1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án T15,16

6 201 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công cơ học
Tác giả Trịnh Xuyến
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng - Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng với phương chuyển dời của vật.. • Tổ chức tình huống học tập: Trong đời sống hàng ngày, người ta

Trang 1

Tuần 16 – Tiết 15:

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục tiêu

1. Kiến thức

- Trình bày dấu hiệu nhận biết công cơ học Lấy ví dụ thực hiện công cơ học trong thực tế.

- Phát biểu và viết được công thức tính công cơ học Trình bày được tên và đơn vị của các đại lượng có trong công thức.

2. Vận dụng

- Vận dụng công thức tính công cơ học trong các trường hợp phương của lực trùng với phương chuyển dời của vật.

3. Thái độ

- Có ý thức bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng.

II Chuẩn bị

Giáo viên chuẩn bị tranh các hình vẽ trong SGK (nếu có).

III Tiến trình dạy – học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập

Kiểm tra bài cũ:

Trình bày điều kiện để vật nổi, vật chìm Viết công thức tính lực đẩy Acsimet khi vật nổi trên mặt nước.

Tổ chức tình huống học tập:

Trong đời sống hàng ngày, người ta quan niệm rằng người nông dân cấy lúa, người thợ xây nhà, em học sinh đang ngồi học, con bò đang kéo xe… đều đang thực hiện công Nhưng không phải công trong tất cả các trường hợp này là công cơ học Vậy công cơ học là gì?

Hoạt động 2: Tìm hiểu điều kiện xuất hiện công cơ học

- Yêu cầu học sinh quan sát

hình vẽ 13.1 và 13.2 SGK và

thông báo: lực kéo của con

bò thực hiện công cơ học,

người lực sĩ không thực hiện

công cơ học.

- Yêu cầu học sinh trả lời C1,

C2.

- Quan sát hình vẽ 13.1

và 13.2 kết hợp đọc SGK.

- Trả lời C1, C2.

C1: Khi có lực tác dụng vào vật

làm cho vật chuyển dời thì có công cơ học.

C2: Chỉ có công cơ học khi có

lực tác dụng vào vật làm cho vật chuyển dời.

Công cơ học thường được gọi

Trang 2

- Nhận xét các câu trả lời của

học sinh và đưa ra kết luận.

- Yêu cầu học sinh thảo luận

theo nhóm trả lời và giải

thích C3, C4.

- Gọi đại diện nhóm trả lời C3,

C4.

- Nhận xét và bổ sung các câu

trả lời của học sinh.

- Thảo luận nhóm.

- Trả lời C3, C4.

tắt là công.

C3: Trường hợp có công cơ

học: a, c,d.

C4: Các lực thực hiện công:

a Lực kéo của đầu tầu hỏa.

b Lực hút của Trái Đất.

c Lực kéo của người công nhân.

Hoạt động 3: Tìm hiểu biểu thức tính công cơ học

- Yêu cầu HS đọc SGK và

trình bày biểu thức tính

công cơ học, giải thích các

đại lượng có trong công

thức.

- Gọi học sinh trình bày về

công thức tính công.

- Nhận xét và bổ sung câu

trả lời của HS.

- Thông báo phần chú ý SGK.

- Đọc SGK.

- Trình bày câu trả lời.

Công thức tính công:

A = F.s

A là công của lực F.

F là lực tác dụng vào vật.

s là quãng đường vật di chuyển.

Chú ý: - Nếu vật chuyển dời

không theo phương của lực thì công không được tính bằng công thức trên.

- Nếu vật chuyển dời theo phương vuông góc với phương của lực thì công của lực đó bằng không.

Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố

- Gọi một vài học sinh tóm tắt

kiến thức bài học.

- Hỏi: Khi có lực tác dụng vào

vật nhưng vật không di

chuyển thì có công cơ học

không?

- Đặt vấn đề: Tại các đô thị

lớn, mật độ giao thông

- Tóm tắt kiến thức bài học.

- Trả lời câu hỏi.

- Trả lời câu hỏi.

Khi có lực tác dụng vào vật nhưng không di chuyển thì không có công cơ học nhưng con người và máy móc vẫn tiêu thụ năng lượng.

Trong giao thông vận tải, đường ghồ ghề làm các phương tiện di chuyển khó khăn, máy móc cần tiêu tốn

Trang 3

đông, thường xảy ra tắc

đường Khi tắc đường các

phương tiện vẫn nổ máy

phương tiện, vậy có thực

hiện công cơ học không?

- Yêu cầu học sinh làm C5, C6,

C7.

- Làm C5, C6, C7.

nhiều năng lượng.

Khi tắc đường, xe tham gia giao thông vẫn nổ máy nhưng không thực hiện công, điều đó gây tiêu tốn năng lượng và thải các khí độc hại ra môi trường.

Cần cải thiện chất lượng đường giao thông và thực hiện các biện pháp nhằm giảm ách tắc giao thông, bảo

vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng.

C5: A = F.s = 5000.1000 = 5.10 6

J.

C6: A = F.s = 20.6 = 120J.

C7: vì trọng lực vuông góc với

phương chuyển động.

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập trong SBT.

- Đọc phần “Có thể em chưa biết”.

IV Rút kinh nghiệm

………

………

Ký duyệt, ngày tháng 12 năm 2010

Giáo án tuần 16

Tổ phó

Nguyễn Thị Dung

Trang 4

Tuần 17 – Tiết 16:

Ngày soạn: Ngày dạy:

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Phát biểu được định luật bảo toàn công cho các máy cơ đơn giản.

- Lấy được một số ví dụ minh họa cho định luật về công.

2 Kỹ năng

- Vận dụng định luật về công để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, ròng rọc và đòn bẩy.

II Chuẩn bị

- 01 giá đỡ - 01 Quả nặng 100 – 200g

- 01 Ròng rọc, dây kéo

III Tiến trình dạy – học

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ, tổ chức tình huống học tập

Kiểm tra bài cũ:

HS1: Trình bày điều kiện xuất hiện công cơ học Lấy ví dụ về trường hợp lực tác dụng có sinh công cơ học Viết biểu thức tính công cơ học và giải thích các đại lượng có trong công thức.

HS2: Chữa bài tập 13.4 SBT.

Tổ chức tình huống học tập:

Ở lớp 6 các em đã biết, để đưa một vật lên cao thì người ta có thể kéo vật trực tiếp hoặc sử dụng máy cơ đơn giản Sử dụng máy cơ đơn giản cho ta lợi về lực, nhưng liệu có cho ta lợi

về công không? Bài này giúp các em trả lời câu hỏi trên.

Hoạt động 2 : Thí nghiệm

- Yêu cầu HS nghiên cứu thí

nghiệm trong SGK và trình

bày các bước tiến hành thí

nghiệm.

- Nghiên cứu thí nghiệm trong SGK và trình bày các bước làm thí nghiệm.

Thí nghiệm:

B1: Móc quả nặng vào lực kế, kéo

lên cao quãng đường S Đọc độ lớn

Trang 5

- Hướng dẫn học sinh làm

TN.

- Yêu cầu học sinh tiến hành

các phép đo như các bước

đã trình bày Ghi kết quả

vào bảng.

- Yêu cầu HS trả lời C1, C2,

C3, C4.

- Nhận xét và bổ sung câu

trả lời của học sinh.

- Tiến hành thí nghiệm và ghi kết quả vào bảng.

- Trả lời C1, C2, C3, C4.

lực kế.

B2: Móc quả nặng vào ròng rọc

động, móc lực kế vào dây và kéo vật chuyển động quãng đường S Đọc độ lớn và quãng đường chuyển động của lực kế.

C1: 2 1

1 2

F = F

C2: s2 =2s1

C3: A1= A2

C4: Dùng ròng rọc động, được lợi

bao nhiêu lần về lực thì bị thiệt bấy nhiêu lần về đường đi.

Hoạt động 3: Định luật về công

- Thông báo: Tiến hành thí

nghiệm tương tự đối với

các máy cơ đơn giản khác

cũng có kết quả tương tự

TN trên.

- Yêu cầu học sinh phát biểu

định luật về công.

- Thông báo trường hợp cho

ta lợi về đường đi nhưng

không lợi về lực: đòn bẩy.

- Yêu cầu học sinh phát biểu

đầy đủ định luật về công.

- Phát biểu định luật

về công.

- Phát biểu đầy đủ định luật về công.

Định luật về công: Không một

máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công Được lợi bao nhiêu lần về lực thì bị thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố

- Yêu cầu học sinh làm

C5, C6.

- Làm C5, C6 C5: a Lực kéo nhỏ hơn 2 lần.

b.Công thực hiện trong hai lần

Trang 6

bằng nhau.

c A = P.h = 500.1 = 500J.

C6: a 1 210

2

F = P= N

l= h= m

b A P h= =420.4 1680= J

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

- Làm bài tập trong SBT.

- Đọc phần “Có thể em chưa biết”.

IV Rút kinh nghiệm

………

………

Ký duyệt, ngày tháng 12 năm 2010

Giáo án tuần 16

Tổ phó

Nguyễn Thị Dung

Ngày đăng: 27/11/2013, 00:11

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w