GV: Nhận xét chữa phiếu học tập Đại diện 2 nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung Tiểu kết: Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió học sinh học phiếu học tập Hoạt động 220’Ứng dụng kiến thức về thụ
Trang 1Tuần 19
THỤ PHẤN(TIẾP THEO)I/Mục Tiêu:
+ Kiến thức: - Giải thích được tác dụng của những đặc điểm có ở hoa thụ phấn nhờ gió, so sánh với thụ phấn nhờ sâu bọ
- hiện tượng giao phấn
- Biết được vai trò của con người thụ phấn cho hoa góp phần nâng cao năng suất và phẩm chất cây trồng
+ Kĩ năng: Rèn kĩ năng:
- Quan sát, thực hành
+ Thái độ: - Giáo dục ý bảo vệ thiên nhiên
- Vận dụng kiến thức góp phần thụ phấn cho cây
II/Chuẩn bị:
Mẩu vật: HS – Cây ngô có hoa, cây bí ngô
- dụng cụ thụ phấn cho hoa
III/Phương pháp:
Làm việc với SGK,thảo luận,thực hành, hỏi đáp tìm tòi bộ phận
IV/Hoạt động dạy học:
2/ Kiểm tra bài củ: Hsinh trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 100
3/ Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1(15’)Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió Mục tiêu: - Giải thích được tác dụng của những đặc điểm thường có ở hoa thụ phấn nhờ gió
GV: Hướng dẫn hsinh quan sát mẩu vật,
hình 30.3; 40.4 trả lời câu hỏi:
- Nhận xét vị trí hoa ngô đực và cái?
- Vị trí đó có tác dụng gì trong cách
thụ phấn nhờ gió?
Yêu cầu hsinh đọc thông tin hoàn thành
phiếu học tập
Đặc điểm của hoa Tác dụng
HS: Quan sát mẩu vật, hình vẽ tìm câu trả lời
Hoa đực ở trên dễ tung hạt phấnCác nhóm thảo luận hoàn thành phiếu học tập
Trang 2Hoa tập trung ở ngọn
Bao phấn ……
Chỉ nhị dài……
Hạt phấn nhiều…
Đầu nhuỵ mdài…
GV: Nhận xét chữa phiếu học tập
Đại diện 2 nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Tiểu kết: Đặc điểm hoa thụ phấn nhờ gió (học sinh học phiếu học tập)
Hoạt động 2(20’)Ứng dụng kiến thức về thụ phấnMục tiêu:
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin mục 4 trả
lời câu hỏi mục SGK:
Hãy kể những ứng dụng về sự thụ phấn
của con người?
GV: Gợi ý
- Khi nào hoa cần thụ phấn bổ sung?
- Con người đã làm gì để tạo điều kiện
cho hoa thụ phấn ?
GV: Chốt lại các ứng dụng về thụ phấn
GV: Nhận xét, đưa kết quả
Con người chủ động thụ phấn cho hoa
nhằm:
- Tăng sản lượng quả và hạt
- Tạo ra các giống lai mới
Học sinh đọc thông tin mục 4 suy nghĩ tìm câu trả lời
HS rút ra những ứng dụng
- Kết luận: HS học kết luận SGK
4/ Nhận xét đánh giá : (4p’)
Gv: Yêu cầu hs làm bài tập trang 120 sgk
5/Dặn Dò(1’) :
- Học bài, làm bài tập SGK
- Tập thụ phấn cho hoa
- Đọc bài mới
Trang 3
Tuần 17
THỤ TINH, KẾT HẠT VÀ TẠO QUẢI/Mục Tiêu:
+ Kiến thức: Hs hiểu được thụ tinh là gì? Phân biệt thụ phấn và thụ tinh, thấy được mối quan hệ giữa thụ phấn và thụ tinh
- Nhận biết dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính
- Xác định sự biến đổi các bộ phận của hoa thành quả và hạt sau khi thụ tinh
+ Kĩ năng: Rèn kĩ năng:
- Làm việc độc lập và làm việc theo nhóm
- Quan sát,nhận biết
- Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng trong đời sống
+ Thái độ: - Giáo dục ý thức trồng và bảo vệ cây
II/Chuẩn bị:
Tranh phónh to hình 31.1 SGK
III/Phương pháp:
Làm việc với SGK,thảo luận, hỏi đáp tìm tòi bộ phận
IV/Hoạt động dạy học:
2/ Kiểm tra bài củ: Hsinh trả lời câu hỏi 1,3 SGK trang 102
3/ Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1(15’)Mục tiêu: Học sinh hiểu rõ thụ tinh là sự kết hợp tế bào sinh dục đực với tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử Nắm được dấu hiệu cơ bản của sinh sản hữu tính
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin SGK
GV: Hướng dẫn quan sát hình 31.1 trả lời
câu hỏi:
- Mô tả hiện tượng nảy mầm của hạt
phấn?
Giáo viên giảng giải:
- Hạt phấn hút chất nhầy trương lên->
nảy mầm thành ống phấn
- Tbào sinh dục được chuyển đến
phần đầu ống phấn
- Ống phấn xuyên qua đầu nhuỵ vào
a/ Hiện tượng nảy mầm của hạt
HS đọc thông tin, quan sát hình tìm câu trả lời
Phát biểu = cách chỉ trên tranh sự nảy mầm của hạt phấn và đường đi của ống phấn
HS nghe ghi nhớ kiến thức
Trang 4vòi nhuỵ vào trong bầu
GV: Yêu cầu hs tiếp tục quan sát hình31.1
đọc thông tin mục 2SGK
GV: nêu câu hỏi:
- Sự thụ tinh xảy ra ở phần nào của
hoa?
- Sự thụ tinh là gì?
- Tại sao nói sự thụ tinh là dấu hiệu
cơ bản của sinh sản hửu tính?
GV: Nhận xét, thông báo đáp án, chốt lại
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Tiểu kết: Thụ tinh là quá trình kết hợp giữa tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái tạo thành hợp tử
Hoạt động 1(15’)Sự kết hạt và tạo quảMục tiêu: HS thấy được sự biến đổi của hoa sau thụ tinh để tạo quả và hạt
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin thảo luận
trả lời câu hỏi mục :
GV: Nhận xét,giúp học sinh hoàn thiện
Tiểu kết: Sau thụ tinh: - Hợp tử -> phôi
- Noãn -> hạt chứa phôi
- Bầu -> quả chứ hạt
- Các bộ phận khác của hoa héo và rụng ( một sôls ít loà cây ở quả còn một số dấu tích của một số bộ phận của hoa)
4/ Nhận xét đánh giá : (4p’)
Gv: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1,2 sgk
5/Dặn Dò(1’) :
- Học bài, làm bài tập SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Đọc bài mới
Trang 5Tuần 20 Ngày soạn: 19/01/08
I/Mục Tiêu:
+ Kiến thức: Hs biết cách phân chia quả thành các nhóm khác nhau
- Dựa vào đặc điểm võ quả để chia quả thành 2 nhóm chính là quả khô và quả thịt
+ Kĩ năng: Rèn kĩ năng:
- Quan sát so sánh thực hành
- Vận dụng kiến thức để bảo quản, chế biến quả và hạt sauu khi thu hoạch
+ Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
Làm việc với SGK,thảo luận, hỏi đáp tìm tòi bộ phận
IV/Hoạt động dạy học:
2/ Giới thiệu chương, bài mới
Hoạt động 1(10’)Mục tiêu: Học sinh tập chia quả thành các nhóm khác nhau theo tiêu chuan tự chọn
GV: Y/cầu hs đặt quả lean bàn, quan sát
kĩ xếp thành nhóm
- Dựa vào những đặc điểm nào để
chia nhóm?
- GV: hướng dẫn cách chia nhóm
- Yêu cầu moat số nhóm trưởng báo
cáo kết quả?
- GV: nhận xét sự phân chia của học
sinh - > Bây giờ chúng ta sẽ học
cách chia quả theo tiêu chuẩn của
của các nhà khoa học định ra
HS: Quan sát mẩu vật lựa chọn đặc điểm phân chia
- các nhóm tiến hành phân chia
- Căn cứ vào: hình dạng, số hạt, đặc điểm của hạt
- Các nhóm báo cáo kết quả
Hoạt động 1(15’)
Trang 6Mục tiêu: Biết cách phân chia quả thành nhóm
GV: Y/cầu hsinh đọc thông tin biết tiêu
chuẩn 2 nhóm quả chính:
Quả khô
Quả thịt
Hsinh xếp quả thành 2 nhóm đã biết
GV: Gọi các nhóm nhận xét
GV: Giúp hsinh hoàn thiện kiến thức
GV: Y/cầu hsinh quan sát vỏ quả khô khi
chin - > nhận xét chia thành 2 nhóm
- Ghi lại đặc điểm của từng nhóm quả
khô?
- Gọi tên 2 nhóm quả khô đó?
GV: Gọi các nhóm nhận xét
GV: Giúp hsinh hoàn thiện kiến thức
1/ Phân chia quả thịt và quả khôHsinh đọc thông tin
Thảo luận chia quả của nhóm mình thành
Ghi lại đặc điểm từng nhóm
Đặt tên cho mổi nhómĐại diện 2 nhóm trình bày kết quả, lớp nhận xét bổ sung
Tiểu kết: - Quả khô chia thành 2 nhóm:
- Quả khô nẻ: Khi chín khô vỏ quả có khả năng tách ra
- Quả khô không nẻ: Khi chín khô vỏ quả không tự tách ra
GV: Y/cầu hsinh đọc thông tin sgk - > tìm
đặc điểm phân biệt hai nhóm quả thịt
GV: giúp các nhóm yếu
GV: Cho hsinh thảo luận rút ra kết luận
GV: nhận xét thông báo kết quả
3/ Phân biệt các loại quả thịtHsinh đọc thông tin sgk quan sát quả đu đủ, quả mơ
Hsinh cắt quả cà chua, táoTìm đặc điểm quả mọng và quả hạchĐại điện nhóm báo cáo kết quả, lớp nhận xét
Tiểu kết: Quả thịt gồm hai nhóm:
- Quả mọng: Phần thịt quả giày, mọng nước
- Quả hạch: có hạch cứng chứa hạt ở bên trong
4/ Nhận xét đánh giá : (4p’)
Gv: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi trace nghiện sgk
5/Dặn Dò(1’) :
- Học bài, làm bài tập SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Hướng dẩn chuẩn bị mẩu vật
Trang 7- Đọc bài mới.
Tuần 20
HẠT VÀ CÁC BỘ PHẬN CỦA HẠTI/Mục Tiêu:
+ Kiến thức: Hs kể được các bộ phận của hạt
- Phân biệt được hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
- Biết cách nhận biết hạt trong thực tế
+ Kĩ năng: Rèn kĩ năng:
- Quan sát, phân tích, so sánh để rút ra kết luận
+ Thái độ: - Biết cách chọn và bảo quả hạt giống
II/Chuẩn bị:
Hạt đậu đen ngâm nước một ngày
- Hạt ngô đặt trên bông tẩm nước 3 ngày
- Tranh câm về các bộ phận của hạt đâu, hạt ngô
- Kim mủi mác, kính lúp
Tranh phónh to hình 31.1 SGK
III/Phương pháp:
Làm việc với SGK,thảo luận, hỏi đáp tìm tòi bộ phận
IV/Hoạt động dạy học:
2/ Kiểm tra bài củ: Hsinh trả lời câu hỏi 1,3 SGK trang 107
3/ Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1(15’)Tìm hiểu các bộ phận của hạtMục tiêu: - Nắm được hạt gồm vỏ, phôi, chất dựm trữ
GV: Hướng dẫn hsinh bóc bóc võ hai hạt
đậu và bắp
- Dùng kính lúp quan sát đối chiếu
với hình 33.1,2 tìm đủ các bộ phận
của hạt
- Quan sát kết hợpk ghi voà bảng
- Hướng dẫn nhóm chưa bóc được
- Gọi học sinh điền vào tranh câm
HS: Tự tách 2 loại hạt Tìm đủ bộ phận của hạt( lá, chồi, thân, rễ)HS: Làm vào bảng
Hsinh lên điền tranh câm các bộ phận của
Trang 8- Hạt gồm những bộ phận nào?
GV: Giúp hsinh hoàn thiện kiến thức hạtHsinh phát biểu, lớp nhận xét bổ sung Tiểu kết: - Hạt gồm:
+ Vỏ
+ Phôi: -Lá mầm, chồi mầm, thâm mầm, rể mầm
+ Chất dinh dưỡng: Lá mầm hoặc phôi nhũ
Hoạt động 1(15’)Phân biệt hạt moat lá mầm và hạt hai lá mầmMục tiêu: Nắm được đặc điểm phân biệt hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm
GV: Y/cầu hsinh quan sát lại bảng tìm đặc
điếm giống nhau và khác nhau giữa hạt
ngô và hạt đậu
- Yêu cầu hsinh đọc thông tin mục 2
trả lời câu hỏi:
- Hạt hai lá mầm khác hạt hai lá
mầm ở đặc điểm nào?
GV: Giúp hsinh hoàn thiện kiến thức
HS: độc lập so sánh, tìm điểm giống nhau và khác nhau
HS đọc thông tin , chú ý số lá mầm và vị trí chất dự trữ
Hsinh báo cáo kết quả lớp nhận xét bổ sung
Hsinh hoàn thiện kiến thức Tiểu kết: - Sự khác nhau chủ yếu của hạt một lá mầm và hạt hai lá mầm là số lá mầm trong phôi
4/ Nhận xét đánh giá : (4p’)
Gv: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1,2 sgk trang109
5/Dặn Dò(1’) :
- Học bài, làm bài tập SGK
- Đọc bài mới
- Chuấn bị: - Quả chò, quả ké, quả trinh nữ
- Hạt xà cừ
Tuần 21
PHÁT TÁN CỦA QUẢ VÀ HẠTI/Mục Tiêu:
+ Kiến thức:Phân biệt được các cách phát tán của quả và hạt
- Tìm ra những đặc điểm của quả và hạt
+ Kĩ năng: Rèn kĩ năng:
Trang 9- Quan sát, nhận biết.
- Làm việc độc lập và theo nhóm
+ Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ và chăm sóc thực vật
II/Chuẩn bị:
GV: Tranh phóng to hình 34.1
- Mẩu một số loại quả
- HS: Kẻ phiếu học tập vào vở
- Chuẩn bị mẩu
III/Phương pháp:
Làm việc với SGK,thảo luận, hỏi đáp tìm tòi bộ phận
IV/Hoạt động dạy học:
2/ Kiểm tra bài củ: Hsinh trả lời câu hỏi 1,2 SGK
3/ Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1(15’)Tìm hiểu các cách phát tán của quả và hạtMục tiêu: - Nắm được 3 cách phát tán tự nhiên của quả và hạt đó là: Tự phát tán, nhờ gió, nhờ động vật
GV: Y/cầu học sinh làm bài tập 1
Y/cầu học sinh thảo luận trả lời câu hỏi:
- Những yếu tố nào giúp quả và hạt
phát tán xa cây mẹ?
- GV: ghi lại ý kiến của các nhóm
GV: Chốt lại có 3 cách phát tán: Tự phát
tán, nhờ gió, nhờ động vật
GV: Y/cầu học sinh làm bài tập 2
GV: gọi 3 nhóm trả lời
- Quả và hạt có những cách phát tán nào?
GV: Nhận xét, chốt lại
HS: N/cứu thông tin SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
- HS: Từng nhóm ghi tên quả và hạt, thoả luận nhóm
- Đại diện học sinh trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Tiểu kết: Có 3 cách phát tán quả và hạt: Tự phát tán, phát tán nhờ gió, nhờ động vật
Hoạt động 2(15’)Tìm hiểu đặc điểm thích nghi với cách phát tán của quả và hạt
Trang 10Mục tiêu: - Phát hiện được đặc điểm chủ yếu của quả và hạt phù hợp với từng cách phát tán
GV: Y/cầu học sinh thảo luận làm bài tập
3 trong phiếu
GV: quan sát giúp đở các nhóm yếu:
GV: Gọi đại diện các nhóm đọc kết quả
GV: Nhận xét, chốt lại phiếu học tập
GV: Hỏi thêm:
- Giải thích hiện tượng quả dưa hấu
của Mai An Tiêm?
- Ngoài cách phát tán trên còn có
cách phát tán nào?( Nước, con
người)
- Tại sao nông dân thường thu hoach
đỗ khi đỗ mới già?
- Sự phát tán có lợ gì cho thực vật và
con người?
GV: Ghi điểm nếu học sinh có câu trả
lời chính xác
GV: Nhận xét, chốt lại
HS: Đọc thông tin SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Đại diện học sinh trình bày, lớp nhận xét bổ sung
4/ Nhận xét đánh giá : (4p’)
Gv: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1,2,4 sgk
5/Dặn Dò(1’) :
- Học bài, làm bài tập SGK
- Đọc bài mới
- Chuẩn bị: Tổ 1: Hạt đổ đen trên bông ẩm
- Tổ 2: Hạt đổ đen trên bông khô
- Tổ 3: Hạt đổ đen ngâm ngập trong nước
- Tổ 4: Hạt đổ đen trên bông ẩm, đặt trong tủ lạnh
Tuần 21
Trang 11NHỮNG ĐIỀU KIỆN CẦN CHO HẠT NẢY MẦMI/Mục Tiêu:
+ Kiến thức: Thông qua thí nghiệm học sinh phát hiện ra các điều kiện can cho hạt nảy mầm
- Giải thích được cơ sở khoa học của một số biện pháp kĩ thuật gieo trồng và bảo quản hạt giống
+ Kĩ năng: Rèn kĩ năng:
- Thết kế thí nghiệm, thực hành
+ Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu thích bộ moan
II/Chuẩn bị:
HS: Làm thí nghiệm trước ở nhà
III/Phương pháp:
Làm việc với SGK,thảo luận, hỏi đáp tìm tòi bộ phận, thực hành
IV/Hoạt động dạy học:
2/ Kiểm tra bài củ: Hsinh trả lời câu hỏi 1,3 SGK trang 112
3/ Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1(18’)Thí nghiệm về những điều kiện cần cho hạt nảy mầm
Thí nghiệm 1: GV: Y/cầu hs báo cáo kết
quả thí nghiệm Gviên ghi lên bảng
GV: Y/cầu học sinh :
- Tìm hiểu nguyên nhân hạt nảy mầm
và không nảy mầm được?
- Hạt nảy mầm những điều kiện gì?
GV: Nhận xét, chốt lại
Thí nghiệm 2: GV: Y/cầu hs n/cứu
t/nghiệm 2 thảo luận trả lời câu hỏi mục
SGK:
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin
- Sự nảy mầm của hạt còn phụ thuộc
vào yếu tố nào?
GV: Nhận xét, chốt lại
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thí nghiệm nhóm là ở nhà
Các nhóm thảo luận thống nhất câu trả lờiPhân biệt hạt nảy mầm với hạt nứt vỏ khi
no nước
Thiếu nước, không khíĐại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
HS: Đọc thông tin SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Yêu cầu nêu được: Nhiệt độ, chất lượng hạt giống
Tiêu kết: Hạt nảy mầm cần đủ nước, không khí và nhiệt độ thích hợp, ngoài ra can hạt chắc, không sâu, còn phôi
Trang 12Hoạt động 2(15’)Vận dụng kiến thức vào sản xuấtMục tiêu: HS giải thích được cơ sở khoa học của các biện pháp kĩ thuật.
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu SGK thảo
luận nhóm -> tìm cơ sở khoa học của mổi
biện pháp
GV: Nhận xét, chốt lại
HS: Nghiên cứu thông tin SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Chú ý các điều kiện can cho hạt nảy mầmThông qua thảo luận -> rút ra được cơ sở khoa học của từng biện pháp
Đại diện học sinh trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Tiểu kết: Gieo hạt bị mưa to ngập úng -> tháo nước để thoáng khí
- Phải bảo quản tốt hạt giống -> vì hạt đủ phôi mới nảy mầm được
- Làm đất tơi xốp -> đủ không khí hạt nảy mầm tốt
- Phủ rơm khi trời rét - > giữ nhiệt độ thích hợp
4/ Nhận xét đánh giá : (4p’)
Gv: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1,2,3 sgk trang 115
5/Dặn Dò(1’) :
- Học bài, làm bài tập SGK
- Đọc mục “ Em có biết”
- Đọc bài mới
Tuần 22
TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA I/Mục Tiêu:
+ Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức về cấu tạo và chức năng chính các cơ quan của cây xanh có hoa
- Tìm được mối quan hệ chặt chẽ giữa các cơ quan và các bộ phận của cây tạo thành
cơ thể toàn vein
+ Kĩ năng: Rèn kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận biết, phân tích, hệ thống hoá
- Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng thực tế trong trồng trọt
Trang 13+ Thái độ: - Giáo dục ý thức yêu và bảo vệ thực vật.
Làm việc với SGK,thảo luận, hỏi đáp tìm tòi bộ phận, thực hành
IV/Hoạt động dạy học:
2/ Kiểm tra bài củ: Hsinh trả lời câu hỏi 2 SGK trang 115
3/ Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1(19’)Tìm hiểu sự thống nhất giữad cấu tạo và chức năng của mổi cơ quan của cây có hoa Mục tiêu: Phân tích làm nổi bật mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của từng cơ quan
GV: Yêu cầu hs nghiên cứu bảng cấu tạo
và chức năng Làm bài tập SGK
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin thảo luận
hoàn thành bảng
GV: Gọi các nhóm đọc câu trả lời
GV: Treo tranh câm, gọi hsinh lên xác
định tên các cơ quan trên hình, đặc điểm
cấu tạo chính, chức năng chính
GV: Nêu câu hỏi bổ sung:
- Các cơ quan sinh dưỡng có cấu tạo
như thế nào? Và có chức năng gì?
- Các cơ quan sinh sản có cấu tạo như
thế nào? Và có chức năng gì?
- Nhận xét mối quan hệ giữa cấu tạo
và chức năng của mổi cơ quan
GV: Nhận xét, chốt lại
HS: Nghiên cứu bảng SGK thảo luận nhóm hoàn thành bảng = cách nối 2 cột cho phù hợp
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Học sinh thảo luận toàn lớp tìm câu trả lời
Đại diện học sinh trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Tiểu kết: Cây có hoa có nhiều cơ quan, mổi cơ quan đều có cấu tạo phù hợp với chức năng riêng của chúng
Hoạt động 2(16’)Tìm hiểu sự thống nhất giữad cấu tạo và chức năng của mổi cơ quan của cây có hoa
Trang 14Mục tiêu: Phát hiện được mối quan hệ chặt chẽ về chức năng giữa các cơ quan của cây có hoa.
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin mục 2 ->
suy nghĩ trả lời câu hỏi:
- Những cơ quan nào của cây có mối
quan hệ chặt chẻ với nhau về chức
năng
- Lấy vdụ chứng minh khi hoạt động
của một cơ quan tăng cường hay
giảm đi sẻ ảnh hưởng đến hoạt động
của cơ quan khác
- GV: Gợi ý nếu hs không trả lời được
GV: Nhận xét, chốt lại
HS: Đọc thông tin SGK trả lời câu hỏi bằng cách lấy ví dụ cụ thể như rễ, thân, lá
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Tiểu kết: Các cơ quan của cây xanh liên quan mật thiết và ảnh hưởng tới nhau
4/ Nhận xét đánh giá : (4p’)
Gv: Yêu cầu hs làm bài tập ô chữ
5/Dặn Dò(1’) :
- Học bài, làm bài tập SGK
- Đọc bài mới
Tuần 22
TỔNG KẾT VỀ CÂY CÓ HOA (tiếp theo)I/Mục Tiêu:
+ Kiến thức: Hsinh nắm được giữa cây xanh và môi trường có mối quan hệ chặt
chẽ.khi điều kiện sống thay đổi thì cây xanh biến đổi thích nghi với đời sống
- Thực vật thích nghi với điều kiện sống nên nó phân bố rộng rãi
+ Kĩ năng: Rèn kĩ năng:
- Rèn kĩ năngquan sát, so sánh
- Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng thực tế trong trồng trọt
+ Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
II/Chuẩn bị:
Trang 15GV: Tranh phóng to hình 36.2 sgk
Mẩu cây bèo tây
Vẽ hình 36.1 vào vở bài tập
III/Phương pháp:
Làm việc với SGK,thảo luận, hỏi đáp tìm tòi bộ phận, thực hành
IV/Hoạt động dạy học:
2/ Kiểm tra bài củ: Hsinh trả lời câu hỏi 2 SGK trang 115
3/ Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1(13’)Tìm hiểu các cây sống dưới nước
GV: Thông báo một số cây sống dưới
nước chịu một số ảnh hưởng của môi
trường
- GV: Yêu cầu hs quan sát hình 36.2
trả lời các câu hỏi mục 1
- Nhận xét hình dạng lá ở các vị trí
trên mặt nước , chìm trong nước?
- Cây bèo có cuống lá phình to, xốp
có ý nghĩa gì? So sánh cuưèng ở nước
và ở cạn?
HS: Đọc thông tin, quan sát hình SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
=> Lá biến đổi để thích nghi với môi trường sống
Chứa không khí giúp cây nổiĐại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Hoạt động 2(12’)Tìm hiểu đặc điển của cây sống trên cạn
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin thảo luận
trả lời câu hỏi mục :
- Ở nơi khô hạn vì sao rể lại ăn sâu,
lan rộng?
- Lá cây ở nơi khô hạn có lông, sáp
để làm gì?
- Vì sao cây mọc trong rừng rậm
thường vươn cao?
HS: Đọc thông tin SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
y/cầu: rể ăn sâu tìm nguồn nước, lan rộng hút sương đêm
Lông, sáp giảm sự thoát hơi nướcĐại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
- Lấy ánh sángHoạt động 3(13’)
Tìm hiểu đặc điển của cây sống trong những môi trường đặc biệt
Trang 16Hoạt động của thầy Hoạt động của tròGV: Yêu cầu hs đọc thông tin trả lời câu
- Phân tích đặc điểm phù hợp với môi
trường sống của những cây này?
GV: Yêu cầu hs rút ra nhận xét về sự
thống nhất giữa cơ thể với môi trường?
GV: Nhận xét, chốt lại
HS: Đọc thông tin, quan sát hình SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
4/ Nhận xét đánh giá : (4p’)
Gv: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi: Nêu một số ví dụ về sự thích nghi của cây đối với môi trường
5/Dặn Dò(1’) :
- Học bài, làm bài tập SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Đọc bài mới
- Tập nhận biết một số tảo thường gặp
- Hiểu rõ những lợi ích thực tế của tảo
+ Kĩ năng: Rèn kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết
+ Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên
II/Chuẩn bị:
Mẩu tảo xoắn để trong cốc thuỷ tinh
Tranh tảo xoắn, rong mơ
Trang 17Tranh một cốc tảo khác
III/Phương pháp:
Làm việc với SGK,thảo luận, hỏi đáp tìm tòi bộ phận, thực hành
IV/Hoạt động dạy học:
1/ Ổn định lớp
3/ Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1(17’)Tìm hiểu cấu tạo của tảo1/ Quan sát tảo xoắn:
Mục tiêu: - Thấy được tảo xoắn có cấu tạo đơn giản là một sợi gồm nhiều tế bào
GV: Giới thiệu mẩu tảo xoắn và nơi sống
Hướng dẩn hsinh quan sát tranh tảo xoắn
-> trả lời câu hỏi:
- Mổi sợ tảo xoắn có cấu tạo như thế
nào?
- Vì sao tảo xoắn có màu lục
- Tại sao có tên gọi là tảo xoắn?
- Nêu cách sinh sản của tảo xoắn?
GV: Chốt lại vấn đề bằng câu hỏi: Nêu
đặc điểm cấu tạo của tảo xoắn?
GV: Nhận xét, chốt lại
HS: Quan sát mẩu bằng mắt và tay Nhận dạng tảo xoắn ngoài tự nhiên
- HS quan sát tranh => một số em nhận xét về cấu tạo của tảo xoắn
- Về tổ chức cơ thể
- Cấu tạo tế bào
- Màu sắc của tảo
Đại diện học sinh trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Tiểu kết: Cơ thể tảo xoắn là một sợi gồm nhiều tế bào hình chữ nhật
2/ Quan sát rong mơ:
Mục tiêu: Nắm được đặc điểm bean ngoài của rong mơ
GV: Giới thiệu môi trường sống của rong
mơ
Hướng dẩn hsinh quan sát, trả lời câu hỏi:
- Rong mơ có cấu tạo ntnào?
- So sánh hình dạng ngoài của rong
mơ với cây bàng tìm ra đặc điểm
giống và khác nhau?
- Vì sao rong mơ có màu nâu?
- GV: Giới thiệu cách sinh sản của
rong mơ
Rút ra nhận xét thực vật bậc thấp
HS: Đọc thông tin, quan sát hình SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Giống: Hình dạng giống 1 câyKhác chưa có rể thân lá that sự
Trang 18có đặc điểm gì?
GV: Yêu cầu hs đọc thông tin thảo
luận trả lời
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Tiểu kết: Tảo là thực vật bậc thấp có cấu tạo đơn giản, có diệp lục, chưa có rể thân lá
Hoạt động 2(8’)Làm quen một vài tảo khác thường gặp
GV: Sử dung tranh giới thiệu một số tảo
cấu tạo đơn bào, đa bào
Hoạt động 3(10’)Tìm hiểu vai trò của tảoMục tiêu: Nắm được vai trò chung của tảo trong nước
GV: Nêu câu hỏi:
- Tảo sống ở nước có lợi gì?
- Tảo có vai trò gì đối với đời sống
con người?
- Khi nào tảo gây hại?
HS: Đọc thông tin SGK thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Đại diện học sinh trình bày, lớp nhận xét bổ sung
4/ Nhận xét đánh giá : (4p’)
Gv: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 2,4sgk trang 125
5/Dặn Dò(1’) :
- Học bài, làm bài tập SGK
- Đọc bài mới
- Chuẩn bị: Cây rêu, kính lúp
Tuần 24
RÊU – CÂY RÊU I/Mục Tiêu:
+ Kiến thức: Hsinh nêu được đặc điểm cấu tạo của rêu, phân biệt rêu với tảo và cây có hoa
- Hiểu được rêu sinh sản bằng gì và túi bào tử cũng là cơ quan sinh sản của rêu
Trang 19- Thấy được vai trò của rêu trong tự nhiên.
+ Kĩ năng: Rèn kĩ năng:
- Rèn kĩ năngquan sát, so sánh
+ Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ yêu thích thiên nhiên
II/Chuẩn bị:
Mẩu cây rêu
Tranh cây rêu
Kính lúp
III/Phương pháp:
Làm việc với SGK,thảo luận, hỏi đáp tìm tòi bộ phận, thực hành
IV/Hoạt động dạy học:
2/ Kiểm tra bài củ: Hsinh trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 125
3/ Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1(5’)Tìm hiểu rêu sống ở đâuPhát hiện nơi sống của rêu là nhóm thực vật lên cạn đâut tiên cơ thể có cấu tạo đơn giản
Hoạt động 2(15’)Quan sát cây rêuMục tiêu: Phân biệt được các bộ phận của rêu và đặc điểm chính của mổi bộ phận
Giáo viên y/cầu hsinh quan sát cây rêu
đối chiếu hình -> nhận thấy đặc điểm cấu
tạo nào của cây rêu?
Y/cầu hsinh đọc thông tin, giáo viên giảng
rễ giả có khả năng hút nước
- Tại sao rêu xếp vào nhóm thực vật
bậc cao? So sánh với rong mơ, cây
bàng tìm câu trả lời
GV: Nhận xét, chốt lại
Hs hoạt động nhóm: tách rời 1 cây quan sát = kính lúp đối chiếu tranh xác định các bộ phận
Đại diện 2 nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Đại diện học sinh trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Tiểu kết: - thân ngắn không phân cành
- Lá nhỏ mỏng
- Rể giả có khả năng hút nước
- Chưa có mạch dẫn
Trang 20Hoạt động 3(9’)Túi bào tử và sự phát triển của rêuMục tiêu: Biết được rêu sinh sản bằng bào tử và túi bào tử là cơ quan sinh sản nằm ở ngọn cây.
Y/cầu hsinh quan sát tranh cây rêu có túi
bào tử, phân biệt các phần của túi bào tử
- Cơ quan sinh sản của rêu là bộ phận
nào?
- Rêu sinh sản bằng gì?
- Trình bày sự phát triển của rêu?
HS quan sát tranh theo hướng dẫn -> rút ra nhận xét
Túi bào tử gồm 2 phần: Mũ ở trên, cuống
ở dưới Trong túi có bào tử
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏiĐại diện học sinh trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Tiểu kết: Cơ quan sinh sản là túi bào tử nằm ở ngọn cây
- Rêu sinh sản bằng bào tử
- Bào tử nảy mầm phát triển thành cây rêu
Hoạt động 4(6’)Vai trò của rêu
GV: Ycầu hsinh đọc thông tin -> trả lời
câu hỏi: Rêu có lợi ích gì?
GV: Giảng thêm hình thành đất, tạo than
ánH đọc thông tin tựrút ra vai tròĐại diện học sinh trình bày, lớp nhận xét bổ sung
4/ Nhận xét đánh giá : (4p’)
Gv: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 4 sgk trang 127
5/Dặn Dò(1’) :
- Học bài, làm bài tập SGK
- Chuẩn bị cây dương xỉ
- Đọc bài mới
Tuần 24
QUYẾT – CÂY DƯƠNG XỈ I/Mục Tiêu:
+ Kiến thức: Hsinh nêu được đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sing sản của dương xỉ
- Biết cách nhận dạng một cây thuộc dương xỉ
Trang 21- Nói rõ được nguôndf gốc hình thành các mỏ than đá.
+ Kĩ năng: Rèn kĩ năng:
- Rèn kĩ năngquan sát, thực hành
+ Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ yêu thích thiên nhiên
II/Chuẩn bị:
Mẩu vật cây dương xỉ
Tranh cây dương xỉ, tranh hình 39.2 phóng to
III/Phương pháp:
Làm việc với SGK,thảo luận, hỏi đáp tìm tòi bộ phận, thực hành
IV/Hoạt động dạy học:
2/ Kiểm tra bài củ: Hsinh trả lời câu hỏi 1,2 SGK trang 127
3/ Giới thiệu bài mới
Hoạt động 1(15’)Quan sát cây dương xỉCho hsinh đặt mẩu vật lên bàn -> phát biểu nơi sống của cây dương xỉ
a/ Quan sát cơ quan sinh dưỡng
Mục tiêu: Nêu được các đặc điểm hình thái của rễ, thân, lá
GV: Y/cầu quan sát kĩ cây dương xỉ -> ghi
lại các đặc điểm của cây dương xỉ
Y/cầu hsinh so sánh với cơ quan sinh
dưỡng của rêu
GV: ghi tóm tắt câu trả lời
GV: Nhận xét, chốt lại
Hs thảo luận Quan sát xem có những bộ phận nào -> so sánh với tranh
thảo luận về đặc điểm rể, thân, lá Chú ý lá non
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Tiểu kết: Cơ quan sinh dưỡng gồm:
- Lá già có cuống dài, lá non cuộn tròn
- Thân ngầm hình trụ
- Rễ that
- Có mạch dẫn
b/ Quan sát túi bào tử và sự phát triển của cây dương xỉ
mục tiêu: Nắm được
- Đặc điểm của túi bào tử
- Điểm sai khác trong quá trình phát triển của dương xỉ so với cây rêu
Y?cầu hsinh lật mặt dưới lá già -> tìm túi HSinh quan sát kĩ hình, thảo luận trả lời
Trang 22bào tử.
Quan sát hình 39.2 đọc kĩ chú thích, trả lời
câu hỏi
- Vòng cơ có tác dụng gì?
- So sánh sự phát triển của rêu và
dương xỉ?
- GV: Dương xỉ sinh sản = gì?
Đại diện nhóm trình bày, lớp nhận xét bổ sung
Tiểu kết: Dương xỉ sinh sản bằng bào tử, cơ quan sinh sản là túi bào tử
Hoạt động 2(10’)Quan sát một vài loại dương xỉ thường gặp
GV: Y/cầu hsinh quan sát cây rau bợ, cây
lông cu li
Nêu đặc điểm chung của 2 cây?
Nêu đặc điểm nhận biết một cây thuộc
dương xỉ?
Phát biểu nhận xét về:
Sự đa dạng về hình tháiĐặc điểm chung
Hoạt động 3(10’)Quyết cổ đại và sự hình thành than đá
GV: Y/cầu hs đọc thông tin trả lời câu hỏi:
- Than đá được hình thành như thế nào? Học sinh đọc thông tin Nêu lên nguồn gốc của than đá từ dương xỉ cổ
4/ Nhận xét đánh giá : (4p’)
Gv: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1,3 sgk trang 131
5/Dặn Dò(1’) :
- Học bài, làm bài tập SGK
- Ôn tập
- Chuẩn bị cành thông, nón thông
- Đọc bài mới
Trang 23
Tuần 25
Ngày dạy:
ÔN TẬPI/Mục Tiêu:
+ Kiến thức: Hệ thống hoá kiến thức cơ bản về hoa, quả, hạt
Các nhóm tảo, rêu, quyết
+ Kĩ năng: Rèn kĩ năng:
- Rèn kĩ năng nhận biết, so sánh, phân tích, hệ thống hoá, tư duy
- Vận dụng hiểu biết giải thích các hiện tuêọng thực tế
+ Thái độ: - Giáo dục ý thức học tập nghiêm túc
II/Chuẩn bị:
Tranh: Sự thụ phấn, sự thụ tinh, các loại quả, hạt
Cấu tạo của tảo, rêu, quyết
III/Phương pháp:
Làm việc với SGk, hỏi đáp tìm tòi bộ phận
IV/Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1(15’)Tìm hiểu sự thụ phấn, sự thụ tinh, quả và hạt
GV: Y/cầu hs trả lời câu hỏi:
- Thế nào là sự thụ phấn?
Khi nào hoa cần thụ phấn bổ sung?
- Con người đã làm gì để tạo điều kiện
cho hoa thụ phấn ?
- Sự thụ tinh xảy ra ở phần nào của
hoa?
- Sự thụ tinh là gì?
- Tại sao nói sự thụ tinh là dấu hiệu
cơ bản của sinh sản hửu tính?
Nêu sự khác nhau cơ bản giữa thụ phấn và
thụ tinh?
- Có mấy loại quả chính? Căn cứ vào
đâu người ta chia ra thành các loại
Học sinh suy nghĩ nhớ lại kiến thức trả lời câu hỏi