Cô cho trẻ trang trí bưu thiếp bằng 5 ngôi sao + Các con hãy dán các ngôi sao vào bưu thiếp theo cách mà mình thích nhé, nhớ là phải dán làm 2 phần, cô đưa bưu thiếp của cô cho trẻ xem[r]
Trang 1+ Đtác hô hấp: Hai tay khum
trước miệng làm gà gáy
+ Đtác tay: Hai tay đưa ra trước
lên cao
+ Đtác chân: Hai tay đưa sang
ngang khuỵu gối
+ Đtác bụng: Hai tay đưa lên
- Phát triển thể lực
- Phát triển các cơ toàn thân
- Hình thành thói quen TDBS cho trẻ
- Giáo dục trẻ biết giữ vệ sinh cơ thể sạch sẽ, gọn gàng
-Trẻ nhớ tên mình và tên các bạn
- Nắm được số trẻ đến
- Giá để đồ dùng
- Đồ dùng đồ chơi trong các góc
-Sân tập sạch sẽ bằng phẳng
-Trang phục trẻ gọn gàng
-Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Sổ bút
THÂN
Trang 2đến 14/10/2016
Số tuần thực hiện : 01
đến ngày 30/ 9/ 2016 )
HOẠT ĐỘNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
- Cô niềm nở, vui vẻ đón trẻ, trao đổi tình hình
của trẻ với phụ huynh
- Cô đón trẻ tận tay phụ huynh với thỏi độ ân cần
niềm nở, nhắc trẻ cất đồ dùng đúng nơi quy định
- Trao đổi với phụ huynh về tình hình học tập và
Cho trẻ xếp thành hàng theo tổ và thực hiện theo
người dẫn đầu: Đi các kiểu đi, sau đó cho trẻ về
hàng ngang dàn cách đều nhau
2 Trọng động :
Cô hướng dẫn trẻ tập theo dụng cụ vòng gậy thể
dục Cho trẻ tập theo cô
- Khi trẻ thuộc và thực hiện thành thạo cô đưa ra
hiệu lệnh trẻ tập với cường độ nhanh hơn
- Cô gọi tên từng trẻ
- Chào hỏi cô giáo và bố mẹ
- Chú ý lắng nghe và trả lời cô
- Tranh vẽ về bạn trai, bạn gái và đồ dùng của hai bạn
TỔ CHỨC CÁC
Trang 3Thứ 2,4,6: - Quan sát thời tiết,
lắng nghe âm thanh khác
nhau ở sân trường
Thứ 3, 5:- Trò chơi dân gian:
“ Chó sói xấu tính”, Mèo đuổi
- Chơi tự do: Chơi với đồ
chơi sẵn có ngoài sân,đồ chơi
mang theo
- Tạo điều kiện cho trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên trẻ cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên
-Trẻ nắm được luật chơi cách chơi
- Nội dung trò chuyệnvới trẻ
- Sân chơi, luật chơi , cỏch chơi
- Đồ chơi sạch sẽ an toàn
HOẠT ĐỘNG
Trang 4HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
- Dạo quanh sân trường và quan sát lắng nghe các
âm thanh khác nhau ngoài sân chơi
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh cơ thể khi thời
tiết chuyển mùa
2 Trò chơi vận động:
* Tiến hành chơi
- Cô giới thiệu luật chơi cách chơi
+ Trò chơi: Mèo đuổi chuột
- Cách chơi: Một bạn đóng vai mèo, một bạn đóng
vai chuột, mèo có nhiệm vụ đuổi chuột, các bạn còn
lại làm lỗ hổng và đọc bài đồng dao
- Luật chơi: Chuột chạy qua lỗ hổng nào, mèo cũng
phải chạy qua lỗ hổng đó, hết bài đồng dao mà mèo
chưa bắt được chuột thì mèo thua cuộc, phải nhảy lò
cò và ngược lại
- Cho trẻ chơi tập thể, chơi theo nhóm
- Cô quan sát giúp đỡ trẻ chơi
- Nhận xét sau khi chơi
3 Chơi tự do
- Trẻ được chơi tự do trên sân trường và chơi với đồ
chơi thiết bị ngoài trời
- Cô quan sát và theo dõi trẻ chơi
- Hướng dẫn trẻ chơi đoàn kết thân thiện trong khi
- Trả lời theo gợi ý của cô
- Trẻ trả lời theo cảm nhận của trẻ
- Trẻ thực hiện
- Hứng thú chơi
- Trẻ tích cực tham gia và chơi
TỔ CHỨC CÁC
Trang 5* Góc phân vai: đóng vai gia
-Trẻ biết nhận vai chơi và thể hiện vai chơi
-Trẻ biết tô màu đúng cách, biết chọn màu tô chobức tranh nổi bật
-Giúp trẻ chơi thành thạo
ở góc chơi cũ-Phát huy tính chủ động khi chơi trong góc chơi mới
-Trẻ biết cách xây dựng sân vui chơi, xây sân trường mầm non
- Rèn khả năng tư duy chotrẻ
- Phát huy tính tích cực trong khi chơi
-Đồ chơi
Đồ dựng ở góc đủ cho trẻ hoạt động
-Màu, giấy màu, đất nặn
- Bút chì, sáp màu, keo, kéo
Thẻ số
- Đồ chơi xây dựng
Lô tô một số đồ dựng đồ chơi
HOẠT ĐỘNG
Trang 6HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦATRẺ
1 Trò chuyện với trẻ
-Trò chuyện về ý thích của trẻ về đồ dùng dụng cụ, tranh ảnh
sách báo về “Tôi là ai”
2 Giới thiệu góc chơi
- Sáng nay ai chơi ở góc xây dựng? ở góc xây dựng hôm nay
- Con thích chơi ở góc nào? Cho trẻ tự nhận góc chơi
- Chúng mình đó nhận vai chơi ở các góc rồi Thế khi chơi chúng
mình phải chơi như thế nào?
4 Phân vai cho trẻ chơi
- Cô phân vai chơi cho trẻ
- Khi chơi xong chúng mình phải làm gì?
- Cho trẻ về góc chơi
5 Quan sát hướng dẫn trẻ chơi
- Cô quan sát chung, nhập vai chơi cùng trẻ để tạo tình huống
- Rút kinh nghiệm cho những trẻ chưa biết vào góc chơi, chư biết
liên kết góc, nhóm chơi của mình
- Trẻ trả lời
- Thu dọn đồ chơi
TỔ CHỨC CÁC
Trang 7NỘI DUNG HOẠT
Ăn trưa - Tạo cho trẻ tâm thế
thoải mỏi trước, trong
và sau khi ăn.- Trẻ biếtgiá trị dinh dưỡng của các món ăn và ăn hết xuất ăn của mình
- Giáo dục trẻ biết quí trọng bát cơm, không làm rơi vãi cơm khi ăn,không nói chuyện khi ăn
- Phòng ăn sạch sẽ, thoáng mỏt
- Khăn mặt, bát, thìa, cốc uống nước đầy đủ cho số lượng trẻ
- Phòng ngủ rộng rãi thoáng mát
- Băng đĩa nhạc bài hát ru, dân ca cho trẻ
- Củng cố các kiến thức kĩ năng đó học qua các loại vở ôn luyện
-Biết giúp cô giáo những cụng việc vừa sức của mình
- Chơi đoàn kết với bạn bố
- Sách vở học của trẻ, bút chỡ
- Đất nặn, bảng, phấn, bút màu…
- Đồ chơi gúc dầy đủ, phong phú
3 Văn nghệ
- Trẻ chủ động lựa chọn các bài hát, bài thơ, câu chuyện theo chủ đề - Trẻ vui vẻ, nhiệt tình, tự tin tham gia các hoạt động biểu diễn theo sự gợi ý của cô
- Đàn, đàiDụng cụ âm nhạc, xắc xô, phách tre
4 Nêu gương - Trả trẻ - Biết NX mình và NX
bạn
- Cờ đỏ
- Bé ngoan ( Cuối tuần)HOẠT ĐỘNG
Trang 8HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
1 Trước khi ăn:
- Trước khi ăn hướng dẫn trẻ rửa sạch tay bằng xà phòng
trước khi ăn
- Cho trẻ về bàn, cô giáo chia thức ăn và cơm ra từng bát
2 Trong khi ăn:
- Giáo dục trẻ biết giá trị dinh dưỡng của món ăn, nề nếp
khi ăn Cô quan tâm động viên trẻ ăn hết xuất, nhất là
những cháu mới ốm dậy, mới đi học
3 Sau khi ăn:
- Trẻ uống nước, lau miệng, lau tay sau khi ăn, đi vệ sinh
- Vệ sinh trước và sau khi ăn
- Ăn hết xuất, ăn ngon miệng
3 Sau khi ngủ: Cho trẻ vận động nhẹ nhàng
- Trẻ có tâm thế thoải mái đi vào giấc ngủ
*Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đó học buổi sáng
- Cô tổ chức cho trẻ làm quen với các trò chơi mới, bài thơ,
bài hát, truyện kể về chủ đề…
* Cho trẻ thực hành vở vào buổi chiều:
( Thứ 2), “ Bộ làm quen chữ cái qua các Trò chơi ” (Thứ
3),“ Giao thông ”( Thứ 4), “ Làm quen với Toán” ( Thứ 5 ),
“ Tạo hình” ( Thứ 6)
- Chơi với phần mềm Kidsmart…
- Tích hợp giáo dục thay đổi khí hậu cách phòng tránh một
- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ theo chủ đề.: Cho trẻ tự lựa
chọn các bài hát, bài thơ, câu chuyện theo chủ đề
- Chọn đồ chơi phù hợp với nội dung chủ đề để trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ biểu diễn văn nghệ theo nhiều hình thức:
Tổ, nhóm, cá nhân, Động viên khích lệ trẻ
- Tự tin lựa chọn và kết hợp biểu diễn minh họa các bài hát
- Lần lượt cho tổ trưởng từng tổ nhận xét các bạn
- Trẻ lên cắm cờ theo sự hướng dẫn của cô
- Trẻ biết chào cô và các bạn trước khi ra về
Thứ 2 ngày 26 tháng 9 năm 2016
Trang 9TÊN HOẠT ĐỘNG : THỂ DỤC
VĐCB : “Đi và đập bóng”
Hoạt động bổ trợ: Trò chơi: “ Ai nhanh nhất”
Hát bài: “ Mời bạn ăn”
- Phát triển kỹ năng khéo léo, phối hợp chân tay nhịp nhàng đi và đập bóng
- Rèn khả năng nhanh nhẹn hoạt bát cho trẻ
3 Thái độ:
- Hào hứng tham gia hoạt động
- Hiểu và có ý thức luyện tập thể dục sáng, giữ gìn vệ sinh cá nhân
+ Mở nhạc cho trẻ ca hát bài: “ Mời bạn ăn”
- Cô cùng trẻ trò chuyện về chủ điểm
- Các con có muốn có một cơ thể khoẻ mạnh
Trang 102 Giới thiệu bài :
+ Đúng rồi muốn có một cơ thể khoẻ mạnh chúng ta
không những phải ăn uống đủ chất mà còn phải tập thể dục
thường xuyên nữa giờ học hôm nay cô dạy các con một bài
* Bài tập phát triển chung:
+ Cho trẻ dàn đội hình 3 hàng ngang
- ĐT Tay: Đưa tay lên cao gập sau gáy
- ĐT chân: Đứng đa chân ra trước lên cao
- ĐT bụng: Đứng quay người sang 2 bên
- ĐT bật: Bật tiến về phía trước
+ Quan sát trẻ tập động viên và sửa sai cho trẻ
* Vận động cơ bản: “Đi và đập bóng”.
- Cô giới thiệu vận động
+ Cô làm mẫu lần 1 không giải thích
+ Cô làm mẫu lần 2 và phân tích và giảng giải cách
thực hiện bài tập từ tư thế chuẩn bị, cách đi cách đập bóng
- Trẻ chú ý nghe cô giảng
- Đi theo hiệu lệnh của cô
- Trẻ tập các động tác theo hiệu lệnh của cô
- Trẻ biết tên vận động
- Quan sát cô làm mẫu
- 2-3 trẻ lên thực hiện bài tập-Trẻ thực hiện bài tập theo yêu cầu của cô
Trang 11* Trò chơi: “ Ai nhanh nhất ”
+ Giới thiệu trò chơi
- Cô phổ biến luật chơi- cách chơi
- Cho trẻ chơi, cô quan sát động viên trẻ
Trang 12……… ………
……… ………
Lý do:……….………
……… ………
……….…………
Tình hình chung của trẻ trong ngày:………
………
………
………
……….…………
……….………
……….…………
Rút kinh nghiệm sau tổ chức hoạt động ( đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn, ngủ ) ……… ………
……… ………
……… ………
………
……….…………
Trang 13Thứ 3 ngày 27 tháng 9 năm 2016
TÊN HOẠT ĐỘNG: Khám phá khoa học
“ Tìm hiểu về bạn trai, bạn gái Điểm giống và khác nhau”
Hoạt động bổ trợ: Hát vận động: “ Khuôn mặt cười”
Trò chơi: “ Ai nhanh nhất, vẽ bạn trai bạn gái”
I Mục đích - yêu cầu
1 Kiến thức:
- Trẻ biết về bản thân của trẻ là trai hay gái và biết được những điểm giống và khác
nhau giữa bạn trai, bạn gái
2 Kỹ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát so sánh, ghi nhớ
- Trẻ biết trả lời đủ câu, mạch lạc
2 Giới thiệu bài:
=> Bài hát nói về khuôn mặt đáng yêu của
chúng ta đấy, khuôn mặt luôn cười tươi chính là
những khuôn mặt đẹp nhất Để giới thiệu về bản
thân với mọi người chúng mình sẽ cùng nhau tìm
hiểu về bạn trai, bạn gái, điểm giống và khác nhau
-Trẻ hát và vận động,sau đó trò truyện với cô
- Về khuôn mặt cười
- Trẻ soi gương và làm thí nghiệm
Trang 14các con có thích cùng tìm hiểu không nào?
3 Hướng dẫn:
3.1 Hoạt động 1: “ Tìm hiểu về bạn trai, bạn
gái”
- Cô treo tranh bạn trai, bạn gái lên bảng
- Dùng câu hỏi đàm thoại về bức tranh
VD: Đây là bức tranh chụp ai?
- Các con cho cô biết trên người trai, bạn gái
có những bộ phận nào?
- Trên khuôn mặt trai, bạn gái có mấy mắt và
mắt để làm gì ?
- Còn mũi để làm gì?
- Có mấy cái tai và tai thì có tác dụng gì?
- Còn các bạn có gì để ăn cơm hàng ngày?
- Hàng ngày các bạn dùng bộ phận nào để
cầm bút học bài và cầm thìa để ăn cơm?
- Khi đi lại thì các bạn dùng bộ phận nào?
- Các bộ phận trên cơ thể các con và các bạn
có đáng quý không?
- Các con phải làm gì để bảo vệ các bộ phận?
+ Khi trẻ trả lời cô chú ý lắng nghe và bổ
sung thêm cho trẻ
3.2 Hoạt động 2: “So sánh điểm giống
nhau và khác nhau của bạn trai, bạn gái”.
- Cô gọi 2 trẻ một trai một gái lên bảng yêu
cầu trẻ quan sát.- Cô chỉ vào bạn gái và hỏi các con
hãy cho cô biết đây là bạn trai hay bạn gái?
- Cô lại chỉ vào bạn trai và hỏi trẻ đây là bạn
Trang 15bạn gái có điểm gì giống và khác nhau.
+ Giống nhau: “ Đều có các bộ phận như
nhau”
+ Khác nhau: “ Tóc bạn trai ngắn và tóc bạn
gái dài Bạn gái mặc váy còn bạn trai không mặc
được váy”
=> Khi trẻ trả lời cô chú ý nghe động viên và
bổ sung thêm cho trẻ
3.3 Hoạt động 3: “Luyện tập”
* Trò chơi: “ Ai nhanh nhất”
+ Cô giới thiệu trò chơi phổ biến luật chơi,
cách chơi và tổ chức cho trẻ chơi
- Dùng tranh lô tô cho trẻ tìm tranh bạn trai
bạn gái theo yêu cầu của cô
VD: Cô nói tìm tranh bạn gái thì trẻ phải tìm
thật nhanh tranh bạn gái giơ lên và phát âm bạn gái
- Tương tự với bạn trai và cho trẻ chơi 4-5
lần
+ Sau mỗi lần chơi cho trẻ kiểm tra kết quả
và nhận xét
- Cô nhận xét sửa sai cho trẻ
* Trò chơi 2: “ Vẽ bạn trai, bạn gái”
- Cô treo tranh vẽ bạn trai, bạn gái bảng cho
trẻ quan sát và trò chuyện cùng trẻ về các vẽ cách tô
màu bức tranh cho đẹp
- Tổ chức cho trẻ vẽ tranh
- Cô đi lại quan sát gợi ý động viên trẻ vẽ
- Khi trẻ vẽ xong cho trẻ quan sát nhận xét
Trang 165 Kết thúc :
- Nhận xét tiết học
Số trẻ nghỉ học (ghi rõ họ và tên):……… ………
……… ………
……… ………
……… ………
Lý do:……….………
……… ………
……….…………
Tình hình chung của trẻ trong ngày:………
………
………
………
……….…………
……….………
……….…………
Rút kinh nghiệm sau tổ chức hoạt động ( đón trẻ, hoạt động ngoài trời, ăn, ngủ ) ……… ………
……… ………
……… ………
………
……….…………
Thứ 4 ngày 28 tháng 9 năm 2016
Trang 17TIẾT 1
TấN HOẠT ĐỘNG : LÀM QUEN VỚI CHỮ CÁI
Làm quen chữ a,ă,õ
Hoạt động bổ trợ: Hỏt: "Khuụn mặt cười"
: Trò chơi: “ Ai nhanh nhất, chơi với lô tô, về đúng nhà”
I Mục đớch - yờu cầu:
1 Kiến thức
- Trẻ nhận biết và phỏt õm đỳng chữ cỏi a, ă, õ
- Trẻ tỡm đỳng chữ cỏi a, ă, õ trong cỏc trũ chơi luyện tập
2 Kỹ năng:
- Phỏt triển kỹ năng phõn biệt, so sỏnh, ngụn ngữ, tư duy ghi nhớ…
3 Thỏi độ:
- Giỏo dục trẻ đoàn kết, chăm học
- Biết chăm súc bảo vệ cơ thể
II Chuẩn bị:
1 Đồ dựng- đồ chơi:
- Thẻ chữ cỏi dành cho cụ và chỏu
- Tranh vẽ cỏi tai, cỏi mắt, cỏi đầu
Lắng nghe tiếng mẹ tiếng cụ
Âm thanh tiếng động nhỏ to quanh mỡnh
Đú là cỏi gỡ?
+ Cụ treo tranh “ Cỏi tai”
- Cụ giới thiệu từ: Cỏi tai
- Cụ đọc từ: Cỏi tai ( 2 lần)
Trang 18- Cô cho trẻ phát âm từ “ Cái tai”
- Cô giới thiệu trong từ: “Cái tai” có nhiều
chữ cái rút lên chữ cái a ( cô rút chữ a ra khỏi từ “
Cái tai”) và hỏi xem có trẻ nào biết chữ cái gì
- Cô chốt lại: Chữ a bao gồm một nét cong
tròn khép kínvà một nét móc ở phía bên phải nét
Cái gì một cặp song sinh
Long lanh sáng tỏ để nhìn xung quanh
Đó là cái gì? ( Đôi mắt )
+ Cô giới thiệu từ : Đôi mắt
- Cô đọc mẫu từ : Đôi mắt
+ Cô giới thiệu trong từ : Đôi mắt có nhiều
chữ cái, đây là chữ cái ă ( Cô rút chữ cái ă ra khỏi
từ “ Đôi mắt”)
- Cô phát âm ă và cho trẻ phát âm ă
+ Cho trẻ quan sát và miêu tả cấu tạo chữ
cái ă
- Cô chốt lại: Chữ ă gồm một nét cong tròn
khép kín và một nét móc ở bên phải nét cong tròn,
phía trên có dấu mũ cong ngược
- Cô giới thiệu chữ ă in hoa, viết hoa, viết
thường
* Làm quen chữ â
- Cô treo tranh: Em bé và chỉ váo đầu của
bé hỏi trẻ: Đây là cái gì?
- Cô cho trẻ đọc từ: Cái đầu
- Cho trẻ rút chữ cái â, cô giơ chữ cái â cho
cả lớp xem
- Cô hướng dẫn trẻ phát âm chữ cái â
- Cô cho trẻ tìm các lôtô có tên chứa chữ â:
- Trẻ nghe cô giới thiệu
Trang 19quả sầu riêng, quả bầu, cần câu cá, chân
- Cô chốt lại: Chữ â gồm một nét cong tròn
khép kín và một nét móc ở bên phải nét cong tròn,
phía trên có dấu mũ giống cái nón
- Cô giới thiệu chữ â in hoa, viết hoa, viết
thường
* So sánh chữ cái a, ă, â
- Con có nhận xét gì 3 chữ cái:a,ă,â
- Giống nhau như thế nào?
- Khác nhau như thế nào?
3.2 Hoạt động 2: “ Luyện tập”
* Trò chơi 1: “ Tìm chữ theo yêu cầu”
- Cô giới thiệu trò chơi
- Phổ biến luật chơi, cách chơi
- Trẻ dùng thẻ chữ cái và tìm chữ cái
o,ô,ơ,a,ă,â theo yêu cầu của cô
+ Cô theo dõi động viên và sửa sai cho trẻ
* Trò chơi 2: “Thi xem tổ nào nhanh”
+ Cô giới thiệu trò chơi phổ biến luật chơi
cách chơi
- Cô treo tờ giấy in bài thơ: Ai dậy sớm
- Cho trẻ đọc thơ 1 lần
- Cô chia trẻ thành 2 tổ, đứng sau vạch xuất
phát, khi có hiệu lệnh của côthì bạn đứng đầu đi
theo đường hẹp lên tìm chữ
- Tổ nào gạch được nhiều tổ đó sẽ thắng
- Chú ý nghe cô phổ biến luật chơi vàcách chơi
Trang 20Dạy hát: “ Cái mũi”
Hoạt động bổ trợ: Hát trẻ nghe: “ Mừng sinh nhật”
Trò chơi: “ Ai đoán giỏi”
I Mục đích - yêu cầu:
1 Kiến thức:
- Trẻ hiểu nội dung bài hát biết hát đúng nhạc và lời của bài hát
- Nghe, hiểu giai điệu và nội dung bài hát, biết chơi trò chơi
Trang 212 Giới thiệu bài :
- Các con giỏi lắm Trên khuôn mặt chúng
mình có rất nhiều bộ phận khác nhau, có một bộ phận
rất quan trọng Và nhạc sĩ đã phổ nhạc để biết xem
chức năng của bộ phận đó như thế nào? Chúng mình
có muốn nghe không?
3 Hướng dẫn:
3.1 Hoạt động 1: Dạy hát bài: “ Cái mũi.”
* Cô hát mẫu:
- Cô giới thiệu bài hát tác giả và hát trẻ nghe
lần 1 thể hiện tình cảm qua nội dung của bài hát
- Giảng nội dung giúp trẻ hiểu bài hát nói lên
tác dụng của cái mũi có chức năng như thế nào?
- Cô hát trẻ nghe lần 2 kết hợp nhạc đệm
* Dạy trẻ hát:
- Cô mở nhạc cho trẻ cùng hát với cô dưới
nhiều hình thức khác nhau như:
- Khi trẻ hát cô chú ý nghe động viên và dạy trẻ
cách thể hiện tình cảm qua nội dung bài hát, hát đúng
nhạc và lời
3.2 Hát trẻ nghe: “ Mừng sinh nhật”
- Các con có được bố mẹ tổ chức mừng sinh
nhật cho bao giờ không?
-Vậy mỗi khi tổ chức sinh nhật thì bố mẹ các
con chuẩn bị những gì cho các con nhỉ?
- Khi bắt đầu tổ chức thì các con cùng gia đình
- Có ạ
- Bánh sinh nhật và hoa quả ạ
- Hát chúc mừng sinh nhật ạ
Trang 22làm gì trước?
- Đúng rồi phải hát chúc mừng sinh nhật đúng
không và hôm nay chúng mình sẽ được nghe lại bài
hát này dưới sự trình bày của cô giáo tặng các con vậy
các con có thích không nào?
- Cô mở nhạc hát trẻ nghe lần 1 thể hiện tình
cảm qua từng câu trong bài hát
- Giảng nội dung giúp trẻ hiểu ý nghĩa của bài
hát
- Hát trẻ nghe lần 2 kết hợp dùng động tác múa
minh họa cho bài hát
- Lần 3 mời một số trẻ lên hát múa cùng cô
3.3 Trò chơi: “ Ai đoán giỏi”
- Cô giới thiệu trò chơi phổ biến luật chơi, cách
chơi
- Cách chơi
Cho một trẻ đội mũ chóp kín , gọi một trẻ khác
lên hát một bài, trẻ đội mũ chóp kín đoán xem bạn
nào vừa lên hát
- Luật chơi; nêu trẻ đội mũ chóp kín mà đoán
sai thì phải nhảy lò cò quanh lớp
-Sau đó tổ chức cho trẻ chơi 5-6 lần
- Động viên khuyến khích trẻ chơi Bao quát trẻ
=> Qua bài hát này thì các con phải biết yêu
quý và bảo vệ cơ thể mình luôn sạch sẽ vệ sinh để
phòng tránh bệnh tật nhé
- Con có ạ
- Lắng nghe
- Trẻ chú ý nghe cô giảng
- Trẻ lên múa hát cùng cô
- Trẻ biết tên trò chơi
Trang 235 Kết thúc: Cho trẻ ra sân vui chơi
Trang 24TÊN HOẠT ĐỘNG: TOÁN: “ Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo khác nhau”
Hoạt động bổ trợ: Ca hát bài: “ Năm ngón tay ngoan”
- Đồ dùng của cô giống của trẻ
- Mỗi trẻ 2 que tính ( màu sắc và chiều dài khác nhau)
- Giáo dục trẻ: biế giữ gìn vệ sinh cơ thể
2 Giới thiệu bài :
+ Các con ạ giờ học hôm nay cô sẽ cho các con
cùng học toán “ Đo độ dài một vật bằng các đơn vị đo
khác nhau”
3 Hướng dẫn :
3.1 Hoạt động 1: “ Luyện tập thao tác đo”
- Trẻ đo gậy thể dục bằng mấy nắn tay
Trang 25- Đo quãng đường bằng mấy bước chân
- Cho trẻ tập đo và kiểm tra kết quả
- Nhận xét trẻ thực hiện
3.2 Hoạt động 2: “ Đo một đối tượng bằng các
đơn vị đo khác nhau”
- Cô hướng dẫn đo quãng đường bằng que tính
có chiều dài khác nhau.
- Cô tặng cho c/c rất nhiều quà (trẻ lấy rổ)
- Trẻ so sánh để chọn que tính dài hơn ( que tính
màu đỏ )
- Trẻ đo đoạn đường dài bằng bao nhiêu chiều dài
que tính màu đỏ?
- Cô nhắc kỹ năng đo: Tay trái c/c cầm que tính,
tay phải cầm bút, đo chiều dài đoạn đường từ trái sang
phải Đặt que tính để chiều dài sát một mép chiều dài
đoạn đường, đầu trái của que tính trùng với đầu trái của
đoạn đường, sau đó vạch một vạch bút sát với đầu phải
của que tính, nhấc que tính lên, rồi lại đặt que tính lên
đoạn đường như cách đặt trên sao cho đầu trái của que
tính trùng với vạch bút rồi lại dùng bút vạch một vạch sát
với đầu phải của que tính Cứ tiếp tục làm như vậy cho
đến khi đo hết đoạn đường
+ Đếm xem trên đoạn đường có bao nhiêu đoạn?
(1,2,3,4 tất cả là 4 đoạn, chọn thẻ số tương ứng đặt cạnh
que tính màu xanh)
+ Đoạn đường dài bằng mấy lần chiều dài que tính
màu xanh? (Đoạn đường dài bằng 4 lần chiều dài que
tính màu xanh)
- Trẻ dùng que tính vàng (ngắn hơn) đo chiều dài
đoạn đường một lần nữa
+ Đếm xem trên đoạn đường có bao nhiêu đoạn?
Trang 26(1,2,3,4,5 tất cả là 5 đoạn, chọn thẻ số tương ứng đặt
cạnh que tính màu vàng)
+ Đoạn đường dài bằng mấy lần chiều dài que tính
màu vàng? (Đoạn đường dài bằng 5 lần chiều dài que
tính màu vàng)
- Nhắc lại: Đoạn đường dài bằng mấy lần chiều
dài của que tính xanh? (5 lần chiều dài que tính xanh)
+ Đoạn đường dài bằng mấy lần chiều dài của que
tính vàng (4 lần chiều dài que tính xanh)
+ Tại sao không bằng nhau? (Vì hai que tính
không dài bằng nhau)
- Cho trẻ đo chiều rộng của viên gạch trước mặt
trẻ bằng 2 que tính rồi nói kết quả
3.3 Hoạt động 3: Luyện tập.
- Trẻ dán tạo thành những con đường đi đến nhà
bạn Hằng
- Con đường dùng để đi lại, các loại xe chạy dưới
lòng đường, còn người đi bộ đi trên vỉa hè hoặc đi sát lề
bên phải
- Lần lượt trẻ lên đo đoạn đường dài bằng mấy
bước chân Trẻ nói kết quả, đi về cuối hàng, lấy xe ô tô
+ Các loại xe là PTGT đường gì ? (PTGT đường
Trang 27- Nhận xét, tuyên dương chuyển trẻ sang hoạt động
Trang 28TÊN HOẠT ĐỘNG: TẠO HÌNH
“ Vẽ áo sơ mi”.
Hoạt động bổ trợ: Bài hát: “ Em thêm một tuổi”
Bài thơ: “ đôi mắt”
I Mục đích - yêu cầu:
1.Kiến thức:
- Trẻ biết phối hợp các hình hình hình học để vẽ áo sơ mi
- Tô màu không bị chờm ra ngoài
2 Kỹ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát, ghi nhớ, cách khéo léo, sáng tạo
- Phát triển tình cảm, tư duy
3 Giáo dục:
- Giáo dục trẻ biết yêu quí và giữ gìn vệ sinh sạch sẽ
II Chuẩn bị:
1 Đồ dùng của cô và trẻ:
- Bức tranh mẫu “ Áo sơ mi"
- Giấy, bút màu cho trẻ
+ Cho trẻ đọc bài thơ: “ Đôi mắt”
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Vậy các con cũng có bạn cùng học với nhau
đúng không nào?
- Trong lớp có cả bạn trai và bạn gái các con có
cùng chơi với nhau không nhỉ?
- Có bạn nào là bạn trai mà lại không chơi với
bạn gái không và bạn gái lại không chơi với bạn trai
Trang 292 Giới thiệu bài:
- Các con có yêu quý các bạn của mình không?
- Vậy giờ tạo hình hôm nay cô sẽ cho các con
cùng vẽ những chiếc áo sơ mi cho bạn trai và bạn gái
3 Hướng dẫn:
3.1 Hoạt động 1: “ Quan sát mẫu và đàm
thoại”
- Cô treo tranh vẽ áo sơ mi cho bạn trai và bạn
gái lên bảng cho trẻ quan sát và trò chuyện cùng trẻ về
hình dáng cách vẽ, cách bố cục, cách tô màu cho bức
- Tương tự cô cho trẻ quan sát tranh mẫu áo sơ
mi giành cho bạn gái và hỏi trẻ
- Áo sơ mi bạn trai và bạn gái các con vẽ khác
nhau ở chỗ nào?
- Các bạn gái thích mặc áo mầu gì?
- Thế còn các bạn trai thì sao?
- Các con tô màu tranh áo sơ mi bạn bạn trai và
bạn gài như thế nào cho đẹp ( Hỏi 4-5 trẻ)
- Khi trẻ trả lời cô chú ý lắng nghe động viên
và bổ sung thêm cho trẻ
Trang 30- Các con có thích vẽ áo sơ mi bạn trai và áo sơ
mi bạn gái không nào?
- Vậy các con có đồng ý cùng thi đua xem ai là
bạn trong lớp mình vẽ áo sơ mi đẹp nhất lớp mình
nhé
- Vậy các con hãy cùng bắt đầu nào
- Khi trẻ vẽ tranh cô đi lại quan sát động viên và
gợi ý cho trẻ cách bố cục, cách vẽ và cách tô màu cho
bức tranh đẹp
- Cô động viên, khuyến khích những trẻ còn
chưa vẽ được cô gợi mở hướng dẫn trẻ vẽ
3.3 Trưng bày và nhận xét sản phẩm:
- Đã đến giờ trưng bày sản phẩm rồi cô xin mời
các bé hãy cầm sản phẩn của mình lên trưng bày nào
- Cho trẻ đứng xung quanh quan sát và nêu ý
kiến nhận xét bài của bạn và bài của mình
- Cô chú ý lắng nghe ý kiến của trẻ nhận xét sau
- Các con vừa được học vẽ gì về ai nào ?
=> Giáo dục trẻ: Vậy các con phải biết thương
yêu, đoàn kết bạn bè trong khi học cũng như khi chơi
các con có đồng ý với cô không nào ?
- Trẻ cầm bài lên trưng bày
- Trẻ quan sát và nêu ý khiến nhậnxét