1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GIÁO ÁN MĨ THUẬT 6,7,8,9

85 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 3,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV giới thiệu một số bài vẽ và yêu cầu nhận xét về cách vẽ đậm nhạt và tương quan đậm nhạt?. - Giáo viên kết luận, nhận xét và cho điểm nhằm khích lệ học sinh?[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25/08/2019

Ngày dạy: 29/08/2019

Tiết 1: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT

SƠ LƯỢC VỀ MỸ THUẬT VIỆT NAM

THỜI KỲ CỔ ĐẠI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Học sinh củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kỳ cổ đại

- Học sinh hiểu thêm giá trị thẩm mỹ của người Việt cổ thông qua các sản phẩm

- Trực quan, vấn đáp, quan sát, gợi mở, thuyết trình, hợp tác nhóm

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra dụng cụ học tập của HS.

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1

HDHS tìm hiểu vài nét về bối cảnh lịch sử

- Giáo viên cho học sinh đọc bài trong SGK

? Em biết gì về thời kỳ đồ đá trong lịch sử

- Thời kỳ đồ đá còn được gọi là thời

kỳ Nguyên thuỷ, cách ngày nay hàngvạn năm

- Đồ đồng cách ngày nay khoảng4.000 - 5.000 năm Tiêu biểu làtrống đồng Đông Sơn

- Việt Nam xác định là một trongnhững cái nôi của loài người liên tụcphát triển qua nhiều thế kỷ

- Thời đại Hùng Vương với nền vănminh lúa nước đã phản ánh sự pháttriển của nền phát triển kinh tế, quân

sự, Văn hoá - xã hội

Hoạt động 2

HDHS tìm hiểu vài nét về MTVN thờ kì

cổ đại

- Giáo viên cho học sinh đọc SGK

2 Sơ lược về MTVN thờ kì cổ đại

- Học sinh quan sát các hình vẽ trongSGK

Trang 2

? Hình 1 , 2 được vẽ ở thời kỳ nào, ở đâu?

? Làm thế nào ta nhận biết đó là hình nữ

hay hình nam?

? Nghệ thuật diễn tả như thế nào?

- Giáo viên kết luận bổ sung

-> Các hình vẽ cách đây khoảng 1vạn năm, là dấu ấn đầu tiên cuả nghệthuật thời kỳ đồ đá (nguyên thuỷ)

- Vị trí hình vẽ: Được khắc vào đángay gần cửa hang, trên vách nhũ,

độ cao từ 1,5m -> 1,75m

-> Hình nữ: Khuôn mặt thanh tú,đậm chất nữ giới

- Hình nam: Khuôn mặt vuông chữđiền, lông mày rậm, miệng rộng.-> Các hình khắc sâu trên vách đá,sâu 2cm

- Hình mặt người diễn tả với gócnhìn chính diện, đường nét đứng

- Cách sắp xếp bố cục cân đối, tỷ lệhợp lý, tạo cảm giác hài hoà

- Sự chuyển dịch từ hình thái XH nguyên

thuỷ > XH văn minh

? Nêu đặc điểm chung của đồ đồng thời kỳ

này?

- Giới thiệu trống đồng Đông Sơn (về tạo

dáng và nghệ thuật chạm khắc)

3, Mĩ thuật thời kỳ đồ đồng

-> Đồ đồng thời kỳ này trang trí đẹp

và tinh tế, biết phối hợp những kiểu văn hoa, sóng nước thường là hình chữ S

> Đông Sơn nằm bên bờ sông Mã, phát hiện trống đồng năm 1924

- Mặt trống là vòng tròn đồng tâm bao lấy ngôi sao nhiều cánh ở giữa

- Tang trống là sự kết hợp giữa hoa văn hình chữ S, chim thú

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- Giáo viên đặt những câu hỏi ngắn cụ thể để

học sinh nhận xét và đánh giá

? Thời kỳ đồ đá để lại dấu ấn lịch sử nào?

? Vì sao nói trống đồng Đông Sơn không

chỉ là nhạc cụ mà còn là tác phẩm tuyệt vời

của mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ đại?

Giáo viên kết luận chung

> Hình mặt người ở hang ĐồngNội

- Viên đá cuội khắc hình mặt người

> Vì nó đẹp ở tạo dáng với nghệthuật chạm khắc trên bề mặt trống vàtang trống rất sống động bằng lối vẽhình học hoá

Trang 3

- Mỹ thuật thời cổ đại phát triển nối tiếp liên

tục suốt hàng chục nghìn năm

- Mỹ thuật không ngừng mở rộng giao lưu

với nền mỹ thuật thời ở khu vực Đông Nam

Á, hải đảo

4 Củng cố: GV chốt lại trọng tâm kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy.

5 Dăn dò - Bài tập về nhà:

- Học bài và xem tranh minh hoạ trong SGK

- Chuẩn bị bài sau: Chép họa tiết trang trí dân tộc

Ngày tháng 08 năm 2019

KÝ DUYỆT TUẦN 01

TỔ TRƯỞNG

Dương Thị Ngọc Hương

Trang 4

- Học sinh nhận ra vẻ đẹp của các hoạ tiết dân tộc miền xuôi và miền núi

- Học sinh vẽ được một số hoạ tiết gần đúng mẫu và tô màu theo ý thích

- Biết trân trọng, giữ gìn truyền thống văn hóa ông cha ta để lại

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng dạy học:

* Giáo viên: - Hình minh hoạ hướng dẫn cách chép hoạ tiết trang trí dân tộc.

- Phóng to các bước chép hoạ tiết dân tộc trong SGK

- Sưu tầm các hoạ tiết dân tộc

* Học sinh: - Sưu tầm các hoạ tiết dân tộc ở SGK.

- Giấy vẽ, bút chì đen 2B, tẩy, thước và màu vẽ

2 Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, luyện tập.

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu một số đặc điểm của mĩ thuật Việt Nam thời kì cổ

đại

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1

HDHS quan sát nhận xét

- Giáo viên giới thiệu một vài học tiết trang trí ở

các công trình kiến trúc (đình, chùa) hoạ tiết

trang trí dân tộc

- Đặt câu hỏi học sinh quan sát nhận ra vẻ đẹp

của hoạ tiết

? Tên hoạ tiết, hoạ tiết được trang trí ở đâu?

- Giáo viên giới thiệu một số sản phẩm có hoạ

tiết trang trí đẹp của địa phương

? Hoạ tiết trang trí có đặc điểm gì?

1 Quan sát nhận xét

- Học sinh quan sát tranh treo trênbảng

-> Hình, vẽ (hoa lá, chimmuông)

- Hoạ tiết được trang trí trongcác đình chùa, lăng tẩm, những divật cổ

-> Hoạ tiết trang trí phong phú

về nội dung, hình vẽ, đường nét,hoa lá, chim muông, mây trời

và thường đối xứng qua nhiềutrục

Hoạt động 2

HDHS Cách chép họa tiết trang trí

- Giáo viên giới thiệu cách vẽ ở ĐDDH

- Giáo viên vẽ lên bảng hướng dẫn học sinh vẽ

một hoạ tiết dân tộc

2 Cách chép họa tiết trang trí

- Vẽ chu vi (hình tròn , tamgiác)

- Nhìn mẫu, vẽ phác các mảng

Trang 5

hình chính, vẽ nét các chi tiết.

- Tô màu theo ý thích: Tô màuhoạ tiết và màu nền

- Một học sinh lên bảng vẽ, ởdưới học sinh vẽ vào vở

Hoạt động 3

HDHS quan thực hành

- Giáo viên giao bài tập cho học sinh, nêu yêu

cầu của bài vẽ

Giáo viên góp ý, động viên học sinh làm bài, chỉ

ra chỗ vẽ được, chưa được ngay ở bài vẽ của

+ Vẽ hoạ tiết vừa và cân đối khổgiấy

+ Tự nhớ lại các hoạ tiết vẽ (có sángtạo)

+ Vẽ xong, tô màu theo ý thích

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- Giáo viên tóm tắt và nhận xét một số bài làm

của học sinh

- Giáo viên động viên khích lệ học sinh và cho

điểm một số bài

- Hướng dẫn học sinh nhận xét:+ Ưu điểm

+ Nhược điểm

4 Củng cố: GV chốt kiến thức trọng tâm bằng sơ đồ tư duy:

5 Bài tập về nhà:

- Sưu tầm hoạ tiết trang trí và cắt dán vào giấy

- Chuẩn bị bài sau: Sơ lược về luật xa gần

Ngày tháng 09 năm 2019

KÝ DUYỆT TUẦN 02

TỔ TRƯỞNG

Dương Thị Ngọc Hương

Trang 6

Ngày soạn: 08/09/2019

Ngày dạy: 12/09/2019

Tiết 3: VẼ THEO MẪU

SƠ LƯỢC VỀ LUẬT XA GẦN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Học sinh được củng cố thêm kiến thức về những điểm cơ bản của luật xa gần

- Học sinh biết vận dụng luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật trong bài theo mẫu, vẽ tranh

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng:

*Giáo viên: - Ảnh có lớp cảnh xa, lớp cảnh gần (cảnh biển, con đường, hàng cây )

- Tranh và các bài vẽ theo luật xa gần

- Một vài đồ vật (hình hộp, hình trụ )

*Học sinh: Vở vẽ, bút chì, tẩy, màu…

2 Phương pháp: Quan sát, vấn đáp, luyện tập…

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1.Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: -Em hãy nêu cách chép họa tiết trang trí dân tộc.

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1

HDHS tìm hiểu khái niệm về luật xa gần

Giáo viên giới thiệu một bức tranh về xa

hình đường ray của tàu hoả?

- Giáo viên kết luận

- Ở gần: Hình to, cao, rộng và rõ hơn

- Ở xa: Hình nhỏ, thấp, hẹp và mờ hơn

- Vật ở phía trước che vật ở phía sau

- Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các

góc độ khác nhau (hình cầu nhìn ở góc độ nào

cũng luôn luôn tròn)

1 Khái niệm về luật xa gần

- Học sinh quan sát, suy nghĩ trả lờicâu hỏi

- Vì ở gần: To, cao và rõ hơn

- Ở xa: Nhỏ, thấp và mờ hơn

- Vật ở phía trước che khuất vật ởphía sau Đó là cách nhìn các vật theoluật xa - gần

- Vì mọi vật luôn thay đổi khi nhìntheo xa - gần Chúng ta sẽ tìm hiểu

về luật xa - gần để thấy sự thay đổihình dáng của mọi vật trong khônggian để vẽ đúng, đẹp

- Càng về phía xa cột càng thấp vàcàng mờ dần

- Càng xa, khoảng cách hai đườngray của đường tàu càng thu hẹp dần

Trang 7

? Các hình này có đường nằm ngang

không?

? Vị trí các đường nằm ngang như thế nào?

- Giáo viên giới thiệu hình trong SGK

? Những điểm song song với mặt đất là

3 Điểm tụ

- Học sinh quan sát và nhận xét-> Các cạnh hình hộp, tường nhà,đường tàu hoả hướng về sâu, càng

xa, càng thu hẹp về cuối tụ lại mộtđiểm tại đường tầm mắt

- Là điểm gặp nhau của các đườngsong song hướng về phía đường TMgọi là điểm tụ

Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập

* Giáo viên chuẩn bị một số tranh ảnh

- Học sinh phát hiện ở các hình ảnh những điều đã học

- Học sinh trả lời theo yêu cầu của giáo viên

4 Củng cố : GV chốt trọng tâm kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy:

5 Bài tập về nhà: - Làm bài tập trong SGK Chuẩn bị một số đồ vật: Chai, lọ, ca…

Ngày tháng 09 năm 2019

KÝ DUYỆT TUẦN 03

TỔ TRƯỞNG

Dương Thị Ngọc Hương

Trang 8

Ngày soạn: 15/09/2019

Ngày dạy: 19/09/2019

Tiết 4: VẼ THEO MẪU

CÁCH VẼ THEO MẪU, MẪU CÓ DẠNG HÌNH HỘP VÀ HÌNH CẦU

(Tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Học sinh hiểu được khái niệm vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu

- Học sinh vận dụng những hiểu biết về phương pháp chung vào bài vẽ theo mẫu

- Hình thành ở học sinh cách nhìn, cách làm việc khoa học

- Minh hoạ, vấn đáp, luyện tập

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1.Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là luật xa gần?

Em hãy nêu những điểm cơ bản của luật xa gần?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1

HDHS quan sát, nhận xét

- Giáo viên vẽ nhanh lên bảng một

vài hình cái ca (có cái sai, cái đúng

về kích thước)

* Giáo viên nhận xét: So sánh với

hình dáng của mẫu 1.a

- Giáo viên giới thiệu mẫu vật

? Vẽ như thế nào để có bài vẽ đúng

- Hình 1.b thân cái ca cao, hẹp ngang

- Hình 1.c miệng ca rộng, thân không cao. > Hình 1.b: không đúng tỷ lệ

- Hình 1.d miệng rộng, thấp > Hợp lý

2 Vẽ phác khung hình

- Ước lượng tỷ lệ của khung hình

So sánh chiều cao với chiều ngang của mẫu

- Phác khung hình phải cân đối với tờ giấy,

dễ nhìn, không to, không nhỏ, lệch

3 Vẽ phác nét chính

- Học sinh quan sát, nhận xét

- Ước lượng tỷ lệ, vẽ phác nét chính bằngnét thẳng mờ

Trang 9

- Cho học sinh quan sát mẫu

- Giáo viên giải thích khái niệm vẽ

- Diễn tả bằng các nét dày, thưa to, nhỏ đanxen với nhau

Chú ý: Không nên cạo chì di nhẵn bóng

Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập

- GV đặt câu hỏi theo nội dung hoạt động 1 để kiểm tra nhận thức của HS

4 Củng cố: GV chốt trọng tâm kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy

5 Bài tập về nhà:

- Tập quan sát nhận xét độ đậm nhạt trên các mẫu vật như chai lọ

- Chuẩn bị bài sau

Ngày tháng 09 năm 2019

KÝ DUYỆT TUẦN 04

TỔ TRƯỞNG

Dương Thị Ngọc Hương

Trang 10

Ngày soạn: 22/09/2019

Ngày dạy: 26/09/2019

Tiết 5: VẼ THEO MẪU

CÁCH VẼ THEO MẪU, MẪU CÓ DẠNG HÌNH HỘP VÀ HÌNH CẦU

- Hình minh hoạ ở ĐDDH mĩ thuật 6

- Mẫu vẽ : + Hình lập phương mỗi cạnh 15 cm, màu trắng

+ Hình hộp : kích thước khoảng 20 cm  14 cm  5 cmm màu trắng + Một quả bóng : đường kính khoảng 10 cm, màu đậm

+ Một quả có dạng hình cầu : đường kính khoảng 6 cm, màu đậm

+ Một số bài vẽ của hoạ sĩ, HS

+ Miếng bìa hình vuông, có trục quay ở giữa Khi quay thì nhìn hình vuông sẽ thành hình thang

+ Hình lập phương màu nhạt, ở bốn mặt dán các hình tròn bằng giấy màu đậm

*Học sinh: Vở vẽ, bút chì, tẩy, màu…

2.Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, quan sát, luyện tập…

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1.Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: - Em hãy nêu cách vẽ theo mẫu?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

- Hình hộp cách xa hình cầu, nhìnthẳng hàng ngang (H.3b) ở góc độnhư hình 3a, b bố cục bài vẽ khôngđẹp

+ Hình hộp nhìn thấy ba mặt, hình cầu

ở phía trước (H.3c)+ Hình hộp đặt chếch, hình cầu ở trênhình hộp (H.3d)

Trang 11

+ ở góc độ như hình 3c, d bố cục bài

vẽ sẽ rõ và đẹp hơn-> Tỉ lệ của khung hình (chiều cao sovới chiều ngang)

- Độ đậm, nhạt của mẫu

Hoạt động 2

HDHS cách vẽ

- GV nhắc HS cách vẽ bài này tiến hành

như trình tự đã hướng dẫn ở bài 4, cụ thể

- Vẽ nét chi tiết, hoàn thành hình vẽ

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- GV gợi ý HS nhận xét, đánh giá một số

bài vẽ

- GV tóm tắt và chốt lại những ý đúng

- HS nhận xét bài của bạn về bố cục,nét vẽ, hình vẽ

- Tự xếp loại một số bài

4 Củng cố:

+ Gọi HS nhắc lại các bước vẽ theo mẫu

+ GV củng cố lại trọng tâm kiến thức bài học

Trang 12

- HS thấy được vể đẹp của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng

- HS phân biệt được trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng

- HS biết cách làm bài vẽ trang trí

II CHUẨN BỊ

1.Đồ dùng dạy học:

*Giáo viên: - Hình vẽ phóng to một số hình trong SGK

- Một số bài trang trí của HS các năm trước

*Học sinh: Vở vẽ, bút chì, tẩy, màu…

2.Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, quan sát, luyện tập…

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1.Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: -Em hãy nêu cách vẽ theo mẫu?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1

Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét

- GV giới thiệu một số hình ảnh về:

- GV giới thiệu hình vẽ trong SGK

- GV nêu yêu cầu của trang trí là tạo cho

- trang trí hội trường, trang trí cơ bảnhình vuông, đường diềm và cách trangtrí một số đồ vật

- Có bố cục hợp lí, sử dụng màu sắchài hoà

+ Cách sắp xếp nhắc lại+ Cách sắp xếp xen kẽ+ Cách sắp xếp đối xứng+ Cách sắp xếp các mảng hình khôngđều

-> Các mảng hình có to, nhỏ hợp lí, tỉ

lệ với khoảng trống của nền

- Tránh sắp xếp các mảng hình dàyđặc, dàn trải

- Các hoạ tiết bằng nhau nên bằngnhau, vẽ cùng một màu, cùng độ đậmnhạt

- Cố gắng dùng ít màu và lựa chọn saocho chúng hài hoà với nhau

Trang 13

-> Kẻ trục dọc, trục chéo, trục ngang.

Có nhiều cách tìm mảng hình

- Vẽ hoạ tiết : từ các mảng có thể tìmnhiều hoạ tiết khác nhau

- Tìm và vẽ màu theo ý thích đẻ bài vẽhài hoà, có trọng tâm

Hoạt động 3

Hướng dẫn HS làm bài

- GV gợi ý HS vẽ các mảng hình khác

nhau ở một vài hình vuông

- Quan sát, bao quát lớp, đến từng bàn,

từng nhóm gợi ý hướng dẫn thêm cho HS

vẽ màu theo ý thích

Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

- GV đặt câu hỏi để HS trả lời về những

4 Củng cố: GV củng cố lại trọng tâm kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy:

5 Bài tập về nhà:

- Làm bài tập theo SGK và chuẩn bị bài sau

- Chuẩn bị bài học sau: Màu sắc.

Ngày tháng năm 2019

KÝ DUYỆT TUẦN 06

TỔ TRƯỞNG

Trang 14

*Giáo viên: - ảnh màu : cỏ cây, hoa lá, chim thú, phong cảnh.

- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tương phản, màu nóng, lạnh

*Học sinh: - Sưu tầm tranh ảnh màu, màu vẽ, vở vẽ…

2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, thuyết trình, hợp tác nhóm,…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: - Em hãy nêu cách sắp xếp (bố cục) trong trang trí?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

- Sự phong phú của màu sắc

- Màu sắc trong thiên nhiên ở cỏ cây, hoalá

- Màu sắc do con người tạo ra ở tranh vẽ

- Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn, làmcho cuộc sống tươi vui, phong phú Cuộcsống không thể không có màu sắc

-> Màu sắc của thiên nhiên

- Màu sắc ở cầu vồng và gọi tên cácmàu : đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm,tím

- Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú

- Màu sắc do ánh sáng mà có và luôn thay đổi theo sự chiếu sáng

- Màu để vẽ là do con người làm ra

- Các màu cơ bản : đỏ, vàng, lam (haycòn gọi là màu chính, màu gốc)

- Pha trộn các màu cơ bản, ta sẽ có nhiềumàu khác

Trang 15

- GV giới thiệu hai cách pha màu :

- GV kết luận :

-> Đây là hình gợi ý cách pha màu : cứ

pha hai màu theo cách trên ta sẽ có một

màu khác Vì vậy ta có thể pha ra nhiều

màu để vẽ, để tả cảnh đẹp và nhiều hình

vẽ của thiên nhiên

- Pha hai màu để có màu thứ ba, màu này

- GV dùng 3 cốc thuỷ tinh đựng nước

trong, màu bột (đã có keo), bảng pha

màu, bút lông, nước để rửa bút, giẻ để

thấm khô bút

- GV hoà từng màu và nhỏ vào các cốc

nước rồi yêu cầu HS quan sát, nhận xét

về độ đậm nhạt của các màu:

- GV nhỏ hai giọt màu nhiều, ít khác

nhau vào cốc nước và yêu cầu HS quan

sát, nhận xét về sự hoà tan của màu và độ

đậm nhạt của nó :

- GV tóm tắt :

Cách pha màu thứ nhất tiện hơn, vì tìm

được màu như ý định rồi mới vẽ

Cách pha màu thứ hai nên dành cho các

hoạ sĩ Cách pha màu này nếu di bút

nhiều lần sẽ rách giấy, đôi khi màu bị

- Phần giao giữa màu Đỏ và Lam  Tím

- Phần giao giữa màu Lam và Vàng  Lục

(xanh lá cây)+ ở hình ngôi sao (H5)

- Màu ở giữa Đỏ và Vàng  Da cam

- Màu ở giữa Đỏ và Lam  Tím

- Màu ở giữa Lam và Vàng  Lục

Ví dụ :

- Đỏ và Vàng  Da cam

- (Đỏ nhiều hơn Vàng sẽ có Da cam )

- Vàng với Lam sẽ có Xanh lá mạ

(xanh lá cây non)

- Lam nhiều hơn Vàng sẽ có Xanh lá cây đậm.

 Cách 2 : Pha màu ở cốc nước

Đỏ  Đỏ nhạt (hồng)  Đỏ nhạt dần dần Vàng  Vàng nhạt  Vàng nhạt dần dần Lam  Lam nhạt  Lam nhạt dần dần

Đỏ (nhiều) với Vàng  Da cam đậm

* Lấy hai hay ba màu vẽ chồng lên nhau

để có được màu như ý muốn

Hoạt động 3

Giới thiệu cho HS tên một số màu và

cách dùng

- GV giới thiệu (bằng hình ảnh) để HS

biết tên gọi một số màu và cách dùng:

? Những cặp màu nào là màu bổ túc?

3 Các cặp màu cơ bản.

- Các cặp màu bổ túc :

Đỏ - Lục Vàng - Tím

Da cam - Lam

+ Cặp màu bổ túc đứng cạnh nhau sẽ tôn

Trang 16

?Những cặp màu nào là màu tương

phản?

? Thế nào là màu nhị hợp?

? Màu nóng là những màu nào?

? Màu lạnh là những màu nào?

- Giáo viên kết luận.

nhau lên, tạo cho nhau rực rỡ+ Cặp màu bổ túc thường dùng cho trangtrí quảng cáo, bao bì

- Cặp màu tương phản :

Đỏ - Vàng

Đỏ - Trắng Vàng - Lục

+ Cặp màu tương phản cạnh nhau sẽ làmcho nhau rõ ràng, nổi bật

+ Cặp màu tương phản thường dùng để

? Thế nào là màu nước?

- GV giới thiệu thêm về sáp màu, chì

màu, màu bút dạ…

4 Một số màu thông dụng.

- Màu bột : Màu bột là màu ở dạng bột, khô Khi vẽ,ngoài việc pha với nước, ta còn phải phavới keo, hồ để kết dính

Màu đã pha với keo,đựng vào lọ, hộp.Khi vẽ, ta phải pha với nước sạch

+ Cách vẽ màu bột : Pha màu (ở bảng pha màu) xong, đượcmàu như ý rồi vẽ vào hình đã định

Pha quá nhiều màu với nhau hoặc vẽchồng nhiều lần, màu sẽ không trong Màu bột có thể vẽ trên giấy, gỗ, vải

rõ ràng như màu bột

- Sáp màu : Màu đã chế, ở dạng thỏi, vẽ trên giấy

Trang 17

Màu tươi sáng

- Bút dạ : Màu ở dạng nước chứa trong ống phớt,ngòi là dạ mềm Màu đậm, tươi

- Chì màu :

Có màu tươi, mềm mại

Hoạt động 5:

đánh giá kết quả học tập

- GV đưa ra một số ảnh, tranh hoặc bài

trang trí yêu cầu HS

- GV yêu cầu HS gọi tên một số màu ở

tranh, ảnh

- GV kết luận chung.

- HS tìm ra các màu cơ bản, màu bổ túc,màu tương phản, màu nóng, màu lạnh

- quan sát gọi tên một số loại màu

4 Củng cố: GV củng cố lại trọng tâm kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy:

Trang 18

- HS phân biệt được cách sử dụng màu sắc trong một số ngành trang trí ứng dụng.

- HS làm bài trang trí bằng màu sắc hoặc xé dán giấy màu

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dựng dạy học.

*Giáo viên:

- Một vài đồ vật có trang trí như ; lọ, khăn, mũ, túi, thổ cẩm, đĩa

- Một số màu để vẽ như : bút dạ, sáp màu, màu nước, màu bột

*Học sinh: - Vở vẽ, màu vẽ, bút chì, tẩy, thước kẻ, ê ke, giấy màu, hồ dán

2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, quan sát, luyện tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1.Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: - Em hãy cho biết: Có những cách pha màu nào? Lấy ví dụ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

- Hình ảnh về thiên nhiên cỏ cây, hoa

lá HS thấy sự phong phú của màu sắc

- HS thấy cách sử dụng màu trong cuộcsống

- Một số ảnh về trang trí nhà cửa, đồvật thật, một số túi, áo thổ cẩm, một số

lọ hoa

- HS trả lời bằng sự hiểu biết của mình

về màu sắc

+ Trang trí ấn loát+ Trang trí kiến trúc+ Trang trí y phục+ Trang trí gốm

- Cách 1 : Bài trang trí hình vuông,hình tròn (chưa vẽ màu) để HS tô màu

Trang 19

- Quan sát bao quát lớp, đến từng bàn,

từng nhóm gợi ý hướng dẫn thêm cho HS

trong lúc thực hành

3 Thực hành.

- Thực hành vẽ bài: Tô màu vào hìnhvuông hoặc hình tròn hoặc xé dán bứctranh bằng giấy màu theo ý thích

- Quan sát màu ở cỏ cây, hoa lá, màu sắc ở đồ vật

- Chuẩn bị bài học sau: Cách vẽ tranh đề tài, Đề tài học tập - tiết 1

Ngày tháng năm 2019

KÝ DUYỆT TUẦN 08

TỔ TRƯỞNG

Dương Thị Ngọc Hương

Trang 20

- HS cảm thụ và nhận biết được các hoạt động trong cuộc sống

- HS nắm được những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh

- HS hiểu và thực hiện được cách vẽ tranh đề tài

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng dạy học:

*Giáo viên: - Một số tranh của hoạ sĩ trong nước và thế giới vẽ về đề tài

- Một số tranh của HS về các đề tài

- Một số tranh của thiếu nhi, HS vẽ chưa đạt yêu cầu dể so sánh

*Học sinh: vở vẽ, bút chì, tẩy, màu các loại…

2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, quan sát, luyện tập…

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1.Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: - Màu sắc có ứng dụng gì trong đời sống?

- Trong trang trí thường sử dụng màu như thế nào?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1

Hướng dẫn HS tìm và chọn nội dung

đề tài

- GV trình bày tranh mẫu kết hợp với giới

thiệu tranh để HS hiểu về tranh đề tài

- GV cho HS xem tranh có đề tài khác

nhau như :

- GV cho HS xem tranh cùng đề tài

nhưng có những cách thể hiện nội dung

khác nhau như :

- GV giới thiệu cgo HS một số tranh của

các hoạ sĩ trong nước và thế giới

1 Tìm và chọn nội dung đề tài.

- Trong cuộc sống có nhiều đề tài Mỗi

đề tài lại có nhiều chủ đề khác nhau

HS có thể lựa chọn đề tài và thể hiệnbằng khả năng và ý thích của mình theo

sự cảm nhận cái hay, cái đẹp ở mỗikhía cạnh của nội dung

 đường phố, sớm mai ở bản, quê em,nhà trường

 Đề tài nhà trường có thể vẽ: giờ rachơi, buổi lao động, học nhóm, cắm trại

Trang 21

- Quan sát bao quát lớp.

- GV đặt câu hỏi để HS hiểu rõ hơn về

tranh đề tài và các thể loại của tranh

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách vẽ tranh

- Cảm nhận của mỗi HS về tranh đó

4 Củng cố: GV củng cố lại trọng tâm kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy:

5 Dặn dò, bài tập về nhà:

- Hoàn thành bài tập ở lớp

- Chuẩn bị bài học sau: Cách vẽ tranh đề tài, Đề tài học tập - tiết 2

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày tháng năm 2018

KÝ DUYỆT TUẦN 09

TỔ TRƯỞNG

Dương Thị Ngọc Hương

Trang 22

- HS thể hiên được tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trường, lớp qua tranh vẽ

- Luyện cho HS khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề

- HS vẽ được tranh về đề tài học tập

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng dạy học:

*Giáo viên: - Một số tranh về đề tài học tập của HS

- Hình minh họa các bước vẽ

*Học sinh: Vở vẽ, bút chì, tẩy, màu…

2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, luyện tập…

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1.Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: - Em hãy nêu cách vẽ tranh đề tài?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1

Hướng dẫn HS tìm hiểu tranh và ảnh

- Đây là bài thực hành vẽ tranh đề tài đầu

tiên ở lớp 6 nên GV cần giúp HS hinh

dung ra cách thể hiện nội dung tranh

- GV cho HS xem một số tranh, ảnh về các

hoạt động học tập của HS

? Tranh và ảnh khác nhau như thế nào ?

? Tranh của họa sĩ và tranh của học sinh

khác nhau như thế nào ?

1 Tìm hiểu tranh và ảnh.

-> ảnh chụp phản ánh con người, cảnhvật, với các chi tiết về hình ảnh vàmàu giống với ngoài đời Tranh cũngphản ánh cái thực ngoài đời nhưngthông qua suy nghĩ, chắt lọc và cảmnhận của người vẽ mà cái thực khôngnhư nguyên mẫu nữa

- Tranh của hoạ sĩ thường chuẩn mực

về bố cục, hình vẽ, màu sắc và ýtưởng

- Tranh của HS chưa hoàn chỉnh về bốcục, hình vẽ, màu sắc nhưng thườngngộ nghĩnh và tươi sáng

Trang 23

? Em hãy nhắc lại các bước vẽ tranh?

- Treo hình minh họa gợi ý cách vẽ tranh

và phân tích hướng dẫn các bước vẽ

- Bước 4: Vẽ màu: (hài hoà, nên tập

trung vào màu sắc mạnh mẽ, tươi sángvào mảng chính)

Vẽ kín màu mặt tranh và điều chỉnhsắc độ cho đẹp mắt

Hoạt động4

Đánh giá kết quả học tập

- GV đánh giá theo từng yêu cầu :

- GV treo một số bài của HS mới vẽ (cả

đạt và chưa đạt) cho HS tự nhận xột về nội

dung, bố cục, hình vẽ, màu sắc…

- GV nhận xột kết luận.

- GV thu bài về nhà chấm điểm

-HS quan sát tranh và nêu nhận xétcủa mình

- HS quan sát theo dõi, tự dánh giánhận xét được bài vẽ của mình

Trang 24

4 Củng cố: GV chốt lại trọng tâm kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy:

5 Bài tập về nhà:

-Tiếp tục hoàn thiện bài ở nhà

- Chuẩn bị bài học sau: Kiểm tra một tiết.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 25

Ngày kiểm tra: 08/11/2018

TIẾT 11: KIỂM TRA 1 TIẾT

TRANG TRÍ ĐƯỜNG DIỀM

I MỤC TIÊU

- HS hiểu thêm về loại hình trang trí đường diềm, nắm được một số hình thức sắp xếptrong trang trí đường diềm

- Trang trí được một đường diềm có kích thước 5x25cm trên khổ giấy A4

- Yêu thích loại hình nghệ thuật trang trí

I ĐỀ RA

- Em hãy trang trí một đường diềm có kích thước 5 X 25 (cm) trên khổ giấy A4 + Bố cục phù hợp với khổ giấy A4.

+ Chất liệu màu: Màu sáp, màu bút dạ, chì màu (màu sắc không hạn chế)

II CÁCH XẾP LOẠI BÀI VẼ

1.Yêu cầu cần đạt:

* Nội dung: Thể hiện được một bài vẽ trang trí đường diềm có kích thước 5 X 25 (cm)

* Bố cục: - Bài vẽ thể hiện cân đối với khổ giấy A4.

- Mảng chính, phụ được sắp xếp cân đối, thuận mắt.

- Khoảng cách các ô trong đường diềm được chia đều và cân đối.

* Họa tiết: - Sử dụng các họa tiết như hoa lá, chim muông…đa dạng, phong phú và

có tính cách điệu cao

- Họa tiết chính, phụ được sắp xêp cân đối, hài hòa giữa các ô trong đường

diềm

- Sử dụng các hình thức trang trí như: Nhắc lại, xen kẽ…

* Đường nét: Đường nét được thể hiện sắc sảo, thanh thoát, có đậm, có nhạt…

* Màu sắc:- Sử dụng màu tươi sáng, rực rỡ hoặc hài hòa nhẹ nhàng nhưng phải làm

nổi rõ trọng tâm bài trang trí

- Màu nền và màu họa tiết phải hài hòa và tô kĩ.

- Các họa tiết giống nhau màu sắc phải tô như nhau.

2 Xếp loại bài vẽ:

- Loại đạt (Đ): Bài vẽ đạt tất cả các yêu cầu trên.

- Loại chưa đạt (CĐ): Bài vẽ đạt 1 yêu cầu trên, hoặc chưa đạt yêu cầu nào.

* Tùy theo mức độ thể hiện bài vẽ của học sinh để giáo viên xếp loại

Trang 26

Ngày dạy: 15/11/2018

Tiết 12: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT

SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI LÝ

(1010 - 1225)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- HS hiểu và nắm bắt được một số kiến thức về mĩ thuật thời Lý

- HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc

- Có ý thức gìn giữ các công trình, tác phẩm ông cha ta đã để lại

II CHUẨN BỊ

1.Đồ dùng dạy học:

*Giáo viên: - Hình ảnh một số tác phẩm, công trình mĩ thuật thời Lý (ĐDDH mĩ

thuật 6)

- Sưu tầm một số hình ảnh về mĩ thuật thời Lý đã in trong sách, báo…

*Học sinh: - Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến mĩ thuật thời Lý.

2.Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, hợp tác nhóm, thuyết trình…

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1.Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát về

bối cảnh xã hội thời Lý

- GV đặt câu hỏi hướng HS vào bài học

- GV treo tranh, ảnh giới thiệu

- GV nhấn mạnh :

- Sự cường thịnh của nước Đại Việt:

- Kết luận :

 Đất nước ổn định, cường thịnh; ngoại

thương phát triển cộng với ý thức dân

tộc trưởng thành đã tạo điều kiện để

xây dựng một nền văn hoá nghệ thuật

dân tộc đặc sắc và toàn diện

1.Khái quát về bối cảnh xã hội thời Lý

-> Vua Lý Thái Tổ, với hoài bão xây dựngđất nước độc lập tự chủ đã dời đô từ Hoa

Lư (Ninh Bình) ra Đại La và đổ tên làThăng Long; Sau đó, Lý Thánh Tông đổitên nước là Đại Việt

-> Thắng giặc Tống xâm lược, đánhChiêm Thành

- Có nhiều chủ trương, chính sách tiến bộ,hợp lòng dân nên kinh tế xã hội phát triểnmạnh và ổn định, kéo theo văn hoá vàngoại thương cùng phát triển

Hoạt động 2:

Hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát

về mĩ thuật thời Lý

- GV vưà thuyết trình,vừa kết hợp với

chứng minh, giảng giải thông qua hình

ảnh của ĐDDH

- GV đặt câu hỏi :

? Qua việc quan sát một số hình ảnh

2 Sơ lược về mĩ thuật thời Lý.

- HS quan sát-> Nghệ thuật :+ Kiến trúc+ Điêu khắc và trang trí + Gốm

Ngoài ra còn có hội hoạ, nhưng các tác

Trang 27

em hãy nêu những loại hình nghệ

thuật của mĩ thuật thời Lý ?

? Tại sao khi nói về mĩ thuật thời Lý

chúng ta lại nói nhiều đến nghệ thuật

- GV giới thiệu các công trình:

- Kinh thành là nơi ở và sinh hoạt của

các tầng lớp xã hội Đáng chú ý là các

công trình

+ Phía Bắc có hồ Dâm Đàm (Hồ Tây),

đền Quán Thánh, cung Từ Hoa để

công chúa và các cung nữ trồng dâu,

nuôi tằm và các làng hoa Nghi Tàm,

Thiên ; sông Hồng (thường là nơi mở

hội đua thuyền)

+ Phía Tây là khu nông nghiệp với

nhiều trang trại trrồng trọt

khẳng định quy mô to lớn của các

ngôi cghùa và nghệ thuật xây dựng

của các nghệ nhân thời Lý Một số

chùa tiêu biểu : chùa Một Cột (Hà

Nội), chùa Phật tích, chùa Dạm (Bắc

Ninh), chùa Hương Lãng (Hưng Yên),

chùa Long Đọi (Hà Nam)

? Tượng thời Lý có những đặc điểm

gì?

phẩm đã bị thất lạc do thời gian, do chiếntranh và chỉ được ghi chép trong thư tịch-> Nghệ thuật kiến trúc thời Lý phát triểnrất mạnh, nhất là kiến trúc cung đình vàkiến trúc Phật giáo

- Nghệ thuật điêu khắc và trang trí pháttriển phục vụ cho kiến trúc

1 Tìm hiểu nghệ thuật kiến trúc

* Kiến trúc cung đình (Kinh thành Thăng Long)

- Lý Thái Tổ xây dựng kinh thành ThăngLong với quy mô to lớn và tráng lệ

- Là một quần thể kiến trúc gồm hai lớp,bên trong gọi là Hoàng thành, bên ngoàigọi là Kinh thành

- Hoàng thành là nơi ở, làm việc của vua

và hoàng tộc; có nhiều cung điện như điệnCàn Nguyên, điện Tập Hiền, điện Giảng

Võ, ngoài ra còn có điện Trường Xuân,điện Thiên An và điện Thiên Khánh

* Kiến trúc Phật giáo

- Thời Lý, nhiều công trình kiến trúc Phậtgiáo được xây dựng là do Phật giáo rấtthịnh hành Kiến trúc Phật giáo thường tolớn và được đặt ở nơi có cảnh quan đẹp

 Tháp Phật : Tháp thời Lý là đền thờ Phật giáo, gắnvới chùa Các tháp tiêu biểu là tháp PhậtTích (Bắc Ninh), tháp Chương Sơn (NamĐịnh), tháp Báo Thiên (Hà Nội)

+ Nhiều pho tượng có kích thước lớn + Các pho tượng đã thể hiện sự tiếp thunghệ thuật của các nước láng giềng, sự gìngiữ bản sắc dân tộc độc đáo và đã chứngminh tài năng tạc tượng đá tuyệt vời củacác nghệ nhân thời Lý

Trang 28

- Giáo viên kết luận bổ sung.

cho các công trình kiến trúc

- GV giới thiệu nghệ thuật gốm:

- Gốm thời Lý có những đặc điểm sau:

+ Chế tác được gốm men ngọc, men

da lươn, men lục, men trắng ngà

+ Xương gốm mỏng, nhẹ; nét khắc

chìm, men phủ đều Hình dáng thanh

thoát, trau chuốt và mang vẻ đẹp trang

trọng

* Chạm khắc trang trí

-> Hình Rồng thời Lý không giống vớihình vẽ Rồng của các thời đại Trung Quốc.Rồng là hình tượng trang trí rất phổ biếntrong hình lá đề, trong cánh hoa sen, ở bệtượng, trong cánh cửa đền, chùa Rồngthời Lý luôn thể hiện trong dáng dấp hiềnhoà, mềm mại, không có sừng trên đầu; cóhình chữ “S” - một biểu hiện cầu mưa của

cư dân nông nghiệp trồng lúa nước Rồngthời Lý mình tròn, thân lẳn, khúc uốn lượnnhịp nhàng theo kiểu “thắt túi” từ to đếnnhỏ dần về phía sau

+ Hoa văn hình “móc câu” : Các nghệ nhân sử dụng hoa văn hìnhmóc câu như một thứ hoa văn “vạn năng”.Chỉ từ một thứ hoa văn ấy đã tạo nênnhiều bộ phận cho một con sư tử, conRồng hoặc những hoạ tiết về mây, hoa látrên các con vật, trên quần áo giáp trụ củatượng Kim Cương

3 Tìm hiểu nghệ thuật gốm

- Gốm là sản phẩm chủ yếu phục vụ đờisống con người, gồm có : bát, đĩa, ấmchén, bình rượu, bình cắm hoa

- Thời Lý đã có các trung tâm sản xuất nổitiếng như Thăng Long, Bát Tràng, Thổ Hà,Thanh Hoá

- Đạo Phật được đề cao, sớm giữ được địa

vị quốc giáo vì các vua quan nhà Lý rấtsùng đạo Phật

- Tượng tròn và phù điêu : có nhiều tượng

và phù điêu bằng đá, nghệ thuật chạmkhắc tinh vi, trau chuốt, ví dụ như tượngPhật A-di-đà ở chùa Phật Tích, trụ Rồng ởkinh thành Thănh Long, tượng sư tử ởchùa Bà Tấm ở Hà Nội

Trang 29

? Đồ gốm thời Lý được sáng tạo như

thế nào?

- GV tóm tắt bài một cách ngắn gọn

- Đã có các trung tâm sản xuất gốm nổitiếng, chế tác được các loại men gốm quý:men ngọc, men da lươn, men lục, mentrắng ngà, xương gốm mỏng, nhẹ; nét khắcchìm, men phủ đều Hình dáng thanhthoát, trau chuốt và mang vẻ đẹp trangtrọng

4 Củng cố

GV chốt lại kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy:

5 Bài tập về nhà

- Đọc và học theo hướng dẫn ở SGK

- Tìm và sưu tầm tranh ảnh liên quan đến mĩ thuật thời Lý

- Chuẩn bị bài học sau: Một số công trình tiêu biểu của mĩ thuật thời Lý

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 30

Tiết 13: THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT

MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU

MĨ THUẬT THỜI LÝ

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- HS hiểu biết thêm về nghệ thuật, đặc biệt là mĩ thuật thời Lý đã được học ở bài 8

- HS nhận thức đầy đủ hơn về vẻ đẹp của một số công trình, sản phẩm của mĩ thuật thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật

- HS biết trân trọng và yêu quý nghệ thuật thời Lý nói riêng, nghệ thuật dân tộc nói chung

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng dạy học:

*Giáo viên: - Nghiên cứu hình ảnh trong SGK và ĐDDH mĩ thuật 6

- Sưu tầm thêm tranh ảnh về các công trình, tác phẩm mĩ thuật, đồ gốmđược giới thiệu trong bài

- Phóng to một số hình vẽ hoặc các chi tiết để giới thiệu (các chi tiết cấu trúc của chùa Một Cột, các nếp áo của tượng Phật A-di-đà, hình con Rồng.)

*Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, bài viết có liên quan đên bài học.

2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, hợp tác nhóm, thuyết trình…

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1.Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: -Em hãy nêu một số đặc điểm về kiến trúc, điêu khắc, chạm

khắc trang trí và nghệ thuật gốm của mĩ thuật thời Lý?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1:

Hướng dẫn HS tìm hiểu công trình

kiến trúc Chùa Một Cột (Hà Nội).

- GV nhắc một số đặc điểm của mĩ thuật

thời Lý vì những đặc điểm này sẽ được

minh hoạ cụ thể qua các công trình hoặc

các tác phẩm trong bài

? Trong hai thế kỷ, dưới vương triều

nhà Lý, nước Đại Việt đã có những loại

- HS theo dõi SGK bài trước

- Nghệ thuật kiến trúc cung đình

- Nghệ thuật kiến trúc Phật giáo

 Đạo Phật được đề cao và giữ vị trí quốcgiáo

- Nhiều ngôi chùa lớn được xây dựng -> Kiến trúc cung đình, kiến trúc Phậtgiáo phát triển đã tạo điều kiện cho nghệthuật điêu khắc trong trang trí thời kìnày phát triển

-> Chùa Một Cột được xây dựng năm

1049 là công trình kiến trúc tiêu biểu

Trang 31

? Ngôi chùa được xây dựng ở đâu? vị

trí ngôi chùa được đặt như thế nào?

- Kết luận :

- GV giới thiệu ý nghĩa của ngôi chùa

- GV giới thiệu sơ lược về ngôi chùa

- Toàn bộ ngôi chùa có cấu trúc hình

vuông, chiều rộng 3m đặt trên cột đá lớn

(đường kính 1,25m)

- Chùa giống đoá hoa sen nở giữa hồ

- Xung quanh hồ là lan can, bốn phía có

cầu cong

của kinh thành Thăng Long

- Ngôi chùa nằm ở thủ đô Hà Nội đãđược tu sửa nhiều lần (1954 do thực dânPháp rút khỏi Hà Nội) Ngôi chùa xâydựng to đẹp hơn, nhưng vẫn giữ nguyênkiến trúc ban đầu

 chùa Một Cột cho thấy trí tưởng tượngbay bổng của các nghệ nhân thời Lý,đồng thời là một công trình kiến trúc độcđáo, đầy tính sáng tạo và đậm đà bản sắcdân tộc Việt Nam

 Cách sắp xếp chung của pho tượng hài

hoà, cân đối

Tượng A-di-đà (Chùa phật Tích-Bắc Ninh).

- > Được tạc từ đá nguyên khối màuxanh xám, là tác phẩm điêu khắc xuấtsắc của nghệ thuật thời Lý nói riêng vànghệ thuật dân tộc nói chung

- Tượng chia làm hai phần : Phần tượngPhần bệ tượng

+ Phần tượng : Phật A-di-đà ngồi xếp bằng, hai bàntay ngửa, đặt chồng lên nhau để trướcbụng, tì nhẹ lên đùi theo quy định nhàPhật nhưng dáng ngồi vẫn thoải mái,không gò bó Các nếp áo choàng bó sátngười được buông từ vai xuống tạo nênnhững đường cong mềm mại, tha thướt

và trau chuốt càng tôn thêm vẻ đẹp củapho tượng Mình tượng thanh mảnh,ngồi hơi dớn về phía trước trông uyểnchuyển nhưng lại vững vàng

Khuôn mặt tượng phúc hậu, dịu hiềnmang đậm vẻ đẹp lí tưởng của ngườiphụ nữ Việt Nam

+ Phần bệ tượng : Phật A-di-đà ngự trên bệ đá toà senđược trang trí bằng các hoa văn tinh xảo

và hoàn mĩ, bệ đá gồm hai tầng

* Tầng trên là toà sen hình tròn, nhưmột đoá hoa sen nở rộ với hai tầng cánh,các cánh sen được chạm đôi Rồng theolối đục nông, mỏng

Trang 32

Tượng A-di-đà là hình ảnh mẫu của

người phụ nữ Việt Nam với vẻ đẹp trong

sáng, đầy nữ tính nhưng lại không mất

đi vẻ trầm mặc của nhà Phật

* Tầng dưới là đế tượng hình bát giác,xung quanh được chạm trổ nhiều hoạ tiếttrang trí hình hoa dây chữ “S” và sóngnước

Hoạt động 3:

Hướng dẫn HS tìm hiểu nghệ thuật

trang trí: Con rồng thời Lý.

- GV giới thiệu hình ảnh, dáng của con

Rồng

? Nêu những nét độc đáo của Rồng thời

- GV có thể sưu tầm thêm một số hình

ảnh các con Rồng sau này của Việt Nam

hoặc Trung Quốc để từ đó so sánh, phân

tích, nêu bật được tính độc đáo của

- Những nét độc đáo của Rồng thời Lý:+ Luôn thể hiện trong dáng dấp hiềnhoà, mềm mại, không có sừng trên đầu

và luôn có hình chữ “S”

+ Thân Rồng khá dài, tròn lẳn, uốn khúcmềm mại, thon nhỏ dần từ đầu đến đuôi,khúc uốn lượn nhịp nhàng theo kiểu

“thắt túi”, mang hình dáng của con rắn + Mọi chi tiết như mào, lông, chân cũngđều phụ hoạ theo kiểu “thắt túi”

- Rồng thời Lý được chạm khắc ở những

di tích liên quan trực tiếp tới vua như ởkinh đô, một số chùa nơi vua đã qua đihoặc trú lại như chùa Phật tích, chùaDạm, chùa Long Đọi Rồng thường cómặt cạnh những biểu tượng Phật giáonhư lá đề và hoa sen

- Có nhiều thể dạng khác nhau như bátđĩa, ấm chén, bình, liễn

- Chế tạo được các men gốm quý hiếmnhư gốm men ngọc, men lục, men dalươn, men trắng ngà

- Hình vẽ trang trí là hình tượng hoa sen,đài sen, cánh sen cách điệu được khắcnổi hoặc chìm

-> Xương gốm mỏng, nhẹ, chịu đượcnhiệt độ cao ; nét khắc chìm, phủ men

Trang 33

đều, bóng, mịn và có độ trong sâu.

- Dáng nhẹ nhõm, thanh thoát, trauchuốt mang vẻ đẹp trang trọng, quýphái

Hoạt động 5: Đánh giá kết quả học tập

-GV đặt câu hỏi :

+ Em hãy kể một vài nét về chùa Một

Cột, tượng A-di-đà?

+ Em còn biết thêm công trình mĩ thuật

nào của thời Lý?

- HS suy nghĩ trả lời nhằm củng cố lạikiến thức

- HS Quan sát lắng nghe, khắc sâu kiếnthức

4 Củng cố:

- GV kết luận chung và tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy

5 Bài tập về nhà:

- Xem các tranh ảnh minh hoạ và học bài trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh về đề tài bộ đội

- Chuẩn bị bài học sau: Mẫu dạng hình trụ và hình cầu – tiết 1

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 34

Tiết 14: VẼ THEO MẪU

MẪU CÓ DẠNG HÌNH TRỤ VÀ HÌNH CẦU

(TIẾT 1 - VẼ HÌNH)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- HS biết được cấu tạo của mẫu, biết bố cục của bài vẽ thế nào là hợp lý và đẹp

- HS biết cách vẽ hình và vẽ hình gần giống mẫu

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng dạy học.

* Giáo viên: - ĐDDH mĩ thuật 6.

- Mẫu vẽ: Hình trụ và hình cầu (sơn trắng), ghế đặt mẫu, khăn trải…

- Làm bảng hướng dẫn: có 3 - 4 bố cục ở các vị trí khác nhau

- Một số bài vẽ của hoạ sĩ và HS

- Hình minh họa gợi ý cách vẽ.

* Học sinh: Vở vẽ, bút chì, tẩy…

2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, quan sát, luyện tập…

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1.Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu một số đặc điểm của công trình kiến trúc Chùa Một Cột

- Em hãy nêu một số đặc điểm tác phẩm điêu khắc tượng A-di-đà

3 Bài mới : Giới thiệu bài

+ Hình 1b : Hình trụ và hình cầu cùngnằm trên một đường trục làm cho bố cục

bị thu hẹp Nên đặt hình cầu sang phảihoặc sang trái một chút

+ Hình 1c,d : Cạnh của hình trụ “chiađôi” hình cầu, nhìn không thuận, nên đặtnhư hình 1e : hình cầu che khuất hìnhtrụ một chút Bố cục như vậy bài vẽ cótrong, có ngoài, có sự liên kết, chặt chẽhơn

- HS quan sát, nhận xét và có ý thức khi

Trang 35

vẽ khung hình ở vị trí của mình

- HS quan sát mẫu và nhận xét ở vị trí của mình

Hoạt động 2:

Hướng dẫn HS cách vẽ hình.

- GV nhắc HS nhớ lại trình tự vẽ theo

mẫu, trước tiên là vẽ khung hình vào

giấy cho vừa :

- GV nhắc HS so sánh tỉ lệ để phác

khung hình cho từng vật mẫu :

- GV nhắc HS vẽ phác nét theo tỉ lệ như

mặt trên của hình trụ, chu vi hình cầu

trước, sau đó mới vẽ các nét chi tiết, nét

cong Chú ý đến các nét đậm, nét nhạt

2 Cách vẽ hình.

- HS nhắc lại các bước vẽ theo mẫu

- Tuỳ theo tỉ lệ khung hình mà vẽ vàogiấy để ngang hay dọc

- Hình cầu thấp, khoảng trống nền rộng,đặt khung hình ở chính giữa tờ giấy làmcho khoảng trống nền càng rộng, bài vẽ

dẽ mất cân đối+ Tìm điểm đặt của hình trụ và điểm chekhuất của hình cầu ở hình trụ

+ So sánh chiều cao ở hình cầu với hìnhtrụ

+ So sánh bề ngang của hình cầu với bềngang của hình trụ

- HS quan sát mẫu và ước lượng tỉ lệ theo gợi ý của GV

Hoạt động 3:

Hướng dẫn HS làm bài.

- GV theo dõi, yêu cầu HS :

- Quan sát mẫu

- Ước lượng tỉ lệ khung hình chung,

khung cình của hình trụ, hình cầu

- Cách phác nét, vẽ hình

- GV quan sát, bao quát lớp Đến từng

bàn, từng nhóm gợi ý hướng dẫn thêm

cho HS

- Đặt một số câu hỏi gợi mở giúp HS

trong quá trình làm bài

Trang 36

- Nét vẽ, hình vẽ

4 Củng cố.

- GV củng cố trọng tâm kiến thức bài học bằng sơ đồ tư duy:

5 Bài tập về nhà.

- Quan sát độ đậm nhạt của đồ vật có mặt cong, ở quả dạng hình cầu

- Chuẩn bị bai sau: Mẫu có hai đồ vật – tiết 2 (Vẽ đậm nhạt)

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 37

- HS phận biệt được các mảng đậm nhạt theo cấu trúc của hình trụ và hình cầu

- HS vẽ được đậm nhạt gần giống mẫu

II CHUẨN BỊ

1 Đồ dùng dạy học.

* Giáo viên: - ĐDDH mĩ thuật 6.

- Mẫu vẽ: Hình trụ và hình cầu (sơn trắng), ghế đặt mẫu, khăn trải…

- Một số bài vẽ đậm nhạt của hoạ sĩ và HS

- Hình minh họa gợi ý cách vẽ đậm nhạt.

* Học sinh: Vở vẽ, bút chì, tẩy…

2 Phương pháp dạy học: Trực quan, vấn đáp, quan sát, luyện tập…

III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ: - Em hãy nêu các bước vẽ hình mẫu có hai đồ vật?

3 Bài mới : Giới thiệu bài

? Vẽ đậm nhạt như thế nào? đồng thời,

hướng dẫn HS quan sát mẫu để nhận ra

? Nơi nào đậm, đạm vừa, nhạt, sáng ?

1 Quan sát nhận xét.

- Quan sát, nhận xét

-> Độ đậm nhạt của ba hình khác nhau :+ Hình 1a là cảnh chụp, độ đậm nhạtcủa hình trụ và quả khó phân biệt đượcranh giới

+ Hình 1b là hình vẽ độ đậm nhạt củahình trụ và quả tương đối rõ

- Hướng chiếu sáng tới mẫu: ánh sángmạnh, yếu chiếu từ phía nào?

- - HS nhận xét độ đậm nhạt trên mẫu ở vàibvị trí khác nhau

Trang 38

Hoạt động 3:

Hướng dẫn HS làm bài.

- GV giúp HS phân mảng đậm nhạt, so

sánh tương quan đậm nhạt

- GV quan sát, bao quát lớp Đến từng

bàn, từng nhóm gợi ý hướng dẫn thêm

cho HS

- Đặt một số câu hỏi gợi mở giúp HS

trong quá trình làm bài

Trang 39

5 Bài tập về nhà.

- Quan sát độ đậm nhạt ở đồ vật có mặt cong, ở quả dạng hình cầu

- Chuẩn bị bài học sau: Kiểm tra học kì I.

IV RÚT KINH NGHIỆM

Trang 40

Ngày kiểm tra: 13/12/2018

TIẾT 16-17: VẼ TRANH

ĐỀ TÀI BỘ ĐỘI(KIỂM TRA HỌC KỲ I)

I MỤC TIÊU

- HS hiểu rõ hơn một số hoạt động của Bộ đội

- Nắm rõ hơn cách vẽ tranh đề tài và vẽ được một bức tranh về đề tài Bộ đội theo

ý thích của mình

- Yêu quý Bộ đội, có tinh thần bảo vệ quê hương đất nước

II ĐỀ RA

- Em hãy vẽ một bức tranh về đề tài Bộ đội theo ý thích trên khổ giấy A4.

- Chất liệu màu sắc: không hạn chế.

III CÁCH XẾP LOẠI BÀI VẼ

1 Yêu cầu cần đạt:

a Tìm và chọn nội dung đề tài.

Tìm và chọn nội dung đề tài sao cho sát, rõ với đề tài Bộ đội

Ví dụ: Bộ đội đang tập luyện trên thao trường, Bộ đội dang chiến đấu, hoặc đang vui chơi, đang tập thể dục, đang về thăm quê

b Bố cục.

- Bố cục bài vẽ phù hợp với khổ giấy A4

- Bố cục hài hòa, chặt chẽ (có mảng chính và mảng phụ đan xen nhau)

* Tranh vẽ phải thể hiện được tình cảm, lòng yêu thương và kính trọng đối với các

anh Bộ đội phục vụ vì quê hương, vì đất nước

2 Cách xếp loại bài vẽ:

- Loại đạt (Đ): Bài vẽ đạt tất cả các yêu cầu trên.

- Loại chưa đạt (CĐ): Bài vẽ đạt 1 yêu cầu trên, hoặc chưa đạt yêu cầu nào.

* Tùy theo mức độ thể hiện bài vẽ của học sinh để giáo viên xếp loại phù hợp với từng bài vẽ.

Ngày đăng: 06/04/2021, 15:41

w