Mỗi người cần suy nghĩ để bỏ thói quen xấu tạo nên thói quen tốt Bài 2: SGK trang 10 -GV yêu cầu HS đọc và xác định yêu cầu bài tập 2 -GV gợi ý , hướng dẫn HS xác định bố cục theo 3 p
Trang 1GIÁO ÁN : NGỮ VĂN 7
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
K ĩ năng :
Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểusâu, kỹ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
1 Thầy: Đọc kĩ những điều cần lưu ý ở SGV
2 Trò: Thực hiện như dặn dò tiết 75
C KIỂM TRA:
1 Sĩ số
2 Bài cũ:
-Trong đời sống ta thường gặp văn bản nghị luận dưới dạng nào ?
-Vai trò của văn bản nghị luận trong đời sống ?
-Đặc điểm của văn bản nghị luận ?
D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG.
Giới thiệu: Dựa vào việc kiểm tra bài củ và mục tiêu cần đạt , giáo viên hướng
HS vào nội dung chính của tiết dạy.
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS
luyện tập
Bài 1 : ( SGK trang 9- 10 )
-Yêu cầu HS :
+Đọc và xác định yêu cầu của
II LUYỆN TẬP
Bài 1: (SGK trang 9- 10 )
Trang 2+Đọc bài Cần tạo ra thói quen
tốt trong đời sống xã hội
- Gợi ý:
+Đây có phải là văn bản nghị
luận không? Vì sao?
+Tác giả đã đề xuất ý kiến gì?
+Những dòng, câu văn nào thể
hiện ý kiến đó?
-GV yêu cầu HS lần lược trình
bày trước lớp
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV hoàn chỉnh kiến thức
+ Đây là văn bản nghị luận Vì
tác giả đã nêu lên một ý kiến, một
luận điểm về một vấn đề xã hội
+Cần chống thói quen xấu và tạo
ra những thói quen tốt: “ Nhan
đề”
+“ Cho nên mỗi người, mỗi gia
đình hãy tự xem lại mình để tạo
ra nếp sống đẹp, văn minh cho
XH”.
-Hỏi :
+Để thuyết phục người đọc, tác
giả đã nêu ra những lí lẽ và dẫn
+ Có thói quen tốt – xấu.
+ Có người phân biệt tốt – xấu
nhưng đã thành thói quen nên khó
bỏ, khó sửa.
+ Tạo được thói quen tốt là rất
khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì
-Phát hiện , trìnhbày
-Nhận xét , bổ sung-Lắng nghe tiếp thukiến thức
-HS chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức
-HS suy nghĩ, xácđịnh , trình bày
-HS lắng nghe, ghinhận
-HS lắng nghe tiếpthu kiến thức
a.Đây là văn bản nghịluận Vì nhan đề là một
ý kiến , một luận điểm b.Ý kiến :Cần chống thóiquen xấu và tạo ranhững thói quen tốt trongđời sống xã hội
-“Cho nên mỗi người,mỗi GĐ hãy tự xem lạimình để tạo ra nếp sốngđẹp, văn minh cho XH”
- Lí lẽ:
+Có thói quen tốt … xấu.+Có người … khó sửa + Tạo được thói quen tốt
… thì dễ
- Dẫn chứng:
+ Thói quen tốt: …+ Thói quen xấu: …c.Giải quyết một vấn đềcó trong thực tế vì : Đólà vấn đề đúng đắn Mỗingười cần suy nghĩ để bỏthói quen xấu tạo nênthói quen tốt
Trang 3+ Thói quen tốt: …
+ Thói quen xấu: …
-Hỏi : Bài nghị luận này có nhằm
giải quyết vấn đề có trong thực tế
hay không? Em có tán thành ý
kiến của bài viết không? Vì sao?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV giảng , chốt :
Giải quyết một vấn đề xã hội : Ăn
ở mất vệ sinh, không có ý thức thu
gom rác vào một chỗ làm ô uế
môi trường sống
->Đó là vấn đề đúng đắn Mỗi
người cần suy nghĩ để bỏ thói
quen xấu tạo nên thói quen tốt
Bài 2: ( SGK trang 10 )
-GV yêu cầu HS đọc và xác định
yêu cầu bài tập 2
-GV gợi ý , hướng dẫn HS xác
định bố cục theo 3 phần :
+Mở bài : Vấn đề nêu ra (nhan
đề)
+Thân bài : Bàn luận và chứng
minh các thói quen tốt – xấu (chủ
yếu là thói quen xấu) trong XH( “
-GV yêu cầu HS đọc và xác định
yêu cầu bài tập 3
-GV hướng dẫn HS về nhà thực
hiện
+Sưu tầm bài văn nghị luận
+Chép vào vở bài soạn hoặc vở
-HS suy nghĩ, trả lời-Nêu ý kiến của bảnthân
-Giải thích-lắng nghe
-HS chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức
-HS đọc và xác địnhyêu cầu bài tập 2
-HS lắng nhe, ghinhận
-HS suy nghĩ , tìmbố cục của bài văntheo hướng dẫn củaGV
-HS trình bày trướclớp
-Lắng nghe , ghinhận
-HS đọc và xác địnhyêu cầu bài tập 3
-HS chú ý lắng nghevề nhà thực hiệntheo hướng dẫn của
Trang 4bài tập
-GV yêu cầu HS về nhà thực hiện
nghiêm túc vấn đề yêu cầu của
bài tập
*GV trình bày bài văn nghị luận
đã sưu tầm cho HS tham khảo
Bài 4: (SGK trng 10- 11 )
-GV yêu cầu HS đọc và xác định
yêu cầu bài tập 4
-GV hướng dẫn HS giải bài tập :
Dựa vào kiến thức đã học xác
định bài văn đã cho là văn nghị
luận hay tự sự ?
-GV yêu cầu HS chú ý sự khác
nhau giữa văn nghị luận với văn
tự sự và văn miêu tả
-GV hướng dẫn HS chốt lại vấn
đề trên
-HS chú ý lắng nghe
-HS đọc và xác địnhyêu cầu bài tập 4
-HS suy nghĩ , xácđịnh , trình bày -Nhận xét , bổ sung
-HS chốt lại vấn đềtheo hướng dẫn củaGV
Bài 4:(SGK trang 10-11 )
-Kể chuyện để nghị luận -Hai cái hồ có ý nghĩatượng trưng , từ hai cáihồ mà suy nghĩ tới haicách sống của hai conngười
E CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
1.Củng cố: Thực hiện ở hoạt động 3
2.Dặn dò:
a Bài vừa học:
-Nắm thế nào là văn nghị luận và đặc điểm của văn nghị luận
- Thực hiện bài tập còn lại theo yêu câu gợi ý của GV và SGK
b Soạn bài: Tục ngữ về con người và xã hội
+ Đọc văn bản và các chú thích SGK
+ Đọc và trả lời các câu hỏi SGK trang 12, 13 vào vở bài soạn
c Trả bài: Tục ngữ về thiên nhiên lao đồng sản xuất.
Trang 5TIẾT 77 –VH
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS :
-Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ.
-Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài học
-Học thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản.
- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tơn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên
về lối sống đạo đức, cao đẹp, tình nghĩa của người Việt Nam
- Thấy được đặc điểm hình thức của những câu tục ngữ về con người và xã hội
Trọng tâm :
Ki ến thức :
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
K ĩ năng :
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng ở mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đờisống
B CHUẨN BỊ:
1 Thầy: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ
2 Trò :
-Đọc văn bản và các chú thích SGK
-Đọc và trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản SGK
-Sưu tầm các câu tục ngữ cùng chủ đề
C.KIỂM TRA:
1 Sĩ số
2 Bài cũ:
- Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất?
- Tục ngữ là gì ? Trình bày nghĩa của câu tục ngữ : 1,2,3,4
D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
Giới thiệu bài : Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh nghiệm,
trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con người và
XH Dưới hình thức những nhận xét, lời khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích, vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách học, cách sống và ứng xử hằng ngày.
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu nội dung, ý nghĩa các
câu tục ngữ.
-Yêu cầu HS Đọc câu tục ngữ
số 1
-Hỏi:
+Câu tục ngữ có ý nghĩa gì?
+Phép so sánh trong câu tục ngữ
có tác dụng gì ?
+Tìm những câu tương tự khác?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
- GV kết luận, ghi bảng
- Yêu cầu HS Đọc câu tục ngữ
số 2
-Hỏi:
+Ý nghĩa câu tục ngư õ? (Nghĩa
1, nghĩa 2)
+Câu tục ngữ có thể hiện được
sử dụng trong những văn cảnh
nào?
+Câu tục ngữ thể hiện cách nhìn
nhận gì của nhân dân ta?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV giảng , chốt lại vấn đề trên
-Yêu cầu HS Đọc câu tục ngữ
+Về hình thức câu tục ngữ có
điều gì đáng lưu ý ?
-HS đọc câu tục ngữsố 1
-Phân tích , rút rakết luận , trình bày-Nhận xét
-Lắng nghe
-Ghi nhận -HS đọc câu tục ngữsố 2
-HS nêu ý kiến, cánhân
-Suy nghĩ , trả lời
-Nêu nhận xét củabản thân
-HS lắng nghe, ghinhận
-Tiếp thu kiến thức-HS đọc câu tục ngữsố 3
-HS suy nghĩ, nêu ýkiến cá nhân
-HS lắng nghe, ghinhận
-HS đọc câu tục ngữsố 4
-Phân tích , rút rakết luận , trình bày
I NỘI DUNG:
1 Câu 1 : Người quý hơn của , quýgấp bội lần
2.Câu 2-Nghĩa 1 :Răng, tóc phầnnào thể hiện tình trạngsức khỏe con người
-Nghĩa 2:Răng, tóc mộtphần thể hiện hình thức,tính tình, tư cách của conngười
3 Câu 3-Nghĩa đen : Dù đói vẫnăn uống sạch sẽ , dù ráchvẫn phải ăn mặc sạch sẽ ,giữ gìn cho thơm
-Nghĩa bóng:Dù nghèokhổ, thiếu thốn vẫn phảisống trong sạch
4 Câu 4Học để biết làm , biết giữmình và biết giao tiếp vớingười khác
Trang 7+Nêu ý nghĩa câu tục ngữ ?
+Những trường hợp nào ta nên
sử dụng câu tục ngữ này? Tìm
câu tục ngữ tương tự
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV kết luận, ghi bảng
-Yêu cầu HS Đọc câu tục ngữ
số 5, 6
-Hỏi:
+Nêu ý nghĩa của 2 câu tục
ngữ ? Hãy so sánh 2 câu tục ngữ
?
+Theo em những điều khuyên
răn trong hai câu tục ngữ trên
mâu thuẫn với nhau hay bổ sung
cho nhau ? Vì sao?
+Hãy nêu một vài cặp câu tục
ngữ có nội dung tương tự
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV hoàn chỉnh kiến thức
-GV bổ sung :
+Máu chảy ruột mềm
+Bán anh em xa , mua láng
- GV kết luận, ghi bảng
-Yêu cầu HS Đọc câu tục ngữ
số 8, 9
-Hỏi:Ý nghĩa của 2 câu tục ngữ?
-GV nhận xét phần trình bày
-HS nêu ý nghĩacủa từng câu tụcngữ
-So sánh , nêu nhậnxét
-Phân tích , giảithích
-Suy nghĩ , gợi tìm-Lắng nghe
-Chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức
-HS đọc câu tục ngữsố 7
-HS nêu ý kiến-Lắng nghe
-Ghi nhận-Hs đọc câu tục ngữ8,9
-Phân tích , trìnhbày
-Nhận xét , bổ sung-Tiếp thu kiến thức
5.Câu 5Khẳng định vai trò, công
ơn của người thầy Phảibiết kính trọng thầy , tìmthầy mà học
6 Câu 6Đề cao ý nghĩa, vai tròcủa việc học bạn
7 Câu 7Khuyên nhủ con ngườithương yêu người khácnhư yêu chính bản thânmình
8 Câu 8Khi được hưởng thành quảphải nhớ đến người đã cócông gây dựng nên, phảibiết ơn người đã giúpmình
9 Câu 9Khẳng định sức mạnh của
Trang 8-GV yêu cầu HS đọc câu hỏi 4
SGK trang 13
-GV hướng dẫn HS phân tích
giá trị diễn đạt
-GV Giảng , chốt :
+Diễn đạt bằng so sánh : 1,6,7
+ Diễn đạt bằng ẩn dụ : 8,9
+Diễn đạt bằng từ và câu có
nhiều nghĩa : 2,3,4,8,9
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS
tìm hiểu đề tài và nghệ thuật
chung của các câu tục ngữ
- 9 câu tục ngữ có chung nội
dung đề tài gì và có những đặc
điểm chung gì về nghệ thuật?
-GV hướng dẫn HS chốt như ghi
-Lắng nghe , tiếpthu kiến thức
-HS dựa vào kiếnthức đã tìm hiểu ởtrên, nêu ý kiến
-Lắng nghe-HS đọc ghi nhớSGK trang 13
đoàn kết
II NGHỆ THUẬT:
-So sánh : Câu 1,6,7 -Aån dụ : Câu 8,9 -Từ và câu có nhiềunghĩa : Câu 2,3,4,8,9
III.TỔNG KẾT.
( Ghi nhớ SGK trang 13 )
Tục ngữ về con người và xã hội thường rất giàu hình ảnh so sánh, ẩn dụ, hàm súc
về nội dung Những câu tục ngữ này luơn chú ý tơn vinh giá trị con người, đưa ra nhậnxét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải cĩ
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS
luyện tập và đọc thêm
GV hướng dẫn HS về nhà luyện
tập và đọc thêm
-HS chú ý lắngnghe về nhà thựchiện
E CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
1 Củng cố: Thực hiện ở hoạt động 2
2 Dặn dò:
a Bài vừa học:
-Học thuộc lòng các câu tục ngữ và nắm nội dung, ý nghĩa của chúng
-Hoàn thành bài tập theo hướng dẫn của GV
b Soạn bài: Rút gọn câu (SGK/14)
-Tìm hiểu thế nào là rút gọn câu và cách dùng câu rút gọn
-Xem trước phần luyện tập
c Trả bài: Kiểm tra vở bài soạn.
Trang 9-Nắm được cách rút gọn câu.
-Hiểu được tác dụng của câu rút gọn
-Nhận biết được câu rút gọn trong văn bản
-Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nĩi và viết
Trọng tâm :
Ki ến thức :
- Khái niệm câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
- Cách dùng câu rút gọn
K ĩ năng :
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
B.CHUẨN BỊ:
1 Thầy: Bảng phụ chép các VD (SGK)/14,15
2 Trò : Đọc trước bài và soạn các câu hỏi.
C KIỂM TRA:
1 Sĩ số:
2 Bài cũ: Kiểm tra vở bài soạn
D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG
Giới thiệu bài: Rút gọn câu là 1 trong những thao tác biến đồi câu thường gặp
trong nói hoặc viết, nhằm làm cho câu gọn hơn Thao tác rút gọn câu có thể đem lại những câu vắng thành phần chính cũng có thể làm cho văn bản trở nên cộc lốc, khiếm nhã Vì vậy, tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu cách rút gọn câu và tác dụng của thao tác này để sử dụng đúng tình huống giao tiếp cụ thể, tránh những tác dụng tiêu cực mà câu rút gọn có thể gây ra.
HOẠT ĐỘNG 1: Hình thành
kiến thức về khái niệm câu
rút
gọn
-Treo bảng phụ ghi 2 ví dụ:
a)Học ăn, học nói, học gói,
Trang 10b)Chúng ta học ăn, học nói,
học gói, học mở.
-Hỏi :
+Tìm xem trong 2 câu có từ
ngữ nào khác nhau ?
+Từ chúng ta đóng vai trò gì
trong câu?
+Như vậy, hai câu (a), (b) khác
nhau chỗ nào?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-Hỏi :
+Tìm những từ có thể làm chủ
ngữ trong câu (a)?
+Tục ngữ có nói riêng về một
ai không hay nó đúc kết kinh
nghiệm chung, đưa ra những
lời khuyên chung?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV chốt : Tục ngữ là những
lời khuyên chung cho tất cả
mọi người.
-Hỏi :Theo em vì sao chủ ngữ
trong câu (a) có thể lược bỏ?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV hoàn chỉnh kiến thức
Vì đây là câu tục ngữ đưa ra
lời khuyên chung hoặc nêu
nhận xét chung về đặc điểm
của người VN chúng ta.
* Treo bảng phụ VD (a), (b)
(câu 4).
-Hỏi :
+Tìm thành phần của câu in
đậm được lược bỏ? Vì sao?
+Thêm các từ ngữ thích hợp
vào để chúng đầy đủ nghĩa?
+Tại sao có thể lược bỏ VN (a)
-HS suy nghĩ , xácđịnh , trình bày-Nhận xét , bổ sung
-So sánh , nêunhận xét
-HS lắng nghe-Phân tích , giảithích
-HS lắng nghe
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-Quan sát bảng phụvà đọc ví dụ
-HS xác định theoyêu cầu
-Giải thích-HS trả lời cá nhân
+Câu (b) có thêm từ chúng
Trang 11và cả C-V (b)?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV hoàn chỉnh kiến thức :
Làm cho câu gọn hơn vẫn đảm
bảo được lượng thông tin
truyền đạt.
-Hỏi :
+Dựa vào các VD trên, em hãy
cho biết thế nào là câu rút
gọn ? Việc lược bỏ thành phần
câu nhằm mục đích gì ?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV kết luận như ghi nhớ
-Cho HS đọc ghi nhớ SGK
-Lắng nghe
-Tiếp thu-HS đọc ghi nhớ 2.Ghi nhớ( SGK trang 15 )
Khi nĩi hoặc viết cĩ thể lượt bỏ một số thành phần của câu, tạo thành câu rút gọn.
Việc lượt bỏ một số thành phần câu thường nhằm những mục đích như sau :
- Làm cho câu gọn hơn, vừa thơng tin được nhanh, vừa trành lặp những từngữ đã xuất hiện trong câu đứng trước ;
- Ngụ ý hành động, đặc điểm nĩi trong câu là của chung mọi người (lược bỏchủ ngữ)
HOẠT ĐỘNG 2: Giúp HS chú
ý khi dùng câu rút gọn trong
giao tiếp.
-GV yêu cầu HS đọc câu hỏi
-Hỏi :
+Tìm những từ ngữ có thể
thêm vào các câu in đậm? Cho
biết những từ ngữ ấy đóng vai
trò gì trong câu?
+Nhận xét xem có nên rút gọn
câu như vậy không? Vì sao?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV hoàn chỉnh kiến thức
Không nên rút gọn như thế làm
cho câu khó hiểu văn cảnh
không cho phép khôi phục chủ
ngữ dể dàng.
-HS đọc câu hỏi
-HS suy nghĩ, trảlời các câu hỏi-Nhận xét
-Nêu nhận xét ,giải thích
-Các câu đều thiếu chủngữ
- Không nên rút gọn nhưthế làm cho câu khó hiểuhoặc hiểu sai về nghĩa
Trang 12-GV yêu cầu HS đọc diễn
cảm mục 2
-Hỏi :
+Câu trả lời của con có lễ
phép không? Cần thêm những
từ ngữ
nào để câu trả lời được lễ
phép?
+Từ 2 bài tập trên, hãy cho
biết: Cần lưu ý đều gì khi rút
gọn câu?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV hướng dẫn HS rút ra kết
luận như ghi nhớ
-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
SGK trang 16
-HS đọc diễn cảm
-HS dựa vào phầnchuẩn bị ở nhà, trảlời
-HS suy luận , trìnhbày
- Khơng biến câu nĩi thành một câu cộc lốc, khiếm nhã
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn
HS luyện tập.
Bài tập 1 :
-GV yêu cầu HS lần lượt đọc
và xác định yêu cầu bài tập 1
-GV gợi ý:
+Xác định câu rút gọn
+Thành phần bị rút gọn
+Tác dụng của việc rút gọn
-GV yêu cầu HS đọc và xác
định yêu cầu bài tập 2
-GV gợi ý:
+Xác định câu rút gọn
-HS đọc và xácđịnh yêu cầu bàitập 1
-Suy nghĩ , xácđịnh , trình bàytrước lớp
-Nhận xét , bổ sung-Tiếp thu kiến thức
-HS đọc và xácđịnh yêu cầu bàitập 2
-Suy nghĩ , giải bàitập theo gợi ý của
III.LUYỆN YẬP:
Bài 1:
Tìm câu rút gọn, thành phần được rút gọn và tác dụng của việc rút gọn.
b Câu rút gọn chủ ngữ.
c Câu rút gọn chủ ngữ -> Làm cho câu gọn hơn ,
thông tin nhanh , câu nói làcủa chung mọi người
Bài 2:
Tìm câu rút gọn, khôi phục thành phần bị rút gọn; giải thích vì sao lại thường có sự rút gọn trong thơ và ca dao.
Trang 13+Khôi phục thành phần bị rút
gọn
+Ca dao , thơ có lối diễn đạt
như thế nào ? Số chữ ở mỗi
dòng dài hay ngắn ?
-GV yêu cầu HS trình bày
trước lớp
-GV nhận xét , hoàn chỉnh
kiến thức
Bài tập 3 :
-GV yêu cầu HS đọc và xác
định yêu cầu bài tập 3
-GV gợi ý:
+Người khách hỏi cậu bé như
thế nào ?
+Cậu bé trả lời ra sao?
+Kết quả như thế nào ?
+Bài học kinh nghiệm rút ra
cho bản thân là gì ?
-GV yêu cầu HS trình bày
trước lớp
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV sửa bài và nêu đáp án
Bài tập 4:(thực hiện ở nhà)
-GV yêu cầu HS đọc và xác
định yêu cầu bài tập 4
-GV gợi ý , hướng dẫn HS về
nhà giải bài tập tương tự bài
tập 3
GV
- HS trình bàytrước lớp
-Tiếp thu
-HS đọc và xácđịnh yêu cầu bàitập 3
-Suy nghĩ , xácđịnh
-HS trình bày trướclớp
-Lắng nghe-Ghi nhận
-HS đọc và xácđịnh yêu cầu bàitập 4
-HS chú ý lắngnghe về nhà thựchiện
a -Câu (1), (7), lược chủ
ngữ
- Trong thơ, ca dao thườngdùng nhiều câu rút gọn bởithơ, ca dao chuộng lối diễnđạt xúc tích, vả lại số chữtrong một dòng rất hạn chế
b Câu 1, 3, 4, 5, 6, 8 lược
bỏ CN (thiên hạ, vua, quantướng)
Bài 3:
Đọc truyện rồi rút ra bài
học khi giao tiếp.
-Vì cậu bé và người kháchdùng câu rút gọn khi giaotiếp
- Phải cẩn thận khi dùngcâu rút gọn , nếu dùngkhông đúng có thể gây hiểunhầm
E CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
1.Củng cố: Thực hiện ở hoạt động 3
2 Dặn dò:
a Bài vừa học:
-Nắm thế nào là câu rút gọn và cách dùng câu rút gọn trong giao tiếp
-Thực hiện bài tập số 4
b Soạn bài: Đặc điểm của văn bản nghị luận(SGK/18+19)
-Tìm hiểu kĩ, thế nào là:
+ Luận điểm ?
Trang 14+ Luận cứ ?
+ Lập luận ?
-Xem trước bài tập
c Trả bài: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
Duyệt của BLĐ Trường Tập Ngãi , ngày tháng năm _
Duyệt của Tổ trưởng
_
_
Trần Văn Thắng
Trang 15- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ vàlập luận cho một đề bài cụ thể
B.CHUẨN BỊ:
1.Thầy: Đọc kĩ những điều cần lưu ý (SGV trang 27 )
2 Trò: thực hiện như dặn dò tiết 78
C KIỂM TRA:
1 Sĩ số:
2 Bài cũ:
- Thế nào là văn bản nghị luận ?
- Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ?
D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG
Giới thiệu bài: Ở tiết học trước, các em đã biết được thế nào là văn bản nghịluận Ở tiết học này, các em sẽ tìm hiểu các yếu tố nội dung của văn bản nghị
luận Đó là các thuật ngữ luận điểm, luận cứ, lập luận Đó là nội dung của tiết
học hôm nay
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu thế nào là luận điểm
-GV yêu cầu HS đọc nội dung
phần 1 € I và xác định yêu cầu -HS đọc nội dungphần 1 € I và xác
định yêu cầu
I LUẬN ĐIỂM, LUẬN
CỨ VÀ LẬP LUẬN.
1.Tìm hiểu văn bản
”Chống nạn thất học.”
a Luận điểm: Chống
Trang 16-GV cho HS đọc lại văn bản:
Chống nạn thất học (Bài 18)
-Hỏi:
+Luận điểm chính của bài viết
là gì ?
+Luận điểm đó được nêu ra
dưới dạng nào?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV giảng , chốt : “ Chống nạn
thất học”, viết dưới dạng câu
khẳng định
-Hỏi:
+Các câu nào đã cụ thể hoá
luận điểm đó?
+Vai trò của luận điểm trong
bài văn nghị luận ?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV giảng , chốt :
+“ Mọi người VN… biết đọc,
biết viết chữ Quốc ngữ” cụ thể
hoá thành việc làm
+ Luận điểm thể hiện tư tưởng
của bài văn nghị luận đóng vai
trò “xương sống”, là linh hồn
bài viết
-Hỏi:
+Muốn có sức thuyết phục thì
luận điểm phải đạt yêu cầu gì?
( Rõ ràng, sâu sắc có tính phổ
biến, đáp ứng nhu cầu thực tế )
+Từ việc tìm hiểu trên, em hiểu
như thế nào là luận điểm ?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV hoàn chỉnh kiến thức
-GV hướng dẫn HS rút ra kết
luận như ghi nhớ mục hai
(SGK)
-HS đọc văn bản
-HS suy nghĩ, tìmluận điểm
-Xác định , trình bày-Nhận xét
-HS lắng nghe, ghinhận
-Chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức
-HS tìm câu thể hiệnluận điểm
-Suy luận , trình bày-HS lắng nghe
-HS chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức
-HS suy nghĩ , xácđịnh trình bày
-Suy luận , trả lời
-HS lắng nghe, ghinhận
-HS nêu ý kiến, chốtlại kiến thức
-HS lắng nghe, đọc
nạn thất học
-Các câu thể hiện luậnđiểm: “Mọi người VN…chữ Quốc ngữ”, cụ thể hóathành việc làm
-Vài trò: Luận điểm thểhiện tư tưởng của bài vănnghị luận đóng vai trò
“xương sống”, là linh hồn
bài viết
-Luận điểm phải : đúngđắn , chân thật , đáp ứngnhu cầu thực tế
Trang 17-GV gọi HS đọc ghi nhớ.
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS
tìm hiểu thế nào là luận cứ.
-Để hiểu sơ lược về luận cứ ,
GV yêu cầu HS đọc phần 2 € I
SGK trang 19
-Hỏi: Người viết triển khai luận
điểm bằng cách nào?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV chốt :Bằng những lý lẽ, dẫn
chứng cụ thể làm cơ sở cho luận
điểm đạt tới sự sáng rõ, đúng
đắn và có sức thuyết phục
-Hỏi:
+Chỉ ra những luận cứ trong văn
bản “Chống nạn thất học” và
cho biết những luận cứ ấy đóng
vai trò gì ?
+Muốn có sức thuyết phục thì
luận cứ phải đạt yêu cầu gì?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV hoàn chỉnh kiến thức
@ Luận cứ:
+ Do chính sách ngu dân …
+ Nay nước độc lập rồi … (lý lẽ)
+ Những người biết chữ dạy …
+ Những người chưa biết chữ …
(hàng loạt dẫn chứng)
⇒ Luận cứ là xương sườn,
xương các chi Luận cứ phải
chân thật, đúng đắn, tiêu biểu,
có tính hệ thống và bám sát
luận điểm
-Hỏi:Qua tìm hiểu trên, em hiểu
thế nào là luận cứ ?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV hướng HS rút ra kết luận
ghi nhớ theo yêucầu
-HS thực hiện theoyêu cầu của GV
-HS nêu ý kiến, cánhân
-Hs lắng nghe-Tiếp thu kiến thức
-HS suy nghĩ , xácđịnh , trình bày
-Suy nghĩ , trả lời-Nêu nhạn xét , bổsung
+ Vợ chưa biết … bảo
-Vài trò: Làm cơ sở choluận điểm
-Luận cứ phải : chân thật,đúng đắn, tiêu biểu, cótính hệ thống và bám sátluận điểm
Trang 18như ghi nhớ mục ba(SGK).
-GV gọi HS đọc to và thực hiện
ghi nhớ SGK
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS
tìm hiểu khái niệm về lập luận
-GV yêu cầu HS :
+Chỉ ra trình tự lập luận của văn
bản: “Chống nạn thất học”.
+Cho biết lập luận như vậy tuân
theo thứ tự nào và có ưu điểm
gì?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-Hỏi:Vậy, lập luận là gì?
=> Kết luận: là cách nêu luận
cứ để dẫn tới luận điểm
* GV cho HS đọc lại toàn bộ ghi
nhớ, trước khi chuyển sang bài
-HS chỉ ra cụ thểtrình tự lập luận-HS nêu ý kiến, cánhân
-HS lắng nghe
-Suy luận , trình bày-HS lắng nghe, đọcghi nhớ
-HS đọc lại toàn bộghi nhớ
c Lập luận:
Nêu lí do chống nạn thấthọc -> Chống nạn thất thấthọc để làm gì -> Cáchchống nạn thất học ,…-> Lập luận chặt chẽ, hợp
lí, có sức thuyết phục
Luận cứ là lý lẻ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm Luận cứ phải chân thật,đúng đắn, tiêu biểu thì mới khiến cho luận điểm cĩ sức thuyết phục
Lập luận là cách nêu luận cứ để dẫn đến luận điểm Lập luận phải chặt chẽ, hợp lý thìbài văn mới cĩ thuyết phục
HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn HS
luyện tập.
-Yêu cầu HS đọc và xác định
yêu cầu bài tập
-Gợi ý:
+Đọc kĩ lại bài “Cần tạo ra
thói quen tốt trong đời sống
XH”
+Dựa vào các khái niệm về
-HS đọc và xác địnhyều cầu bài tập
-HS đọc bài văn
-HS thực hiện theocách hiểu và theo
II LUYỆN TẬP:
Tìm luận điểm, luận cứ, cách lập luận và nêu nhận xét về sức thuyết phục của bài văn “Cần tạo….xã hội”
-Luận điểm : “ Cần tạo
thói quen tốt trong đờisống XH”
-Luận cứ:
1) Có thói quen tốt và
Trang 19luận điểm, luận cứ, lập luận->
tìm trong bài văn trên-> Nhận
xét về sức thuyết phục
-GV yêu cầu HS trình bày trước
-Tiếp thu kiến thức
thói quen xấu
2) Có người biết phận biệttốt - xấu nhưng rất khó bỏ,khó sửa
3) Tạo được thói quen tốtlà khó nhưng nhiễm thóiquen xấu thì dễ
E CỦNG CỐ- DẶN DÒ:
1 Củng cố: Thực hiện ở hoạt động 4
2 Dặn dò:
a Bài vừa học: Nắm kĩ các khái niệm về luận điểm, luận cứ, lập luận
b Soạn bài:Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận (SGK/21)-Trả lời các câu hỏi ở mục (I), (II), theo cách hiểu
-Xem trước bài luyện tập
-Đọc bài tham khảo
c Trả bài: Đặc điểm của văn bản nghị luận
Trang 20TIẾT 80 - TLV
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS : Làm quen với các đề văn nghị luận , biết tìm hiểu đề và cách lập ý
cho bài văn nghị luận
2 Bài cũ: Treo bảng phụ:
(1) Ở văn nghị luận, đối tượng là:
a Một cảnh b Một chuyện.
c Một cảm xúc d Một vấn đề.
(2) Ở văn nghị luận, người viết chủ yếu phải dùng:
a Lí lẽ b Dẫn chứng.
c Hình ảnh d Chi tiết.
(3) Qua đó, em có thể khái quát như thế nào về đặc điểm của văn nghị luận?
D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG.
Giới thiệu bài: Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm… trước khi làm bài,người viết phải tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũngvậy Nhưng đề văn nghị luận, yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có những đặcđiểm riêng Tiết học hôm nay, Chúng ta sẽ tìm hiểu về đề văm nghị luận và việclập ý cho bài văn nghị luận
Trang 21HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu nội dung và tính chất
của đề văn nghị luận.
-GV treo bảng phụ đã chuẩn bị
và Gọi HS đọc
-Hỏi : Các đề văn trên có thể
xem là 1 đề bài, đầu đề được
không? Nếu dùng làm đề bài cho
bài văn sắp viết được không?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV hướng dẫn HS hoàn chỉnh
kiến thức:
Các đề ra như trên có thể xem là
đề bài, là đầu đề của văn bản, có
thể dùng làm đề bài cho bài văn
sắp viết
-Hỏi : Căn cứ vào đâu để nhận ra
các đề trên là đề văn nghị luận?
Phân tích cụ thể
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
=> Kết luận: Mỗi đề đều nêu ra
1 vấn đề thực chất là những nhận
định, những quan điểm, luận
điểm, là 1 tư tưởng, 1 lời kêu gọi
mang 1 tư tưởng
-Phân tích cụ thể:
+ Đề 1,2: Nhận định, quan điểm,
luận điểm
+ Đề 3: Một tư tưởng
+ Đề 6: Lời kêu gọi mang một tư
tưởng
⇒ Chỉ có dùng lí lẽ, dẫn chứng
(giải thích, chứng minh) thì mới
giải quyết được các vấn đề ra trên
-Hỏi: Tính chất của đề văn có ý
nghĩa gì đối với việc làm bài
-GV nhận xét phần trình bày của
-HS quan sát vàđọc thông tin trênbảng phụ
-HS nêu ý kiến cánhân
-HS chú ý lắngnghe
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-HS suy nghĩ, trảlời
-Nhận xét-HS chú ý lắngnghe
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-HS lắng nghe ghinhận
-HS lắng nghe
-HS dựa vàonhững vấn đề đãtìm hiểu, nêu ý
I TÌM HIỂU ĐỀ VĂN
NGHỊ LUẬN.
1 Nội dung và tính chất
của đề văn nghị luận.
-Các đề văn trên có thểxem là đề bài, đầu đề
-Căn cứ vào : Mỗi đề đềunêu ra một khái niệm ,một vấn đề lí luận
-Tính chất của đề văn có
ý nghĩa định hướng chobài viết
Trang 22=> GV hướng dẫn HS rút ra kết
luận: Tính chất của đề như lời
khuyên, tranh luận, giải thích… có
tính định hướng cho bài viết, đòi
hỏi người viết phải có một thái
độ, một giọng điệu, một phương
pháp phù hợp để giải quyết vấn
đề
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS
tìm hiểu đề văn nghị luận.
-GV nêu đề bài
-Hỏi: Đề nêu lên vấn đề gì?
=> GV chốt: Đề nêu lên 1 nét xấu
trong tính cách của con người và
khuyên người ta nên từ bỏ nét xấu
đó
-Hỏi: Đối tượng và phạm vi nghị
luận ở đây là gì?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
=> Chốt:Là bàn về tính tự phụ,
nêu rõ tác hại và nhắc mọi người
từ bỏ
-Hỏi:
+ Khuynh hướng tư tưởng của đề
là khẳng định hay phủ định?( Phủ
định tính tự phu)ï
+Đề này đòi hỏi người viết phải
làm gì?
+Từ việc tìm hiểu đề trên, hãy
cho biết: Trước một đề văn, muốn
làm bài tốt, cần tìm hiểu điều gì ?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
=> Kết luận: Như ghi nhớ mục
2(SGK)
trong đề?
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS
lập ý cho bài văn nghị luận.
kiến
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
-lắng nghe-HS suy nghĩ, trảlời
-HS lắng nghe
-HS trình bày ýkiến cá nhân
-HS lắng nghe
-Tiếp thu kiếnthức
-HS suy nghĩ ,xác định , trìnhbày
-Nhận xét , bổsung
-HS suy luận ,trình bày
Đề : “ Chớ nên tự phụ”
-Vấn đề: Nêu lên một nétxấu trong tính cách của conngười và khuyên người tanên từ bỏ nét xấu đó
-Đối tượng và phạm vinghị luận: Bàn về tính tựphụ, nêu rõ tác hại và nhắcmọi người từ bỏ
II LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN.
Đề : Chớ nên tự phụ
1 Xác lập luận điểm
2 Tìm luận cứ
Trang 23-Hỏi:
+ Đề bài: “ Chớ nên tự phụ” nêu
ra một ý kiến thể hiện thái độ đối
với thói tự phụ Em có tán thành ý
kiến đó không?
+Hãy nêu ra các luận điểm gần
gũi với luận điểm của đề bài để
mở rộng suy nghĩ Cụ thể hoá
bằng những điểm phụ
+ Để lập luận cho tư tưởng người
ta cần làm gì?
+ Khi có luận điểm, luận cứ, bứơc
tiếp theo ta sẽ làm gì?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV hoàn chỉnh kiến thức
=> GV hướng dẫn HS rút ra kết
luận như ghi nhơ
-GV gọị HS đọc và thực hiện ghi
nhớ SGK trang 23
-HS nêu ý kiến,nhận định
-HS suy nghĩ, xácđịnh , trả lời cánhân
-Nhận xét , bổsung
-Lắng nghe -Tiếp thu
-HS thực hiệntheo yêu cầu củaGV
3 Xây dựng lập luận
* Ghi nhớ
( SGK trang 23 )
Đề tài văn nghị luận bao giờ cũng nêu ra một vấn đề để bàn bạc và địi hỏi ngườiviết bày tỏ ý kiến của mình đối với vấn đề đĩ Tính chất của đề như ngợi ca, phântích, khuyên nhủ, phản bác, … địi hỏi bài làm phải vận dụng các phương pháp phùhợp
Yêu cầu của việc tìm hiểu đề là xác định đúng vấn đề, phạm vi, tính chất của bàinghị luận để làm bài khỏi sai lệch
Lập ý cho bài nhgi5 luận là xác lập luận điểm, cụ thể hĩa luận điểm chính thành cácluận điểm phụ, tìm luận cứ và cách lập luận cho bài văn
HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn HS
luyện tập
-Yêu cầu HS đọc, xác định yêu
cầu bài tập
-Gợi ý:
Đề đòi hỏi người viết phải:
+ Khẳng định con người ta không
thể sống không có bạn
+ Người ta cần bạn để làm gì?
+ Sách thoả mãn con người
những yêu cầu nào mà được con
người coi là người bạn lớn?
-Cho HS đọc bài tham khảo-> rút
-HS đọc và xácđịnh yêu cầu bàitập
-HS chú ý lắngnghe , suy nghĩ
-HS thực hiện bàitập tại lớp theoyêu cầu
-HS đọc bài tham
III LUYỆN TẬP
*Đề : Sách là người bạnlớn của con người
* Yêu cầu HS tìm hiểu vàlập dàn ý cho đề bài trên Lợi ích của việc đọc sách-Sách thoả mãn nhu cầuhưởng thụ và phát triểntâm hồn
-Giúp con người học tập,rèn luyện
hằng ngày
-Mở mang trí tuệ, tìm
Trang 24ra nhận xét về cách lập luận.
-GV yêu cầu HS trình bày trước
-HS chú ý lắngnghe tiếp thu kiếnthức
hiểu thế giới
-Nối liền quá khứ, hiệntại, tương lai
-Cảm thông, chia sẻ vớicon người, dân tộc vànhân loại
-Cần biết chọn sách quý,biết cách đọc sách,…
E CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
1.Củng cố: Thực hiện ở hoạt động 4
2 Dặn dò:
a Bài vừa học: Về nhà xem lại bài ; Nắm nội dung phần ghi nhớ
b Soạn bài: Tinh thần yếu nuớc của nhân dân ta(SGK trang 24 – 25 )
-Đọc chú thích, nắm đôi nét về tác giả và đoạn trích
-Đọc văn bản
-Trả lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản SGK trang 24 – 25
c Trả bài: Tục ngữ về con người và xã hội.
Trang 25
TIẾT 81 - VH Văn bản :
- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta
- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản
K ĩ năng :
- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội
- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội
- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh
B CHUẨN BỊ:
1 Thầy: Bảng phụ ghi ghi nhớ SGK
2 Trò: Thực hiện như dặn dò tiết 80
C KIỂM TRA:
1.Sĩ số:
2 Bài cũ:
(?) Đọc thuộc lòng các câu tục ngữ về con người và xã hội Giải thích nghĩa 1
câu mà em cho là lí thú nhất?
(?) Giữa 2 câu: “ Không thầy đố mày làm nên” và “ Học thầy không tày học
bạn” có mối quan hệ với nhau như thế nào? Có ý kiến cho rằng giữa 2 câu tục ngữ này là mâu thuẩn với nhau Theo ý em có đúng như vậy không?
D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG:
Giới thiệu: Sau chiến thắng Biên Giới và Trung Du, đại hội Đảng lần 2 đã diễn
ra tại chiến khu Việt Bắc vào mùa xuân 2/ 1951, chủ tịch HCM đã trình bày trước
đại hội Đảng bản báo cáo chính trị Văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” là một phần nhỏ trong bản báo được coi như một kiểu mẫu về văn chứng minh,
tiêu biểu cho phong cách chính luận của HCM: Ngắn gọn súc tích, cách lập luận chặt chẽ, lí lẽ hùng hồn, dẫn chứng (lịch sử, XH) vừa cụ thể vừa khái quát.cáo chính trị ấy Văn bản này.
Trang 26Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung lưu bảng
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu xuất xứ và đọc văn bản,
thể loại.
-Yêu cầu HS đọc chú thích (*)
-Thông qua chú thích, HS nêu
xuất xứ văn bản
=> GV nhận xét, chốt lại như chú
thích
- GV đọc một đoạn và hướng dẫn
HS đọc các đoạn còn lại :
Giọng mạch lạc, rõ ràng, dứt
khoát nhưng vẫn thể hiện tình
cảm
- GV nhận xét cách đọc của HS
-GV yêu cầu HS đọc thầm các chú
thích SGK
-GV kiểm tra vài từ khó (mục chú
thích: Hòm, kiều bào, điền chủ…)
(?) Bài văn viết theo thể loại gì ?
-GV nhận xét phần trình bày cuả
HS
-GV rút ra kết luận: Nghị luận
chứng minh
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS
phân tích văn bản
* Bước 1 : Hướng dẫn HS tìm
hiểu vấn đề nghị luận
-GV cho HS đọc lại đoạn (1)
-Hỏi :
+ Bài văn nghị luận vấn đề gì?
+Em hãy tìm(ở phần mở đầu) câu
chốt thâu tóm nội dung vấn đề
nghị luận trong bài?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV hoàn chỉnh kiến thức :
+ Vấn đề chính trị, xã hội
-Thông qua chúthích(*), HS nêuxuất xứ bài văn
-HS lắng nghe, ghinhận
-HS lắng nghe, đọcvăn bản theohướng dẫn của GV
-HS lắng nghe-HS đọc thầm cácchú thích SGK-Suy nghĩ , trìnhbày
-HS xác định , trìnhbày
-Lắng nghe-Tiếp thu kiến thức
-HS đọc lại đoạn(1)
-HS suy nghĩ , xácđịnh , trình bày -Nhận xét -lắng nghe
-Chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức
I XUẤT XỨ :
Bài văn trích trong Báocáo Chính trị của Chủ tịchHồ Chí Minh tại Đại hộilần thứ II, tháng 2 năm
1951 của Đảng lao độngViệt Nam
II PHÂN TÍCH 1.Vấn đề nghị luận:
“ Dân ta có …… của ta”
Trang 27+GV liên hệ đến hoàn cảnh đất
nước ( cuộc kháng chiến chống
Pháp )
*Bước 2 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
bố cục của bài nghị luận
-Hỏi :
Tìm hiểu bố cục 3 phần bài văn
và lập dàn ý theo trình tự lập luận
trong bài?
-GV cho HS thảo luận nhóm ( 1
bàn / nhóm ) ; GV giao nhiệm vụ
cho từng nhóm
-GV yêu cầu đại diện nhóm trình
bày ; nhóm khác nhận xét , bổ
sung
-GV quan sát , nhận xét , hoàn
chỉnh kiến thức :
+MB (Nêu vấn đề): Tinh thần
yêu nước là truyền thống quý báu
của nhân dân ta Đó là sức mạnh
to lớn trong cuộc chiến đấu
chống xâm lược
+TB (GQVĐ): Chứng minh tinh
thần yêu nước trong lịch sử và
trong cuộc kháng chiến hiện tại
+KB:(KTVĐ): Nhiệm vụ của
Đảng là làm cho tinh thần yêu
nứơc của nhân dân được phát huy
mạnh mẽ trong mọi công việc
kháng chiến
*Bước 3 : Hướng dẫn HS tìm hiểu
nghệ thuật lập luận của tác giả
-GVTB : Lập luận chính là cách
lựa chọn và trình bày dẫn chứng
-Hỏi : Để chứng minh cho nhận
định: “Dân ta có một lòng nồng
nàn yêu nước Đó là một truyền
thống quý báu của ta”, tác giả đã
đưa ra những dẫn chứng nào và
-Suy nghĩ , lắngnghe
-Thảo luận nhóm ,tìm hiểu bố cục ,lập dàn ý
-Đại diện nhómtrình bày ; nhómkhác nhận xét , bổsung
-HS lắng nghe
-HS lắng nghe, suynghĩ, phân tích ,xác định , trả lời-Nhận xét , bổ sung
2 Bố cục của bài nghị luận
+ TB :“ Lịch sử ta … nồng
nàn yêu nước”
-> Chứng minh tinh thần
yêu nước trong lịch sử và trong cuộc kháng chiến hiện tại.
+KB:“Tinh thần … Kháng
chiến”
-> Nhiệm vụ của Đảng là
làm cho tinh thần yêu nứơc của nhân dân được phát huy mạnh mẽ trong mọi công việc kháng chiến.
-Dẫn chứng chứng minhcho luận điểm
-Nghệ thuật lập luận :+Từ nhận xét bao quátđến cụ thể
+Hình ảnh so sánh giúpngười đọc hình dung rõràng hai trạng thái của
Trang 28sắp xếp theo trình tự như thế
nào?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV hướng dẫn HS rút ra kết
luận: Tác giả đã dẫn chứng cụ
thể về những việc làm, hành động
của mọi giới, mọi tầng lớp trong
nhân dân Đồng thời tác giả cũng
đi từ nhận xét bao quát đến
những dẫn chứng cụ thể.
-Hỏi : Trong bài tác giả đã sử
dụng hai cách diễn đạt so sánh và
liệt kê, nổi bất nhất là so sánh
(đoạn cuối), em có nhận như thế
nào về nghệ thuật ấy?
-GV nhận xét phần trình bày của
HS
-GV hoàn chỉnh kiến thức :Giúp
người đọc hình dung rõ ràng hai
trạng thái của tinh thần yêu nước:
tiềm tàng, kín đáo
* Bước 4 : Hướng dẫn HS tìm
hiểu cấu tạo của đoạn văn nghị
luận
-GV yêu cầu HS đọc đoạn văn 3,
cho bịết:
a/ Câu mở đầu và câu kết đoạn
b/ Các dẫn chứng trong đoạn này
được sắp xếp theo cách nào ?
c/ Các sự việc và con người được
liên kết theo mô hình :
“từ….đến…” có mối quan hệ với
nhau như thế nào ?
=>GV nhận xét , hoàn chỉnh kiến
thức
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS
thực hiện phần tổng kết.
* GV cho HS đọc đoạn cuối
-HS lắng nghe, ghinhận
-Hs đọc đoạn văncuối
tinh thần yêu nước: tiềmtàng, kín đáo
+Biện pháp liệt kê với môhình liên kết “ từ … đến”
3 Cấu tạo đoạn văn nghị luận
-Có câu mở đoạn và câukết đoạn
-Dẫn chứng được sắp xếptheo trình tự trước , sau -Các sự việc và con ngườicó mối quan hệ gắn bóchặt chẽ với nhau
Trang 29+Trước khi đề ra nhiệm, Bác Hồ
đã phân tích sâu hơn những biểu
hiện khác nhau của lòng yêu
nước Đó là những biểu hiện gì và
được so sánh bằng những hình ảnh
như thế nào?
+Theo em, nghệ thuật nghị luận
ở bài này có những đặc điểm gì
nổi bật ?
-GV nhận xét , hướng dẫn HS rút
ra kết luận như phần ghi nhớ
* GV treo bảng phụ
-GV yêu cầu HS quan sát bảng
phụ ; đọc và thực hiện ghi nhớ đã
chuẩn bị ở bảng phụ
-GV nhấn mạnh nội dung phần
ghi nhớ
-HS phân tích, nêunhận xét
-Phân tích , rút rakết luận , trình bày -HS lắng nghe
-Quan sát bảng phụ-Đọc và thực hiệnghi nhớ đã chuẩn bị
ở bảng phụ-Lắng nghe
III TỔNG KẾT
( SGK trang 27 )
Bằng những dẫn chứng cụ thể, phong phú, giàu sức thuyết phục trong lịch sử dân tộc
và cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược, bài văn đã làm sáng tỏ một chân
lý : “Dân ta cĩ một lịng nồng nàn yêu nước Đĩ là một truyền thống quý báu của ta”
Bài văn là một mẫu mực về lập luận, bố cục và cách dẫn chứng của thể văn nghịluận
E CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
1.Củng cố: Thực hiện ở hoạt động 3
2 Dặn dò:
a Bài vừa học:
-Về nhà xem lại bài ; Đọc lại văn bản ; Nắm nội dung phần ghi nhớ
-Về nhà hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV (Luyện tập/27)
b Soạn bài: Câu đặc biệt
-Đọc bài trước ở nhà
-Đọc và trả lời các câu hỏi đề mục SGK trang 27 – 28
c Trả bài: Rút gọn câu
Trang 30Duyệt của BLĐ Trường Tập Ngãi , ngày tháng năm _
Duyệt của Tổ trưởng
_
_
Trần Văn Thắng
Trang 31- Nắm được khái niệm câu đặc biệt.
- Hiểu được tác dụng của câu đặc biệt
- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong những tình huống nói, viết cụ thể
Trọng tâm :
Ki ến thức :
- Khái niệm câu đặc biệt
- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản
K ĩ năng :
- Nhận biết câu đặc biệt
- Phân tích tác dụng cảu câu đặc biệt trong văn bản
- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hồn cảnh giao tiếp
B CHUẨN BỊ:
1 Thầy: Bảng phụ, kẻ bảng như trang 28, SGK
2 Trò: Thực hiện như dặn dò tiết 81
C KIỂM TRA:
1 Sĩ số
2 Bài cũ:
- Thế nào là câu rút gọn? Cách dùng câu rút gọn? Cho VD.
- Mục đích dùng câu rút gọn? Khi dùng câu rút gọn cần chú ý điều gì ? VD
cụ thể
D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG
Giới thiệu: Ở tiết rút gọn câu các em đã nắm được kiểu câu rút gọn Hôm nay
các em sẽ tìm hiểu thêm kiểu câu đặc biệt để từ đó phân biệt câu đặc biệt khác câu rút gọn như thế nào về cấu tạo cũng như về tác dụng để có thể sử dụng đúng 2 kiểu câu này.
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS
tìm hiểu thế nào là câu đặc biệt.
*GV treo bảng phụ (Các VD
SGK)
-GV yêu cầu HS quan sát bảng
phụ và đọc các ví dụ
-HS quan sát bảngphụ
Trang 32-Hỏi :
+Câu: “ Ôi, em Thuy û!” có phải
là câu rút gọn không? Vì sao?
+Hãy gọi tên câu vừa phân tích
và giải thích ?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV giảng , chốt : Câu trên là
câu đặc biệt vì không có chủ
ngữ và vị ngữ.( không thể khôi
phục thành phần bị lược bỏ
* GV giúp HS phân biệt câu đặc
biệt với các kiểu câu khác
@Bài tập nhanh: Xác định câu
đặc biệt trong 2 đoạn văn sau:
*GV treo bảng phụ:
1 Rầm Mọi người ngoảnh lại
nhìn Hai chiếc xe máy đã tông
vào nhau.Thật khủng khiếp!
2 Hai chiếc xe máy đều lạng
lách, phóng nhanh vượt ẩu Bỗng
một tiếng rầm khủng khiếp vang
lên Chúng đã tông vào nhau.
-Hỏi : Từ VD trên, em hiểu thế
nào là câu đặc biệt ?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
SGK trang 28
-GV nhấn lại nội dung cơ bản
của phần ghi nhớ
-GV chốt , chuyển vấn đề
-Phân tích , rút ra kếtluận , trình bày
-Giải thích -Suy luận trình bày-Giải thích
-HS lắng nghe
-HS chú ý lắng nghetiếp thu kiến thức-Lắng nghe
-Quan sát -Đọc các ví dụ đãchuẩn bị ở bảng phụ-Suy nghĩ , làm bàitập theo hướng dẫncủa GV
-HS suy luận , trìnhbày
2 Ghi nhớ1.(SGK trang 28 )
Câu đặc biệt là loại câu khơng cấu tạo theo mơ hình chủ ngữ - vị ngữ
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS
tìm hiểu tác dụng của câu đặc
→ Xác định thời gian, nơi
Trang 33-GV yêu cầu HS :
+Đọc các ví dụ đã chuẩn bị ở
bảng phụ
+ Xác định câu đặt biệt
+Nêu tác dụng của từng câu đặc
biệt trong mỗi ví dụ?( thực hiện
bằng cách đánh dấu (X) vào
bảng
-GV gọi HS nhận xét và kết luận
* Bài tập nhanh:
-Hỏi : Xác định và nêu tác dụng
của câu đặc biệt trong mẫu
chuyện sau: (Treo bảng phụ)
“ Hai ông sợ vợ tâm sự với
nhau, một ông thở dài:
- Hôm qua, sau một trận cãi vã
tơi bời khói lửa, tớ buộc bà ấy
phải quỳ…
- Bịa!
- Thật mà!
- Thế cơ à? Rồi sao nữa?
- Bà ấy quỳ xuống đất và bảo:
Thôi! Bò ra khỏi gầm giường
đi!”
-Hỏi : Từ bảng VD trên, em hãy
nêu những tác dụng của câu đặc
-HS nhận xét và nêu
ý kiến cá nhân
-HS quan sát và chú
ý lắng nghe
-HS thực hiện bàitập áp dụng theo gợiý
-Suy luận , trình bày-Nhận xét
-Câu 3: Trời ơi !
→ Bộc lộ cảm xúc
-Câu 4: Sơn! Em Sơn ! Sơn
ơi ! Chị An ơi !
→ Gọi đáp
2 Ghi nhớ 2 :
( SGK trang 29 )
Câu đặc biệt thường được dùng để :
- Xác định thời gian, nơi chốn diễn ra sự việc được nĩi đến trong đoạn ;
- Liệt kê, thơng báo về sự tồn tại của sự vật, hiện tượng ;
- Bộc lộ cảm xúc ;
- Gọi đáp
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS
luyện tập
* GV yêu cầu HS lần lượt đọc
và xác định yêu cầu bài tập
*GV gợi ý , hướng dẫn HS
-HS lần lược đọc vàxác định yêu cầunhững bài tập
III LUYỆN TÂP:
Bài 1: Tìm câu đặc biệt và câu rút gọn
a)- Không có câu đặc biệt
-Câu rút gọn : Câu
Trang 34luyện tập
Bài 1:
Xem lại bài câu rút gọn, kết hợp
với khái niệm về câu đặc biệt
vừa học , thực hiện
-GV yêu cầu HS trình bày trước
lớp
-GV nhận xét , bổ sung , hoàn
chỉnh kiến thức
Bài 2:
Xác định tác dụng của câu đặc
biệt và cầu rút gọn bằng cách
dựa vào nội dung ý nghĩ của câu
rồi dùng phương pháp loại trừ
-GV yêu cầu HS trình bày trước
-Chủ đề : Tả cảnh quê hương
-Yêu cầu : CoÙ sử dụng câu đặc
biệt
-GV yêu cầu HS trình bày
-HS chú ý lắngnghe , giải bài tậptheo hướng dẫn củaGV
-HS trình bày trướclớp
-Lắng nghe , ghinhận
-Phân tích , rút ra kếtluận
-HS trình bày trướclớp
-Nhận xét , bổ sung-Lắng nghe , ghinhận
-Chú ý lắng nghe -Suy nghĩ
-Thực hành viếtđoạn văn theo hướngdẫn của GV
-Trình bày
2,3,5
b) -Câu đặc biệt: Ba giây
… Bốn giây … Năm giây … Lâu quá!
- Không có câu rút gọn
c) -Câu đặt biệt : Một hồi
còi!
- Không có câu rút gọn
d) -Câu đặt biệt : Lá ơi!
-Câu rút gọn:
+Hãy kể… đi!
+ Bình thường lắm… đâu.
Bài 2: Tác dụng của những câu đặc biệt và câu rút gọn vừa tìm được.
*Tác dụng của câu đặc biệt :
b)-Xác định thời gian (3
câu đầu)
-Bộc lộ cảm xúc (câu 4)
c)Liệt kê, thông báo sự
xuất hiện của sự vật, hiệntượng
Trang 35-GV nhận xét , hoàn chỉnh kiến
E CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
1.Củng cố: Thực hiện ở hoạt động 3
2 Dặn dò:
a Bài vừa học:
-Nắm khái niệm và tác dụng của câu đặc biệt
-Hoàn thành bài tập còn lại theo hướng dẫn của GV ( nếu có )
b Soạn bài: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
(SGK/30)
-Đọc bài trước ở nhà
-Xác định mối quan hệ giữa bố cục và lập luận (thực hiện theo câu hỏi gợiý)
-Đọc kĩ bài văn ở phần luyện tập và định hướng trả lời
c Trả bài: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị luận
Trang 36TIẾT 83 - TLV
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS :
- Biết cách lập bố cục và lập luận trong bài văn nghị luận
-Nắm được mối quan hệ giữa bố cục và phương pháp lập luận của bài văn nghị luận
1 Thầy: Vẽ sơ đồ lập luận SGK /30
2 Trò: Thực hiện như dặn dò tiết 82
C KIỂM TRA:
1 Sĩ số:
2 Bài cũ:
-Em hãy trình bày đặc điểm của đề văn nghị luận?
-Yêu cầu và cách lập dàn ý cho bài nghị luận ?
D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG
Giới thiệu: Trong văn nghị luận, bố cục và lập luận có mối quan hệ như thế
nào? Khái niệm về bố cục thì quá quen thuộc nhưng khái niệm về lập luận là mới nhưng là phổ biến Không biết lập luận thì không làm được văn nghị luận Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về vấn đề này.
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn
HS tìm hiểu mối quan hệ giữa
bố cục và lập luận.
*Cho HS đọc bài: “ Tinh thần
yêu nước của nhân dân ta”.
-HS đọc lại văn bản
“ Tinh thần yêu nước
I MỐI QUAN HỆ GIỮA
BỐ CỤC VÀ LẬP LUẬN.
1.Tìm hiểu bài văn “Tinh
thần yêu nước của nhân
Trang 37-Hỏi :
+Bài văn trình bày luận điểm
gì ? Nhằm mục đích gì?
+Bài văn có mấy phần? Nội
dung của mỗi phần là gì?
-GV nhận xét phần trình bày
của HS
-GV quan sát , nhận xét , hoàn
chỉnh kiến thức
Bố cục gồm 3 phần:
+MB:(đoạn 1) Nêu vấn đề(1 ),
khẳng định giá trị của vấn đề
(2)và so sánh, mở rộng và xác
định phạm vi biểu hiện(3)
+ TB: (đoạn 2,3) Chứng minh
truyền thống yêu nước anh
hùng trong lịch sử của dân tộc,
trong thực tế của cuộc kháng
chiến chống Pháp
+ KB: (đoạn cuối) So sánh khái
quát giá trị của tinh thần yêu
nước(1) , hai biểu hiện khác
nhau của lòng yêu nước (2), (3)
và xác định trách nhiệm, bổn
phận của chúng ta (4)
*GV treo bảng phụ ghi sơ đồ
lập luận SGK
-Hỏi :Dựa vào sơ đồ SGK hãy
cho biết các phương pháp lập
luận được sử dụng trong bài
1: Quan hệ nhân quả
2: Quan hệ nhân quả
3: Tổng- phân- hợp.
4: Suy luận tương đồng.
của nhân dân ta”
-HS suy nghĩ, xácđịnh ,trả lời các câuhỏi
-Phân tích , rút ra kếtluận , trình bày
-Nhận xét , bổ sung
-Lắng nghe , ghinhận
-Tiếp thu kiến thức
dân ta”
*Bố cục:
Gồm có 3 phần
-Phần I : MB ( đoạn 1 ) -Phần II : TB ( đoạn 2,3 ) -Phần III : KB ( đoạn 4 )
* Phương pháp lập luận :
- Theo hàng ngang:
+(1) (2) : Quan hệ nhân quả
-+(3): Tổng- phân- hợp.
+( 4): Suy luận tương đồng.
- Theo hàng dọc:
+(1) (2) : Suy luận tương đồng theo thời gian.
+(3):Nhân quả, so sánh, suy lí
Trang 38- Hàng dọc:
1,2: Suy luận theo thời gian.
3: Nhân quả, so sánh, suy lí
-GV giảng, chốt :Có thể nói
Mối quan hệ giữa lập luận và
bố cục đã tạo thành mạng lưới
liên kết trong văn bản nghị
luận Trong đó, phương pháp
lập luận là chất keo gắn bó
các phần, các ý của bố cục
(Xem lại sơ đồ SGK)
-GV cho HS đọc to ghi nhớ
Bố cục bài văn nghị luận cĩ ba phần :
- Mở bài : Nêu vấn đề cĩ ý nghĩa đối với đời sống xã hội (luận điểm xuất
phát, tổng quát)
- Thân bài : Trình bày nội dung chủ yếu của bài (cĩ thể cĩ nhiều đoạn nhỏ,
mỗi đoạn cĩ một luận điểm phụ)
- Kết bài : Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm của
bài
Để xác lập luận điểm trong từng phần và mối quan hệ giữa các phần, người ta cĩ thể
sử dụng các phương pháp lập luận khác nhau như suy luận nhân quả, suy luận tương
đồng, …
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn
HS luyện tập
-GV yêu cầu HS lần lược đọc
và xác định yêu cầu bài tập
-GV cho HS đọc bài văn: “
Học cơ bản mới có thể trở
thành tài lớn”
-GV hướng dẫn HS giải bài
tập:
+ Bài văn nêu lên tư tưởng gì?
Tư tưởng ấy thể hiện ở những
luận điểm nào? Tìm những
câu mang luận điểm
+Bài văn có bố cục mấy phần?
Hãy cho biết cách lập luận
được sử dụng ở trong bài ?
Gợi ý:
- MB dùng phép lập luận gì?
-HS lần lược đọc vàxác định yêu cầu bàitập
-HS đọc bài văn-HS chú ý lắng nghe
-Phân tích , rút ra kếtluận
-Suy nghĩ , giải bàitập theo hướng dẫncủa GV
II LUYỆN TẬP:
Đọc bài văn“Học cơ bản
mới có thể trở thành tài lớn”
và trả lời các câu hỏi
-Tư tưởng: Mỗi người phải
biết học tập những điều cơbản nhất thì mới có thể trởthành tài lớn
-Các luận điểm:
+Luận điểm chính: Học cơ
bản mới trở thành tài lớn.+ Luận điểm phụ:
@“ Ở đời … học cho thànhtài”
@ “ Nếu không … đâu”
@ “Chỉ có … tạo được trògiỏi”
Trang 39-TB câu chuyện vẽ trứng đóng
vai trò gì trong bài?
-Ở kết bài, đâu là nhân, đâu là
-Trình bày trước lớp
-HS lắng nghe ,ghinhận
-Bố cục: Gồm 3 phần
+MB: 1 câu:→ Suy luận đối
lập
+TB:“Danh hoạ … Phục
Hưng”
→ Suy luận nhân- quả
(Do cách học vẽ đi vẽ lại cáitrứng mà Đơ Vanh Xi luyệntinh mắt, dẽo tay → hoạ sĩthời Phục Hưng)→ Luận cứđóng vai trò minh hoạ choluận điểm chính
+KB: Đoạn cuối → lập luận
nhân- quả:
Nhân: Cách dạy của thầyVêrôkiô về cách chịu khóluyện tập của Đơvanhxi Quả: Sự thành công củaĐơvanhxi
E CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
1 Củng cố: Thực hiện ở hoạt động 2
2 Dặn dò:
a Bài vừa học:
-Về nhà xem lại bài ; nắm các nội dung cơ bản của bài
-Nắm cho được nội dung phần ghi nhớ
-Hoàn thành bài tập còn lại ( nếu có )
b Soạn bài: Luyện tập về phương pháp lập luận trong văn nghị 34)
luận(SGK/32 Đọc trước bài ở nhà ; Xem các VD
-Thực hiện các yêu cầu gợi ý
c Trả bài: Bố cục và phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận
Trang 40TIẾT 84 - TLV
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Qua luyện tập giúp HS hiểu sâu thêm về khái niệm lập luận Vận dụng được phương
pháp lập luận để tạo lập văn bản nghị luận
Trọng tâm :
Ki ến thức :
- Đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận
- Cách lập luận trong văn nghị luận
K ĩ năng :
- Nhận biết được luận điểm, luận cứ trong văn bản nghị luận
- Trình bày được luận điểm, luận cứ trong bài làm văn nghị luận
B CHUẨN BỊ:
1.Thầy: Bảng phụ ghi những VD mục (1), (2)/32,33/SGK
2 Trò: thực hiện như dặn dò tiết 83
C KIỂM TRA:
1 Sĩ số:
2 Bài cũ:
-Bố cục bài văn nghị luận gồm mấy phần ?
-Có những phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận ?
D TIẾN TRÌNH CÁC HOẠT ĐỘNG
Giới thiệu: Thực chất trong cuộc sống, các em đãtừng lập luận Nhưng lập luận
trong đời sống hằng ngày thường mang tính cảm tính, tính hàm ẩn không tường
minh còn trong nghị luận đòi hỏi có tính lí luận chặt chẽ, tường minh Tuy giữa 2
loại vẫn có cái chung là lập luận Do đó nếu hiểu rõ cách lập luận trong đời sống
thì sẽ có ích cho năng lực lập luận trong văn nghị luận Qua tiết luyện tập hôm nay, các em sẽ hiểu sâu hơn về phương pháp lập luận trong văn nghị luận.
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn
HS tìm hiểu về phương pháp lập
luận trong đời sống
-Yêu cầu HS tìm hiểu các VD ở
mục 1 trang 32 SGK
-Hỏi : Lập luận là gì?
-HS quan sát VD,nêu ý kiến theo câuhỏi gợi ý
I LẬP LUẬN TRONG
ĐỜI SỐNG.
VD1 : ( SGK trang 33)
32-Hôm nay trời mưa ,