ý
kiến
* Thi kể chuyện trước lớp:
- GV ghi bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể
- Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân
Đạo đức
LỊCH SỰ VỚI MỌI NGƯỜI (TIẾT 1)
I Mục tiêu.
* Học xong bài HS có biết:
- Thế nào là lịch sự với mọi người Vì sao cần phải lịch sự với mọi người
Trang 12- Tự trọng, tôn trọng người khác, tôn trọng nếp sống văn minh.- Đồng tìnhvới những người biết cư xử lịch sự và không đồng tình với những người cư
* Hoạt động 1: Thảo luận lớp:
Chuyện ở tiệm may.
- GV nêu yêu cầu: - Đóng vai theo tiểu phẩm
- Dưới lớp xem tiểu phẩm rồi thảo luậntheo câu hỏi 1, 2 SGK
- Các nhóm HS làm việc
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
=> GV kết luận:
- Trang là người lịch sự vì đã biết chào
hỏi mọi người, ăn nói nhẹ nhàng, biết
thông cảm với cô thợ may
- Hà nên biết tôn trọng người khác và
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ - Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày, các nhómkhác nhận xét, bổ sung
- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 13Luyện Toán
LUYỆN TẬP PHÂN SỐ
I Mục tiêu.
- Giúp HS bước đầu nhận biết tính chất cơ bản của phân số
- Bước đầu nhận ra sự bằng nhau của hai phân số
Bài 1.Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm
-Y/c HS suy nghĩ làm bài cá nhân - Lớp làm vở, 3 em làm bảng
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn - Nhận xét nêu lại cách làm
- Y/c HS nhắc lại cách tìm phân số bằng
nhau
Bài 2.Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm
-YC HS trao đổi theo bàn -Thảo luận và tìm cách làm
-Đại diện các nhóm lên làm bảng vàgiải thích
Trang 14- Hiểu nội dung: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La, nói lên tài năng, sứcmạnh của
- con người Việt Nam trong công cuộc xây dựng quê huqoqng đất nước, bất
- GV gọi 2 HS đọc bài Anh hùng lao
động Trần Đại Nghĩa, trả lời các câu hỏi
- Nhận xét và tuyên dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
- GV đọc diễn cảm toàn bài
+ Sông La đẹp như thế nào? - Nước sông trong veo như ánh mắt
hai bên bờ hàng tre xanh mướt nhưđôi hàng mi, sóng được nắng chiếulong lanh như vẩy cá
+ Chiếc bè gỗ được ví với cái gì? Cách
nói ấy có gì hay?
- Chiếc bè gỗ ví với đàn trâu đằmmình thong thả trôi theo dòng sông.Cách so sánh như thế làm cho cảnh bè
gỗ trôi trên sông hiện lên rất cụ thể,sống động
+ Vì sao đi bè tác giả lại nghĩ đến mùi
vôi xây, mùi lán cưa và những mái ngói
+ Hình ảnh “Trong đạn bom đổ nát,
Bừng tươi nụ ngói hồng” nói lên điều gì?
- Nói lên tài trí, sức mạnh của nhândân ta trong công cuộc xây dựng đấtnước bất chấp bom đạn của kẻ thù.+ Nêu ý chính của bài thơ?
Trang 15- Giúp HS biết cách quy đồng mẫu số 2 phân số (trường hợp đơn giản).
- Bước đầu biết thực hành quy đồng mẫu số 2 phân số
Làm thế nào để tìm được 2 phân số
có cùng mẫu trong đó 1 phân số
×3
5
×1
=3
1
; 15
6
=3
×5
3
×2
=52
.gọi là quy đồng mẫu số 2 phân số
=> Ghi nhớ (ghi bảng) 2 -3 em đọc ghi nhớ
c.Thực hành:
Bài 1: Y/c HS tự làm bài Tự làm bài rồi chữa bài
- 2 HS lên bảng làm
Trang 166
×1
=41
×7
7
×3
=5
×7
5
×3
=73
×8
9
×9
=8
×9
8
×8
=9
- Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
Yêu cầu:Thực hiện động tác ở mức độ tương đối chính xác
- Chơi trò chơi “ Lăn bóng bằng tay”
Yêu cầu: HS biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện.
- Địa điểm: sân trường dọn vệ sinh an toàn nơi tập
- Phương tiện: 1 còi, bóng chơi trò chơi
III Nội dung và phương pháp lên lớp.
1 Mở đầu:
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu
giơ học
- đứng tại chỗ xoay khớp cỏ tay, đầu
gối, hông, bả vai
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên
Trang 17- Nhảy dây kiểu chụm hai chân
- Ôn 8 động tác của bài thể dục
- Ôn nhảy dây chụm hai chân
- GV cho HS chơi GV nhận xét
- Sự thích ứng của con người với tự nhiên ở đồng bằng Nam Bộ
- Dựa vào tranh ảnh tìm ra kiến thức
a Giới thiệu bài:
b Nhà ở của người dân:
*HĐ1: Đồng bằng lớn nhất nước ta
- Treo bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam
- Đồng bằng Nam Bộ do những sông
nào bồi đắp nên?
- Dựa vào SGK, bản đồ phân bố dân
cư Việt Nam và vốn hiểu biết của mình
để trả lời câu hỏi:
- Quan sát
- Do phù sa của hệ thống sông Mê Công và sông Đồng Nai bồi đắp nên
- Em có NX gì về diện tích của ĐBNB?
+ Người dân sống ở đồng bằng Nam
Bộ thuộc những dân tộc nào?
- Có diện tích lớn nhất nước ta
- Kinh, Khơ - me, Chăm, Hoa
+ Người dân thường làm nhà ở đâu? Vì
sao?
- dọc theo các sông ngòi, kênh rạch đểthuận lợi cho việc đi lại
+ Phương tiện đi lại phổ biến của người
dân nơi đây là gì? - Xuồng, ghe
* HĐ2: Làm việc theo nhóm - Các nhóm quan sát SGK hình 1 để
làm bài tập
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
c Trang phục và lễ hội:
Trang 18* HĐ3: Làm việc theo nhóm: Các nhóm dựa vào SGK, tranh ảnh
thảo luận theo gợi ý
+ Trang phục thường ngày của người
dân đồng bằng Nam Bộ trước đây có gì
đặc biệt? - Quần áo bà ba và chiếc khăn rằn.+ Lễ hội của người dân nhằm mục đích
gì?
- Cầu được mùa và những điều maymắn trong cuộc sống
+ Trong lễ hội thường có những hoạt
+ Kể tên 1 số lễ hội ở đồng bằng Nam
Bộ nổi tiếng?
- Lễ hội Bà Chúa Xứ ở Châu Đốc (AnGiang); Hội xuân núi Bà (Tây Ninh);
Lễ cúng trăng của đồng bào Khơ - me;
=> Đại diện các nhóm trả lời câu hỏicủa nhóm mình
Buæi chiÒu Tập làm văn
TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I Mục tiêu.
- Nhận thức đúng về lỗi trong bài văn miêu tả của bạn và của mình
- Biết tham gia sửa lỗi chung, biết tự sửa lỗi theo yêu cầu của thầy cô
- Thấy được cái hay của bài được thầy cô khen
II Đồ dùng dạy - học.
- Sách giáo khoa
III Các ho t ạ độ ng d y- h c ạ ọ
1 Nhận xét chung về kết quả bài làm:
- GV viết lên bảng đề bài của tiết Tập làm
văn tuần 20 và nêu nhận xét:
a.Những ưu điểm:
+ Nhiều bạn viết sai nhiều lỗi chính tả, câu
văn chưa sinh động Dấu chấm phẩy, dấu
phẩy đặt không đúng chỗ Câu quá dài
- GV trả bài cho từng HS
2 Hướng dẫn HS chữa bài:
Trang 19a Hướng dẫn HS sửa lỗi:
- GV phát phiếu học tập cho HS làm việc
và giao việc
- Đọc lời nhận xét của thầy cô
- Đọc những chỗ thầy cô chỉ lỗitrong bài
- Viết vào vở bài tập các lỗi trongbài làm theo từng loại và sửa lỗi (lỗichính tả, từ, câu, diễn đạt, ý)
- Đổi bài làm, đổi phiếu cho bạnbên cạnh để soát lỗi
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
b.Hướng dẫn HS chữa lỗi chung:
1 số em lên bảng chữa, cả lớp tựsửa
- Cả lớp trao đổi về bài chữa trênbảng
- GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu - Chép vào vở
3 Hướng dẫn tập đọc những đoạn văn
hay, bài văn hay:
- GV đọc những đoạn văn, bài văn hay Trao đổi, thảo luận để tìm ra cái
hay, cái đáng học của bài văn để rútkinh nghiệm cho mình
- Tìm 3 từ chỉ hoạt động có lợi cho sức
khoẻ Đặt câu với 1 từ vừa tìm được.