-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS -HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài.. - Yêu cầu học sinh luyện đọc th
Trang 1Tuần 21
Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2010
Tập đọc kể chuyện – OÂNG TOÅ NGHEÀ THEÂU
I/ Yeõu caàu:
A/Taọp ủoùc:
1/ẹoùc thaứnh tieỏng:
ẹoùc ủuựng caực tửứ, tieỏng khoự hoaởc deó laón do aỷnh hửụỷng cuỷa phửụng ngửừ: laàu, laồm nhaồm, cheứ lam, ủoỏn cuỷi, voỷ trửựng, trieàu ủỡnh, ……
Ngaột, nghổ hụi ủuựng sau caực daỏu caõu vaứ giửừa caực cuùm tửứ
III/ Caực hoaùt ủoọng:
1/ Baứi cuừ : Chuự ụỷ beõn Baực Hoà
-YC HS ủoùc thuoọc loứng vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi:
+Vỡ sao nhửừng chieỏn sú hi sinh vỡ Toồ quoỏc ủửụùc
nhụự maừi?
3/ Baứi mụựi :
3 hoùc sinh leõn baỷng thửùc hieọn +Vỡ nhửừng chieỏn sú ủoự ủaừ hieỏn daõng caỷ cuoọc ủụứi cho haùnh phuực vaứ bỡnh yeõn cuỷa nhaõn daõn, cho ủoọc laọp tửù do cuỷa Toồ quoỏc Ngửụứi thaõn cuỷa hoù vaứ nhaõn daõn khoõng bao giụứ queõn ụn hoù
Trang 2Tập đọc
*Hướng dẫn luyện đọc :
-GV đọc mẫu một lần Giọng đọc thong thả,
nhẹ nhàng thể hiện tình cảm xúc động Nhấn
giọng các từ gợi tả, gợi cảm
*GVHD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-YC 5 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC 5 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.- Tổ
chức thi đọc giữa các nhóm
* Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp
-YC HS đọc thầm đoạn 1
+Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như thế
nào?
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi HS đọc 1 câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: lầu, lẩm nhẩm, chè lam, đốn củi, vỏ trứng, triều đình,……
-5 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu
VD: Hồi còn nhỏ, / cậu bé Trần Quốc
Khái rất ham học.// Cậu học cả khi đi đốn củi, / lúc kéo vó tôm.// Tối đến, / nhà không có đèn, / cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng,/ lấy ánh sáng đọc sách.// Chẳng bao lâu, / Khái đỗ tiến sĩ, / rồi làm quan to trong triều đình nhà Lê.
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ bình an vô sự.
-Mỗi HS đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của GV
-Mỗi nhóm 5 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm
-3 nhóm thi đọc nối tiếp
-HS đồng thanh cả bài
-1 HS đọc, lớp theo dõi SGK
-HS đọc thầm đoạn 1, TLCH:
+Học cả khi đi đốn củi, học lúc kéo vó tôm Tối đến, nhà nghèo không có đèn cậu bắt đom đóm để lấy ánh sáng đọc
Trang 3+Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc khái đã
thành đạt như thế nào?
-YC HS đọc thầm đoạn 2
+Vua Trung Quốc nghĩ ra cách gì để thử tài sứ
thần Việt Nam?
+Trần Quốc Khái đã làm cách nào để sống?
+TQK đã làm gì để không bỏ phí thời gian?
+Ông làm gì để xuống đất bình an vô sự?
-YC HS đọc thầm đoạn 3
-Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ
nghề thêu?
-Câu chuyện nói lên điều gì?
*GV chốt lại: Câu chuyện ca ngợi sự thông
minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo của ông
Trần quốc Khái
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn
-HS đọc thầm đoạn 2, TLCH:
-Để thử tài sứ thần Việt Nam, vua Trung quốc đã sai dựng một cái lầu cao, mời ông lên chơi, rồi cất thang đi để xem ông làm cách nào xuống được
-vì ông đã truyền dạy cho dân nghề thêu và nghề làm lọng khiến cho nghề này lan rộng ra khắp nơi
-HS tự phát biểu
-HS theo dõi GV đọc (Đ.3 hoặc 4)
-4 HS đọc
-HS xung phong thi đọc
-5 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai
-1 HS đọc YC: Câu chuyện có 5 đoạn Các em đặt tên cho từng đoạn của chuyện Ông tổ nghề thêu, sau đó, mỗi
em tập kể một đoạn của câu chuyện.-HS nghe
Trang 4-GV gợi ý đặt các tên như sau:
+Khi đặt tên cho đoạn các em nhớ đặt ngắn
gọn, thể hiện đúng nội dung của đoạn
+Cho HS nói tên đã đặt
-Nhận xét và tuyên dương những bạn đặt tên
hay
b Kể mẫu:
-GV cho HS kể mẫu
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên
cạnh nghe
d Kể trước lớp:
-Gọi 5 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau
đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Củng cố:
-Hỏi: Qua câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
+HS làm bài cá nhân
+ 5 – 6 HS trình bày cho cả lớp nghe.-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 2
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể
-HS nhận xét cách kể của bạn
-5 HS thi kể trước lớp
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình
-Nếu ham học hỏi, ta sẽ học được nhiều điều bổ ích Ta cần biết ơn những người có công với dân, với nước.
Trang 5 KN: Củng cố về phép cộng các số có đến bốn chữ số, củng cố về giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính
II/ Chuẩn bị
Vẽ sẵn hình bài tập 4 vào bảng phụ
II/ Các hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ: Phép cộng các số trong phạm vi 10 000
-GV gọi HS lên bảng làm BT:
+Viết số bé nhất, số lớn nhất có 3 chữ số?
+ Viết số bé nhất, số lớn nhất có 4 chữ số?
- Nhận xét-ghi điểm
Trang 6-GV viết lên bảng phép tính:
6000 + 500 = ?
-GV hỏi: Bạn nào có thể nhẩm được
6000 + 500 = ?
-Em đã nhẩm như thế nào?
-GV nêu cách nhẩm như SGK đã trình bày-Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
-HS đọc YC bài
-GV tiến hành hướng dẫn HS làm bài như cách làm bài tập 2 tiết 100
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 4:
-GV gọi 1 HS đọc đề bài tập
-GV nêu YC HS tóm tắt bằng sơ đồ và giải bài toán
4 Củng cố :
-Nêu cách tính nhẩm số tròn nghìn , tròn trăm?
-GDHS: nắm vững để làm BT nhanh
-2 HS lên bảng làm BT
Trang 7-Nghe giới thiệu và nhắc lại.
Trang 82541 5348 4827 805
4238 936 2634 6475
6779 6284 7461 7280
-1 HS đọc yêu cầu
Tóm tắt: Sáng: 432 l
Chiều: ? l
Bài giải:
Số lít dầu cửa hàng bán được trong buổi chiều là: 432 x 2 = 864 (l)
Số lít dầu cửa hàng bán được cả hai buổi là:
Trang 9 KN: HS tôn trọng, niềm nở, lịch sự với khách nước ngoài Đồng tình ủng hộ những hành vi tôn trọng, lịch sự với khách nước ngoài Động viên các bạn rụt rè không dám tiếp xúc khách nước ngoài mạnh dạn hơn, phê phán những bạn thiếu tôn trọng khách nước ngoài.
TĐ: HS có hành động giúp đỡ khách nước ngoài (chỉ đường, hướng dẫn, ) Thể hiện sự tôn trọng: chào hỏi, đón tiếp…khách nước ngoài trong một số trường hợp cụ thể Không tò mò chạy theo khách nước ngoài
II Chuẩn bị
Vở BT ĐĐ 3, SGV
Giấy khổ to, phiếu bài tập, tranh ảnh,…
Cá nhân, cả lớp, nhóm
III Các hoạt động:
KTBC: Đoàn kết thiếu nhi quốc tế
-Gọi 2 HS đọc lại câu ghi nhớ của tiết trước
-Kể 1 số việc làm thể hiện sự đoàn kết của TNQT?
-Nhận xét, đánh giá
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Thảo luận nhóm
*MT: HS biết 1 số biểu hiện tôn trọng khách nước ngoài
-Yêu cầu chia thành 4 nhóm Phát cho các nhóm một bộ
tranh (SGK), yêu cầu các nhóm thảo luận và trả lời các
câu hỏi sau:
+Em có nhận xét gì về cử chỉ thái độ, nét mặt của các bạn
trong tranh
-Lắng nghe nhận xét và kết luận: Đối với khách nước
ngoài, chúng ta cần phải tôn trọng và giúp đỡ họ khi cần.
Hoạt động 2: Phân tích truyện(BT2)
-2 HS nêu trước lớp
-2 HS kể-HS lắng nghe và nhận xét
-Chia thành các nhóm, nhận tranh, thảo luận và trả lời câu hỏi
Ví dụ:
+Các bạn nhỏ đang gặp gỡ trò chuyện với khách nước ngoài rất vui vẻ tự nhiên, tự tin, biểu lộ lòng tự trọng mến khách của
Trang 10*MT: HS biết các hành vi thể hiện tình cảm thân thiện mến
khách của TNVN, HS biết thêm 1 số biểu hiện của lòng tôn
trọng mến khách và ý nghĩa của việc làm.
-GV đọc câu chuyện: Cậu bé tốt bụng
-GV chia nhóm
+bạn nhỏ đã làm việc gì?
+Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm gì đối với người
khách nước ngoài?
+Theo em người khách đó nghĩ gì về cậu bé?
+Em có suy nghĩ gì về bạn nhỏ trong chuyện?
+Em nên làm gì thể hiện sự tôn trọng với khách nước
ngoài?
Kết luận: Khi gặp khách nước ngoài em có thể chào, cười
thân thiện, chỉ đường nếu họ nhờ chỉ đường; Các em nên
giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù hợp khi cần thiết;
Việc đó thể hiện sự tô trọng, lòng mến khách của các em,
giúp khách nước ngoài thêm hiểu biết và có cảm tình với
đất nước Việt Nam.
Hoạt động 3:Nhận xét hành vi (BT3)
*MT: HS biết nhận xét những hành vi nên làm và hiểu
quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc
-GV chia nhóm phát phiếu học tập
-Yêu cầu các nhóm thảo luận giải quyết tình huống đã nêu
ở đầu tiết học
+TH.1: nhìn thấy khách nước ngoài Bạn Tường chỉ “trông
kìa bà kia ăn mặc dài lượt thượt, che kín mặc; còn đứa bé
người VN
-Đại diện các nhóm trả lời, các nhóm khác bổ sung nhận xét
-HS thảo luận+Dẫn đường cho ông ra tới đường lớn
+Thể hiện sự tôn trọng, lòng mến khách, giúp họ có hiểu biết và cảm tình với VN
+Cậu bé thật ngoan, dễ thương và tốt bụng
+Việc làm của cậu bé là đúng, hoạt bát, nhanh nhẹn, làm người khác cảm thấy dễ mến
+Chào thân thiện chỉ đường-HS thảo luận nhóm nhận xét việc làm của các bạn và giải thích lí do
+Không nên chê bai, mỗi DT có quyền giữ gìn bản sắc DT của mình Đều được tôn trọng như nhau
+Trẻ em VN cần tiếp xúc cởi mở, tự tin với người nước ngoài
Trang 11da ủen sỡ, toực laùi xoaờn tớt.”
+TH.2: OÂng khaựch ủi taứu buoàn ẹaùo toứ moứ ủeỏn hoỷi oõng veà
ủaỏt nửụực oõng cuoọc soỏng cuỷa treỷ em, keồ cho oõng nghe veà
ngoõi trửụứng cuỷa mỡnh Hai ngửụứi raỏt vui veỷ
-Laộng nghe, nhaọn xeựt yự kieỏn cuỷa HS
-Hoỷi: Keồ teõn nhửừng vieọc em coự theồ laứm neỏu gaởp khaựch
nửụực ngoaứi
Keỏt luaọn: Khi gaởp khaựch nửụực ngoaứi em caàn vui veỷ chaứo
hoỷi, chổ ủửụứng, giuựp ủụừ hoù khi caàn nhửng khoõng neõn quaự voà
vaọp khieỏn ngửụứi nửụực ngoaứi khoõng thoaỷi maựi.
4 Cuỷng coỏ:
-Goùi hS neõu laùi ghi nhụự
ủeồ hoù hieồu daỏt nửụực mỡnh, thaỏy loứng meỏn khaựch, sửù thaõn thieọn an toaứn treõn ủaỏt nửụực chuựng ta
-Caực nhoựm trỡnh baứy-Nhoựm khaực boồ sung-HS laàn lửụùt keồ:
+Chổ ủửụứng
+Vui veỷ, nieàm nụỷ chaứo hoỷi hoù.+Giụựi thieọu veà ủaỏt nửụực Vieọt Nam
III Hoạt động dạy học
1 HS đọc lại câu chuyện OÂng toồ ngheà theõu và làm bài tập đọc hiểu trong
Trang 12Các nhóm cử đại diện thi kể chuyện GV và HS nhận xét, bình chọn bạn
kể hay nhất, ghi điểm
HS làm miệng bài tập này
Củng cốcho HS cách tớnh khoaỷng thụứi gian
Củng cố cách nói thời gian vào giờ chiều , giờ tối.
Bài 2:
HS làm vở, bảng lớp (tieỏn haứnh tửụng tửù)
GV và HS chữa bài trên bảng, GV có thể hỏi HS khá: Vì sao em biết?
Toán
PHEÙP TRệỉ CAÙC SOÁ TRONG PHAẽM VI 10 000
I/ Muùc tieõu: Giuựp HS:
KT: Bieỏt thửùc hieọn pheựp trửứ caực soỏ trong phaùm vi 10 000
Trang 13 KN: Áp dụng phép trừ các số trong phạm vi 10 000 để giải các bài toán có liên quan Củng cố về vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước và xác định trung điểm của đoạn thẳng.
IIChuẩn bị : Thước thẳng, phấn màu, SGV
Cá nhân, cả lớp, nhóm
II/ Các hoạt động:
1 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập
-GV kiểm tra bài tiết trước đã cho thêm trong VBT
- Nhận xét-ghi điểm
2 Bài mới:
b.Giảng bài:
Hướng dẫn thực hiên phép trừ 8652 – 3917
* Giới thiệu phép trừ: GV nêu bài toán: Nhà máy có
8652 sản phẩm, đã xuất đi 3917 sản phẩm Hỏi nhà
máy còn lại bao nhiêu sản phẩm?
-GV hỏi: Để biết nhà máy còn lại bao nhiêu sản phẩm
chúng ta làm như thế nào?
-Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm kết quả của phép trừ
8652 – 3917
* Đặt tính và tính 8652 – 3917
-GV yêu cầu HS dựa vào cách thực hiện phép trừ các
số có đến 3 chữ số và phép cộng các số có đến 4 chữ
số để đặt tính và thực hiện phép tính trên
-GV hỏicách đặt tính, cách tính
-3 HS lên bảng làm BT-Nghe giới thiệu
-Nghe GV nêu bài toán
-HS: Chúng ta thực hiện phép trừ
8652 – 3917
-2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào bảng con
Trang 14-Chúng ta bắt đầu thực hiện phép tính từ đâu đến đâu?
Hãy nêu từng bước cụ thể
-Vậy 8652 – 3917 = 4735
*Nêu qui tắc tính:
-GV hỏi: Muốn thực hiện tính trừ các số có bốn chữ số
với nhau ta làm như thế nào?e Luyện tập:
Bài 1: Yêu cầu HS nêu YC bài tập.
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Chữa bài và cho điểm HS
-Yêu cầu HS nêu cách tính của 2 trong 4 phép tính
trên
Bài 2: Đ/c câu a
-Gọi 1 HS đọc YC
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện tính trừ các số có
đến 4 chữ số
-Yêu cầu HS tự làm tiếp bài
638529273458-
-HS: Chúng ta đặt tính sao cho các chữ số cùng 1 hàng thẳng cột với nhau, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục, ……
-Thực hiện phép tính bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái)
(GV nêu từng bước như SGK)-1 HS nêu YC bài tập
-Bài tập yêu cầu chúng ta tìm hiệu
-4 HS làm bài tập trên bảng
HS cả lớp làm vào VBT
638529273458
756349082455
80907131959
35619242637
-1 HS nêu YC bài tập
-BT yêu cầu chúng ta đặt tính
Trang 15-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, nhận
xét cả cách đặt tính và kết quả
-Chữa bài và cho điểm
Bài 3:
-Gọi 1 HS đđọc yêu cầu BT
-Muốn biết cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải ta làm
như thế nào?
-Yêu cầu HS làm bài
Tóm tắt: Có: 4283m
Đã bán: 1635mCòn lại: ………m?
Bài 4:
-GV gọi 1 hs nêu yêu cầu BT
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng.
-? Em vẽ đoạn thẳng ấy như thế nào?
-? Em làm như thế nào để tìm được trung điểm O của
đoạn thẳng AB
-2 HS làm bài tập trên bảng
HS cả lớp làm bảng con
b/
999666693327
23405121828
-HS nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu
-Ta thực hiện phép tính trừ
1 HS đọc yêu cầu BT
-HS tự làm BT và trả lời theo Y/c của GV
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm nháp
-Lắng nghe và ghi nhận
Trang 16
Bảng viết sẵn các BT chính tả, SGV
Vở BTTV, bảng con
Cá nhân, cả lớp, nhóm
III/ Các hoạt động:
a/ GTB: Các em mới học xong bài TĐ Ông tổ nghề
thêu Trong tiết chính tả hôm nay, các em sẽ nghe –
viết đoạn 1 của bài Sau đó các em sẽ làm bài tập
điền các âm (hoặc dấu thanh) dễ lẫn vào đoạn văn
cho trước sao cho đúng- Ghi tựa
b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần
Hỏi: Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ
-Lắng nghe và nhắc lại
- Theo dõi GV đọc 1 HS đọc lại, lớp đọc thầm
-Trần Quốc Khái được suy tôn là ông tổ nghề thêu vì ông đã truyền dạy cho dân nghề thêu và nghề làm lọng khiến cho nghề này lan rộng
ra khắp nơi.
-HS trả lời
Trang 17-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa? Vì
sao?
* HD viết từ khó:
-YC HS tìm từ khó rồi phân tích
-YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết
-Gọi HS đọc YC
-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự làm
-Cho HS trình bày bài làm
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
-HS nghe viết vào vở
-HS tự dò bài chéo
- Đọc lời giải và làm vào vở
-Lời giải: chăm chỉ - trở thành - trong triều đình - trước thử thách - xử trí - làm cho - kính trọng - nhanh trí - truyền lại - cho nhân
dân.
Trang 18-Y/c HS vieỏt laùi nhửừng tửứ bũ sai.
-GDHS: vieỏt ủuựng chớnh taỷ
Tập đọc
BAỉN TAY COÂ GIAÙO
I/ Muùc tieõu:
1/ẹoùc thaứnh tieỏng:
ẹoùc ủuựng caực tửứ tieỏng khoự hoaởc deó laón do aỷnh hửụỷng cuỷa phửụng ngửừ: cong cong, thoaột caựi, toaỷ, daọp deành, rỡ raứo, …
Bieỏt ủoùc baứi vụựi gioùng ngaùc nhieõn, khaõm phuùc
Ngaột, nghổ hụi ủuựng caực nhũp thụ, cuoỏi moói doứng thụ
2/ẹoùc hieồu:
Hieồu nghúa cuỷa caực tửứ ngửừ trong baứi: phoõ.
Hieồu: Baứi thụ ca ngụùi baứn tay kỡ dieọu cuỷa coõ giaựo ủaừ taùo ra bieỏt bao ủieàu kỡ laù
3/ Hoùc thuoọc loứng baứi thụ.
II/ Chuaồn bũ
Tranh MH baứi Tẹ, baỷng phuù ghi baứi thụ, Ghi khoồ thụ caàn luyeọn ủoùc
Caự nhaõn, caỷ lụựp, nhoựm
III/ Caực hoaùt ủoọng:
12/ KTBC: OÂng toồ ngheà theõu
-YC HS keồ 5 ủoaùn cuỷa caõu chuyeọn vaứ traỷ lụứi caõu
hoỷi:
- Nhaọn xeựt ghi ủieồm
3/ Baứi mụựi:
* Luyeọn ủoùc:
- 5 HS leõn baỷng thửùc hieọn YC
HS laộng nghe – nhaộc laùi tửùa baứi
Trang 19-GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha thiết,
tình cảm HD HS cách đọc
-Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp luyện
phát âm từ khó
-Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ khó
-YC 4 HS nối tiếp nối nhau đọc 4 khổ thơ trước
lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS
- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó
YC HS đặt câu với từ: phô
- YC 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước lớp,
mỗi HS đọc 1 khổ
-YC HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ
* HD tìm hiểu bài:
- GV gọi 1 HS đọc cả bài
+ Từ tờ giấy trắng, cô giáo đã làm ra gì?
+Từ tờ giấy đỏ, cô giáo đã làm ra những gì?
-Theo dõi GV đọc
-HS đọc đúng các từ khó (Mục tiêu)-Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV
-4 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ.VD:
Một tờ giấy trắng / Cô gấp cong cong /
Thoắt cái đã xong //
Chiếc thuyền xinh quá !//
- 1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọc thầm theo 2 HS đặt câu
- 4 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài SGK
-Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc 1 khổ
-2 nhóm thi đọc nối tiếp
-Cả lớp đọc ĐT
Trang 20+Thêm tờ giấy xanh, cô giáo đã làm ra những gì?
+Với giấy trắng, xanh, đỏ cô đã tạo ra được cảnh
gì?
+Hai dòng thơ cuối bài nói lên điều gì?
GV chốt: Bàn tay cô giáo thật khéo léo, mềm mại
Đôi bàn tay ấy như có phép nhiệm màu Chính đôi
bàn tay cô đã đem đến cho HS biết bao niềm vui
và bao điều kì lạ.
* Học thuộc lòng bài thơ:
- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng
- Xoá dần bài thơ
-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi HS đọc
trước lớp Tổ chức thi đọc theo hình thức hái hoa
- Nhận xét cho điểm
4/ Củng cố :
-Bài thơ ca ngợi điều gì?
- 1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK+Cô đã gấp được chiếc thuyền xinh xắn.+Cô đã làm ra được ông mặt trời với nhiều tia nắng toả
+Cô đã tạo ra được mặt nước dập dềnh, những làn sóng lượn quanh con thuyền.+Cô đã tạo ra được trước mặt HS cảnh biển vào buổi bình minh
+Cô giáo có đôi bàn tay thật khéo léo Đôi bàn tay cô giáo như có phép nhiệm màu
-Cả lớp đọc đồng thanh
-HS đọc cá nhân
-2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp
-Bài thơ ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo đã tạo ra biết bao điều kì lạ.
I Mơc tiªu
Trang 21Cđng cè cho HS c¸ch trừ các số ctrong phạm vi 10000 , gi¶i bµi to¸n cã lêi v¨n b»ng 2 phÐp tÝnh.
HS lµm bµi vµo vë, 4 HS lªn b¶ng ch÷a bµi, GV vµ HS nhËn xÐt Cđng cè cho HS c¸ch trừ sè trong phạm vi 10000
KT: Củng cố cách viết hoa chữ O, Ô, Ơ thông qua bài tập ứng dụng.
KN: -Viết đúng, đẹp theo cỡ chữ nhỏ tên riêng Lãn Ông và câu ứng dụng:
Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.
TĐ: YC viết đều nét, đúng khoảng cách giữa các chữ trong từng cụm từ
II/ Đồ dùng:
Mẫu chữ : O, Ô, Ơ.
Tên riêng và câu ứng dụng
Vở tập viết 3/1
Trang 22III/ Các hoạt động
Trang 23* HD viết từ ứng dụng:
-GV đính tên riêng
-Em biết Lãn Ông là ai không?
-Giải thích: Đó là Hải thượng Lãn ông
Lê Hữu Trác (1720 – 1792) là một
lương y nổi tiếng, sống vào cuối đời
nhà Lê Hiện nay, một Hiện nay một
phố cổ của thủ đô Hà Nội mang tên
Lãn Ông
-QS và nhận xét từ ứng dụng:
-Nhận xét chiều cao các chữ, khoảng
cách như thế nào?
-GV viết mẫu, nêu cách viết
-Viết bảng con, GV chỉnh sửa
* HD viết câu ứng dụng:
-GV đính câu
Ổi Quảng Bá, cá Hồ Tây
Hàng Đào tơ lụa làm say lòng người.
-Y/c HS đọc câu ứng dụng
-Giải thích: Quảng Bá, Hồ Tây, Hàng
Đào là những địa danh ở thủ đô Hà
Nội ND: ca ngợi những sản vật quý
-2 HS đọc Lãn Ông.
-HS nói theo hiểu biết của mình
- HS lắng nghe
-Chữ L, Ô, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao một
li Khoảng cách bằng 1 con chữ o
- 3 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con:
-HS quan sát
-3 HS đọc
Trang 24*HD viết vào vở tập viết:
-GV cho HS quan sát bài viết mẫu
trong vở TV 3/2 Sau đó YC HS viết
vào vở
-Thu chấm 10 bài Nhận xét
4/ Củng cố :
-Nêu quy trình viết hoa chữ Ô, L, Q
-GDHS viết đẹp đúng mẫu
-HS viết vào vở tập viết theo HD của GV.-1 dòng chữ Ô cỡ nhỏ
-1 dòng chữ L và Q cỡ nhỏ
-2 dòng Lãn Ông cỡ nhỏ.
-4 dòng câu ứng dụng
Trang 25 KT: Biết trừ nhẫm các số tròn nghìn, tròn trăm có đến 4 chữ số
KN: Củng cố về thực hiện phép trừ các số có bốn chữ số Củng cố về giải toán có lời văn bằng 2 phép tính
II.Chuẩn bị
Bảng phụ – phiếu bài tập…
Cá nhân, cả lớp
III/ Các hoạt động:
-Nhận xét-ghi điểm
-Nhận xét chung
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng
b Luyện tập:
Bài 1:
-GV viết lên bảng phép tính:
8000 – 5000 =?
-Y/c HS nhẩm, GV hỏi cách nhẩm ntn?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-Nhận xét, ghi điểm
Bài 2:
-1 HS lên bảng làm BT 4/104
-Nghe giới thiệu và nhắc lại
-HS nhẩm và báo cáo kết quả: = 3000.-Trả lời theo yêu cầu của GV
8000 – 5000 =?
Nhẩm: 8 nghìn – 5 nghìn = 3 nghìn Vậy: 8000 – 5000 = 3000
-Tự làm và một HS giải miệng trước lớp.-Một số HS lên trình bày trước lớp
7000 – 2000 = 5000 9000 – 1000 = 8000
-1 HS nêu YC bài tập
-HS làm bài theo nhóm vào bảng phụ
Trang 26-Gọi Hs nêu Y/c BT
-HD HS làm bài tương tự như BT 1
-Chia 2 nhóm
-GV HD HS qua 2 bài mẫu và hỏi cách nhẩm?
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3:
-Gọi HS đọc YC
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
-Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện tính trừ các
số có đến 4 chữ số
-Yêu cầu HS tự làm tiếp bài
-Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng, nhận xét cả cách đặt tính và kết quả tính
-Chữa bài và cho điểm
Bài 4:
-Gọi HS đđọc yêu cầu BT
-Trong kho có bao nhiêu kg muối?
-Người ta chuyển đi mấy lần? Mỗi lần bao nhiêu
kg?
-Bài toán hỏi gì?
-Yêu cầu HS tóm tắt BT:
Có: 4720kg
-Đại diện nhóm trình bày và trả lời câu hỏi: nhẩm hàng trăm trừ hàng trăm; hàng nghìn trừ hàng nghìn
-1 HS nêu, cả lớp theo dõi và nhận xét
-1HS làm bài tập vào bảng phụ, cả lớp làm vào phiếu BT
a/ b/
728435283756-
906145034558-
64735645828-
44928333559-
-1 HS đọc yêu cầu
-Trong kho có 4720kg muối.
-Người ta chuyển đi 2 lần: lần 1 chuyển