- Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học toán, biết yêu cầu cần đạt trong học tập môn toán.. - Sử dụng SGK, vở bài tập, bộ đồ dùng2[r]
Trang 1TUẦN 1NS: 7/9/2018
- Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học toán, biết yêu cầu
cần đạt trong học tập môn toán
- Giáo viên: SGK, vở bài tập, bộ đồ dùng học toán
- Học sinh: Như GV + Hộp dụng cụ cá nhân (Thước kẻ, chì, tẩy, màu )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
- Nhận xét, nhắc nhở HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài (2’)
- Nêu yêu cầu giờ học, ghi đầu bài
- GV giới thiệu sách toán, vở bài tập, cách
trình bày một tiết học toán trong SGK, các
kí hiệu bài tập trong sách
- Theo dõi, quan sát SGK
- Mở vở bài tập quan sát
- Hướng dẫn SH cách mở, sử dụng sách - Theo dõi, và thực hành
3 Làm quen một số hoạt động trong
giờ toán (7’).
- GV giới thiệu một số các hoạt động
trong giờ học toán
Trang 2- Về nhà xem lại bài.
- Chuẩn bị tốt bài: Nhiều hơn, ít hơn
- Theo dõi Đọc tên từng đồ dùng
- Nêu được tên các đồ dùng tronghộp
- HS thực hành theo hướng dẫn của
cô giáo
- HS cả lớp cùng thi cất sách vở, đồdùng nhanh, đúng quy định
- Nhận ra 3 phần chính của cơ thể: đầu, mình, chân, tay và một số bộ phận
bên ngoài như: tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng
- Hoạt động sẽ giúp chúng ta khoẻ mạnh và nhanh nhẹn.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 3- GV kiểm tra sách, vở môn học của HS
- Giới thiệu sách giáo khoa, vở BT
TNXH
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
2 Giới thiệu các bộ phận bên ngoài của
cơ thể (5’)
- Cho HS quan sát tranh, thảo luận cặp
- Yêu cầu HS quan sát tranh, chỉ và nói
tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
c Giới thiệu các phần của cơ thể (7’)
Cho HS quan sát tranh trong SGK, thảo
luận nhóm
+ Các bạn ở mỗi hình đang làm gì?
+ Cơ thể chúng ta gồm mấy phần
- Cho HS trình bày nội dung thảo luận
- Yêu cầu HS biểu diễn lại từng hoạt động
như các bạn trong hình
* - Cơ thể chúng ta gồm 3 phần, đó là:
đầu, mình và tay, chân
- Chúng ta nên vận động, không nên lúc
nào cũng ngồi yên một chỗ Hoạt động sẽ
giúp chúng ta khoẻ mạnh và nhanh nhẹn
Nghỉ giải lao (2’)
3 Cho HS tập thể dục (5’).
- GV hướng dẫn hs hát bài:
Cúi mãi mỏi lưng,
Viết mãi mỏi tay,
- GV tổ chức cho HS quan sát kĩ tranh, kể
tên các bộ phận bên ngoài của cơ thể
người
- HS làm việc theo cặp
- HS đại diện trình bày
- HS mở sách giáo khoa, vở BTTNXH
- HS q/sát tranh và thảo luận nhóm
- HS đại diện nhóm trình bày
- Vài HS thực hiện
- Tập thể dục
- Gồm 3 phần: đầu, mình, chân tay
- HS đại diện nhóm trình bày
Trang 45 Củng cố, dặn dò: (5’)
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Chỉ
nhanh, đoán đúng
+ Thi nói nhanh, chỉ đúng các bộ phận
bên ngoài của cơ thể
+ GV tổng kết trò chơi
- GV nhận xét giờ học
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị tốt bài sau
- HS kể được tên 18 bộ phận bênngoài của cơ thể người
- Lớp nhận xét bổ sung
- Lớp tiến hành chơi chơi
- HS thi chỉ trên tranh, chỉ đúng các
bộ phận bên ngoài của cơ thể
- Phổ biến cho học sinh nắm những quy ước môn Tiếng Việt
2 Kĩ năng: Hình thành kĩ năng, sắp xếp sử dụng bộ đồ dùng học tập môn
Toán và Tiếng Việt lớp 1
3 Giáo dục: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn sách, vở, đồ dùng học tập.
II ĐỒ DÙNG:
- GV: + SGK Tiếng Việt
+ Vở bài tập, vở tập viết
- HS: + Bộ đồ dùng TV 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Nêu nội quy lớp học (10’)
- Nêu giờ giấc, nề nếp ra vào lớp
- Cách chào hỏi giáo viên, hát đầu giờ
2 Giới thiệu SGK, vở BT Tiếng Việt, vở
tập viết, vở ô li (15’)
- Gv cho học sinh (hs) quan sát từng loại
sách, vở và giới thiệu tên sách, vở
Giải lao giữa tiết:(2’)
Trang 5lần lượt, mỗi ngày học một bài
+ Vở bài tập TV: Làm bài tập sau khi học
xong TV và làm vào buổi chiều
+ Vở tập viết: Viết ngay sau khi học bài
+ Bảng con: Dùng thực hành viết sau khi
học xong môn Tiếng Việt
- Hs nhắc lại những quy định của môn học
- Về nhà: Ghi nhớ những quy định của
+ Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học
+ Vào lớp Một, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, có thầy giáo mới, cô giáomới, trường lớp mới, em sẽ được học thêm nhiều điều mới lạ
- Làm quen với các bạn, vui vẻ, phấn khởi đi học; tự hào đã trở thành HSlớp một
Trang 6- KN tự giới thiệu về bản thân.
- KN tự tin trước đông người
- Các điều 7, 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
- Các bài hát về quyền của trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Giới thiệu bài (2’).
2 Vòng tròn giới thiệu tên từng HS
trong lớp học (10’).
- Cho HS quan sát hình ở bài tập 1
- GV hướng dẫn HS cách chơi và tổ chức
cho hs chơi
- Sau khi chơi GV hỏi HS:
+ Trò chơi giúp em điều gì?
+ Em có sung sướng, tự hào khi tự giới
thiệu tên với các bạn, khi nghe các bạn
giới thiệu tên mình không?
* Mỗi người đều có một cái tên Trẻ em
cũng có quyền có họ, có tên
Nghỉ giải lao (2’)
3 Giới thiệu về sở thích của mình.(8’).
- Yêu cầu HS hãy giới thiệu với bạn bên
cạnh những điều em thích
- Gọi HS giới thiệu trước lớp
- GV hỏi sau khi HS giới thiệu: Những
điều các bạn thích có hoàn toàn giống như
em không?
* Mỗi người đều có những điều mình
thích và không thích Những điều đó có
thể giống hoặc khác nhau giữa người này
và người khác Chúng ta cần phải tôn
trọng những sở thích riêng của người
- Vài HS tự giới thiệu
- Vài HS nêu (Không giống nhau)
- HS lắng nghe
Trang 74 HS kể về ngày đầu tiên đi học của
mình (9’)
- GV hỏi cả lớp:
+ Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày
đầu tiên đi học như thế nào?
+ Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã
quan tâm, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi
học của em như thế nào?
+ Em có thấy vui khi đã là hs lớp 1
* - Sáu tuổi em được vào lớp 1 Vào lớp
1, em sẽ có thêm nhiều bạn mới, thầy
giáo, cô giáo mới, em sẽ học được nhiều
điều mới mẻ, biết đọc, biết viết và làm
Trang 8I/ MỤC TIÊU
- Phổ biến nội dung tập luyện, biên chế lớp tổ chức tập luyện, chọn cán sự bộ môn.Yêu cầu HS biết được những quy định cơ bản cơ bản để thực hiện trong học tập
- Trò chơi: Diệt các con vật có hại Yêu cầu bước đầu biết tham gia vào trò chơi
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN
- Địa điểm,phương tiện: Sân trường 1 còi
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
- Bắt đầu giờ học và kết thúc giờ học
ai muốn ra vào lớp phải xin phép
Được ra vào lớp khi nào giáo viên
Trang 9- Bước đầu biết phân biệt giữa nhiều hơn với ít hơn.
- Biết sử dụng các từ "Nhiều hơn", "ít hơn" để diễn tả hoạt động so sánh số
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ (5’)
- Kiểm ra sự chuẩn bị sách vở đồ dùng học
toán của HS
B Bài mới.
1 Giới thiệu bài (2’)
- Nêu yêu cầu giờ học, ghi đầu bài
- Tổ chức cho HS thực hành, biết phân biệt
giữa nhiều hơn với ít hơn
- Biết so sánh số lượng các nhóm đồ vật,
sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn
* Tương tự như trên HS tự so sánh
+ So sánh số chai với số nút chai
+ So sánh số nút chai với số chai
- Hát, vận động
Trang 10+ So sánh số bạn trai với số bạn gái ở tổ 1.
+ Gv tổng kết cuộc thi, nhận xét tiết học
- Tuyên dương HS học tập chăm chỉ, hăng
hái phát biểu ý kiến
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị giờ sau: Hình vuông, hình tròn
2 Kĩ năng: Hiểu được đặc điểm, tác dụng của vật liệu, dụng cụ dùng trong
cuộc sống lao động của con người để từ đó hình thành cho HS ý thức tiết kiệmnăng lượng
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Sách thiết kế; các loại giấy bìa, kéo , hồ dán, thước kẻ
- HS: Các loại giấy màu, bìa và dụng cụ để học thủ công là kéo, hồ dán,thước kẻ,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A: KTBC: ( 5 Phút )
B Bài mới
1 Giới thiệu bài ( 2’)
- Kiểm tra dụng cụ của HS
Trang 112 Hoạt động 2: Giới thiệu giấy, bìa: (15
phút)
- Gv giới thiệu 1 số loại giấy và bìa
- Gv giới thiệu giấy màu để học thủ công
? Ngoài giấy màu ra chúng ta có thể dùng
những loại giấy nào để thay giấy màu khi
thực hành nháp ?
- Nhận xét, KL: Ngoài giấy màu, chúng ta có
thể sử dụng nhữn tờ giấy, báo cũ đã qua sử
dụng để làm nháp sản phẩm
? Khi sử dụng các loại giấy để thực hành,
chúng ta cần phải sử dụng như thế nào?
* Nghỉ giải lao giữa tiết: ( 3 phút )
3 Hoạt động 3: Giới thiệu một số dụng cụ
học thủ công: ( 12 phút )
- Gv giới thiệu một số dụng cụ môn học:
+ Thước kẻ: thước được làm bằng gỗ hay
nhựa, dùng để đo chiều dài Trên mặt thước
có chia vạch và đánh số
+ Bút chì: dùng để kẻ đường thẳng
+ Kéo: dùng để cắt giấy, bìa Khi sử dụng
kéo cần chú ý tránh gây đứt tay
+ Hồ dán: dùng để dán giấy thành sản phẩm
hoặc dán sản phẩm vào vở Hồ dán được chế
từ bột sắn có pha chất chống gián, chuột
- Gv yêu cầu hs lấy các dụng cụ môn học
Trang 12- HS viết được các nét cơ bản trên bảng con và vở.
- HS: Bảng con, phấn, giẻ lau bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
GVKT sách vở của HS
B Bài mới
1 GV giới thiệu - ghi đầu bài: ( 2’ )
GV viết các nét cơ bản lên bảng
- Đọc mẫu
2 Giới thiệu các nét cơ bản: nét ngang,
nét thẳng, nét xiên trái, nét xiên phải,
nét móc dưới và hướng dẫn cách viết:
(33’)
- Nét ngang: Đặt phấn ở giữa bảng, kéo 1
nét từ trái sang phải
- Nét thẳng: Đặt phấn ở giữa bảng, kéo 1
nét từ trên xuống, cao 2 dòng kẻ
- Nét xiên trái: Đặt phấn ở giữa bảng, kéo
1 nét từ trên xuống xiên qua phải, cao 2
dòng kẻ
- Nét xiên phải: Đặt phấn ở giữa bảng, kéo
1 nét từ trên xuống - xiên qua trái, cao 2
dòng kẻ
- Nét móc dưới: Đặt phấn ở đường kẻ
ngang trên, kéo thẳng xuống đường kẻ
ngang dưới, đưa cong lên
- Yêu cầu học sinh viết bảng con
- Nhận xét tuyên dương bảng
Tiết 2
3 Giới thiệu nét móc trên, nét móc hai
đầu, nét cong phải, nét cong trái, nét
khuyết trên, nét khuyết dưới và
hướng dẫn cách viết (33’)
- Nét móc trên: Đặt phấn thấp hơn đường
kẻ ngang trên 1 chút, lượn cong bút sang
phải Sau đó viết tiếp nét thẳng đến khi
chạm vào đường kẻ ngang dưới thì dừng
Trang 13- Nét móc hai đầu: Phối hợp nét móc trên
và nét móc dưới
- Nét cong phải: Đặt phấn thấp hơn đường
kẻ ngang trên, viết nét cong chạm đường
kẻ ngang trên rồi lượn sang trái vòng
xuống chạm đường kẻ ngang dưới , đưa nét
bút lên cong
- Nét cong trái: Hướng dẫn như nét cong
phải nhưng ngược chiều
- Nét cong khép kín: Hướng dẫn như nét
cong phải nhưng điểm dừng bút ở đường
kẻ ngang trên
*Giải lao giữa tiết: ( 2’)
- Nét khuyết trên: Đặt phấn ở đường cao
thứ năm, đưa nét bút sang phải và lượn
cong lên trên chạm đường kẻ ngang trên thì
kéo thẳng đường kẻ ngang dưới
- Nét khuyết dưới: Đặt phấn ở đường kẻ
ngang trên, kéo thẳng xuống chạm đường
kẻ ngang dưới thì lượn cong sang trái, đưa
tiếp nét bút sang phải
- GV cho HS viết bài vào vào vở
- GV theo dõi , uốn nắn, sửa chữa cho HS
về tư thế ngồi viết, cách cầm bút, để vở viết
chữ
4 Củng cố, dặn dò: (5’ )
- Em hãy nêu các nét cơ bản
- GV nhận xét chữ viết của HS, tuyên
dương và dặn HS về nhà chuẩn bị bài
dưới, nét móc trên, nét móc hai đầu,
nét cong phải, nét cong trái, nét
khuyết trên, nét khuyết dưới
Trang 14HỌC VẦN
BÀI 1: E
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS làm quen và nhận biết được chữ và âm e
- HS trả lời được 2- 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
* HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng TV bảng, phấn, khăn lau bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Nêu tên các nét cơ bản
- Gv nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: (2’)
- Giới thiệu tranh và nêu yêu cầu của bài
2 Dạy chữ ghi âm: (20’ )
- Đưa tranh quan sát, tranh vẽ ai, vẽ gì?
- Trong các tiếng đó có gì giống nhau?
- Gv viết bảng chữ e và gọi HS nêu tên
âm?
- Nhận diện âm mới học:
- Âm e gồm các nét nào ?
- Phát âm mẫu gọi HS đọc
- Tìm tiếng ngoài bài có âm e ?
* Nghỉ giải lao giữa tiết: (3’)
c Hướng dẫn viết bảng con: ( 10’)
- Gv viết mẫu âm e và gọi HS nhận xét độ
cao và các nét điểm đặt bút, điểm dừng bút
- Yêu cầu hs viết trên không
- Luyện viết bảng con chữ e
- Gv nhận xét và sửa sai cho hs
- HS nắm yêu cầu của bài
-Vài hs nêu Tranh vẽ bé, me, xe, ve
- Đều có âm e
- HS: âm e
- HS cài bảng cài
- HS gồm nét cong hở phải và nét sổngang
- HS: đọc cá nhân, tập thể
- HS: bè, mẹ, vé, tre
- Hs hát bài: Lớp chúng mình
- Hs quan sát để nhận xét các nét, độcao
- Hs luyện viết
- Hs viết bảng con
- HS đọc cá nhân, tập thể, nhóm
Trang 15- Cho học sinh luyện đọc SGK ( 10’)
* Nghỉ giải lao giữa tiết ( 2’)
b Luyện nói:( 6’)
- Yêu cầu hs quan sát tranh và hỏi cả lớp:
+ Tranh vẽ gì?
+ Mỗi bức tranh nói về loài nào?
+ Các tiếng chim sẻ và dế mèn có âm nào
+ Có âm e
- Hs quan sát
- Hs thực hiện
- Hs tô bài trong vở tập viết
- HS: nét cong hở phải, nét ngang
- Học sịnh làm quen và nhận biết được chữ b và âm b
- Đọc và viết được tiếng be
- Trả lời 2 - 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
GV: Mẫu chữ b và tranh minh hoạ bài học
HS: sách giáo khoa, bảng con, phấn, vở tập viết, bộ đồ dùng TV 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trang 161 Giới thiệu bài:(2’)
- Giới thiệu và yêu cầu của bài
2 Dạy chữ ghi âm:( 20’)
- Treo tranh yêu cầu HS nêu tranh vẽ gì?
Các tiếng đó có gì giống nhau?
- GV ghi âm b và gọi hs nêu âm?
- Nhận diện âm mới học:
- Gv phát âm mẫu gọi hs đọc
- Ghép âm b với âm e cho ta tiếng gì?
Đọc và phân tích
- Giáo viên yêu cầu HS đọc
*- Nghỉ giải lao giữa tiết: ( 3’)
3 Hướng dẫn viết bảng con: (10’)
- Gv viết mẫu và hỏi HS nhận xét về độ
cao điểm đạt bút và điểm dừng bút
- Hướng dẫn cách viết: b, be
- Yêu cầu hs viết bằng ngón tay
- Luyện viết bảng con chữ b, be
- Gv nhận xét và sửa sai cho hs
+ Hai bạn gái đang làm gì?
- Gv nhận xét, khen hs có câu trả lời hay
* Nghỉ giải lao giữa tiết: ( 2’)
- HS quan sát+ 1 hs nêu tranh vẽ các bạn và convật đang học tập theo công việckhác nhau
+ Hs con gấu+ 1 hs nêu bạn voi đang xem sách+ Hs nêu bạn gái đang kẻ vở+ 1hs nêu hai bạn đang gái đangchơi xếp hình
Trang 17- Nhận ra và nêu tên đúng hình vuông, hình tròn.
- Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật.
- HS: Bộ đồ dùng dạy toán 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A Kiểm tra bài cũ:( 5’ )
- Hãy so sánh nhiều hơn, ít hơn.
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:( 2’ ).
- Giới thiệu một số đồ dùng dạy học
2 Hình thành kiến thức mới:
a Giới thiệu hình vuông( 6 phút ).
- Sử dụng tấm bìa và 1 số vật có mặt là
hình vuông cho HS xem và sau mỗi lần
đều nói “ Đây là hình vuông”
- Nhận xét
- Quan sát.
- Quan sát và nhận xét từ kích thước, màu sắc của các hình vuông đó
- Nêu tên các vật có mặt là hình vuông ( 3 em )
- Nhận xét, bổ sung
- Quan sát và nhận xét
- Nêu tên các vật có bề mặt là hình tròn ( 3 em )
- Nhận xét, bổ sung
- Hát, vận động…
Trang 18- Nêu yêu cầu bài tập.
- Hướng dẫn cách thực hiện bài tập
- Tô hình con lật đật cần trang trí cho
đúng, đẹp
- Quan sát, uốn nắn
Bài 2: Tô màu ( 4 phút ).
- Nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn cách thực hiện bài tập
- Quan sát, uốn nắn
Bài 3: Tô màu ( 4 phút )
- Nêu yêu cầu bài tập
giới thiệu với các bạn
- Với HS có NLHT yêu cầu các em xếp
các hình do em tự nghĩ ra
- Khen thưởng nhóm thực hiện tốt
3 Củng cố, dặn dò: (5 phút ).
- Trò chơi: Ai nhanh, ai khéo
+ Gv tổ chức cho hs thi gắn hình vuông,
hình tròn theo nhóm
+ Gv tổng kết cuộc thi
- Tuyên dương HS có cố gắng
Nhận xét chung giờ học
- Chuẩn bị bài: Hình tam giác
- Nắm được yêu cầu bài tập
- Tô màu 4 hình đầu BT1( VBT)
- Mỗi hình tô một màu khác nhau
- Tô hình con lật đật trang trí sáng tạo
- Đổi vở kiểm tra (theo cặp)
- Nắm được yêu cầu bài tập
- Tô màu 4 hình đầu bài 2 VBT.
- Mỗi hình tô một màu khác nhau
- Nắm được yêu cầu bài tập
- Tô màu 2 hình đầu bài 3 VBT
- Mỗi hình tô một màu khác nhau
- Nắm được yêu cầu bài tập
- Hoạt động nhóm: 2 HS 1 nhóm
- Dùng 4 que tính để xếp 1 hình vuông
- Tự xếp và nói cho bạn nghe
- Tiến hành xếp và giới thiệu kết quả của nhóm
- Thi đua nhau xếp nhanh
HOẠT ĐỘNG NGOÀI GIƠ
BÀI 1 : Ý NGHĨA SAO NHI ĐỒNG
I MỤC TIÊU:
- Giới thiệu đến các em ý nghĩa của chương trình sinh hoạt Sao Nhi Đồng.
- Tạo môi trường thoải mái vui tươi cho các em khi học tiết Sao Nhi Đồng.
- Giúp các em mạnh dạn trước đám đông.