THỨ TIẾT ĐIỀU CHỈNH Sinh hoạt dưới cờ ăc – âc ăc – âcMười một, mười hai Bài thể dục – trò chơi vận động uc – ưc uc – ưcMười ba, mười bốn, mười lămHọc hát: Bầu trời xanh oc – uôc oc – uô
Trang 1THỨ
TIẾT
ĐIỀU CHỈNH
Sinh hoạt dưới cờ
ăc – âc
ăc – âcMười một, mười hai
Bài thể dục – trò chơi vận động
uc – ưc
uc – ưcMười ba, mười bốn, mười lămHọc hát: Bầu trời xanh
oc – uôc
oc – uôcMười sáu, mười bảy, mười tám, mười chín
iêc – ươciêc – ươcHai mươi, hai chụcCuộc sống xung quanh (TT)Gấp mũ ca lô (tiết 1)
Tuốt lúa, hạt thóc, …Con ốc, đội guốc, cá diếc, …
Lễ phép vâng lời thầy cô giáo (tiết 1)Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai, ngày 03 / 01 / 2011 TUẦN 19
HỌC VẦN BÀI 77: ĂC , ÂC
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức : Đọc được vần ăc, âc, mắc áo, quả gấc Từ , câu ứng dụng
-Viết được ăc, âc, mắc áo, quả gấc
- Luyện nĩi từ 2- 4 câu theo chủ đề: “ruộng bậc thang”
2.Kĩ năng: Phát âm chuẩn, viết được , đúng vần
3.Thái độ: Yêu thích mơn tiếng việt , tích cực học tập
- Tự tin trong giao tiếp
15, 3.Bài mới:
Giới thiệu bài:: ăc – âc a.Hoạt động 1: Dạy vần ăc – âc ∗ Nhận diện vần ăc
- So sánh ăc với ăt
- Gọi HS nêu cấu tạo vần ăc
- Ghi bảng đọc:mờ - ăc – măc – sắc – mắc
- Cho HS quan sát tranh SGK trang 156 + Tranh vẽ gì ? ( Giải thích từ)
Trang 3- Ghi bảng: Màu sắc, ăn mặc,
giấc ngủ, nhấc chân.
c Hoạt động 3: Hướng dẫn viết
- Giáo viên viết mẫu, nêu qui trình viết:
+ Viết ăc: Đặt bút dưới đường kẻ 3 viết ă lia
bút viết c kết thúc ở đường kẻ 2.
+ Viết âc : tương tự ăc
+ mắc áo : Đặt bút ở đường kẻ 2 viết
chữ m lia bút viết vần ăc lia bút viết đặt dấu
sắc trên ă cách 1 con chữ o viết áo
+ quả gấc: Đặt bút dưới đường kẻ 3 viết
qu lia bút viết a , lia bút viết đặt dấu hỏi
trên a cách 1 con chữ o viết tiếng gấc
- Theo dõi , sửa sai
- Đọc lại tồn bài ở bảng lớp
“ Những đàn chim ngói
Mặc áo màu nâu
Đeo cườm ở cổ
Chân đất hồng hồng
Như nung qua lửa ”
8 , 2.Hoạt động 2: Luyện viết vở
- Nhắc lại tư thế ngồi viết
Trang 4- Viết mẫu ăc – âc – mắc áo – quả gấc.
- GV theo dõi nhắc nhở các em viết chậm
- Thu bài chấm - nhận xét
- HS viết vở tập viết.
7, 3 Hoạt động 3: Luyên nĩi
- C - HS nêu chủ đề:“ Ruộng bậc thang ”.
- GV gợi ý : Tranh vẽ gì?
- Ruộng bậc thang là nơi như thế nào?
- Ruộng bậc thang thường cĩ ở đâu? Để làm gì?
- Xung quanh ruộng bậc thang cịn cĩ gì?
1.Kiến thức : Đọc được vần uc, ưc, cần trục , lực sĩ Từ , câu ứng dụng
- Viết được uc, ưc, cần trục , lực sĩ
- Luyện nĩi từ 2- 4 câu theo chủ đề: “Ai thức dậy sớm nhất”
2.Kĩ năng: Phát âm chuẩn, viết được , đúng vần
3.Thái độ: Yêu thích mơn tiếng việt , tích cực học tập
- Tự tin trong giao tiếp
Trang 5Giới thiệu bài:: uc – ưc
a.Hoạt động 1: Dạy vần uc – ưc
c Hoạt động 3: Hướng dẫn viết
- Giáo viên viết mẫu, nêu qui trình viết:
+ Viết uc: Đặt bút dưới đường kẻ 2 viết u lia
+ lực sĩ: Đặt bút dưới đường kẻ 2 viết
L lia bút viết ưc , lia bút viết đặt dấu nặng dưới u
cách 1 con chữ o viết tiếng sĩ.
- Theo dõi , sửa sai
- Đọc lại toàn bài ở bảng lớp
- Nhận xét tiết 1
- HS viết bảng con
Trang 6“ Con gì mào đỏ
Lông mượt như tơ
Sáng sớm tinh mơ
Gọi người thức dậy? ”
8 , 2.Hoạt động 2: Luyện viết vở
- Nhắc lại tư thế ngồi viết
- Viết mẫu uc – ưc – cần trục – lực sĩ
- GV theo dõi nhắc nhở các em viết chậm
- Em hãy g/thiệu từng người và vật trong tranh?
- Trong tranh bác nơng dân đang làm gì?
- Con gà, con chim đang làm gì?
- Mặt trời như thế nào?
- Con gì đã báo hiệu cho mọi người thức dậy?
- Tranh vẽ cảnh nơng thơn hay thành phố
- Em thường dậy lúc mấy giờ, Nhà em ai dậy
Trang 7BÀI 79 : ÔC – UÔC ( 2 tiết )
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Đọc được vần, ôc, uôc, thợ mộc, ngọn đuốc, từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được; ôc, uôc , thợ mộc , ngọn đuốc
- Luyện nói từ 2 -4 câu theo chủ đề : “tiêm chủng , uống thuốc”
2.Kỹ năng:
- Biết ghép âm đứng trước với các vần ôc, uôc để tạo thành tiếng mới
- Viết đúng vần, đều nét, đẹp, đọc trôi chảy tiếng từ có vần ; ôc ,uôc
3.Thái độ:
- Thích học môn tiếng viết , tích cực học tập
- Tự tin trong giao tiếp
II.CHUẨN BỊ:
- Giáo viên:Tranh sách giáo khoa , bộ chữ ghép vần, con ốc thật
- Học sinh: Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
15, 3.Bài mới:
Giới thiệu bài:: ôc – uôc a.Hoạt động 1: Dạy vần ôc – uôc ∗ Nhận diện vần ôc
- So sánh ôc với ôt
- Gọi HS nêu cấu tạo vần ôc
- Ghi bảng đọc:mờ - ôc – môc – nặng – mộc
- Cho HS quan sát tranh SGK trang 160 + Tranh vẽ gì ? ( Giải thích từ)
Trang 8- Ghi bảng: Con ốc, gốc cây,
đôi guốc, thuộc bài.
- Cho HS đọc tiếng, từ
- Đọc mẫu – giải thích từ ( nếu cần)
- Nhận xét
- 5 – 6 HS đọc trơn tiếng , từ
c Hoạt động 3: Hướng dẫn viết
- Giáo viên viết mẫu, nêu qui trình viết:
+ Viết ôc: Đặt bút dưới đường kẻ 3 viết ô
lia bút viết c kết thúc ở đường kẻ 2.
+ Viết uôc : tương tự ôc
+ thợ mộc : Đặt bút dươi đường kẻ 2 chữ th
lia bút viết âm ơ lia bút viết đặt dấu nặng ô cách 1
con chữ o viết mộc,
+ ngọn đuốc: Đặt bút dưới đường kẻ 2 viết
ng lia bút viết on , lia bút viết đặt dấu nặng
dưới on cách 1 con chữ o viết tiếng đuốc.
- Theo dõi , sửa sai
- Đọc lại toàn bài ở bảng lớp
+ Yêu cầu học sinh quan sát tranh ở sách giáo
khoa cho biết tranh vẽ gì?
+ Để biết bức tranh vẽ gì các em đọc bài thơ
Trang 9b.Hoạt động 2: Luyện viết
- Nhắc tư thế khi ngồi viết
- Yêu cầu học sinh viết vở tập viết
- Kiểm tra 5 tập – nhận xét sửa sai
4)
- HS viết vở tập viết.
ơc, uơc, thợ mộc, ngọn đuốc
7,
c.Hoạt động 3: Luyên nĩi
+ Đọc yêu cầu: “Tiêm chủng , uống thuốc”
+Yêu cầu học sinh quan sát tranh SGK
+ Gợi ý ;tranh vẽ gì?
+ Bạn trai trong tranh đang làm gì ?
+ Khi tiêm bạn cĩ sợ khơng ?
+ Tiêm ngừa cĩ lợi gì?
+ Em hãy kể cho bạn nghe khi nào phải uống
thuốc ? Em cĩ uống thuốc bao giờ chưa? Và
cĩ tiêm ngừa lần nào chưa? Khi tiêm cĩ khĩc
2 học sinh nĩi với nhauĐại diện nhĩm trình bàyHọc sinh nhận xét
5, 4 Củng cố:- Thi đua: tìm tiếng cĩ vần vừa học ( nếu còn
Trang 10BÀI 80 : IÊC - ƯƠC
I.MỤC TIÊU : -.
1)Kiến thức:
- Đọc được vần, iêc, ươc , xem xiếc , rước đèn , từ và đoạn thơ ứng dụng
- Viết được; iêc, ươc , xem xiếc, rước đèn
- Luyện nói từ 2 -4 câu theo chủ đề : “Xiếc, múa rối, ca nhạc”
2)Kỹ năng:
- Biết ghép âm đứng trước với các vần iêc, ươc để tạo thành tiếng mới
- Viết đúng vần, đều nét, đẹp, đọc trôi chảy tiếng từ có vần ; iêc ,ươc
3)Thái độ:
- Thích học môn tiếng việt
II.CHUẨN BỊ:
- GV : Tranh sách giáo khoa , bộ chữ ghép vần, tranh rước đèn ,tranh luyện nói :
“xiếc , múa rối , ca nhạc”
- HS: Sách, bảng con, bộ đồ dùng tiếng việt , vở tập viết
III.CÁC HOẠT ĐỘNG :
5
Ổn định :
Kiểm bài cũ: Vần ôc ,uôc
- Đoc từ , câu ứng dụng bài vần ôc, uôc
- Viết bảng con: gốc cây , đôi guốc , thuộc bài
Giới thiệu bài:: iêc – ươc
a.Hoạt động 1: Dạy vần iêc – ươc
∗ Nhận diện vần iêc
- So sánh iêc với uôc
- Gọi HS nêu cấu tạo vần iêc
- Ghi bảng đọc:xờ - iêc – xiêc – sắc – xiếc
- Cho HS quan sát tranh SGK trang 162
Trang 11- Ghi bảng: Cá diếc, công việc,
cái lược, thước kẻ.
- Cho HS đọc tiếng, từ
- Đọc mẫu – giải thích từ ( nếu cần)
- Nhận xét
- 5 – 6 HS đọc trơn tiếng , từ
c Hoạt động 3: Hướng dẫn viết
- Giáo viên viết mẫu, nêu qui trình viết:
+ Viết iêc: Đặt bút dưới đường kẻ 3 viết i liền
bút viết ê lia bút viết c kết thúc ở đường kẻ 2.
+ Viết ươc : tương tự iêc
+ xem xiếc : Đặt bút dươi đường kẻ 3 viết chữ X
lia bút viết em cách 1 con chữ o viết xiếc,
+ rước đèn: Đặt bút ở đường kẻ 1 viết
r liền bút viết ước , lia bút viết đặt dấu sắc
trên ơ cách 1 con chữ o viết tiếng đèn.
- Theo dõi , sửa sai
- Đọc lại toàn bài ở bảng lớp
+ Yêu cầu học sinh quan sát tranh ở sách giáo
khoa cho biết tranh vẽ gì?
+ Để biết bức tranh vẽ gì các em đọc bài thơ
sẽ rõ, ghi bảng:
“ Quê hương là con diều biếc
Chiều chiều con thả trên đồng
- HS đọc cá nhân
- HS nêu nội dung tranh
- 3 -4 HS đọc tiếng, từ, câu
Trang 12Quê hương là con đò nhỏ
Êm đềm khua nước ven sông ”
b.Hoạt động 2: Luyện viết
- Nhắc tư thế khi ngồi viết
- Yêu cầu học sinh viết vở tập viết
- Kiểm tra 5 tập – nhận xét sửa sai
7)
- HS viết vở tập viết.
iêc, ươc, xem xiếc, rước đèn
7,
c.Hoạt động 3: Luyên nói
+ Đọc yêu cầu: “Xiếc, múa rối , ca nhạc”
+Yêu cầu HS quan sát tranh sách giáo khoa
Gợi ý; tranh vẽ những gì?
+ Mỗi bức tranh thể hiện một loại hình nghệ
thuật gì ?
+ Em có đi xem xiếc lần nào chưa ? ở đâu?
+ Em thích nhất loại hình nghệ thuật nào? Tại
sao?
+ Tổ chức học sinh nói theo cặp.( 3 phút )
+ Học sinh trình bày trước lớp
- 2 học sinh nói với nhau
- Đại diện nhóm trình bày
Trang 13TẬP VIẾT
BÀI: TUỐT LÚA , HẠT THÓC, MÀU SẮC, GIẤC NGỦ
MÁY XÚC, LỌ MỰC , NÓNG NỰC ( tiết 1)I.MỤC TIÊU :
1) Kiến thức -Viết đúng các chữ : tuốt lúa, hạt thĩc, màu sắc, giấc ngủ, máy xúc, lọ
mực , nĩng nực
2) Kĩ năng: -Viết đúng độ cao các con chữ Kiểu chữ viết thường cở vừa theo theo vở tập viết 1 tập 2
- Học sinh khá giỏi viết đủ số dịng quy định trong vở tập viết
3) Thái độ: -Biết cầm bút, tư thế ngồi viết.
- GV viết mẫu, nêu cách viết
( lưu ý điểm đặt bút, kết thúc, khoảng cách độ
cao)
- Yêu cầu HS viết bảng con
- Hướng dẫn các từ cịn lại tương tự
Trang 14- Yêu cầu HS đọc nội dung bài viết - 1 HS đọc lại các từ luyện viết :
12, c) Hoạt động 2 : viết vở tập viết
- Cho HS viết bài vào tập
- Nhắc tư thế ngồi viết
3, 4.Củng cố :
- Hỏi lại tên bài viết
- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết.
CON ỐC – ĐÔI GUỐC –THUỘC BÀI , CÁ DIẾC ,
CÔNG VIỆC , CÁI LƯỢC, THƯỚC KẺ.
30,
Thực hiện tương tự như tiết 1
5, 4.Củng cố :
- Hỏi lại tên bài viết
- Gọi HS đọc lại nội dung bài viết.
Trang 15LỄ PHÉP, VÂNG LỜI THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số biểu hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo
- Biết vì sao phải lễ phép với thầy giáo, cô giáo
- Thực hiện lễ phép với thầy giáo, cô giáo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Vở BTĐĐ Bút chì màu Tranh BT2 phóng to
- Điều 12 công ước QT về quyền trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định : hát , chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên nhận xét bài làm kiểm tra của học sinh
- Sửa sai chung trên bảng lớp
- Giáo viên nêu ra tình huống , yêu cầu chia 2
nhóm đóng vai theo 2 tình huống khác nhau
1 Em gặp thầy giáo , cô giáo trong trường
2 Em đưa sách vở cho thầy cô giáo
- Giáo viên hỏi :
+ Qua việc đóng vai của các nhóm , em thấy
nhóm nào đã thể hiện được lễ phép ,vâng lời
thầy cô giáo ? Nhóm nào chưa?
- Cần làm gì khi gặp thầy giáo cô giáo ?
- Cần làm gì khi đưa và nhận sách vở từ tay
thầy cô giáo ?
* Kết luận : Khi gặp thầy giáo , cô giáo cần
chào hỏi lễ phép Khi đưa hay nhận vật gì từ
tay thầy cô giáo cần phải cầm bằng 2 tay
- Lời nói khi đưa : Thưa thầy ( cô ) đây ạ !
- Lời nói khi nhận : Em cảm ơn thầy (cô) !.
Hoạt động 2 : Làm BT2
MT : Học sinh quan sát tranh , hiểu được
việc làm đúng , việc làm sai để tự điều
chỉnh
- Cho Học sinh quan sát tranh BT2 , Giáo
viên nêu yêu cầu
- Học sinh lập lại tên bài học
- Học sinh nhận tình huống được phân , thảo luận phân công đóng vai
- Cử đại diện lên trình bày
- Cả lớp nhận xét bổ sung ý kiến
- Khi đưa và nhận bằng 2 tay
- Học sinh quan sát trao
Trang 16+ Quan sát tranh và cho biết việc làm nào thể
hiện bạn nhỏ biết vâng lời thầy giáo , cô giáo
+ Cho Học sinh nêu hết những việc làm đúng
sai của các bạn trong tranh
* Giáo viên kết luận : Thầy giáo , cô giáo đã
không quản khó nhọc , chăm sóc ,dạy dỗ các em
Để tỏ lòng biết ơn thầy cô giáo , các em cần lễ
phép và làm theo lời thầy cô dạy bảo .
đổi nhận xét
- Nêu được :T1,4 : Thể hiện bạn nhỏ biết vâng lời ( ngồi học ngay ngắn , đúng giờ , vứt rác vào thùng rác )
T2,3,5 : Thể hiện các bạn nhỏ chưa vâng lời ( Vừa học vừa xem ti vi , xé giấy xếp máy bay , trong giờ học còn nói chuyện )
4.Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học , lưu ý một số em chưa ngoan trong giờ học
- Dặn học sinh chuẩn bị kể 1 câu chuyện về người bạn biết lễ phép vâng lời thầy cô giáo
Thứ hai ngày 03/ 01 / 2011 TUẦN 19
TOÁN
Trang 17MƯỜI MỘT - MƯỜI HAI
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
-HS nhận biết được cấu tạo các số mười một, mười hai:
-Bước đầu nhận biết số có 2 chữ số
+ Bó que tính và các que tính rời
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
5, 1.Ổn Định :
+ Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Tiết trước em học bài gì ?
+ Có 10 quả trứng là có mấy chục quả trứng ?
+ 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?
+ Gọi 2 học sinh lên bảng viết tia số
+ Nhận xét bài cũ – KTCB bài mới
- GV và HS lấy 1 bó chục que tính và 1 que tính rời
- GV gắn lên bảng 1 bó chục que tính và một que
- GV gắn 1 chục que tính và 2 que tính rời
- Hỏi : 10 que tính và 2 que tính là bao nhiêu que
tính ?
- Giáo viên viết : 12
- HS làm theo giáo viên
-11 que tính
- HS lần lượt đọc số 11
- HS làm theo GV
- 12
Trang 18- Y/C đếm số ngôi sao rồi điền số vào ô trống
- HS tự đếm số ngôi sao và điền số
- GV nhận xét, sửa sai
- Bài 2 : vẽ thêm chấm tròn ( theo mẫu )
- Vẽ thêm 1 chấm tròn vào ô trống có ghi 1 đơn vị
- Vẽ thêm 2 chấm tròn vào ô trống có ghi 2 đơn vị
- Bài 3 : Dùng bút màu hoặc bút chì đen tô 11 hình
tam giác, tô 12 hình vuông (Giáo viên có thể chỉ yêu
cầu học sinh gạch chéo vào các hình cần tô màu )
- Bài 4 : Điền số vào dưới mỗi vạch của tia số
( HSKG )
- Giáo viên theo dõi giúp đỡ học sinh yếu
- HS tự làm bài
- 1 HS sửa bài trên bảng
- HS tự làm bài – chữa bài
- HS làm bài, chữa bài
- HS tự làm bài – chữa bài trên bảng lớp
5, 4.Củng cố dặn dò :
- Hôm nay em học bài gì ?
- Số 11 được viết như thế nào ? Số 12 được viết
như thế nào ?
- Nhận xét, tiết học – Tuyên dương
Thứ năm ngày 06/ 01 / 2011 TUẦN 19
óóóóóóóóóó
Trang 19TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CUỘC SỐNG XUNG QUANH ( T2 )
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :.Biết được những công việc chính ở nông thôn, địa phương nơi mình ở
2 Thái độ: HS biết yêu thương, gắn bó với địa phương nơi mình đang sinh sống.
3 KNS: KN tự nhận thức , KN tìm kiếm thong tin
- GDMT: - Hiểu biết về cảnh quan thiên nhiên và xã hội xung quanh
II CHUẨN BỊ
1 GV: SGK.
2 HS: SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
MT : HS nói được những nét nổi bật về các
công việc sản xuất, buôn bán
- GV nhận xét tuyên dương rút ra kết luận
Kết luận: Đặc trưng nghề nghiệp của bố mẹ
các con là làm ruộng, trồng màu, buôn bán, làm
biển….
- Hoạt động nhóm đôi
- HS nói cho nhau nghe nghề của bố mẹ
- Đại diện nhóm trình bày
7' Hoạt động 2: Quan sát tranh trang 38 – 39
40 - 41
*MT:Kể với nhau những gì em biết và nhìn thấy
ở trong tranh
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: thảo luận nhóm đôi
- Gợi ý: tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Quang cảnh trên đường đi, nhà cửa cây cối
ntn?
- Con đường có rải nhựa chưa?
- Người qua lại đông hay ít?
- Họ đi bằng phương tiện gì?
- Thảo luận :Tranh 2
- HS thảo luận theo câu hỏi gợi ý ở nội dung tranh
Nhận xét bổ sung
Trang 20- Nhận xét
Kết luận: Ở thanh thị nhà cửa san sát nhau
có nhà cao tầng , trên đường xe cộ tấp nập,
đường được rải nhựa và có vĩa hè phần đường
dành cho người đi bộ , mỗi ngã tư có đèn báo
hiệu, 2 bên đường có cây xanh, Cuộc sống
của người dân ở đây thoải mái ?
15'
Hoạt động 3: Quan sát tranh trang 40 - 41
* MT: Giúp học sinh biết phân tích 2 bức tranh
trong sách giáo khoa và chỉ ra được cảnh nông
? Bức tranh vẽ về cuộc sống ở đâu
? Hãy kể lại những gì em nhìn thấy trong tranh
? Đoán xem người dân ở thành phố họ sống bằng
nghề gì? Nhà cửa thế nào?
? trong 2 bức tranh , tranh nào ở nông thôn ,
tranh nào thành thị? Vì sao em biết?
+ Bước 2: HS trình bày
- Nhận xét
KL: Bức tranh ở bài 18 vẽ về cảnh ở nông
thôn và bức tranh bài 19 vẽ về cuộc sống ở thành
phố, ở nông thôn nhà cửa thưa thớt, đường xá
chưa rải nhựa, người dân sống bằng nghề làm
ruộng, Ở thành phố người dân sống bằng nghề
buôn bán.
- Thảo luận :Tranh 1,2
- HS thảo luận theo câu hỏi gợi ý ở nội dung tranh
- Đại diện HS trình bày
- Nhận xét bổ sung
3 Củng cố dặn dò
- Vừa rồi các con học bài gì ?
- Yêu cuộc sống, yêu quê hương các con phải
làm gì ?
- GV kết luận : Để quê hương ngày càng tươi
đẹp các con cần phải giữ gìn đường phố, nhà
cửa, nơi công cộng …luôn xanh sạch đẹp