GV/HS: Vẽ theo mẫu là mô phỏng lại mẫu bầy trớc mặt bằng hình vẽ thông qua suy nghĩ, cảm xúc của mỗi ngời để diễn tả đợc đặc điểm, cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt và mầu sắc của vật mẫu?. -
Trang 1Tuần 1 - Bài 1: Vẽ trang trí Ngày soạn: 04/09/2006
chép họa tiết trang trí dân tộc
Kí duyệt:
I mục tiêu bài học
- HS nhận ra vẻ đẹp của các họa tiết dân tộc miền xuôi và miền núi.
- HS vẽ đợc một số họa tiết gần đúng mẫu và tô mầu theo ý thích.
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy - học
a Giáo viên:
- Một số họa tiết in trong SGK phóng to.
- Các bớc chép họa tiết dân tộc trong SGK phóng to.
- các họa tiết dân tộc su tầm ở: Quần, áo, khăn, túi, váy bản rập các họa tiết ở trên bia đá; hình vẽ, ảnh chụp các công trình kiến trúc cổ của Việt Nam
b Học sinh:
- Su tầm các họa tiết dân tộc ở sách báo.
- Vở MT thực hành, bút chì đen, tẩy, thớc và mầu vẽ.
và tài hoa của các nghệ nhân.
- Giới thiệu các họa tiết đã đợc chuẩn bị và ở SGK, HS quan sát và nhận ra vẻ đẹp của các họa tiết.
? Tên họa tiết, đợc trang trí ở đâu? - Quan sát SGK, thảo luận, phát biểu
? Hình dáng chung của các họa tiết? - Hình tròn, hình vuông, hình tam giác
- Giới thiệu một số vật phẩm có họa tiết trang trí đẹp của địa phơng nh: bình, đĩa, thổ cẩm để học sinh thấy đợc cách sử dụng của họa tiết, thấy đợc vẻ đẹp đa dạng và ứng dụng rộng rãi của các họa tiết dân tộc.
2 Hoạt động 2: Hớng dẫn HS cách vẽ họa tiết:
- Giới thiệu cách vẽ ở hình phóng to các bớc chép họa tiết dân tộc trong SGK + Vẽ chu vi (hình tròn, hình chữ nhật ) của họa tiết.
+ Nhìn mẫu, vẽ phác các mảng hình chính.
+ Nhìn mẫu, vẽ các nét chi tiết cho đúng.
+ Tô mầu theo ý thích: Tô mầu họa tiết và mầu nền.
- Giới thiệu cách vẽ họa tiết khác trên bảng để củng cố bài, đồng thời giúp HS nhìn thấy cách vẽ rõ ràng, sinh động hơn.
3 Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài:
- Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS:
+ Tự chọn một họa tiết ở SGK hay họa tiết khác su tầm đợc để vẽ.
+ Vẽ họa tiết vừa và cân đối với khổ giấy.
+ Nhớ lại cách vẽ họa tiết.
(GV cất ĐDDH, xóa hình hớng dẫn ở trên bảng để học sinh tự vẽ).
+ Vẽ xong, tô màu theo ý thích.
Trang 2
- Góp ý, động viên HS làm bài:
+ GV chỉ ra chỗ đợc, chỗ cha đợc ngay ở bài vẽ của mỗi HS.
+ Bổ sung hay chỉ ra cho học sinh thấy vẻ đẹp của hình, của nét vẽ ở họa tiết.
- Làm việc với HS cho đến khi gần kết thúc giờ học với nhiều HS.
4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
- GV tóm tắt và nhận xét một số bài làm của HS về: Ưu, nhợc điểm hoặc hớng dẫn
HS nhận xét.
- Kết thúc bài dạy, GV động viên, khích lệ HS và cho điểm một số bài.
D Bài tập về nhà
- Su tầm họa tiết trang trí và cắt dán vào vở ghi, vở MT thực hành.
- Đọc và chuẩn bị học bài 2 - "Sơ lợc về Mĩ thuật Việt Nam thời kì Cổ đại".
Tuần 2 - Bài 2 : Thờng thức mĩ thuật Ngày soạn: 11/09/2006.
Sơ lợc về mĩ thuật việt nam
thời kì cổ đại
Kí duyệt:
I Mục tiêu bài học
- HS củng cố thêm kiến thức về lịch sử Việt Nam thời kì cổ đại.
- HS hiểu thêm giá trị thẩm mĩ của ngời Việt cổ thông qua sản phẩm MT.
- HS trân trọng nghệ thuật đặc sắc của cha ông để lại.
- Sử dụng tất cả các phơng pháp dạy - học.
- Phơng pháp thuyết trình kết hợp với minh họa qua ĐDDH và vấn đáp.
III tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
B Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra kết quả truy bài.
C Giảng bài mới
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu một vài nét về lịch sử
? Em biết gì về thời kì đồ đá trong lịch sử Việt Nam?
HS: Thời đồ đá còn đợc gọi là thời Nguyên Thủy, cách ngày nay hàng vạn năm.
? Em biết gì về thời kì đồ đồng trong lịch sử Việt Nam ?
Trang 3
HS: Thời đồ đồng cách ngày nay khoảng 4000 - 5000 năm Tiêu biểu của thời kì này là trống đồng thuộc nền Văn hóa Đông Sơn.
- GV: + Thời kì đồ đá đợc chia thành thời kì đồ đá cũ và thời kì đồ đá mới Các hiện vật thuộc thời kì đồ đá cũ đợc các nhà khảo cổ học phát hiện ở di chỉ Núi Đọ (Thanh Hóa), còn hiện vật thuộc thời kì đồ đá mới đợc phát hiện với nền Văn hóa Bắc Sơn (miền núi phía Bắc) và Quỳnh Văn (đồng bằng ven biển miền Trung) ở nớc ta.
+ Thời kì đồ đồng gồm bốn giai đoạn kế tiếp, liên tục từ thấp tới cao là Phùng Nguyên, Đồng Đậu, Gò Mung và Đông Sơn Trống đồng của Văn hóa Đông Sơn đạt tới
đỉnh cao về chế tác và nghệ thuật trang trí của ngời Việt cổ.
- GV: Các hiện vật do nhà khảo cổ học phát hiện đợc cho thấy Việt Nam là một trong những cái nôi phát triển của loài ngời Nghệ thuật cổ đại Việt Nam có sự phát triển liên tục, trải dài qua nhiều thế kỉ và đã đạt đợc nhng đỉnh cao trong sáng tạo.
+ Các mặt ngời đều có sừng cong ra hai bên nh những nhân vật đợc hóa trang, một vật tổ mà nguyên thủy thờ cúng.
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu một vài nét về mĩ thuật thời kì đồ đồng
+ Sự xuất hiện của kim loại (thay cho đồ đá), đầu tiên là đồng, sau đó là sắt, đã thay đổi cơ bản xã hội Việt Nam Đó là sự chuyển dịch từ hình thái xã hội Nguyên thủy sang hình thái xã hội văn minh.
+ Dựa vào kết quả nghiên cứu về mức độ sử dụng đồng và trình độ kĩ thuật đúc
đồng của ngời Việt thời kì đồ đồng, các nhà khảo cổ học đã xác định trên vùng Trung du
và đồng băng Bắc Bộ có ba giai đoạn văn hóa phát triển kế tiếp nhau (gọi là Văn hóa Tiền Đông Sơn) Đó là: Phùng Nguyên, Đồng Đậu và Gò Mun.
+ Tiếp theo nền Văn hóa Tiền Đông Sơn là nền Văn hóa Đông Sơn ở lu vực sông Hồng (tồn tại trong thế kỉ I trớc Công nguyên và vài thế kỉ sau Công nguyên) Địa bàn của Văn hóa Đông Sơn rất rộng, bao gồm cả miền Bắc và một số vùng nh Sa Huỳnh (miền Trung) và óc Eo (miền Nam).
a Tìm hiểu mĩ thuật thời kì đồ đồng:
* Các công cụ sản xuất, đồ dùng sinh hoạt và vũ khí nh dao rìu, thạp, dao
găm đ-ợc làm bằng đồng
GV: Đặc điểm chung: Đồ đồng thời kì này đợc trang trí đẹp và tinh tế Ngời Việt cổ đã biết phối, kết hợp nhiều kiểu hoa văn, phổ biến, kết hợp nhiều kiểu văn hoa, phổ biến là sóng nớc, thừng bện và hình chữ S (tham khảo hình minh họa 4, 5 (SGK) và hình 1 trang 23 trong sách này hoặc trong cuốn Ngời Việt duyên xinh, NXB Kim Đồng, 1999).
* Trống đồng Đông Sơn:
- Đông Sơn (Thanh Hóa) nằm bên bờ sông Mã, là nơi đầu tiên mà các nhà khảo cổ học phát hiện đồ đồng một số đồ đồng vào năm 1924 Nghệ thuật trang trí của các trống
đồng này rất giống với các trống đồng lớn trớc đó nhất là trống đồng Ngọc Lũ (Hà Nam).
- Trống đồng Đông Sơn đợc coi là đẹp nhất trong các trống đồng đợc tìm thấy ở Việt Nam, đợc thể hiện ở:
+ Tạo dáng và nghệ thuật chạm khắc (tiêu biểu là trông đồng Ngọc Lũ) Bố cục mặt trống là những vòng tròn đồng tâm bao lấy ngôi sao nhiều cánh ở giữa.
Trang 4
+ Nghệ thuật trang trí mặt trống và tang trống (thân trống) là sự kết hợp giữa hoa văn hình học và hình chữ S với hoạt động của con ng ời, chim, thú rất nhuần nhuyễn, hợp lí.
+ Những hoạt động tập thể của con ngời đều thống nhất chuyển động ngợc chiều kim đồng hồ, gợi nên vòng quay tự nhiên.
+ Hoa văn diễn tả theo lối hình học hóa, nhất quán trong toàn thể các hình trang trí ở trống đồng.
- GV/HS:
+ Đặc điểm quan trọng của nghệ thuật Đông Sơn là hình ảnh con ngời chiếm vị trí chủ đạo trong thế giới của muôn loài (các hình trang trí trên trống đồng nh cảnh giã gạo, chèo thuyền, các chiến binh và vũ nữ ).
+ Các nhà khảo cổ học đã chứng minh Việt Nam có một nền nghệ thuật đặc sắc, liên tục phát triển mà đỉnh cao là nghệ thuật Đông Sơn.
4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
? Thời kì đồ đá để lại những dấu ấn lịch sử nào ?
HS: Hình mặt ngời ngời ở hang Đồng Nội, những viên đá cuội khắc hình mặt ngời
? Vì sao nói trống đồng Đông Sơn không chỉ là nhạc cụ tiêu biểu mà còn là tác
phẩm MT tuyệt đẹp của nghệ thuật Việt Nam thời kì cổ đại?
HS: Trống đồng Đông Sơn đẹp ở tạo dáng với nghệ thuật chạm khắc trên mặt trống và tang trống rất sống động bằng lối vẽ hình học hóa.
- GV: + MT Việt Nam thời kì cổ đại phát triển nối tiếp, liên tục suốt hàng chục nghìn năm Đó là một nền MT hoàn toàn do ngời Việt cổ sáng tạo nên.
+ MT Việt Nam thời kì cổ đại là MT mở, không ngừng giáo lu với các nền mĩ thuật kháccùng thời ở kh vực Hoa Nam, Đông Nam á lục địa và hải đảo.
D Bài tập về nhà
- Học bài và xem kĩ các tranh vẽ trong SGK trang 76, 77.
- Quan sát hình 6 trang 78 phiên bản, nhận xét giá trị trang trí mặt trống đồng.
- Chuẩn bị đồ dùng học bài 3: Thớc, chì tẩy
Sơ lợc về luật xa gần
Kí duyệt:
I Mục tiêu bài học
- HS hiểu đợc những điểm cơ bản của Luật xa gần.
- HS Biết vận dụng Luật xa gần để quan sát, nhận xét mọi vật theo bài vẽ trong mẫu, vẽ tranh.
II chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy - học
a Giáo viên:
- ảnh có lớp cảnh xa, lớp cảnh gần (cảnh biển, con đờng, hàng cây, nhà ).
- Tranh và các bài vẽ theo các Luật xa gần.
Trang 5- Su tầm, mang theo tài liệu tranh, ảnh có cảnh xa gần.
B Kiểm tra bài cũ: Những thành tựu cơ bản MT thời Cổ đại?
C Giảng bài mới
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm "xa- gần"
- Giới thiệu một bức tranh hay ảnh có hình ảnh rõ về "xa - gần" và yêu cầu HS quan sát, suy nghĩ:
? Vì sao hình này lại to, rõ hơn hình kia (cùng loại) ?
? Vì sao hình con đờng (hay dòng sông) ở chỗ này lại to, chỗ kia lại nhỏ dần?
- GV đa ra một số vật: Hình lập phơng, cái bạt, cái cốc để ở vị trí khác nhau.
? Vì sao hình mặt hộp khi lại là vuông, khi lại là hình bầu dục, hình (e líp), khi lại
chỉ là đờng cong hay thẳng ?
- GV: Mọi vật luôn thay đổi khi nhìn theo "xa - gần " Chúng ta sẽ tìm hiểu về Luật xa gần để thấy đợc sự thay đổi hình dáng của mọi vật trong không gian để để vẽ
đúng, đẹp hơn.
- GV hớng dẫn HS quan sát hình minh họa ở SGK:
? Em có nhận xét gì về hình của hàng cột và hình đờng ray của tàu hỏa ?
HS: + Càng về phía xa hàng cột càng thấp dần và mờ dần.
+ Càng xa, khoảng cách của hai đờng ray tầu hỏa càng thu hẹp dần.
? Hình các bức tợng ở gần khác với hình các bức tợng ở xa nh thế nào?
HS: Hình các bức tợng ở gần to hơn, cao hơn các bức tợng ở xa.
- GV: - ở gần: Hình to, cao, rộng và rõ hơn.
- ở xa: Hình nhỏ, thấp hẹp và mờ hơn.
- Vật ở phía trớc che vật ở phía sau.
+ Mọi vật thay đổi hình dáng khi nhìn ở các góc độ (vị trí) khác nhau, trừ hình cầu nhìn ở góc độ nào cũng luôn luôn tròn.
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu những điểm cơ bản của Luật xa gần
Đờng tầm mắt (Hay đờng chân trời):
- GV giới thiệu hai hình ở ĐDDH, hình minh họa ở SGK.
? Các hình này có đờng nằm ngang không?
? Vị trí của các đờng nằm ngang nh thế nào ?
- GV: + Khi đứng trớc cảnh rộng nh biển, cánh đồng, ta cảm thấy có đờng nằm ngang ngăn cách giữa nớc và trời; giữa trời và đất Đờng nằm ngang đó chình là đờng chân trời Đờng này ngang với tầm mắt của ngời nhìn, nên còn gọi là Đờng tầm mắt (viết tắt là TM).
+ Vị trí của đờng TM có thể thay đổi phụ thuộc vào vị trí của ngời nhìn cảnh.
- GV giới thiệu hình minh họa ở SGK và đặt hình hộp, hình trụ ở vài vị trí khác nhau, HS quan sát, nhận xét.
? Quan sát, nhận xét kết quả vị trí đờng TM và hình vuông, tròn khi ở xa, gần?
+ Vị trí các đờng TM: Có thể cao, thấp, so với mẫu.
+ Sự thay đổi hình dáng của hình vuông, hình tròn.
Điểm tụ:
- GV giới thiệu hình minh họa ở SGK
HS: + Các đờng song song với mặt đất nh: ở các cạnh hình hộp, tờng nhà, đờng tàu hỏa hớng về chiều sâu thì khá xa, càng thu hẹp và cuối cùng tụ lại một điểm tại đờng TM.
+ Các đờng song song ở dới thì chạy hớng lên đờng TM; các đờng ở trên thì chạy hỡng xuống đờng TM.
- GV: + Điểm gặp nhau của các đờng song song hớng về phía đờng TM gọi là Điểm tụ (viết tắt là ĐT).
+ Vẽ hình hộp, vẽ nhà ở vị trí góc nghiêng sẽ có nhiều điểm tụ.
3 Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV chuẩn bị một số hình ảnh liên quan đến bài học:
+ Đờng tầm mắt;
+ Một số tranh; ảnh có con ngời và đồ vật hình trớc to, xa nhỏ;
Trang 6
+ Hình ảnh ngôi nhà, hàng cây, dòng sông chạy hun hút về phía sau, càng xa càng hình càng thấp, nhỏ
+ Một số ảnh chụp đồ vật dạng hình trụ: ấm, chén, hộp sữa miệng hình e-líp + Một ống hình trụ làm bằng nhựa trong hay bóng đèn nê-ông, ngoài có ke bốn đ- ờng thẳng song song cách đều theo chiều dài ống; kẻ các đờng vuông khép kín cách đều
ở thân ống.
- Vẽ một số hình trên bảng theo Luật xa gần: Hình hộp, hình trụ hoặc đồ vật
- GV giao bài tập cho HS theo nhóm và nêu các yêu cầu:
- Xem lại mục II của Bài 3 trong SGK.
- Chuẩn bị một số đồ vật: Chai, lọ, ca làm mẫu quan sát cho bài 4.
Cách vẽ theo mẫu
Kí duyệt:
I Mục tiêu bài học
- HS hiểu đợc khái niệm Vẽ theo mẫu và cách tiến hành bài vẽ theo mẫu.
- HS vận dụng những hiểu biết về phơng pháp chung vào bài vẽ theo mẫu.
- Một vài tranh hớng dẫn cách vẽ khác nhau.
- Một số đồ vật khác nhau để làm mẫu (lọ, chai, hộp )
- Một số bài vẽ của họa sĩ, của HS.
B Kiểm tra bài cũ: Thu tranh ảnh su tầm cảnh xa gần?
C Giảng bài mới
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm "Vẽ theo mẫu".
- GV đặt mẫu lên bàn: một cái ca, một cái chai và quả rồi yêu cầu HS quan sát mẫu và theo dõi GV vẽ trên bảng:
+ Vẽ chi tiết quai ca trớc và dừng lại.
? Vì sao các hình vẽ này lại không giống nhau ?
Đồng thời, GV cầm cái ca ở các vị trí tơng đơng nh hình minh họa (H.1) để yêu cầu HS quan sát, nhận xét.
- GV: Đây là hình vẽ cái ca nhng các hình vẽ không giống nhau vì:
Trang 7
+ ở mỗi vị trí, ta nhìn cái ca một khác: Có vị trí thấy cả quai, có vị trí thấy một phần cái quai, hoặc có vị trí không thấy cái quai.
+ ở vị trí cao thấp khác nhau, ta thấy hình vẽ cái ca không giống nhau: Miệng ca
là hình tròn hoặc hình ô - van, nét cong hoặc nét thẳng; thân ca khi thấp, khi cao các hình vẽ cái ca đều đúng với hình ảnh nhìn thấy đợc từ các vị trí của ngời vẽ.
? Vậy nh thế nào là Vẽ theo mẫu?
GV/HS: Vẽ theo mẫu là mô phỏng lại mẫu bầy trớc mặt bằng hình vẽ thông qua suy nghĩ, cảm xúc của mỗi ngời để diễn tả đợc đặc điểm, cấu tạo, hình dáng, đậm nhạt và mầu sắc của vật mẫu.
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu cách Vẽ theo mẫu
- GV vẽ nhanh lên bảng một vài hình cái ca (cái sai về kích thớc: Cao, thấp, rộng, hẹp ; cái vẽ đúng, đẹp).
- HS quan sát hình vẽ nhận xét để tìm ra hình vẽ đẹp, hình vẽ cha đúng.
- GV nhận xét: So sánh với hình dáng của mẫu (H.1a) ta thấy:
+ Hình 1b: Hình thân cái ca cao và hẹp ngang.
+ Hình 1c: Miệng cái ca rộng nh hình vẽ thì thân ca không thể cao nh vậy đợc + Hình 1b và 1c đều không đúng tỉ lệ kích thớc.
+ Hình 1d: Hình miệng ca rộng, thân thấp là hợp lí, đúng với góc độ nhìn từ trên cao + Hình 1e: Tỉ lệ kích thớc đúng, hình vẽ thuận mắt, đẹp hơn các hình kia.
Quan sát, nhận xét cách bầy mẫu , tìm vị trí để bài vẽ có bố cục hợp lí (H.2)
?"Theo em, cách bầy mẫu nào có bố cục đẹp, cách bầy mẫu nào có bố cục cha
đẹp? Vì sao?"
- Sau khi HS trả lời trả lời, GV tóm tắt các nhận xét:
+ Hình 2.a: Cái chai và hình cầu cùng chung một đờng trục, cùng hàng ngang Bố cục bị thu hẹp.
+ Hình 2.b: Cái chai và hình cầu đặt gần nhau quá và cùng hàng ngang.
Có thể đặt hình cầu ở phía ngoài và che khuất cái chai một ít.
+ Hình 2.c: Cái chai che phần lớn hơn hình cầu, bố cục không đẹp, khó nhận ra hình phía sau.
+ Hình 2.d: Cái chai và hình cầu xa nhau quá, bố cục bị "loãng".
+ Hình 2.e: Vị trí cái chai và hình cầu nh vậy là vừa, dễ nhìn, bố cục bài vẽ hợp lí hơn.
Quan sát, nhận xét đặc điểm của mẫu vẽ:
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét đặc điểm, cấu tạo, hình dáng của mẫu.
? "Hình vẽ cái chai nào ở 3 hình đúng với mẫu hơn?"
- GV: Tỉ lệ giữa các bộ phận sai sẽ làm cho hình vẽ chai không đúng, không rõ đặc điểm.
+ Vẽ khung hình sao cho cân đối với tờ giấy, dễ nhìn: Không to, nhỏ hay xô lệch quá + Dựa vào hình dáng của mẫu mà vẽ hình vào tờ giấy để ngang hay dọc cho bố cục bài vẽ đẹp hơn.
+ Nêu mẫu có hai hoặc ba vật mẫu, cần vẽ phác khung hình của từng vật mẫu.
Vẽ phác nét chính:
- ?"Có khung hình rồi thì vẽ nh thế nào ?" HS quan sát và nhận xét.
- GV yêu cầu HS quan sát nhận xét ĐDDH và nhấn mạnh: Có khung hình rồi nhng không vẽ những gì thấy ở mẫu mà cần vẽ phác các nét chính trớc để có hình bao quát: + Nhìn mẫu, ớc lợng tỉ lệ giữa các bộ phận.
+ Vẽ phác các nét chính bằng nét thẳng, mờ Những nét thẳng đó giúp ta vẽ các nát chi tiết dễ dàng, đúng hơn Nh vậy, ta sẽ có hình gần giống mẫu.
Vẽ chi tiết:
- GV hớng dẫn HS nhìn mẫu, đối chiếu với ĐDDH hoặc hình vẽ trên bảng và yêu cầu HS: + Nhìn mẫu để điều chỉnh lại tỉ lệ chung nếu thấy cha đúng.
+ Nhìn mẫu để vẽ nét chi tiết trên cơ sở của các nét chính đã phác.
+ Có thể vẽ nhiều nét mới đúng mẫu, không vội tẩy các nét thừa.
+ Nét vẽ cần có đậm nhạt, không vẽ nét đều đều.
Vẽ đậm nhạt:
Trang 8
- GV:+ Vẽ đậm nhạt làm cho mẫu có đậm, có nhạt, có sáng, có chỗ xa, có chỗ gần, tạo cho mẫu có hình khối nh đang tồn tại trong không gian mặc dù vẽ trên mặt phảng giấy + Vẽ đậm nhạt không phải là cạo chì hay dùng bút chì "di" cho bóng "nhẫy" Độ
đậm, độ nhạt ở mẫu có ranh giới nhất định ở đồ vật có các mặt phẳng nh các hình hộp thì đậm nhạt có ranh giới rõ ràng Ngợc lại, ở đồ vật có mặt cong nh hình trụ, hình cầu thì độ đậm nhạt chuyển tiếp mềm mại hơn ở những nơi trực tiếp nhận ánh sáng và nơi
ánh sáng chiếu chếch (xiên) đều có độ đậm nhạt khác nhau.
+ Các đồ vật khác nhau về chất liệu thì độ đậm nhạt cũng không nh nhau.
Các đồ vật bằng gỗ, bằng sành thì có mầu đậm hơn.
Các đồ vật nhẵn, sáng thì đồ đậm nhẹ, mềm hơn.
+ Diễn chất là tả đợc chất của mầu Diễn tả đậm nhạt bằng chì đen nhng làm cho ngời ta nhận ra đó là gỗ, thạch cao hay thủy tinh thấy đợc nó xù xì, khô, xốp hay mềm mại (GV giới thiệu một số bài vẽ HS hiểu rõ khái niệm).
? "Vẽ đậm nhạt nh thế nào?"
- GV: + Quan sát mầu, tìm hớng chiếu sáng, phân biệt phần sáng, tối chính ở mẫu + Vẽ phác các mảng hình đậm, nhạt theo cấu trúc của mẫu: Theo hình chiếu thẳng, cong, nghiêng, chếch nh hình dáng của nó.
+ Nhìn mầu vẽ và so sánh mức độ đậm nhạt của mảng: Đậm nhạt, đậm vừa, nhạt sáng và sáng Độ đậm của mẫu không phải là độ đen nhất của chì Tùy theo vật mẫu là
gỗ, sảnh, thạch cao hay thủy tinh mà quyết định độ đậm nhạt của chì.
+ Diễn tả mảng đậm trớc, từ đó so sánh tìm ra các độ đậm vừa, nhạt cho phù hợp + Diễn tả đậm nhạt bằng các nét đậm, nhạt, dày, tha đan xen vào nhau theo cấu trúc của mẫu (thẳng đứng, xiên, cong).
3 Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
? Nêu lại các bớc tiến hành khi làm bài vẽ theo mẫu.
- Đọc trớc nội dung bài 5: " Cách vẽ tranh đề tài".
Cách vẽ tranh đề tài
I Mục tiêu bài học
- Hs cảm thụ và nhận biết đợc các hoạt động trong đời sống.
- HS nắm đợc những kiến thức cơ bản để tìm bố cục tranh.
- HS hiểu và thực hiện đợc cách vẽ tranh đề tài.
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy - học
a Giáo viên:
- Một số tranh của các họa sĩ trong nớc và thế giới vẽ về đề tài.
- Một số tranh của HS về các đề tài (bản chính hoặc tranh in trên sách, báo).
- Một số tranh của thiếu nhi, HS vẽ cha đạt yêu cầu về bố cục, mảng hình và màu sắc để phân tích, so sánh.
b Học sinh:Bút chì, Vở MT thực hành (để làm phác thảo).
2 Phơng pháp dạy
- Trực quan gợi mở
Trang 9
- Thuyết trình+vấn đáp.
III tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
B Kiểm tra bài cũ: Các bớc tiến hành vẽ theo mẫu?
C Giảng bài mới
1 Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài
- GV cho HS xem tranh có đề tài khác nhau: Đờng phố, sớm mai ở bản, quê em, nhà trờng HS xem tranh cùng một đề tài có những cách thể hiện nội dung khác nhau.
Đề tài nhà trờng có thể vẽ tranh: Giờ ra chơi, buổi lao động, học nhóm, cắm trại
- Giới thiệu cho học sinh một số tranh của các họa sĩ trong nớc và thế giới những bức tranh dân gian Đông Hồ, Hàng Trống HS hiểu đợc sự phong phú của nội dung và các thể hiện Qua đó, HS thấy đợc các thể hiện loại của tranh: Tranh sinh hoạt, tranh phong cảnh, tranh chân dung, tranh tĩnh vật
2 Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ
Bớc1: Tìm bố cục (xếp đặt mảng chính, mảng phụ)
?Muốn thể hiện đợc nội dung cần phải vẽ những gì; hình vẽ thể hiện đợc cái động,
tĩnh của ngời và cảnh vật nh thế nào; vẽ ở đâu (trong nhà, ngoài cánh đồng, làng bản, thành phố, nhà trờng ); đâu là các hình ảnh chính của chủ đề, hình ảnh phụ hỗ trợ để làm cho nội dung phong phú hơn
GV/HS: Hình ảnh chính, phụ thờng quy vào các mảng to, nhỏ để làm rõ trọng tâm của tranh Cụ thể là: Sắp xếp hình mảng không lặp lại, không đều nhau, cần có các mảng trống (nh nền trời, đất) sao cho bố cục không chặt chội hoặc quá trống, dàn trải, có gần,
có xa.
Bớc 2: Vẽ hình
- Dựa vào các mảng hình đã phác để vẽ các hình dáng cụ thể (con ngời, cảnh vật )
- Hình dáng nhân vật nên có sự khác nhau, có dáng tỉnh, dáng động Các nhận vật trong tranh cần ăn nhập với nhau, hợp lí, thống nhất để biểu hiện nội dung.
3 Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
? Thế nào là tranh đề tài và các thể loại của tranh?
? Nhắc lại cách vẽ tranh đề tài:
HS: Tìm hiểu đề tài, tìm bố cục, mảng hình vẽ, vẽ hình, vẽ mầu.
? Trình bày cảm nhận của em về bức tranh đề tài sau.
Bài tập ở lớp: Tự chọn một đề tài và tự tìm bố cục (tìm mảng hình chính, phụ).
Ký duyệt:
I Mục tiêu bài học
- HS nhận đợc vẻ của trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng.
- HS phân biệt đợc sự khác nhau giữa trang trí cơ bản và trang trí ứng dụng.
Trang 10
- HS biết cách làm bài vẽ trang trí.
II Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy - học
a Giáo viên:
- Một số đồ dùng là vật thật: ấm, chén, khăn vuông có họa tiết trang trí.
- Hình ảnh về trang trí nội, ngoại thất (phòng ở, phòng làm việc) và đồ vật thông dụng.
- Hình vẽ phóng to một số hình trong SGK.
- Một số bài trang trí của HS các năm trớc.
- Thớc, giấy, chì, tẩy, màu vẽ.
b Học sinh: Vở MT thực hành, ê-ke, thớc dài, bút chì, tẩy, màu vẽ
B Kiểm tra bài cũ
C Giảng bài mới
1 Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét.
- Giới thiệu một vài hình ảnh về cách sắp xếp nội thất, ngoại thất, trang trí hội ờng, ấm, chén, tủ, sách vở, lọ hoa HS thấy đợc sự đa dạng trong bố cục trang trí.
tr GV và HS cùng quan sát và nhận xét các hình vẽ trong SGK (trang trí hội trờng, trang trí cơ bản hình vuông, đờng diềm và cách trang trí một số đồ vật (chai, lọ, ấm, chén) HS tìm hiểu sự khác nhau của mỗi loại.
- GV nêu lên yêu cầu của trang trí là tạo cho mọi vật đẹp (có bố cục hợp lí, sử dụng màu sắc hài hòa ).
- Giới thiệu một vài cách sắp xếp trong trang trí (H.2, trang 90, SGK): Cách sắp xếp nhắc lại; xen kẽ; đối xứng; sắp xếp các mảng hình không đều nhau.
? Các cách sắp xếp họa tiết trang trí trên khác nhau ở chỗ nào?
? Nêu vẻ đẹp, giá trị thẩm mĩ của các cách sắp xếp trên?
- GV/ HS:
+ Các mảng hình có to, nhỏ hợp lí, tỉ lệ với khoảng trống của nền;
+ Tránh sắp xếp các mảng hình dày đặc tha, dàn trải:
+ Các họa tiết giống nhau lên bằng nhau, và vẽ cùng một màu, cùng độ đậm nhạt + Cố gắng dùng ít màu (3-4 màu), và lựa chọn sao cho chúng hài hòa với nhau.
2.Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách trang trí các hình cơ bản.
- Cho HS xem một số bài trang trí cơ bản và ứng dụng: Hình vuông, hình chữ nhật, hình tròn, cái hộp (hình vuông), cái thảm (hình chữ nhật), cái đĩa (hình tròn).
- GV: + Kẻ trục dọc, trục chéo, trục ngang (kẻ trục để vẽ cho các mảng đều nhau) Có cách tìm mảng (H.1).
+ Vẽ họa tiết: Từ các mảng có thể tìm nhiều họa tiết khác nhau (H.2).
+ Tìm và vẽ màu theo ý thích để bài vẽ hài hòa, rõ trọng tâm.
3 Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài
- GV: " Vẽ các mảng hình khác nhau ở một vài hình vuông cần lu ý kẻ trục và vẽ
có mảng to, mảng nhỏ "
- Sau khi tìm đợc mảng hình vuông, HS tự nhận xét và chọn một hình ng ý nhất để
vẽ họa tiết rồi vẽ màu theo ý thích.
4.Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập:
? Các cách sắp xếp cơ bản trong trang trí, cách làm bài trang trí?
Trang 11I Mục tiêu bài học
- HS biết đợc cấu trúc của hình hộp, hình cầu và sự thay đổi hình dáng, kích thớc của chúng khi nhìn ở các vị trí khác nhau.
- HS biết cách vẽ hình hộp, hình cầu và vận dụng vào vẽ đồ vật có dạng tơng đơng.
- HS vẽ đợc hình hộp và hình cầu gần đúng với mẫu.
+ Một quả bóng: Đờng kính khoảng 10 cm, màu đậm.
+ Một quả (trái cây) có dạng hình cầu: Đờng kính khoảng 6cm, mầu đậm.
+ Một số bài vẽ của họa sĩ, của HS.
+ Miếng bìa hình vuông, có trục quay ở giữa (H.1a) Khi nhìn hình vuông sẽ thành hình thang (H.1b) Cạnh hình vuông ở xa nh "thu" lại, cạnh ở gần nh "dài" ra.
+ Hình lập phơng mỗi cạnh khoảng 15cm, màu trắng, ở bốn mặt (chính diện, hai bên, mặt trên) dán các hình tròn (nội tiếp) bằng giấy mầu đậm Đặt hộp trên bàn, rồi nhìn các hình tròn (nội tiếp) bằng giấy màu đậm Đặt hộp trên bàn, rồi nhìn ở các góc
độ khác nhau sẽ thấy các mặt hộp hình vuông thay đổi hình dáng.
B Kiểm tra dụng cụ chuẩn bị học bài mới
C Giảng bài mới
1 Hoạt động 1: Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét mẫu.
- GV bầy mẫu ở một vài vị trí HS quan sát, nhận xét tìm ra bố cục hợp lí:
+ Hình hộp sau hình cầu, nhìn chính diện
+ Hình hộp cách xa hình cầu và thẳng hàng ngang.
? ở góc độ nhìn nh những hình sau, bố cục bài vẽ đẹp hay không đẹp?
- Hãy quan sát và nhận xét mẫu vẽ:
HS: + Hình hộp nhìn thấy ba mặt, hình cầu phía trớc.
+ Tỉ lệ của khung hình (chiều cao so với chiều ngang).
+ Độ đậm, độ nhạt của màu?
2 Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách vẽ.
? Nhắclại các bớc tiến hành của bài vẽ theo mẫu?
- Vẽ phác khung hình chung vào tờ giấy cho cân đối.
- GV: + Chiều cao của mẫu từ góc cao phía trong của mặt hộp đến điểm đặt của hình cầu hoặc từ đỉnh hình cầu đến góc đáy thấp của hình hộp (H.3d).
+ Chiều ngang của mẫu từ cạnh xa hình hộp đến thành hình cầu (H.3c); hoặc là khoảng cách của hai cạnh xa của hình hộp (H.3d).
- Vẽ phác khung hình của hình hộp và hình cầu Chú ý đối chiếu theo chiều ngang
+ Độ chếch của hai mặt bên hộp về phía xa (sâu).
+ Đỉnh cao của mặt hộp ở xa thấp hơn một chút.
+ Quan sát mẫu, điều chỉnh tỉ lệ.
+ Nét vẽ có đậm, nhạt.
3 Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh làm bài.
- GV theo dõi, kèm cặp HS theo các bớc:
Trang 12
+ ớc lợng tỉ lệ và vẽ khung hình vào tờ giấy.
+ ớc lợng tỉ lệ các bộ phận và vẽ nét chính.
+ Vẽ nét chi tiết, hoàn thành hình vẽ.
- HS làm bài.
4 Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập.
- GV gợi ý cho HS nhận xét, đánh giá một số bài vẽ về bố cục, nét vẽ, hình, vẽ.
- HS nhận xét, đánh giá, sau đó GV tóm tắt, chốt lại những ý đúng và cho điểm.
D Bài tập về nhà
- Hoàn thành tiếp bài tập ở trên lớp.
- Đọc trớc nội dung bài 8.
Tuần 8 - Bài 8: Thờng thức mĩ thuật Ngày soạn: 22/10/2006
Sơ lợc về mĩ thuật thời lý
(1010 - 1225)
Kí duyệt:
I Mục tiêu bài học
- HS hiểu và nắm bắt đợc một số kiến thức chung về Mt thời Lý
- HS nhận thức di sản của cha ông để lại và tự hào về bản sắc độc đáo của nghệ thuật dân tộc
B Kiểm tra bài cũ: Thu bài vẽ hình hộp, hình cầu.
C Giảng bài mới
1 Hoạt động 1: tìm hiểu khái quát về hoàn cảnh xã hội thời Lý.
? ''Thông qua các bài học ở môn Lịch sử, em hãy trình bày đôi nét về triều đại
Lý"
- GV treo tranh, ảnh để giới thiệu:
+ Vua Lý Thái Tổ với hoài bão xây dựng đất nớc tự chủ đã dời đô từ Hoa L (Ninh Bình) ra Đại La đổi tên là Thăng Long (Hà Nội ngày nay); sau đó Lý Thánh Tông đặt tên nớc là Đại Việt.
? Sự cờng thịnh của nhà nớc Đại Việt?
Trang 13
2 Hoạt động 2 : Tìm hiểu kết quả về mĩ thuật thời Lý.
? Nhìn các hình ảnh minh họa ở SGK trang 96, 97, 98, chúng ta sẽ biết đợc những
loại hình nghệ thuật nào của MT thời Lý?
HS: + Kiến trúc, điêu khắc và trang trí; gốm.
GV: + Ngoài ra còn có hội họa (tranh), nhng các tác phẩm đã bị thất lạc do thời gian,
do chiến tranh và chỉ đợc ghi chép trong th tích.
? Tại sao khi nói về MT thời Lý lại đề cập nhiều về nghệ thuật kiến trúc?
HS: + Nghệ thuật kiến trúc thời Lý phát triển rất mạnh, nhất là kiến trúc cung đình và kiến trúc Phật giáo.
+ Nghệ thuật điêu khắc và trang trí phát triển phục vụ cho kiến trúc.
- Sau khi HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung những ý kiến cha rõ hoặc cha chuẩn.
Tìm hiểu nghệ thuật kiến trúc
Kiến trúc cung đình (Kinh thành Thăng Long):
- Lý Thái Tổ xây dựng kinh đô Thăng Long với quy mô to lớn và tráng lệ.
- Là một quần thể kiến trúc gồm hai lớp, bên trong gọi là hoàng thành, bên ngoài gọi là kinh thành
+ Hoàng thành là nơi ở, nơi làm việc của vua và hoàng tộc; có nhiều cung điện
nh điện Càn Nguyên, điện Tập Hiền, điện Giảng Võ Ngoài ra, còn có điện Trờng Xuân,
điện Thiên An và điện Thiên Khánh
+ Kinh thành là nơi ở và sinh hoạt của các tầng lớp xã hội, đáng chú ý là:
* Phía Bắc có hồ Dâm Đàm (Hồ Tây), đền Quán Thánh, cung Từ Hoa để công chúa và các cung nữ trồng dâu, nuôi tằm và các làng hoa Nghi Tàm, Quảng Bá
* Phía Nam có Văn Miếu - Quốc Tử Giám và các trại lính.
* Phía Đông là nơi buôn bán nhộn nhịp, có hồ Lục Thủy, tháp Bảo Thiên; sông Hồng (thờng là nơi mở hội đua thuyền).
* Phía Tây là khu nông nghiệp với nhiều trang trại trồng trọt.
Trang 14+ Tháp Phật: Tháp thời Lý là đền thờ Phật giáo gắn với chùa Các tháp tiêu biểu
là tháp Phật Tích (Bắc Ninh), tháp Chơng Sơn (Nam Định), tháp Báo Thiên (Hà Nội).
+ Chùa: Hiện nay, chỉ còn lại một số nền móng của các ngôi chùa, song qua các
th tịch và các di vật tìm đợc cũng đủ khẳng định quy mô to lớn của các ngôi chùa và nghệ thuật xây dựng của các nghệ nhân thời Lý Một số chùa tiêu biểu: Chùa Một Cột (Hà Nội), chùa Phật Tích (Bắc Ninh), chùa Dạm (Bắc Ninh), chùa Hơng Láng (Hng Yên), chùa Long Đọi (Hà Nam)
Tìm hiểu nghệ thuật điêu khắc và trang trí.
Tợng:
- Giới thiệu ĐDDH và yêu cầu HS quan sát nhận xét các hình ảnh (SGK tr.98,99) GV: + Tợng tròn thời Lý gồm những pho tợng Phật, tợng ngời chim, tợng Kim Cơng và tợng thú Có hai đặc điểm cần lu ý:
+ Nhiều pho tợng có kích thớc lớn (nh tợng Phật A-di-đà, tợng thú, tợng ngời chim
ở chùa Phật Tích).
+ Các pho tợng đã thể hiện sự tiếp thu nghệ thuật của các nớc láng giềng, sự giữ gìn bản sắc dân tộc độc đáo và đã chứng minh tài năng tạc tợng đã tuyệt vời của các nghệ nhân thời Lý
ĐDDH, GV vẽ nét tợng trng trên bảng)
+ Hoa văn hình " móc câu": Các nghệ nhân sử dụng văn hoa hình "móc câu" nh một thứ hoa văn "vạn năng" Chỉ một thứ văn hoa ấy đã tạo lên nhiều bộ phận cho một con s tử, con rồng hoặc những họa tiết về mây, hoa lá trên các con vật, trên quần áo giáp trụ của tợng Kim Cơng
?Quan sát và nhận xét những đặc điểm gốm thời Lý ?
HS/GV: + Chế tác đợc gốm men ngọc, men da lơn, men lục, men trắng ngà.
Trang 15
+ Xơng gốm mỏng, nhẹ: Nét khắc chìm, men phủ đều Hình dáng thanh thoát, trau chuốt và mang vẻ đẹp trang trọng.
3 Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
? Nhận xét chung về MT thời Lý?
? Các công trình kiến trúc thời Lý nh thế nào ?
HS: Có quy mô to lớn, đặt tại nơi có địa hình thuận lợi, đẹp và thoáng đãng, phong cảnh sơn thủy hữu tình nh chùa Phật Tích, chùa Dạm ở Bắc Ninh, chùa Một Cột ở Hà Nội
? Vì sao kiến trúc Phật giáo thời Lý phát triển ?
HS: Đạo phật đợc đề cao, sớm giữ địa vị quốc giáo và các vua quan nhà Lý rất sùng đạo Phật.
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật điêu khắc thời Lý?
HS: Tợng tròn và phù điêu khắc tinh vi, trau chuốt nh tợng Phật A-di-đà ở chùa Phật Tích, trụ rồng ở kinh thành Thăng Long, tợng s tử chùa Bà Tấm ở Hà Nội
? Đồ gốm thời Lý đã đã đợc sáng tạo nh thế nào?
- GV/HS: Đã có các trung tâm sản xuất đồ gốm nổi tiếng, chế tác đợc các loại men gốm quý nh men ngọc, men trắng ngà, da lơn hình dáng gốm thanh thoát và trang trọng.
D Bài tập về nhà
- Đọc và học theo câu hỏi trong SGK trang 99.
- Tìm và su tầm tranh ảnh liên quan đến MT thời Lý.
- Chuẩn bị màu vẽ bài 10, đề tài "Học tập".
Đề tài: học tập
Kí duyệt:
I Mục tiêu bài học
- HS thể hiện đợc tình cảm yêu mến thầy cô giáo, bạn bè, trờng lớp qua tranh vẽ.
- Luyện cho HS khả năng tìm bố cục theo nội dung chủ đề.
Trang 16- Phơng pháp luyện tập.
III tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
B Kiểm tra bài cũ: Đặc điểm MT thời Lý? (Thu tài liệu su tầm).
C Giảng bài mới
1 Hoạt động 1: Tìm hiểu ảnh và tranh
- GV cho HS xem một số tranh, ảnh chụp về các hoạt động học tập của HS.
? Nhận xét một số tranh, ảnh, so sánh giữa tranh của họa sĩ và tranh của HS?
+ ảnh chụp phản ánh con ngời, cảnh vật, với chi tiết về hình ảnh và màu giống với ngoài đời Tranh cũng phản ánh cái thực ngoài đời nhng thông qua sự suy nghĩ, chắt lọc
và cảm nhận của ngời vẽ mà cái thực không nh nguyên mẫu nữa.
+ Tranh của họa sĩ thờng chuẩn mực về bố cục, hình vẽ, màu sắc và ý tởng.
+ Tranh của HS cha hoàn chỉnh về bố cục, hình vẽ, màu sắc nhng thờng ngộ nghĩnh, tơi sáng
2.Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh tìm và chọn nội dung đề tài
GV: Đề tài này rất phong phú, HS có thể vẽ nhiều chủ đề khác nhau (xem H.1,2 Bài 9, SGK).
-? Nội dung chủ đề, cách thể hiện của riêng em về đề tài này nh thế nào-?
- GV: Hãy kể ra những ấn tợng nhiều mặt về đề tài học tập?
HS: Học văn hóa, học nghề, học các môn năng khiếu nh vẽ, hát, nhạc, thêu Học chính khóa trên lớp, học nhóm ở nhà, học ngoại khóa qua thực tế nh tham quan, thí nghiệm
3 Hoạt động 3: Hớng dẫn học sinh cách vẽ tranh.
- GV: Cách tiến hành vẽ tranh đã đợc nói rõ trong bài 5 (SGK) Trong những bài tiếp theo, cách vẽ cơ bản là giống nhau cần có thói quen cách vẽ tranh đề tài theo từng bớc, sau khi đã xác định đợc nội dung của chủ đề.
Bớc 1: Tìm bố cục:
- GV: Xếp đặt mảng chính, mảng phụ bằng các hình chữ nhật, vuông, tròn, tam giác, ô van và chú ý đến tơng quan mảng hình chính phụ, to nhỏ khác nhau, sao cho cân đối nhịp nhàng.
Bớc 2: Vẽ hình:
- GV: Dựa vào nội dung và các mảng hình để vẽ ngời, vẽ cảnh vật mà vẫn giữ đợc bố cục đã dự kiến, nói lên đợc nội dung của tranh Hình ảnh phác đơn sơ nhng đồng bộ (phác nhanh tất cả các hình) rồi từng bớc hoàn thiện cho phù hợp nội dung.
Bớc 3: Vẽ màu:
- GV: Dù vẽ bằng chất liệu gì cũng cần phải có sự hài hòa, nên tập trung màu sắc mạnh mẽ, tơi sáng vào mảng chính, vì đó là nội dung chủ đề của tranh Vẽ màu thể hiện rõ tình cảm của ngời vẽ với nội dung tranh Không nhất thiết lệ thuộc hoàn toàn vào màu sắc tự nhiên nhng cần dựa vào nó để khơi gợi cảm xúc và sáng tạo trong tranh vẽ của mình Vẽ màu cố gắng vẽ kín mặt tranh và điều chỉnh sắc độ cho đẹp mắt.
4 Hoạt động 4: Hớng dẫn học sinh làm bài.
- GV quan sát, theo dõi từng bớc tiến hành và gợi ý giúp HS phát huy tích cực và chủ động trong khi làm bài.
- GV gợi ý HS tìm cách thể hiện ý tởng của mình và động viên HS suy nghĩ, tìm tòi
5 Hoạt động 5: Đánh giá kết quả học tập
- GV đánh giá kết quả theo từng yêu cầu: Tìm bố cục, phác hình và vẽ màu.
- GV gợi ý HS tự nêu lên nhận xét của mình.
D Bài tập về nhà
- Tiếp tục hoàn chỉnh bài vẽ.
- Chuẩn bị màu vẽ, giấy nháp phác thảo, đọc trớc nội dung bài 10.
Màu sắc
Kí duyệt:
Trang 17
I Mục tiêu bài học
- HS hiểu đợc sự phong phú của màu sắc trong thiên nhiên và tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống con ngời.
- HS biết đợc một số mầu thờng dùng và cách pha mầu để áp dụng vào bài trang trí và vẽ tranh.
II Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy - học
a Giáo viên:
- ảnh màu: Cỏ cây, hoa lá, chim thú, phong cảnh
- Bảng màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng, lạnh
- Một vài bài vẽ, tranh, khẩu hiệu có màu đẹp
B Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu lớp phó học tập báo cáo kết quả truy bài.
C Giảng bài mới
1.Hoạt động 1: Hớng dẫn HS quan sát, nhận xét.
? Quan sát và gọi tên các màu ở tranh, ảnh?
- GV giới thiệu một số hình ảnh màu và gợi ý HS nhận ra:
+ Sự phong phú của màu sắc
+ Màu sắc trong thiên nhiên ở cây cỏ, hoa trái.
+ Màu sắc do con ngời tạo ra ở tranh vẽ.
+ Màu sắc làm cho mọi vật đẹp hơn, làm cho cuộc sồng vui tơi phong phú Cuộc sống không thể không có màu sắc.
? Quan sát và gọi tên các màu ở phong cảnh cuộc sống, cầu vòng
+ Màu sắc của thiên nhiên.
+ Màu sắc ở cầu vồng và gọi tên các màu: Đỏ, cam, vàng, lục, lam, chàm, tím.
- GV:
+ Màu sắc trong thiên nhiên rất phong phú (lá, hoa, quả, mây, trời, đất, nớc ) + Màu sắc do ánh sáng mà có và luôn thay đổi theo sự chiếu sáng Không có ánh sáng (trong bóng tối), mọi vật không có màu sắc.
+ ánh sáng mặt trời, ánh sáng tự tạo (đèn) có bảy màu (nh cầu vồng).
2 Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh cách pha màu.
- GV giới thiệu hình trong SGK:
? Phân biệt các loại màu và nguồn gốc của nó?
+ Màu để vẽ là màu do con ngời làm ra.
+ Các màu cơ bản: Đỏ, vàng, lam (hay còn gọi là màu chính, màu gốc).
+ Pha trộn các màu cơ bản, ta sẽ có nhiều màu khác.
- GV giới thiệu hai cách pha màu:
Cách 1: Qua hình vẽ
+ ở các hình tròn:
Phần giao nhau giữa màu Đỏ và Vàng Da cam.
Phần giao nhau giữa màu Đỏ và Lam Tím.
Phần giao nhau giữa màu Lam và Vàng Lục (xanh lá cây).
+ ở hình ngôi sao.
Màu ở giữa Đỏ và Vàng Da cam.
Màu ở giữa Đỏ và Lam Tím.
Màu ở giữa Lam và Vàng Lục.
Trang 18+ Tùy theo liều lợng (ít, nhiều) của mỗi màu mà màu thứ ba có độ đậm, nhạt khac nhau :
Đỏ và Lam Tím.
( Đỏ nhiều hơn Vàng sẽ có Đỏ cam).
Vàng và Lam sẽ có Lục
( Vàng nhiều hơn Lam sẽ có Xanh lá mạ (xanh lá cây non):
Lam nhiều hơn Vàng sẽ có Xanh lá cây đậm
Lam Lam nhạt Lam nhạt dần dần.
- GV nhỏ hai giọt màu nhiều, ít khác nhau vào một cốc nớc và yêu cầu HS quan sát, nhận xét về sự hòa tan của màu đỏ và độ đậm nhạt của nó:
Đỏ (nhiều) với Vàng Da cam đậm.
Đỏ (ít) với Vàng Da cam nhạt.
Nếu có thời gian, GV pha các màu tím, màu lục cho HS quan sát.
- GV: Trên đây là 2 cách pha màu Khi vẽ, có thể:
+ Lấy hai hay ba màu trộn vào nhau ở bảng pha màu rồi vào những chỗ đã định.
+ Lấy hai hay ba màu vẽ chồng lên nhau để có đợc màu nh ý định rồi mới vẽ + Cách pha màu thứ nhất thuận tiện hơn, vì tìm đợc màu nh ý định rồi mới vẽ + Cách pha màu thứ hai nên dành cho họa sĩ vì họ định ra đúng liều lợng để có màu theo ý muốn Cách pha này nếu di bút nhiều lần sẽ làm rách giấy, đôi khi màu bị chết, bị xỉn.
3 Hoạt động 3: Giới thiệu cho học sinh một số màu và cách dùng.
GV giới thiệu (bằng hình ảnh) HS biết tên gọi một số màu và cách dùng:
+ Cặp màu bổ túc đứng cạnh nhau sẽ tôn nhau lên, tạo cho nhau rực rỡ.
+ Cặp màu bổ túc thờng dùng trang trí quảng cáo, bao bì
+ Cặp màu tơng phản cạnh nhau sẽ làm cho nhau rõ ràng, nổi bật.
+ Cặp màu tơng phản thờng dùng để kẻ, cắt khẩu hiệu
- Màu nóng:
+ Màu nóng: Đỏ, Vàng, Da cam
+ Màu nóng (màu của lửa), tạo cảm giác ấm, nóng.
(Ngời ta thờng dùng gam màu đậm, màu nóng cho trang phục mùa thu và mùa đông).
- Màu lạnh:
+ Màu lạnh: Lam, Lục, Tím
+ Màu lạnh tạo cảm giác mát, dịu
(Ngời ta thờng dùng các màu lạnh để quét vôi tờng công sở, nhà máy, trờng học, phòng ở
và cho trang phục mùa hè).
4 Hoạt động 4: Giới thiệu một số loại màu thông dụng.
GV giới thiệu qua hình ảnh thật hoặc các hình trong SGK HS nhận ra một số loại màu thông dụng và cách dùng:
a Màu bột:
+ Thế nào là màu bột ?
Trang 19
* Màu bột là màu ở dạng bột, khô Khi vẽ, ngoài việc pha với nớc, ta còn phải pha với keo, hồ để kết dính.
* Màu đã pha với keo, đựng vào lọ, hộp Khi vẽ, ta phải pha với nớc sạch + Cách vẽ màu bột:
* Pha màu (ở bảng pha màu) xong, đợc màu nh ý rồi vẽ vào hình đã định
* Pha quá nhiều màu với nhau hoặc vẽ chồng màu nhiều lần, màu sẽ không trong.
* Màu bột có thể vẽ trên giấy, gỗ, vải
b Màu nớc:
+ Thế nào là màu nớc ?
Màu nớc là màu đã pha với keo, đựng vào tuýp hoặc trong hộp có các ngăn Khi
vẽ, ta phải pha với nớc sạch.
+ Cách vẽ màu nớc:
* Pha màu với nớc (ở bảng pha màu) xong mới vẽ lên giấy.
* Có thể pha hai màu ngay ở trên nền giấy, lụa.
* Màu nớc trong, các lớp màu mỏng thờng tan vào nhau, không có ranh giới
rõ ràng nh màu bột.
c Sáp màu:Màu đã chế, ở dạng thỏi, vẽ trên giấy Màu tơi sáng.
d Bút dạ: Màu ở dạng nớc chứa trong ống phớt, ngòi là dạ mềm Màu đậm, tơi
đ Chì màu:
Chú ý: Trong phần giới thiệu tên và một số loại màu thông dụng (Hoạt động 3,4)
GV chỉ thông báo qua hoặc gợi ý HS tự học.
5 Hoạt động 5: Đánh giá kết quả học tập.
- GV đa ra một số ảnh, tranh hoặc bút trang trí và yêu cầu HS tìm ra màu cơ bản, màu bổ túc, màu tơng phản, màu nóng, lạnh
- GV yêu cầu HS gọi tên một số màu ở tranh, ảnh.
D Bài tập về nhà
- Làm bài tập ở SGK.
- Chuẩn bị đồ dùng, đọc trớc nội dung bài mới.
Tuần 11- Bài 11: Vẽ trang trí
Màu sắc trong trang trí
Ngày soạn: 13/11/2006
I Mục tiêu bài học
- HS hiểu đợc tác dụng của màu sắc đối với cuộc sống của con ngời và trong trang trí.
- HS phân biệt đợc cách sử dụng màu sắc khác nhau trong một số ngành trang trí ứng dụng.
- HS làm bài trang trí bằng màu sắc hoặc xé dán giấy màu.
II Chuẩn bị
1 Đồ dùng dạy - học
a Giáo viên:
- ảnh màu của cỏ cây, hoa lá
- Hình trang trí ở sách báo, nhà ở, y phục, gốm, mây tre và trang trí dân tộc.
- Một vài đồ vật có trang trí nh: Lọ, khăn, mũ, túi, thổ cẩm, đĩa hoa v.v
- Một số màu để vẽ nh: Bút dạ, sáp màu, màu nớc, màu bột v.v
- Những dụng cụ cần thiết phục vụ tiết dạy: Pha màu, que chì, hồ dán, băng dính, kẹp giấy v.v
Trang 20- GV sử dụng phơng pháp đàm thoại, vấn đáp, trực quan.
III tiến trình dạy - học
A ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp:
B Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu báo cáo kết quả truy bài.
C Giảng bài mới
1 Hoạt động 1: Hớng dẫn học sinh quan sát, nhận xét.
- GV cho HS xem một số hình ảnh về thiên nhiên (cỏ cây, hoa lá) HS thấy sự phong phú của màu sắc.
- GV cho HS xem một số tranh, ấn phẩm, đồ vật HS thấy cách sử dụng màu trong cuộc sống, GV chỉ gợi lên sự phong phú của màu sắc và cách sử dụng màu sắc, không phân tích kĩ.
- GV cho HS quan sát các ĐDDH nh: Một số ảnh về trang trí nhà cửa; một số đồ vật thật; trang trí ấn loát (sách, báo, tạp chí); một số túi; áo; khăn thổ cẩm; một số lọ hoa Sau đó, GV nhấn mạnh vai trò của màu sắc là hỗ trợ và làm đẹp sản phẩm.
- GV gợi ý HS trả lời bằng sự hiểu biết của mình về màu sắc : Em hãy nhận xét về màu sắc ở:
+ Trang trí ấn loát (sách, báo, tạp chí);
+ Trang trí kiến trúc (nhà và các công trình công cộng);
+ Trang trí y phục, vải vóc;
+ Trang trí gốm, sách, sứ
2 Hoạt động 2: Hớng dẫn học sinh làm bài thực hành.
- GV cho HS xem các bài vẽ mẫu, nêu lên cách sử dụng màu ở các bài trang trí, hình vuông, hình tròn, đờng diềm vv và tranh phiên bản HS cảm thụ về vẻ đẹp, sự phong phú của màu sắc và hiểu về cách vẽ màu.
- GV cho HS làm bài tập theo hai cách:
+ Cách thứ nhất: Photocopy các bài trang trí hình vuông, hình tròn (vẽ bằng nét) ròi cho HS tập tìm và tô màu theo ý thích.
+ Cách thứ hai: Cho HS chuẩn bị giấy màu thủ công và giấy làm nền rồi xé dán thành tranh (tranh chân dung, tranh tĩnh vật, tranh phong cảnh).
+ GV giúp HS sử dụng màu sẵn có ở bút dạ, sáp màu, màu nớc và khuyến khích
HS tìm màu đẹp, tránh lòe loẹt
- HS lớp 6 sử dụng màu vẫn còn tự do, vì vậy GV hớng dẫn cụ thể:
+ Tìm màu nền (lá màu nóng hay màu lạnh).
+ Tìm màu khác nhau ở các họa tiết và màu nền làm bài trang trí hợp lí và đẹp.
3 Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập.
- GV treo, dán các bài vẽ của HS và gợi ý để các em nhận xét.
- Với các bài xé dán HS là cha xong ở lớp, GV cho làm tiếp ở nhà.
D Bài tập về nhà
- Làm tiếp bài ở lớp (nếu cha xong).
- Quan sát màu sắc của cỏ cây, hoa lá
- Quan sát màu sắc ở đồ vật và tập nhận xét.
- Chuẩn bị màu.
Tuần 12 - Bài 12: Thờng thức mĩ thuật
Một số công trình mĩ thuật tiêu biểu
của Mĩ thuật thời Lý
Ngày soạn: 20/11/2006
I Mục tiêu bài học
- HS đợc hiểu biết thêm về nghệ thuật, đặc biệt là MT thời Lí đã học ở Bài 8.
- HS sẽ nhận thức đầy đủ hơn vẻ đẹp một số công trình, sản phẩm của MT thời Lý thông qua đặc điểm và hình thức nghệ thuật.
- HS biết trân trọng và yêu quý nghệ thuật thời lý nói riêng, nghệ thuật dân tộc nói chung.
II Chuẩn bị
1.Đồ dùng dạy - học
a Giáo viên:
Trang 21
- Nghiên cứu hình ảnh trong SGK và bộ ĐDDH MT 6.
- Su tầm thêm tranh, ảnh về các công trình, tác phẩm MT, đồ gốm đợc giới thiệu trong bài.
- Phóng to một số hình vẽ hoặc các chi tiết cho rõ hơn ( các chi tiết cấu trúc của chùa Một Cột, các nếp áo ở tợng Phật A-di-đà, hình con rồng ).
- Nếu có điều kiện, GV có thể tổ chức ngoại khóa cho HS đi xem các công trình
MT thời Lý có ở địa phơng hoặc Bảo tàng Mĩ thuật.
b Học sinh: Su tầm tranh, ảnh liên quan tới bài học trong sách, báo
B Kiểm tra bài cũ: Nhắc lại vài nét tiêu biểu về MT thời Lý?
C Giảng bài mới
1.Hoạt động 1: Tìm hiểu công trình kiến trúc chùa Một Cột (Hà Nội).
- GV nhắc lại một số đặc điểm của MT thời Lý vì những đặc điểm này sẽ đ ợc minh họa cụ thể qua các công trình hoặc tác phẩm trong bài.
- ? để kiểm tra bài cũ nhằm phục vụ cho nội dung của bài mới.
- Giới thiệu bài:
+ Trong hơn hai thế kỉ, dới vơng triều nhà Lý (1010 - 1225), nhà nớc Đại Việt bớc vào thời kỳ phong kiến hùng mạnh Đạo phật đợc đề cao và dữ vị trí quốc giáo, nghệ thuật kiến trúc cung đình, nhất là Phật giáo phát triển mạnh Nhiều ngôi chùa lớn đợc xây dựng, đặc biệt là ở vùng Kinh Bắc, quê hơng của các vị vua nhà Lý.
+ Kiến trúc cung đình, kiến trúc Phật giáo phát triển đã tạo điều kiện cho nghệ thuật điêu khắc, trang trí thời kì này cũng phát triển theo.
- GV nhấn mạnh một số nội dung sau:
+ Chùa Một Cột (còn gọi là Diên Hựu Tự) đợc xây dựng năm 1049, là một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của kinh thành Thăng Long.
+ Ngôi chùa nằm ở Thủ đô Hà Nội, đã đợc trùng tu nhiều lần (lần cuối cùng năm
1954 do bị thực dân Pháp phá trớc lúc phải rút khỏi Hà Nội) Ngôi chùa hiện nay tuy không còn đúng nh cũ (theo sử sách để lại ngôi chùa thời Lý xây dựng to đẹp và có một cảnh quan thoáng đãng) nhng vẫn giữ nguyên đợc kiến trúc ban đầu.
+ ý nghĩa của hình dáng ngôi chùa: Xuất phát từ một ớc mơ mong muốn có Hoàng
tử nối nghiệp và giấc mơ gặp Quan Tế âm Bồ Tát hiện trên đài Sen của vua Lý Thái Tông (1028/ - 1054) Do đó, chùa có kiến trúc độc đáo tạo dáng mô phỏng hình bông hoa sen nở, trong đó có tợng Quan Âm ngự trên tòa sen.
- Khi phân tích giá trị nghệ thuật, GV giới thiệu ảnh ngôi chùa ở ĐDDDH, SGK và cần chú ý một số điểm:
+ Toàn bộ ngôi chùa có kết cấu hình vuông, mỗi chiều rộng 3m đặt trên cột đá khá lớn (đờng kính 1.25m).
+ Chùa giống nh một đóa sen nở trên cột đá giữa hồ Linh Chiểu (hình vuông) + Xung quanh chùa là lan can và hành lang tờng có vẽ tranh Theo sử sách, toàn
bộ ngôi chùa đợc bao bọc bởi hồ tròn Liên Trì, bốn phía có cầu cong dẫn vào trung tâm
và hai tòa Bảo tháp phía trớc.
+ Bố cục chung đợc quy tụ về trung tâm làm nổi bật trọng tâm của chùa với các nét cong mềm mại, các đờng thẳng khỏa khoắn của cột và các nét gấp khúc của các con sơn trụ chống xung quanh cột, tạo nên sự hài hòa với các khoảng sáng tối ẩn hiện lung linh trong không gian yên ả.
- Kết luận: Chùa Một Cột cho thấy trí tởng tợng bay bổng của các nghệ nhân thời
Lý, đồng thời là một công trình kiến trúc độc đáo, đầy tính sáng tạo và đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.
2 Hoạt động 2: Tìm hiểu tác phẩm điêu khắc.
- Pho tợng đợc tạc từ khối đá nguyên xanh xám, là tác phẩm điêu khắc xuất sắc của nghệ thuật thời Lý nói riêng và của nền nghệ thuật dân tộc nói chung.
- Pho tợng chia làm hai phần rõ rệt: Phần tợng Phật A-di-đà và phần bệ đá tòa sen Khi phân tích, GV nhấn mạnh đến nghệ thuật tạc tợng tuyệt vời của các nghệ nhân thời Lý theo từng phần:
+ Phần tợng: Phật A-di-đà ngồi xếp bằng, hai bàn tay ngửa, đặt trồnglên nhau để trớc bụng, tì nhẹ lên đùi theo quy định của nhà Phật nhng dáng ngồi vẫn thoải mái,
Trang 22
không gò bó Các nếp của áo choàng đợc bó sát ngời buông từ trên xuống dới tạo nên những đờng cong mềm mại, thớt tha và trau chuốt càng tôn thêm vẻ đẹp của pho tợng Mình tợng thanh mảnh, ngồi hơi dớn về phía trớc, chông uyển truyển nhng lại vững vàng.Khuôn mặt tợng phúc hậu, dịu hiền mang đạm nét vẻ đẹp lí tởng của ngời phụ nữ Việt Nam: Mắt lá dăm, lông mày lá liễu, mũi dọc dừa thanh tú, cổ kiêu ba ngấn và nụ c-
+ Pho tợng là hình mẫu ngời phụ nữ với vẻ đẹp trong sáng, thùy mị và lắng đọng
đầy nữ tinh nhng lại không mất đi tính trầm mặc của Phật A-di-đà.
3 Hoạt động 3: Tìm hiểu nghệ thuật trang trí-con Rồng thời Lý.
- Rồng là hình ảnh tợng trng cho quyền lực của vua chúa Song rồng thời Lý có những đặc điểm cấu tạo khác hẳn so với các thời trớc hoặc cùng thời ở Trung Quốc (nh thời nhà Hán, Đờng, Tống) Rồng thời Lý là sản phẩm của sáng tạo trong nghệ thuật dân tộc Việt Nam.
- Những nét độc đáo của Rồng thời Lý:
+ Luôn đợc thể hiện trong dáng dấp hiền hòa, mềm mại, không có cặp sừng trên
đầu và luôn có hình chữ "S" (một biểu tợng cầu ma của ng dân nông nghiệp trồng lúa
n-ớc có cổ vốn sinh tụ ở vùng Nam á).
+ Thân rồng khá dài, trong lẳn, uốn khúc mềm mại, thon thả dần từ đầu đến cuối, khúc uốn lợn nhịp nhàng theo kiểu "thắt tuí", mang dáng dấp của một con rắn, do đó đợc gọi là "Rồng Rắn" hoặc "Rồng Giun".
+ Mọi chi tiết nh mào, chân, lông cũng đều phụ họa theo kiểu ''thắt túi''.
GV có thể su tầm thêm một số hình ảnh các con Rồng sau này của Việt Nam hoặc Trung Quốc để từ đó có sự so sánh, phân tích, nêu bật đợc sự độc đáo của Rồng thời Lý (Trong khi Rồng thời Lý hiền hòa, mềm mại thì Rồng của Trung Quốc đợc thể hiện mang tính hung dữ, đầy quyền uy).
- Rồng thời Lý chỉ đợc trạm khắc ở những di tích liên quan trực tiếp tới vua nh ở Kinh đô, một số chùa là nơi Vua đã qua hoặc c trú lại nh chùa Phật Tích, Chùa Dạm (Bắc Ninh), chùa Long Đợi (Hà Nam) Rồng thờng có mặt cạnh những biểu tợng Phật giáo nh lá đề và hoa sen.
4 Hoạt động 4: Tìm hiểu nghệ thuật gốm thời Lý.
- ? về gốm sứ thời Lý đã học ở Bài 8, GV su tầm và giới thiệu hình ảnh một số đồ
gốm thời Lý với HS GV có thể su tầm một số đồ gốm mới có màu men ngọc, men trắng ngà, men nâu, men da lơn (chỉ giới thiệu màu men) giúp HS nhận thức dễ dàng.
* Có nhiều thế dạng khác nhau nh bát đĩa, ấm chén,bình, liễn
* Chề tạo đợc các men gốm quý hiếm nh gốm men ngọc, men lục, men da lơn, men trắng ngà.
* Hình vẽ trang trí là hiện tợng bông sen, đài sen hay lá sen cách điệu đợc khắc nổi hoặc chìm.
+ Đặc điểm của gốm thời Lý:
* Xơng gốm mỏng, nhẹ, chịu đợc nhiệt độ lửa cao; nét khắc chìm phủ men đồng, bóng, mịn và có độ trong sâu.
* Dáng nhẹ nhõm, thanh thoát, trau chuốt, mang vẻ đẹp trang trọng quý phái.
5 Hoạt động 5: Đánh giá kết quả học tập