1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án chủ đề Thực vật: Rau

24 82 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 90,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô.. - Cô cho trẻ cắm cờ.[r]

Trang 1

Tuần thứ: 22 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: Thời gian thực hiện: Số tuần: 4 tuần;

Tên chủ đề nhánh 3: Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần;

A TỔ CHỨC CÁC Hoạt

- Lưng, bụng, lườn: Hai tay

giơ lên cao, nghiêng người

sang 2 bên

- Chân: Đứng kiễng chân

- Bật: Bật tiến về phía trước

- Trẻ biết tên, đặc điểm,

ích lợi của một số loạirau, củ; Biết trồng, chămsóc các loại cây

- Trẻ nhớ tên mình vàbạn

- ĐDĐCtrong cácgóc theochủ đề

- Tranh, ảnh về cây xanh

- Sổ, bút

- Sân tậpsạch sẽbằngphẳng

- Trangphục cô

và trẻ gọngàng

- Kiểm trasức khỏecủa trẻ

Trang 2

- Đón trẻ với thái độ ân cần, vui vẻ, niềm nở, thân thiện

- Chia sẻ, trao đổi với phụ huynh về chương trình chăm

sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ, tình hình của trẻ

+ Một số cách phòng tránh dịch bệnh trong mùa lạnh

+ Một số biện pháp nuôi con khoa học tại nhà

- Hướng trẻ tới nơi cất đồ dùng cá nhân

- Cho trẻ chơi tự do theo ý thích

2 Trò chuyện buổi sáng:

- Xem tranh/ ảnh/ đồ vật về rau, củ

- Trò chuyện cùng trẻ về chủ đề “Rau, củ quen thuộc”

- Cô tập mẫu và cho trẻ tập theo cô 2 lần x 8 nhịp.

- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ

- Cô khuyến khích, động viên trẻ kịp thời

- Trẻ cất đồ dùng cánhân

Trang 3

A TỔ CHỨC CÁC Hoạt

lắp ghép vườn rau gia đình;

vườn hoa, vườn rau của Bé ở

lớp

* Góc thiên nhiên: Chăm sóc

cây ở góc thiên nhiên, chơi

với cát nước

* Góc khoa học - toán: Phân

loại rau, củ theo nhóm

- Trẻ biết phân công phốihợp với nhau để hoànthành nhiệm vụ của mình

- Biết cất đồ chơi đúnggóc

- Trẻ biết tô, vẽ, xé, dánmột số con

- Rèn kĩ năng khéo léocủa đôi bàn tay cho trẻ

- Trẻ biết mở sách, kể vềnội dung tranh truyện,

- Trẻ biết tưới nước, chăm sóc cho cây

- Một số loại rau, củ

- Gạch, hàng rào

- Lô tô về cây, giấy A4, keo, kéo

- Bút màu,giấy màu, giấy A4, keo, kéo

- Loa, nhạc, dụng cụ

ÂN, t.phục

- Cây, bình tưới, d.cụ xới đất, cát, nước

- Sách truyện, tranh ảnh, họa báo

cũ về một

số loại rau, củ

Trang 4

HOẠT ĐỘNG

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ

1 Ổn định, trò chuyện:

Cô trò chuyện với trẻ về buổi chơi

2 Giới thiệu góc chơi:

- Cho trẻ quan sát các góc chơi

- Trò chuyện về đồ chơi ở các góc

3 Trẻ tự chọn vai chơi:

Cho trẻ tự bàn bạc và chọn nội dung chơi, góc chơi

4 Trẻ tự phân vai chơi:

- Cho trẻ tự phân công công việc của từng bạn

- Trẻ tự thỏa thuận vai chơi

- Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết

(Chú ý để một trẻ chơi đều các góc trong tuần)

5 Quá trình chơi:

- Cô đến từng góc chơi bao quát trẻ chơi, giúp đỡ khi

trẻ chơi lúng túng

- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi (nếu có)

6 Nhận xét sau khi chơi:

- Nhận xét thái độ chơi của từng góc chơi, vai chơi

- Giáo dục trẻ bảo vệ sản phẩm của mình tạo ra

7 Củng cố:

- Cho trẻ nhẹ nhàng cất đồ chơi đúng nơi quy định

- Cho trẻ lau chùi giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ

- Trẻ trò chuyện

- Trẻ quan sát và trò chuyện về đồ chơi

- Trẻ bàn bạc và chọn nội dung chơi, góc chơi

- Trẻ phân công công việc và thỏa thuận vai chơi

- Trẻ chơi

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ cất đồ chơi

Trang 5

A TỔ CHỨC CÁC Hoạt

- Trẻ mạnh dạn, tự tinchia sẻ hiểu biết củamình

- Trẻ biết làm đất trồng,trồng rau

- Phát triển tư duy và khảnăng phán đoán cho trẻ

- Trẻ vui vẻ, tích cựctham gia hoạt động chơingoài trời

điểm

- Câu hỏiđàm thoại

- Cây rau, đất, nước, dụng cụ làm đất, dụng cụ trồng rau

- Bột màu,chai đựng nước, rau cải thảo

- Rèn cho trẻ sự khéo léo,nhanh nhẹn qua các tròchơi

- Phát triển khả năng vậnđộng cho trẻ

3 Chơi tự do

- Chơi với cát, nước, đồ chơi,

thiết bị ngoài trời

- Vẽ tự do trên sân

- Phát triển khả năngsáng tạo cho trẻ

- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏamãn nhu cầu vui chơi

Trang 6

HOẠT ĐỘNG

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ

1 Hoạt động có mục đích:

1.1 Chuẩn bị trước khi đến nơi quan sát:

Kiểm tra tình hình sức khoẻ, trang phục đồ dùng cá

nhân của trẻ

1.2 Đến nơi quan sát:

- Cô cho trẻ QS và trò chuyện với trẻ về nội dung QS:

+ Quan sát vườn rau của trường.

- Nhận xét quá trình chơi của trẻ

- Giáo dục trẻ biết chơi cùng nhau

- Đánh giá quá trình chơi của trẻ

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi trò chơi

- Trẻ lắng nghe

3 Chơi tự do:

- Hỏi trẻ tên đồ chơi có trong sân, cách chơi

- Hướng dẫn trẻ chơi và giáo dục trẻ chơi đoàn kết, thân

thiện

- Cô quan sát và theo dõi trẻ chơi

- Hết giờ chơi, cô tập trung trẻ sau đó cho trẻ về lớp

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi

- Trẻ tập trung và về lớp

A TỔ CHỨC CÁC

Trang 7

- Trước khi trẻ ăn

- Trong khi ăn

- Sau khi ăn

- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn

- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ

ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn

- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi quy định Trẻ biết laumiệng, đi vệ sinh sau khi

ăn xong

- Nước

ấm cho trẻrửa tay, khăn lau tay, bàn ghế, bát thìa

- Đĩa đựng cơmrơi, khăn lau tay

- Rổ đựngbát, thìa

- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện, xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ

- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tựphục vụ

- Chải chiếu, kê đệm

- Phòng ngủ kín gió, ánh sáng yếu

- Tủ để xếp gối sạch sẽ

HOẠT ĐỘNG

Trang 8

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ

- Cho trẻ kê, xếp bàn ghế

- Cho trẻ đi rửa tay

- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn

- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới

thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ

- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi

ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những

trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn

hết suất của mình

- Nhắc trẻ ăn xong mang bát, thìa xếp vào rổ, xếp ghế,

thu cất bàn để đúng nơi quy định giúp cô

- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước

- Cô bao quát trẻ

- Kê bàn ghế

- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn

- Trẻ ăn cơm và giữ trật

tự trong khi ăn

- Trẻ cất bát, thìa

- Trẻ đi vệ sinh cá nhân

- Cho trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ lấy gối và

vào chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói chuyện cười

đùa

- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát

trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình

huống xảy ra trong khi trẻ ngủ

- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ, trẻ cùng

cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi quy định,

cô chải tóc cho trẻ gái

- Cho trẻ đi vệ sinh

- Trẻ vào chỗ ngủ

- Trẻ ngủ

- Trẻ cùng cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi quy định

- Trẻ đi vệ sinh

A TỔ CHỨC CÁC

Trang 9

* Vận động nhẹ ăn quà chiều

* Ôn nội dung đã học

Ôn luyện những kiến thức đã

học buổi sáng

* Làm quen kiến thức mới

* Chơi trò chơi, chơi tự do

- Trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề

- Đất nặn, bảng, phấn, bút màu…

- Tranh truyện, thơ

- Đồ chơi

- Dụng cụ

âm nhac

- Bảng bé ngoan

- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ

- Giáo dục trẻ biết ngoan,

lễ phép và thích được đi học

Trang phục trẻ gọn gàng

HOẠT ĐỘNG

Trang 10

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ

- Cô cho trẻ xếp hàng và vận động nhẹ nhàng

- Cô cho trẻ nhẹ nhàng vào bàn ăn, chia đồ ăn cho trẻ

và cho trẻ ăn

- Cô bao quát trẻ ăn, động viên trẻ ăn hết xuất

* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi

sáng qua trò chuyện, qua các loại vở (Làm quen với

Toán; Làm quen với chữ cái; KPKH và môi trường

xung quanh; Tạo hình; Kỹ năng sống, Giao thông)

- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức, với các trò chơi

mới, bài thơ, bài hát, truyện kể

- Cô nói tên trò chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được chơi

Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để chơi theo

nhu cầu và khả năng của trẻ Cô quan sát và chơi cùng

trẻ Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ

chơi gọn gàng

- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề

theo tổ nhóm cá nhân

- Cho trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan theo gợi ý của cô

- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn

trong tổ, cho trẻ tự nhận xét mình và nhận xét bạn theo

tiêu chuẩn bé ngoan với sự giúp đỡ của cô

- Cô cho trẻ cắm cờ

- Cô nhận xét chung Khuyến khích động viên trẻ tạo

hứng thú cho buổi học ngày hôm sau

- Trẻ xếp hàng vận động

- Trẻ ăn quà chiều

- Trẻ trò chuyện, thực hành vở

- Trẻ làm quen kiến thức mới

- Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạn

- Trẻ biểu diễn văn nghệ

- Trẻ nêu tiêu chuẩn bé ngoan

- Trẻ cắm cờ

- Trẻ lắng nghe

- Cô cho trẻ vệ sinh sạch sẽ, chỉnh sửa trang phục gọn

gàng trước khi về

- Khi phụ huynh trẻ đến đón cô gọi tên trẻ,nhắc trẻ cất

ghế, chào cô chào bố, mẹ (ông, bà ) và cho trẻ tự lấy

Trang 11

- Rèn khả năng tập trung, chú ý cho trẻ.

- Rèn cho trẻ khả năng phối hợp tay mắt trong vận động chuyền

- Cô giới thiệu Hội thi “Gia đình khỏe, khéo”

2 Giới thiệu bài:

Giới thiệu các phần thi

3 Hướng dẫn:

3.1 Hoạt động 1: Khởi động:

- Cô kiểm tra sức khỏe trẻ

- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân:

Đi thường, đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót bàn

chân, đi khom lưng, chạy nhanh, chạy chậm

Trang 12

+ Lưng, bụng, lườn: Hai tay giơ lên cao,

nghiêng người sang 2 bên

+ Chân: Đứng kiễng chân

+ Bật: Bật tiến về phía trước

- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích

- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích:

+ TTCB: Xếp thành hàng dọc Đứng khoảng

cách mỗi bạn một cánh tay

+ TH: Khi có hiệu lệnh, bạn đứng đầu hàng cầm

bóng bằng 2 tay đưa chuyền ngang sang cho bạn

đứng cạnh, bạn đó đón lấy bóng bằng 2 tay rồi

chuyền tiếp cho bạn bên cạnh, tiếp thục chuyền

như vậy đến bạn đứng cuối hàng thì lại chuyền

ngược trở lại

- Hỏi lại tên vận động?

- Trẻ thực hiện

=> Cô bao quát sửa sai, động viên trẻ

* Phần thi thứ 3: Gia đình trổ tài “Thi chọn

thực phẩm”

- Cô giới thiệu tên trò chơi

- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi:

+ Cách chơi: Cô chia 2 gia đình thành 2 đội

Các đội sẽ lần lượt lên hái củ cải, củ cà rốt và chạy

về để vào rổ của đội mình Đội nào thắng 2 hiệp

đội ấy sẽ chiến thắng

+ Luật chơi: 2 đội sẽ chơi theo luật tiếp sức Gia

đình số 1 sẽ hái củ cải, gia đình số 2 hái củ cà rốt

Trang 14

- Phát triển khả năng phán đoán cho trẻ.

- Rèn cho trẻ kỹ năng so sánh (so sánh 2 loại rau)

3 Thái độ:

- Trẻ biết chăm sóc vườn rau

- Trẻ biết ăn rau để cung cấp nhiều Vitamin và muối khoáng cho cơ thể

II Chuẩn bị:

1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

- Các loại rau thật: bắp cải, cà rốt, bí xanh để trong 3 hộp kín

- Thiết kế trò chơi trên powpoint

- Tranh ảnh các loại rau,củ; quả được bồi bìa và dấp dính ở mặt sau

- Bài đồng dao nhắc đến những loại rau gì?

2 Giới thiệu bài:

Chúng mình đã được ăn và được biết về rất nhiều

loại rau Hôm nay, cô và các con hãy cùng nhau chia

sẻ hiểu biết của mình về một số loại rau nhé!

3 Hướng dẫn:

3.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số loại rau:

* Tìm hiểu: rau bắp cải, củ cà rốt, quả bí xanh:

- Cho trẻ kết thành 3 nhóm.

- Tặng cho mỗi nhóm 1 hộp quà

- Trẻ đọc

- Rau ngót, rau tay, rau

má, rau cải xanh, rau láo nháo

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ về 3 nhóm

- Trẻ nhận quà

Trang 15

Cả nhóm cùng xem và thảo luận về món quà trong

hộp (rau) nhưng không để cho các nhóm khác biết

- Nhóm 1: Bắp cải

- Nhóm 2: Cà rốt

- Nhóm 3: Bí xanh

- Nhóm 1: Bắp cải

+ Một bạn trong nhóm sẽ miêu tả một đặc điểm

của rau, không được nói tên rau Các nhóm khác sẽ

đoán xem đó là rau gì?

+ Khi trẻ đã đoán được rau bắp cải, cô yêu cầu trẻ

mang cây bắp cải lên

+ Ngoài đặc điểm đã nói, cây bắp cải còn có đặc

điểm gì khác? (cho trẻ xem bên trong cây bắp cải)

+ Bắp cải là là loại rau ăn gì? (gợi ý để trẻ nói

được là rau ăn lá)

+ Các con đã được ăn rau bắp cải chưa? Rau bắp

cải có thể nấu được những món gì?

+ Cô chốt lại: đặc điểm của rau bắp cải là rau ăn

lá, gồm nhiều lá quấn chặt vào nhau, lá ngoài ôm lấy

lá trong Lá ngoài già có màu xanh đậm, lá trong non

có màu trắng Bắp cải có thể chế biến nhiều món ăn

ngon bổ dưỡng: bắp cải luộc; bắp cải xào; bắp cải

cuốn thịt

+ Mở rộng:

Ngoài bắp cải có những loại rau gì cũng là rau ăn

lá? (Rau ngót, rau muống, rau đay )

Cho trẻ xem hình ảnh trên tivi

- Nhóm 2: Củ cà rốt

+ Một trẻ sẽ đố một câu đố về rau của đội mình.

Các đội khác sẽ cùng đoán

+ Sau khi trẻ đoán “củ cà rốt”, cô yêu cầu trẻ

mang lên, cho trẻ kể thêm về đặc điểm của củ cà rốt

mà đội bạn chưa kể

+ Cà rốt là loại rau ăn gì?

+ Từ củ cà rốt có thể nấu được những món ăn gì?

+ Cô chốt lại: củ cà rốt là loại rau ăn củ, có dạng

dài, khi già có màu da cam, chứa nhiều vitamin A,

- Trẻ thảo luận

- Trẻ đoán tên rau và đặc điểm của rau

- Trẻ xem và đàm thoại

- Bắp cải là rau ăn lá

- Bắp cải luộc, nấu canh, xào, dưa bắp cải

- Củ cà rốt là loại rau ăn

củ

- Luộc, nấu canh, làm nộm, xào

- Trẻ lắng nghe

Trang 16

giúp sáng mắt, rất tốt cho sức khoẻ.

+ Mở rộng:

Con biết những loại rau ăn củ gì khác?

Cho trẻ xem hình ảnh một số loại rau ăn củ trên

tivi

- Nhóm 3: Quả bí xanh

+ Các đội khác sẽ hỏi đội 3 về rau của đội 3 Đội 3

chỉ được trả lời đúng hay sai Dựa vào đó các đội

khác sẽ đoán loại rau của đội 3

+ Tương tự 2 loại rau trên, cho trẻ kể thêm đặc

điểm quả bí xanh, mở rộng kiến thức cho trẻ về loại

rau ăn quả

+ Cô chốt lại: quả bí xanh là loại rau ăn quả, có

dạng dài, màu xanh, đặc ruột, chế biến được rất

nhiều món ngon và bổ dưỡng

* Trò chơi 1: Tìm loại rau không cùng loại

- Cô cho trẻ chơi trên powerpoint

- Mỗi slide có 4 loại rau, 1 rau không cùng loại với

3 rau kia, trẻ quan sát và phát hiện rau không cùng

ăn quả; bắp cải có màu trắng, dạng tròn; bí xanh

có màu xanh, dạng dài

- Giống nhau: đều là rau,

có thể chế biến được các món ăn ngon, bổ dưỡng Đều cung cấp nhiều vitamin, giúp cơ thể khoẻmạnh, da dẻ hồng hào

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi

Trang 17

nhóm sau đó giải thích.

- Cô kiểm tra lại trên sile và chính xác lại.

Ví dụ

+ Slide 1: cà rốt; bắp cải; rau đay; rau ngót

+ Slide 2: su hào; bí xanh; cà chua; quả đậu

* TC2: Người nội trợ tài ba:

- Cách chơi, luật chơi: Trẻ sẽ đóng làm những

người nội trợ đi mua rau

+ Đội 1: mua rau ăn quả

+ Đội 2: mua rau ăn lá

+ Đội 3: mua rau ăn củ

Khi mua được rau, các đội sẽ dán lên bảng của

mình Các đội sẽ chơi theo luật tiếp sức, thời gian

chơi là 1 bản nhạc Kết thúc bản nhạc, đội nào mua

đúng và nhiều rau hơn đội đó sẽ giành chiến thắng

- Cho trẻ chơi: Cô bao quát, cổ vũ trẻ

- Tìm hiểu về một số loạirau

Thứ 4 ngày 20 tháng 02 năm 2019

Trang 18

Tên hoạt động: Văn học

Dạy trẻ đọc đồng dao “Lúa ngô là cô đậu nành”

Hoạt động bổ trợ: Trò chơi “Chiếc túi thần kỳ”

- Rèn khả năng tập trung, ghi nhớ cho trẻ

- Rèn cho trẻ kỹ năng đọc đồng dao đúng nhịp

3 Thái độ:

Giáo dục trẻ tích cực tham gia hoạt động

II Chuẩn bị:

1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

- 1 chiếc túi thần kỳ trong đó có: bắp ngô, hạt đậu nành, đưa chuột, dưa hấu

- Nhạc rap không lời

- Nhạc bài hát “Lúa ngô là cô đậu nành”

2 Địa điểm tổ chức: Trong lớp học.

III Tổ chức thực hiện:

1 Ổn định tổ chức:

- Cô cho trẻ chơi trò chơi “Chiếc túi thần kỳ”

+ Cho lần lượt từng trẻ lên thò tay vào trong

chiếc túi thần kỳ sờ vào đồ vật có trong túi và

đoán tên đồ vật đó (bắp ngô, hạt đậu nành, đưa

chuột, dưa hấu) Mỗi lần chơi chỉ được đoán một

loại

+ Nhận xét sau chơi:

2 Giới thiệu bài:

Những loại hạt, bắp, quả mà các con vừa chơi

đều xuất hiện trong một bài đồng dao rất hay, đó là

bài đồng dao “Lúa ngô là cô đậu nành” Các con

lắng nghe cô đọc bài đồng dao này nhé!

3 Hướng dẫn:

3.1 Hoạt động 1: Cô đọc cho trẻ nghe:

* Lần 1: Cô đọc diễn cảm bài đồng dao

- Hỏi lại trẻ tên bài đồng dao?

Ngày đăng: 04/04/2021, 12:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w