- Thấy đợc hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của con ngời và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm súc trong sáng tha thiết.. GV: Quê hơng là một bài thơ trữ tình diễn tả tình cảm
Trang 1Soạn : 04 / 01 / 2011
Giảng :10 / 01 / 2011 Tuần 21
Tiết 77
Văn bản: Quê hơng
Tế Hanh
I Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức :
- Thấy đợc nguồn cảm hứng lớn trong thơ Tế Hanh nói chung và
bài thơ này nói riêng là: tình yêu quê hơng đằm thắm
- Thấy đợc hình ảnh khoẻ khoắn, đầy sức sống của con ngời và sinh hoạt lao động; lời thơ bình dị, gợi cảm súc trong sáng tha thiết
2, Kĩ năng :
- Có kĩ năng nhận biết đợc tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc , diễn cẩmtcs phẩm thơ
- Phân tích đợc những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ
3, Thái độ : Biết yêu quê hơng và chân trọng tình yêu quê hơng đằm
thắmcủa mọi ngời
II Các kĩ năng cơ bản đ ợc giáo dục:
1.Giao tiếp:
- Trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu quê hơng, yêu thiên nhiên,
đất nớc đợc thể hiện trong bài thơ
2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận giá trị nội dung và nghệ thuật của từng bài thơ, vẻ đẹp của hình ảnh thơ
3 Xác định giá trị bản thân: biết tôn trọng, bảo vệ thiên nhiên và có trách nhiệm đối với quê hơng, đất nớc
III Các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
1 Hoạt động theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung nghệ thuật của bài thơ
2.Động não: Suy nghĩ về tâm sự của nhân vật trữ tình trong VB
3 Liên tởng, tởng tợng từ vẻ đẹp hình ảnh thơ
IV Ph ơng tiện dạy học:
Tranh minh hoạ, phiếu học tập, bảng phụ
V Tiến trình dạy học:
HĐ1 Khởi động ( 5 ) ’
1, ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra : Phân tích nỗi căm hờn và niềm uất hận của con hổ ở
v-ờn bách thú trong bài thơ Nhớ rừng của tác giả Thế Lữ.“ ”
3, Bài mới :
Trang 2Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hoạt động 2: Đọc, hiểu văn bản ( 30’)
GV: Gọi HS đọc chú thích
H: Trình bầy sự hiểu biết của em về nhà
thơ Tế Hanh?
- Thơ Tế Hanh đề tài rộng nhng đợc biết
đến nhiều nhất vẫn là những bài thơ viết về
quê hơng -> quê hơng là cảm hứng chủ
đạo trong thơ Tế Hanh
- GV nêu yêu cầu đọc - đọc mẫu
- HS đọc - Nhận xét
H: Nêu nhận xét về thể thơ?
GV: Quê hơng là một bài thơ trữ tình diễn
tả tình cảm quê hơng của một con ngời
- Trong tình cảm đó có: Hình ảnh quê
h-ơng, nỗi nhớ quê hơng
H: Hãy xác đình các phần thơ tơng ứng
với hai nội dung trên?
H: Theo em mỗi nội dung đó đợc thể hiện
bằng phơng thức biểu đạt chính nào?
GV: Bài thơ có tên là quê hơng
H: Theo em có thể đặt cho bài thơ các tên
khác đợc không?
- Làng tôi…
GV: Theo dõi phần đầu văn bản và cho
biết:
H: Làng tôi ở có gì đặc biệt?
GV: Hình ảnh làng chài lới đợc vẽ bằng
hai nét cảnh:
- Cảnh dân chài bơi thuyền đi đánh cá
- Cảnh thuyền và ngời về bến
I Đọc, hiểu chú thích
1 Tác giả
- Tế Hanh sinh năm 1921, quê ở Quảng Ngãi
- Thơ Tế Hanh nặng nỗi buồn và tình yêu quê hơng thắm thiết
2 Tác phẩm
- “Quê hơng” là một trong 3 bài thơ thuộc phong trào thơ mới, là thể thơ 8 chữ
* Đọc
* Tìm hiểu chú thích
- Bài thơ thuộc thể thơ 8 chữ, gồm nhiều khổ, gieo vần ôm và vần liền
* Tìm hiểu bố cục
- Bố cục: 2 phần P1: Từ đầu -> Thớ vỏ P2: Tiếp -> Hết
- Phơng thức miêu tả: Phần đầu
- Phơng thức biểu cảm: Phần sau
II Đọc – Hiểu văn bản
1 Hình ảnh quê h ơng
- Làng: Làm nghề chài lới
Trang 3H: Hãy tìm các đoạn thơ tơng ứng với hai
nét cảnh trên?
- Từ đầu -> Góp gió
-> Thớ vỏ
GV: Gọi HS đọc đoạn thơ diễn tả cảnh dân
chài bơi thuyền đi đánh cá
H: Làng chài lới đợc miêu tả qua hình
ảnh nổi bật nào?
GV: Đọc đoạn thơ miêu tả hình ảnh đoàn
thuyền băng mình ra khơi
H: Em có nhận xét gì về biện pháp nghệ
thuật và từ ngữ tác giả sử dụng trong
đoạn thơ này?
H: Tác dụng của nó?
H: Chi tiết nào đặc tả cảnh buồm? Có gì
độc đáo trong chi tiết này (về nghệ
thuật)?
GV: Hình ảnh cánh buồm trắng căng gió
biển khơi quen thuộc bỗng trở nên lớn lao
thiêng liêng và rất thơ mộng Tế Hanh nh
nhận ra đó chính là biểu tợng linh hồn làng
chài
H: Có cảm xúc nào không (Của tác giả)
trong hình ảnh đẹp đó của con truyền?
- Đọc đoạn thơ tả cảnh thuyền về bến
GV: Thế là con thuyền nhẹ nhõm chỗ trời
trong gió nhẹ ra đi với cánh buồm hy vọng
vẫn là con thuyêng ấy, ngày hôm sau đầy
nặng cá trở về, giấc mơ đã trở thành hiện
thực
H: Cảnh thuyền và ngời về bến đợc tả
bằng mấy chi tiết? Đó là những chi tiết
nào?
H: Không khí ồn ào tấp nập đón ghe về
cùng với lời tâm niệm: Nhờ ơn trời biển“
* Cảnh dân chài bơi thuyền đi đánh cá
- Hình ảnh nổi bật: Chiếc thuyền và cánh buồm
“ Chiếc thuyền giang”…
- Hình ảnh so sánh (Con tuấn mã) và một loạt từ ngữ hăng, phăng, vợt ->… Diễn tả thật ấn tợng vẻ đẹp dũng mãnh của con thuyền khi lớt sóng ra khơi
“ Cánh buồm gió”…
- Dùng phép so sánh và ẩn dụ, gợi liên tởng con thuyền nh mang linh hồn sự sống của làng chài
-> Cảm xúc phấn chấn, tin yêu, tự hào
về quê hơng
* Cảnh thuyền và ng ời về bến
- Cảnh thuyền và ngời về bến đợc miêu tả qua những chi tiết
+ Dân làng tấp nập đón ghe về
+ Cá trên thuyền thân trắng bạc
+ Hình ảnh ngời đi biển về da rám nắng xăm.…
+ Hình ảnh con thuyền
Trang 4lặng cá đầy ghe Cho thấy cuộc sống của”
ngời dân chài nh thế nào?
H: Ngời dân chài làn da ngăm rám nắng
đợc gợi tả bằng chi tiết điển hình nào của
ngời vùng biển? Nêu cảm nhận của em về
ngời dân chài từ những chi tiết đó?
GV: Chất thực và chất thơ đã tạo nên một
thân hình cờng tráng, săn chắc đã đợc thử
thách tôi luyện bằng sóng to gió lớn, bằng
bao nhiêu bất trắc -> Hình ảnh ngời dân
chài trở nên có tầm vóc phi thờng
H: Có gì đặc sắc về nghệ thuật trong lời
thơ Chiếc thuyền thớ vỏ“ … ”
H: Từ đó em cảm nhận đợc vẻ đẹp nào
trong tâm hồn ngời viết những lời thơ
trên?
H: Trong xa cách, lòng tác giả nhớ tới
những điều gì nơi quê nhà?
H: Từ đó cho thấy về một nỗi nhớ quê nh
thế nào?
HĐ3 Tổng kết (7 )’
H: Đọc bài thơ quê hơng, em cảm nhận
đ-ợc những điều tốt đẹp nào của sự sống và
lòng ngời?
H: Em học tập đợc gì từ nghệ thuật thể
- Một cuộc sống lao động với nhiều niềm vui nhng cũng nhiều lo toan
- “Cả thân hình nồng thở vị xa xăm” -> Ngời đi biển lâu ngày tắm nắng gió ở những vùng đại dơng xa xôi làm cho cơ thể khoẻ mạnh, rắn rỏi của họ nh còn nóng hổi vị mặn mòi của biển lúc trở về
- Ngời dân chài nơi đây mang vẻ đẹp và
sự nồng nhiệt của biển cả
- “Chiếc thuyền vỏ”… -> Phép nhân hoá: Cảm nhận con thuyền nh một cơ thể sống, nh một phần
sự sống lao động ở làng chài, gắn bó mật thiết với sự sống con ngời nơi đây -> Con thuyền vô tri đã trở nên có hồn, một tâm hồn rất tinh tế
-> Tác giả là ngời có tâm hồn nhậy cảm, tinh tế lắng nghe đợc sự sống âm thầm trong những sự vật của quê hơng
2 Nỗi nhớ quê h ơng
- Tác giả nhớ + Biển: Mầu nớc xanh + Cá: Cá bạc
+ Cánh buồm: Chiếc buồm vôi + Thuyền: Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
+ Mùi biển: Cái mùi nồng mặn quá -> Đây là nét đặc trng riêng của làng biển, đợc cảm nhận bằng tấm tình trung hiếu của ngời con xa quê
-> Gắn bó thuỷ trung với quê hơng cho
dù xa cách
III Tổng kết
- Bức tranh tơi sáng, khoẻ khoắn trong
sự sống làng chài
- Tấm lòng yêu quê hơng trong sáng
đằm thắm của tác giả
Trang 5hiện tình cảm quê hơng từ bài thơ này? - Nghệ thuật: chân thành, thắm thiết
trong sáng
- Tạo dựng hình ảnh chân thực, vừa mới lạ, vừa khoẻ khoắn để thể hiện nội tâm
* Ghi nhớ : sgk - 18
HĐ4 Hớng dẫn học ở nhà ( 3 )’
- Nắm đợc: Nội dung bài
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài: Khi con tu hú và học thuộc bài thơ
_
Soạn : 04 / 01 / 2011
Giảng : 11 / 01 / 2011
Tiết 78
Văn bản: Khi con tu hú
Tố Hữu
I Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức :
- Có đợc những hiểu biết ban đầu về tác giả Tố Hữu
- Thấy đợc nghệ thuật khắc hoạ hình ảnh( thiên nhiên, cáI đẹp của cuộc
đời tự do )
- Hiểu đựoc khát khao cuộc sống tự do, lí tởng cách mạng của tác giả
2, Kĩ năng :
- Có kĩ năng đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm t ngời chiến sĩ
CM bị giam giữ trong ngục tù
- Nhận ra và phân tích đợc sự nhất quán về cảm súc giữa hai phần của
bài thơ; thấy đợc sự vận dụng tài tình thể thơ chuyền thống của tác giả ở
bài thơ này
3, Thái độ : Biết kính trọng yêu quý tâm hồn cao đẹp của ngời chiến si
cách mạng
II Các kĩ năng cơ bản đ ợc giáo dục:
1.Giao tiếp:
Trang 6- Trao đổi, trình bày suy nghĩ về tình yêu quê hơng, yêu thiên nhiên,
đất nớc đợc thể hiện trong bài thơ
2 Suy nghĩ sáng tạo: phân tích, bình luận giá trị nội dung và nghệ
thuật của từng bài thơ, vẻ đẹp của hình ảnh thơ
3 Xác định giá trị bản thân: biết tôn trọng, bảo vệ thiên nhiên và có
trách nhiệm đối với quê hơng, đất nớc
III Các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
1 Hoạt động theo nhóm: thảo luận, trao đổi, phân tích giá trị nội dung
nghệ thuật của bài thơ
2.Động não: Suy nghĩ về tâm sự của nhân vật trữ tình trong VB
3 Liên tởng, tởng tợng từ vẻ đẹp hình ảnh thơ
IV Ph ơng tiện dạy học:
Tranh minh hoạ, phiếu học tập, bảng phụ
V Tiến trình dạy học:
HĐ1 Khởi động ( 5 ) ’
1, ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra : Hãy đọc thuộc lòng bài thơ Quê h“ ơng của nhà thơ ”
Tế Hanh và phân tích hình ảnh quê hơng đợc thể hiện trong bài thơ.
3, Bài mới :
HĐ2 Đọc, hiểu văn bản( 30’)
H: Trình bầy hiểu biết của em về nhà thơ
Tố Hữu?
H: Bài thơ đợc sáng tác trong hoàn cảnh
nào?
- GV Nêu yêu cầu đọc - đọc mẫu
- HS đọc -> Nhận xét.
H: Tiếng chim tu hú có vai trò nh thế nào
trong bài thơ?
H: Khi con tu hú là bài thơ diễn tả tiếng“ ”
chim tu hú hay là qua đó để diễn tả cảm
xúc của lòng ngời?
I Đoc, hiểu chú thích
1 Tác giả:
- Tố Hữu (1920-2002) là nhà thơ lớn tiêu biểu của nền VH CM đơng thời
- Đợc giải thởng HCM về VH-NT năm 1996
2, Tác phẩm : Bài thơ “ Khi con Tu hú” đợc sáng tác khi tg bị giam cầm trong nhà tù đế quốc
* Đọc
* Tìm hiểu chú thích
* Tìm hiểu bố cục
Trang 7H: Văn bản có mấy ý chính
- 2 ý
GV: Đọc đoạn thơ thứ nhất
H: Thời gian mùa hè đợc gợi tả bằng những
âm thanh nào?
H: Một sự sống nh thế nào đợc gợi nên từ
những âm thanh ấy?
GV: Trong bài thơ “bếp lửa” của Bằng Việt
cũng có tiếng chim Tu hú: Tu hú ơi chẳng
đến ở cùng Bà - Kêu chi hoài trên những
cánh đồng xa
H: Theo em, có gì giống nhau và khác nhau
trong cảm nhận tiếng chm Tu hú của 2 nhà
thơ: Tố Hữu và Bằng Việt?
GV: Mùa hè còn đợc gợi tả qua các dầu hiệu
điển hình của không gian
H: Không gian ấy nhuốm những mầu sắc
nào?
H: Một sự sống nh thế nào đợc gợi nên từ
những sắc màu ấy?
H: Những sản vật điển hình nào của mùa
hạ đợc nhắc?
H: Lúa chín, trái ngọt, bắp vàng – Các sản
vật ấy gợi lên một sự sống nh thế nào?
Đoạn 1: cảnh mùa hè
Đoạn 2: Tâm trạng ngời tù
II Đọc – Hiểu văn bản
1 Cảnh mùa hè
* Âm thanh
- Tiếng Tu hú/ tiếng ve sầu
+ “Khi con Tu hú gọi bầy”
+ “Vờn râm dậy tiếng ve ngân”
-> Rộn rã tng bừng
( Tiếng tu hú trong thơ Bằng Việt và tiếng chim tu hú trong thơ Tố Hữu
- Giống nhau: Tiếng Tu hú đều gợi
không gian đồng quê gần gũi thân thuộc Đều là âm thanh đợc đón nhận bởi tình thơng mến
- Khác nhau:
+ Trong thơ Bằng Việt tiếng Tu hú gợi nhớ về những kỷ niêm thân thơng của tình bà cháu nơi quê nhà
+ Trong thơ Tố Hữu tiếng Tu hú là
âm thanh báo mùa sôi động đợc cảm nhận từ tâm hồn yêu sống, khao khát
tự do của ngời chiến sỹ cách mạng trong tù.)
* Màu sắc
- Vàng “bắp rây vàng hạt”
- Hồng “đầy sân nắng đào”
- Xanh “ trời xanh càng rộng càng cao”
-> Đẹp một vẻ tơi thắm lộng lẫy thanh bình
* Sản vật
- Lúa chiêm đang chín
- Trái cây ngọt dần
- Bắp rây vàng hạt -> Sự sống đang sinh sôi nẩy nở đầy
Trang 8H: Bầu trời hạ cao xanh, nơi những tiếng
sáo diều vang vọng trong lời thơ: Trời xanh
càng rộng càng cao - Đôi con diều sáo lộn
nhào tầng không gợi nên một không gian
nh thế nào?
H: Từ các dầu hiệu thời gian và không gian
ấy, cảnh tợng mùa hè hiện nên với những vẻ
đẹp nào?
H: Tác giả đã cảm nhận rõ nét cảnh tợng
sắc màu hè từ trong nhà tù Điều đó cho
thấy năng lực tâm hồn của nhà thơ nh thế
nào?
H: Năng lực yêu quý cuộc sống tự do còn
đ-ợc Tố Hữu thể hiện trong những vần thơ
nào khác mà em biết?
- Chẳng hạn một số câu trong bài tâm t trong
tù
Cô đơn thay là cảnh thân tù!
Tai mở rộng mà lòng sôi rạo rực
Tôi lắng nghe tiếng đời lăn náo nức
ở ngoài kia vui sớng biết bao nhiêu
GV: Đọc đoạn cuối bài thơ
H: Khi nhà thơ viết: Ta nghe hè dậy bên
lòng em hiểu nhà thơ đã đón nhận cảnh tơi
đẹp của mùa hè bằng thính giác hay bằng
sức mạnh của tâm hồn?
H: Từ đó có thể hình dung trạng thái tâm
hồn tác giả nh thế nào?
H: Con ngời muốn đạp tan phòng giam hãm
mình khi nghe hè dậy bên lòng còn vì lý do
nào khác?
H: Nhận xét về cách diễn đạt lời thơ này, ý
nghĩa của cách diễn đạt này?
H: Em cảm nhận từ những lời bộc bạch đó
một tâm hồn nh thế nào?
GV: Mở đàu và kết thúc bài thơ đều có tiếng
đặn ngọt ngào
- Phóng túng tự do
- > Rộn rã, giàu sinh lực, phóng khoáng và tự do
* Tâm hồn nhà thơ
- Nồng nàn tình yêu cuộc sống
- Tha thiết với cuộc đời tự do
- Nhạy cảm với mọi biến động của cuộc đời
2 Tâm trạng ng ời tù :
- Bằng sức mạnh tâm hồn, bằng tấm lòng
- Nồng nhiệt với tình yêu cuộc sống
tự do
- Cảm giác bực bội, u uất trong nhà giam chật chội, thiếu sinh khí
+“ngột làm sao chết uất thôi”
- Bộc lộ thẳng thắn trực tiếp cảm xúc của lòng mình
- Dùng câu cảm thán liên tục -> Cho thấy trạng thái căng thẳng cao độ đang diễn ra trong tâm hồn ngời tù mất tự do
=> Đầy nhiệt huyết sống, khao khát sống, khao khát tự do
Trang 9Tu hú kêu, nhng tâm trạng ngời tù khi nghe
tiếng Tu hú kêu thể hiện ở cấu đầu và câu
cuối rất khác nhau
H: Hai tâm trạng đó khác nhau nh thế nào?
- ở câu thơ đầu tâm trạng ngời tù khi nghe
tiếng Tu hú kêu là tâm trạng hoà hợp với sự
sống mùa hè, biểu hiện niềm say mê cuộc
sống
- ở câu thơ cuối, tiếng Tu hú gợi cảm xúc
khác hẳn: u uất, nôn nóng khắc khoải - tâm
trạng của kẻ bị cỡng đoạt tự do, bị tách rời
cuộc sống Vì sao?
- Vì 2 tâm trạng đợc khơi dậy từ 2 không
gian hoàn toàn khác nhau: tự do và mất tự do
H: Em cảm nhận điều mãnh liệt nào diễn ra
trong tâm hồn con ngời từ những lời cuối
cùng của bài thơ Khi con Tu hú ?“ ”
HĐ3 Tổng kết ( 7’)
- Thèm khát cao độ cuộc sống tự do
- Tâm hồn đang cháy lên khát vọng yêu sống, yêu tự do
III Tổng kết
* Ghi nhớ : sgk- 20
HĐ4 Hớng dẫn học ở nhà(3 )’
- Nắm đợc: Nội dung bài
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài: Tức cảnh Pắc Bó và học thuộc bài thơ- Su tầm tranh ảnh về
hang Pác Bó
Soạn : 04 / 11 / 2011
Giảng : 12 / 01 / 2011
Tiết 79
Câu nghi vấn (Tiếp)
I- Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức : HS hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân
biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: Dùng để hỏi
2, Kĩ năng : Xác định và sử dụng câu nghi vấn
3, Thái độ : Sử dụng câu thích hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Trang 10II Các kĩ năng cơ bản đ ợc giáo dục:
1 Ra quyết định: Nhận ra và biết sử dụng câu nghi vấn theo mục đích
giao tiếp cụ thể
2 Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, trao đổi về đặc điểm, cách sử
dụng câu nghi vấn
III Các ph ơng pháp/ kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng:
1 Phân tích các tình huống mẫu để biết cách sử dụng câu nghi vấn
2.Động não: suy nghĩ phân tích các ví dụ để rút ra ngững bài học thiết
thực về việc giữ gìn sự trong sáng và sử dụng câu nghi vấn
3 Thực hành có hớng dẫn: tạo lập câu nghi vấn theo tình huống giao
tiếp
4 Học theo nhóm: trao đổi phân tích về những đặc điểm, cách tạo lập
câu nghi vấn theo tình huống cụ thể
IV Ph ơng tiện dạy học:
Phiếu học tập, bảng phụ
V Tiến trình dạy học:
HĐ1 Khởi động ( 5 ) ’
1, ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra : Thế nào là câu nghi vấn ? Hãy lấy 1 ví dụ ề câu nghi vấn
3, Bài mới :
GV: Sử dụng bảng phụ ghi ví dụ
- HS đọc ví dụ
H: Trong đoạn trích trên, câu nào là câu
nghi vấn?
H: Câu nghi vấn trong đoạn trích trên
có dùng để hỏi không? Nếu không dùng
để hỏi thì dùng để làm gì?
H: Nhận xét về dấu kết thúc những câu
nghi vấn trên?
H: Qua phân tích các ví dụ trên em nhận
thấy câu nghi vấn còn có các chức năng
nào khác nữa?
GV: Gọi HS đọc ghi nhớ
III Những chức năng khác
1 Ví dụ
2 Nhận xét
a Bộc lộ tình cảm cảm xúc
b Đe doạ
c Cả bốn câu đều dùng để đe doạ
d Khẳng định
e Cả hai câu đều bộc lộ cảm xúc
- Không phải tất cả các câu nghi vấn đều kết thúc bằng dấu chấm hỏi Câu nghi vấn thứ hai ở (e) kết thúc bằng dấu chấm than, chứ không phải là dấu chấm hỏi
* Ghi nhớ: SGK tr 22