Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học. GV kết hợp sửa lỗi về phát âm, cách đọc cho HS; nhắc HS ngắt nhịp đúng. - HS luyện đọc theo cặp. GV hướng dẫn HSHN đọc bài.. - GV đọc [r]
Trang 1TUẦN 19
Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2021
Tập đọc CHỦ ĐIỂM: NGƯỜI TA LÀ HOA ĐẤT
BÀI: BỐN ANH TÀI
I MỤC TIÊU
1 Rèn luyện kĩ năng đọc:
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài Đọc liền mạch các tên riêng Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng HSHN đọc được 3-4 dòng đoạn đầu
- Biết đọc bài văn với giọng kể chuyện khá nhanh; bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ ca ngợi tài năng, sức khoẻ, nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn cậu bé
2 Hiểu các từ ngữ mới trong bài: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh.
- Hiểu nội dung truyện (phần đầu): Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* GDKNS:
- Tự nhận thức, xác định giá trị bản thân: Biết được sức khoẻ, tài năng và lòng nhiệt thành cần thiết như thế nào đối với mỗi người
- Hợp tác: Biết hợp tác với mọi người để tham gia công việc chung
- Đảm nhận trách nhiệm: Tự tin, chủ động và có ý thức cùng chia sẻ công việc với các thành viên trong tổ, nhóm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi các câu, đoạn văn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A: Khởi động: GV giới thiệu tên gọi 5 chủ điểm của sách TV 5 Tập 2.
B Bài mới
Giới thiệu bài: GV cho HS quan sát tranh bài tập đọc Bốn anh tài, giới thiệu bài
HĐ1 Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp 5 đoạn của bài (đọc 2 - 3 lượt)
Đoạn 1: Ngày xưa tinh thông võ nghệ
Đoạn 2: Hồi ấy diệt trừ yêu tinh
Đoạn 3: Đến một diệt trừ yêu tinh
Đoạn 4: Đến một lên đường
Đoạn 5: Đi được đi theo
Trang 2- GV hướng dẫn HS xem tranh minh hoạ truyện để nhận ra từng nhân vật.
- GV hướng dẫn HS đọc từ khó: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay
- GV viết trên bảng phụ câu khó và hướng dẫn HS đọc
- Giúp HS hiểu nghĩa các từ mới và từ khó: Cẩu Khây, tinh thông, yêu tinh
- HS luyện đọc theo cặp GV hướng dẫn HSHN đọc bài
- Một HS đọc cả bài GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ2 Tìm hiểu bài
- GV gọi HS to 6 dòng đầu truyện, cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi sau:
? Sức khoẻ và tài năng của Cẩu Khây có gì đặc biệt? (Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết chín chõ xôi, mười tuổi sức đã bằng trai 18 tuổi 15 tuổi đã tinh thông võ nghệ, có lòng thương người, có chí lớn, quyết diệt trừ cái ác)
? Đoạn 1 nói lên điều gì?
* Ý1 : Sức khoẻ và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây
? Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây? (Yêu tinh xuất hiện, bắt người
và súc vật khiến cả làng tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót)
? Thương dân bản, Cẩu Khây đã làm gì?
(Thương dân bản, Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh)
? Đoạn 2 nói lên điều gì?
* Ý2: Ý chí diệt trừ yêu tinh của Cẩu Khây
- GV gọi HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm đoạn còn lại, trả lời câu hỏi sau:
? Cẩu Khây lên đường đi trừ diệt yêu tinh cùng những ai? (Cùng ba người bạn: Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng)
- GV giúp HS giải nghĩa từ: vạm vỡ, chí hướng
? Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì? (Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm vồ đóng cọc, Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai để tát nước, Móng Tay Đục Máng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng)
? Nội dung chính của đoạn 3
* Ý 3: Ca ngợi tài năng của Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tay Tát Nước và Móng Tay Đục Máng.
- HS nhắc lại ý chính của đoạn 3
- HS đọc lướt toàn truyện, tìm nội dung của truyện
? Truyện ca ngợi ai và ca ngợi về điêu gì?
(Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây).
Trang 3HĐ3 Hướng dẫn đọc diễn cảm
- 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn văn
- Hướng dẫn HS tìm giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn "Ngày xưa, võ nghệ yêu tinh”.
- GV đọc diễn cảm đoạn văn (đọc mẫu)
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp HS thi đọc trước lớp
- GV yêu cầu HS nhận xét, bình chọn bạn đọc hay
C Củng cố
- HS nhắc lại chủ đề của truyện.
- HS nêu lại nội dung bài đọc (Truyện ca ngợi sức khoẻ, tài năng, nhiệt thành làm việc nghĩa, cứu dân lành của bốn anh em Cẩu Khây).
D Hoạt động ứng dụng
Đọc lại chuyện và kể cho người thân nghe
Chính tả NGHE VIẾT: KIM TỰ THÁP AI CẬP
I MỤC TIÊU
- Nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi “Kim tự tháp Ai Cập”.
HSHN viết đúng ½ bài chính tả
- Làm đúng các bài tập phân biệt những từ có âm, vần dễ lẫn (BT2): s/x, iêc/iêt.
* GDBVMT: Giúp HS thấy được vẻ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn, có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết nội dung bài tập 2 và 3
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A Khởi động
GV giới thiệu về nội dung chương trình phân môn chính tả học kì II
Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
B Bài mới
HĐ1 Hướng dẫn HS nghe - viết
- GV đọc bài chính tả “Kim tự tháp Ai Cập”, HS theo dõi trong SGK.
? Bài văn tả gì? (Ca ngợi kim tự tháp là một công thình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại)
- GVgiúp HS thấy được vẽ đẹp kì vĩ của cảnh vật nước bạn,có ý thức bảo vệ những danh lam thắng cảnh của đất nước và thế giới
Trang 4- HS đọc thầm đoạn văn, chú ý những chữ cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ viết sai và cách trình bày
- HS luyện viết các từ sau vào giấy nháp: nhằng nhịt, chuyên chở, vận chuyển.
- GV nhắc HS cách trình bày bài, cách viết hoa, tư thế ngồi viết
HĐ2 HS viết bài
- GV đọc, HS nghe, viết (có thể đọc từng cụm từ, đọc 2- 3 lượt) HSHN nhìn sách chép bài
- GV đọc, HS soát bài HS đổi chéo vở soát lỗi cho nhau
- GV chấm bài, nhận xét chung
HĐ3 Hướng dẫn HS làm BT chính tả (VBT)
- Yêu cầu HS làm BT 3 ở VBT Một HS nêu yêu cầu của bài
- HS làm bài vào vở; 1 HS làm trên bảng phụ
- Hướng dẫn HS nhận xét, chữa bài
Từ ngữ viết đúng chính tả
a sáng sủa
sản sinh sinh động
b thời tiết
công việc chiết cành
Từ ngữ viết sai chính tả
sắp sếp tinh sảo
bổ xung thân thiếc nhiệc tình mải miếc
C Củng cố
- HS ghi nhớ những từ ngữ dễ viết sai chính tả Nhận xét giờ học
D Hoạt động ứng dụng:
- Luyện viết lại những từ dễ viết sai và luyện viết kiểu chữ sáng tạo
_
Khoa học TẠI SAO CÓ GIÓ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:
- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thành gió
- Giải thích tại sao có gió?
- Giải thích tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Hình vẽ trang 74, 75 SGK, chong chóng cho mỗi HS
- Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm theo nhóm
Trang 5+ Hộp đối lưu như mô tả trong trang 74- SGK.
+ Nến, diêm, miếng giẻ hoặc vài nén hương
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Khởi động
+ Nêu vai trò của không khí đối với đời sống thực vật ?
+ Nêu vai trò của không khí đối với đời sống động vật ?
B Bài mới
HĐ1 Giới thiệu bài
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2 trang 74 - SGK và hỏi:
+ Nhờ đâu lá cây lay động, cánh diều bay?
- GV nêu mục đích, yêu cầu cần đạt của tiết học
HĐ1 Chơi chong chóng
Mục tiêu
- Làm thí nghiệm chứng minh không khí chuyển động tạo thành gió
Cách tiến hành
Bước 1: Tổ chức, hướng dẫn
- GV kiểm tra chong chóng của HS và giao nhiệm vụ cho các em trước khi ra sân chơi chong chóng:
- Các nhóm trưởng điều khiển nhóm mình chơi
- Trong khi chơi, HS tìm hiểu:
+ Khi nào chong chóng không quay?
+ Khi nào chong chóng quay?
+ Khi nào chong chóng quay nhanh, quay chậm?
Bước 2: Chơi ngoài sân theo nhóm yêu cầu chơi đảm bảo an toàn, vệ sinh
- HS ra sân chơi theo nhóm - GV bao quát, kiểm tra hoạt động của các nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn chơi, phát hiện để tìm cách trả lời các câu hỏi trên
Bước 3: Làm việc trong lớp
- Đại diện các nhóm báo cáo xem trong khi chơi, chong chóng của bạn nào quay nhanh và giải thích:
+ Tại sao chong chóng quay ?
+ Tại sao chong chóng quay nhanh hay chậm ?
Kết luận: Khi ta chạy, không khí xung quanh ta chuyển động, tạo ra gió Gió
thổi làm chong chong quay Gió thổi mạnh làm chong chóng quay nhanh Gió thổi
Trang 6yếu làm chong chóng quay chậm Không có gió tác động thì chong chóng không quay
- HS nhắc lại kết luận
HĐ3 Tìm hiểu nguyên nhân gây ra gió (BTNB)
Bước 1 Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề
GV: Theo em, nguyên nhân gây ra gió là gì?
Bước 2 Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh
- GV yêu cầu HS ghi lại những hiểu biết ban đầu của mình vào vở ghi chép khoa học về nguyên nhân gây ra gió
Ví dụ một số suy nghĩ ban đầu của HS:
+ Do trời mưa gây ra gió
+ Cây lay động tạo ra gió
+ Không khí chuyển động tạo ra gió
Bước 3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi
- Từ việc suy đoán của HS do các cá nhân đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các ý kiến ban đầu, sau đó giúp các em đề xuất các câu hỏi liên quan đến nội dung kiến thức tìm hiểu về nguyên nhân gây ra gió
Ví dụ về các câu hỏi liên quan do HS đề xuất:
+ Không khí chuyển động tạo ra gió hay không ?
+ Có phải không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng Sự chênh lệch về nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra gió phải không ?
- GV tổng hợp các câu hỏi của các học sinh chỉnh sửa và nhóm các câu hỏi phù hợp với nội dung bài, chẳng hạn:
+ Nguyên nhân gây ra gió là gì ?
- GV tổ chức cho HS thảo luận, đề xuất phương án tìm tòi để trả lời các câu hỏi trên
Bước 4 Thực hiện phương án tìm tòi
* Để trả lời câu hỏi Nguyên nhân gây ra gió là gì?, GV yêu cầu HS làm thí
nghiệm:
+ Chuẩn bị các dụng cụ như hình 4 SGK Đặt một cây nến đang cháy dưới ống
A
+ Đặt vài mẩu hương cháy đã tắt lửa nhưng còn bốc khói vào dưới ống B
+ Quan sát và trả lời: Phần nào của hộp có không khí nóng? Tại sao? Phần nào của hộp có không khí lạnh?
Trang 7+ Quan sát hướng của khói Khói bay ra qua ống nào?
- Các nhóm tiến hành thí nghiệm
- GV quan sát, gợi ý và hướng dẫn HS làm thí nghiệm và quan sát, mghi chép vào vở kết quả thực hành
Bước 5 Kết luận kiến thức
- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả
- Đại diện các nhóm báo cáo quá trình thí nghiệm và kết quả thí nghiệm
- HS kết luận:
+ Không khí ở ống A có ngọn nến đang cháy thì nóng lên, nhẹ đi và bay lên cao + Không khí ở ống B không có nến cháy thì lạnh, không khí lạnh nặng hơn và đi xuống Khói bay qua ống A
- GV rút ra được kết luận:
+ Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng
+ Sự chênh lệch nhiệt độ của không khí là nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí
+ Không khí chuyển động tạo thành gió
- GV hướng dẫn HS so sánh kết quả với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2
để khắc sâu kiến thức
HĐ4 Tìm hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên
Mục tiêu: HS giải thích được tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban
đêm gió từ đất liền thổi ra biển
Cách tiến hành
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
GV yêu cầu HS làm việc theo cặp:
+ Quan sát, đọc thông tin ở mục “Bạn cần biết” trang 75 SGK và những kiến
thức thu được từ hoạt động 2 để trả lời câu hỏi:
? Tại sao ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền và ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển?
Bước 2: HS làm việc cá nhân
- HS thay nhau hỏi và chỉ vào hình để làm rõ câu hỏi trên
Bước 3: Đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
Kết luận: Sự chênh lệch nhiệt độ vào ban ngày và ban đêm giữa biển và đất liền
đã làm cho chiều gió thay đổi giữa ngày và đêm
Trang 8C Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại nguyên nhân có gió Nhận xét tiết học
D Hoạt động ứng dụng: Học thuộc ghi nhớ trong SGK.
_
Thứ ba, ngày 19 tháng 1 năm 2021
Tập đọc CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI
I MỤC TIÊU:
- Đọc đúng các từ ngữ khó do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương HSHN đọc đúng khổ đầu của bài đọc
- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng kể chậm, dàn trải, dịu dàng; chậm hơn ở câu thơ kết bài
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất (Trả lời được các câu hỏi trong
SGK; thuộc ít nhất ba khổ thơ)
- Học thuộc lòng bài thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
A Khởi động
- Gọi hai HS đọc truyện “Bốn anh tài” Trả lời câu hỏi:
+ Có chuyện gì xảy ra với quê hương Cẩu Khây ? (Yêu tinh xuất hiện, bắt người
và súc vật khiến cả làng tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót)
+ Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì ? (Nắm Tay Đóng Cọc có thể dùng tay làm vồ đóng cọc, Lấy Tai Tát Nước có thể dùng tai để tát nước, Móng Tay Đục Máng có thể đục gỗ thành lòng máng dẫn nước vào ruộng)
B Bài mới
Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học
HĐ1.Luyện đọc
- HS đọc nối tiếp nhau 7 khổ thơ từ 2 đến 3 lượt GV kết hợp sửa lỗi về phát âm, cách đọc cho HS; nhắc HS ngắt nhịp đúng
- HS luyện đọc theo cặp GV hướng dẫn HSHN đọc bài
- Hai HS đọc cả bài
Trang 9- GV đọc diễn cảm toàn bài (Nhấn giọng trước những từ ngữ: trước nhất, toàn
là, sán lắm, yêu tinh, lời ru, biết ngoan, biết nghĩ, thật to, ).
HĐ2.Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm khổ thơ 1, trả lời câu hỏi:
+ Trong “câu chuyện cổ tích” này, ai là người được sinh ra đầu tiên ? (Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên Trái đất Trái đất lúc đó chỉ toàn là trẻ con, cảnh vật trống vắng, trụi trần, không dáng cây, ngọn cỏ)
- GV: Các khổ thơ còn lại cho thấy cuộc sống trên trái đất dần dần được thay đổi Thay đổi là vì ai? Các em hãy đọc và trả lời tiếp câu hỏi
+ Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay mặt trời ? (Để trẻ nhìn cho rõ)
+ Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có ngay người mẹ ? (Vì trẻ cần tình yêu và lời
ru, trẻ cần bế bồng, chăm sóc)
+ Bố giúp trẻ em những gì ? (Giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ)
+ Thầy giáo giúp trẻ em những gì ? (Dạy trẻ học hành)
+ HS đọc thầm lại cả bài thơ, suy nghĩ, nói ý nghĩa của bài thơ này là gì ? (Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người, vì trẻ em Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất)
(Hoặc: Bài thơ tràn đầy tình yêu mến đối với con người, với trẻ em Trẻ em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ Tất cả những gì tốt đẹp nhất đều được dành cho trẻ em Mọi vật, mọi người sinh ra là vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ trẻ em)
HĐ3.Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài thơ
- HS tiếp nối nhau đọc bài thơ GV hụớng dẫn HS tìm đúng giọng đọc bài thơ
- Hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ 4 và 5 theo trình tự: GV đọc mẫu - HS luyện đọc theo cặp - thi đọc diễn cảm trước lớp
- HS nhẩm HTL bài thơ
- Thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài thơ
C.Củng cố
- Gọi vài HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa bài thơ
- GV nhận xét tiết học
D Hoạt động ứng dụng:Yêu cầu HS tiếp tục HTL bài thơ.
_
Địa lí THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
I MỤC TIÊU: Học xong bài này học sinh biết:
Trang 10- Xác định được vị trí của Thành phố Hải Phòng trên bản đồ Việt Nam
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu của Thành phố Hải Phòng
+ Vị trí: Ven biển, bên bờ sông Cấm
+ Thành phố cảng trung tâm công nhiệpđóng tàu, trung tâm du lịch
- HS khá giỏi: Nêu được một số dấu hiệu thể hiện Thành phố Hải Phòng thành
phố cảng, trung tâm công nghiệp đóng tàu, du lịch lớn của nước ta
- Có ý thức tìm hiểu về thành phố cảng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ hành chính VN; Bản đồ giao thông Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Khởi động
Cho HS nghe bài hát Thành phố Hoa phượng đỏ kết hợp tranh minh hoạ, hỏi:
? Địa danh các em vừa thấy ở đâu?
Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục đích yêu cầu tiết học
B Bài mới
HĐ1 Hải Phòng thành phố cảng lớn nhất của miền Bắc
a Làm việc cả lớp
Bước 1: Học sinh dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau:
- HS quan sát bản đồ hành chính, giao thông Việt Nam treo tường kết hợp lược đồ trong SGK
- Học sinh chỉ vị trí của thành phố Hải Phòng
b Làm việc nhóm
- HS dựa vào SGK thảo luận N2 trả lời các câu hỏi:
+ TP Hải Phòng nằm ở đâu? Từ tỉnh em ở đến Hải Phòng có thể đi bằng những phương tiện giao thông nào? Hải Phòng có điều kiện thuận lợi gì để trở thành một cảng biển ?
+ Mô tả về hoạt động của TP Hải Phòng
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét kết quả thảo luận, kết luận kiến thức
HĐ2 Đóng tàu là ngành công nghiệp quan trọng của Hải Phòng
a Làm việc theo nhóm
- Học sinh dựa vào SGK trả lời các câu hỏi sau:
+ So với các ngành công nghiệp khác, CN đóng tàu ở Hải phòng có vai trò như thế nào?