1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Buổi 1 Tuần 23 Lớp 4

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 213,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động của học sinh - HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn... - Nghe GV giíi thiÖu bµi...[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2010

Toán Tiết 111: luyện tập chung.

I Mục tiêu

*Giúp học sinh:

- Rèn luyện kỹ năng so sánh hai phân số

- Củng cố về tính chất cơ bản của phân số

ii các hoạt động dạy - học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em

làm bài tập 45  dẫn luyện thêm của

tiết 110

- GV nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy- học bài mới

2.1 Giới thiệu bài mới

*Trong giờ học này, các em sẽ cùng

làm các bài toán luyện tập về tính chất

cơ bản của phân số, so sánh phân số

2.2 +45  dẫn luyện tập

Bài 1

- GV yêu cầu HS tự làm bài, nhắc các

nháp, chỉ ghi kết quả vào vở bài tập

- GV yêu cầu HS giải thích cách điền

dấu của mình với từng cặp phân số:

Bài 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm

bài

- GV có thể yêu cầu HS nhắc lại thế nào

là phân số lớn hơn 1, thế nào là phân số

bé hơn 1

Bài 3

(?) Muốn viết các phân số theo thứ tự từ

bé đến lớn ta phải làm gì ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV gọi 2 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 4

- Gọi HS nêu yc

- GV yêu cầu HS làm bài

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét chữa bài

- Yêu cầu HS đổi vở KT bài cho nhau

3 Củng cố dặn dò

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS 645 lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- Nghe GV giới thiệu bài

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập *Kết quả:

< ; < ; < 1

14

9 14

11 25

4 23

4 15 14

= ; > ; 1 <

9

8 27

24 19

20 27

20

15 14

- Nêu yêu cầu bài tập và tự làm bài

- Kết quả: a) b)

5

3

3 5

- Ta phải so sánh các phân số

- HS tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS nhận xét bài của bạn trên bảng

- HS nêu yc

- HS làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài

- HS khác nhận xét chữa bài

- HS đổi vở KT bài cho nhau

- Nghe

Trang 2

làm các bài tập 45  dẫn luyện thêm

và chuẩn bị bài sau

********************************

Tập đọc Tiết 45: Hoa học trò

I Mục tiêu

1 Đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng, các từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh 4H  của 4&  ngữ:

*PB : là, loạt, xoè ra, nỗi niềm, dần dần, chói lói…

*PN : đóa, cành, mỗi hoa, tán hoa lớn xoè ra, =4 đẩy…

cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa 4f  sự thay đổi bất ngờ của màu hoa theo thời gian

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng đọc nhẹ nhàng, suy #4

2 Đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ khó trongbài : 4f  phần tử, vô tâm

- Hiểu nội dung bài: Hoa 4f  là loài hoa đẹp nhất của tuổi học trò, gần gũi

và thân thiết nhất đối với học trò

Xuân Diệu

II đồ dùng dạy - học

- Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK

- Tranh (ảnh) về cây 4f  lúc ra hoa

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần 45  dẫn luyện đọc

III các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài

thơ Chợ tết và trả lời câu hỏi về nội

dung bài

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời

câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm HS

2 Dạy - học bài mới

2.1 Giới thiệu bài – ghi tên bài lên

bảng

2.2 +45  dẫn luyện đọc và tìm hiểu

bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài GV chú ý sửa lỗi cho HS

- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp

- Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài

- HS đọc TL bài thơ và trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Nhận xét

- Lắng nghe

- HS đọc bài theo trình tự

+ HS 1: b4f  không phải … đậu khít. + HS 2: Y4  hoa càng đỏ…bất ngờ vậy?

+ HS 3: Bình minh…câu đối đỏ.

- HS đọc thành tiếng phần chú giải

- HS ngồi cùng bàn đọc tiếp nối từng đoạn

- HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

Trang 3

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi

và tìm những từ ngữ cho biết hoa

4f  nở rất nhiều

*GV lần 4f# hỏi:

(?) Em hiểu đỏ rực có nghĩa 4 thế

nào?

(?) Trong đoạn văn trên tác giả đã sử

dụng biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả

số 4f  hoa 4f O Dùng 4 vậy có

gì hay?

*GV nêu:

số 4f  hoa 4f  rất lớn

- Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng

- Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn còn lại

và trả lời câu hỏi:

(?) Tại sao tác giả lại gọi hoa 4f  là

“Hoa học trò” ?

(?) Hoa 4f  nở gọi cho mỗi 4A

học trò cảm giác gì ? Vì sao ?

*GV hỏi tiếp

(?) Hoa 4f  còn có gì đặc biệt làm

ta náo nức?

(?) ở đoạn 2 tác giả đã dùng những giác

quan nào để cảm nhận vẻ đẹp của lá

4f  ?

(?) Màu hoa 4f  thay đổi 4 nào

theo thời gian ?

văn thứ hai ?

- GV ghi ý chính đoạn 2 lên bảng

(?) Khi đọc bài Hoa học trò em cảm

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Đọc thầm, trao đổi, tìm các từ ngữ cho biét hoa 4f  nở rất nhiều: cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực

*HS trả lời:

+ Đỏ rực: đỏ thắm, màu đỏ rất #4& và sáng

+ Tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh

để miêu tả số 4f  hoa 4f  So sánh hoa 4f  với muôn ngàn con '451 thắm

nhiều, rất đẹp

- HS nhắc lại ý chính đoạn 1

*Đoạn 1 cho chúng ta cảm nhận được

số lượng hoa phượng rất lớn.

- HS đọc thầm và trả lời

+ Tác giả gọi hoa 4f  là hoa học trò vì 4f  là cây rất gần gũi quen thuộc với tuổi học trò Hoa 4f  #4A  nở vào mùa hè, mùa thi của tuổi học trò Hoa

4f  nở làm những cậu học trò nghĩ đến mùa thi và những ngày hè

+ Hoa 4f  nở gợi cho mỗi 4A học trò cảm giác vừa buồn lại vừa vui Buồn vì hoa 4f  báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp phải xa #@4A  xa thầy, xa bạn Vui vì

những ngày hè lý thú

- HS trả lời + Hoa 4f  nở nhanh đến bất ngờ, màu 4f  mạnh mẽ khắp thành phố rực lên 4 tết đến

+ Tác giả dùng thị giác, vị giác, xúc giác

để cảm nhận vẻ đẹp của lá 4f 

+ Bình minh, màu hoa 4f  là màu đỏ còn non, có 14 hoa càng #4& dịu, 4f  càng ngày cành rực lên

+ Đoạn 2 cho ta thấy vẻ đẹp đặc sắc của hoa 4f 

- HS đọc lại ý chính đọan 2

*Vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng

- Nối tiếp nhau nêu ý kiến 3

+ Xuân Diệu đã rất tài tình khi miêu tả

vẻ đẹp độc đáo của hoa 4f 

+ Hoa 4f  là loài hoa gần gũi thân

Trang 4

*GV kết luận:

Bài văn đầy chất thơ của Xuân Diệu

rất riêng của hoa 4f  loài hoa gần

gũi, thân thiết với tuổi học trò

- Ghi ý chính của bài lên bảng

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng

đoạn của bài

*GV hỏi:

(?) Theo em, để giúp 4A nghe cảm

chúng ta nên đọc với giọng đọc 4 thế

nào ?

?Tìm các từ tả vẻ đẹp đặc biệt của hoa

4f  tả sự thay đổi của màu hoa theo

thời gian

- Treo bảng phụ có đoạn 45  dẫn

luyện đọc

- GV đọc mẫu

- Y/c HS tìm cách đọc hay và luyện đọc

theo cặp

b4f  không phải … đậu khít nhau

- GV tổ chức cho HS thi đọc qua đoạn

văn trên

- GV nhận xét và cho điểm HS

3 Củng cố - Dặn dò:

(?) Bài văn nói lên điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Về nhà chuẩn bị bài cho tiết sau

thiết với lứa tuổi học trò

+ Vẻ đẹp độc đáo, đặc sắc của hoa

4f 

+ Hoa 4f  gắn liền với những kỷ niệm buồn vui của tuổi học trò

- Lắng nghe

- HS nhắc lại ý chính của bài

*Bài văn đầy chất thơ của Xuân Diệu

giúp ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo, rất riêng của hoa phượng, loài hoa gần gũi, thân thiết với tuổi học trò.

- HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- HS trao đổi và =4 ra kết luận:

+ Đọc bài với giọng nhẹ nhàng, suy #4

- HS tìm và gạch chân các từ này để chú ý nhấn giọng khi đọc

- Lắng nghe

- HS ngồi cùng bàn trao đổi và luyện đọc

- HS thi đọc 3 đến 5 em

- HS cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất

- HS lần 4f# đọc

- Nhắc lại nội dung bài

- Nghe

***********************************

Đạo đức Tiết 23: giữ gìn các công trình công cộng (Tiết 1)

I Mục tiêu

*Học xong bài này học sinh biết:

1 Kiến thức:

chung của xã hội

2 Thái độ

- Có ý bảo vệ, giữ gìn các công trình công cộng

- Đồng tình, khen ngợi những 4W tham gia giữ gìn các công trình công cộng

Trang 5

3 Hành vi.

- Tích cực tham gia vào việc giữ gìn các công trình công cộng

- Tuyên truyền để mọi 4A cùng tham gia tích cự vao viêc giữ gìn các công

trình công cộng

II Đồ dùng dạy học.

*G: - Nội dung trò chơi “ô chữ kỳ diệu”

- Phiếu thảo luận

*H: - Một câu chuyện về tấm 4&  giữ gìn các công trình công cộng

iii Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Kiểm tra bài cũ:

(?) Chúng ta cần phải giữ phép lịch sự ở

những đâu?

- GV nhận xét

2.Bài mới:

a Giới thiệu bài:

Tiết học hôm nay chúng ta học bài

“Giữ gìn các công trình cộng cộng”

b Tìm hiểu bài:

*Hoạt động 1: Xử lý tình huống

- GV nêu tình huống 4 sgk

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Y/c thảo luận đóng vai xử lý tình

huống

- GV nhận xét

*KL:

Các công trình công cộng là tài sản

chung của xã hội Mọi 4A dân đều

có trách nhiệm t4 gìn, bảo vệ

*Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến

- Y/cthảo luận cặp đôi, bày tỏ ý kiến về

các hành vi sau

1 Nam, Hùng leo trèo lên các #4f  đá

của nhà chùa

2 Gần tết đến, mọi 4A dân trong

xóm Lan cùng nhau quét sạch và quét

vôi xóm ngõ

lớn, Quân và Dũng rủ nhau khắc tên lên

thân cây

4 Các cô chú thợ điện đang sửa lại cột

điện bị hỏng

- ở bất kể mọi lúc mọi nơi trong khi ăn uống nói năng chao hỏi

- Nhận xét, sửa sai

- HS ghi đầu bài

- Thảo luận nhóm

- Đại diện nhóm trình bày

Nếu là thăng em sẽ không đồng với lời rủ của bạn Tuấn vì nhà văn hoá là nơi sinh hoạt văn hoá văn nghệcủa mọi 4A nên phải giữ gìn bảo vệ Viết vẽ lên #4A  sẽ làm bẩn, mất thẩm mĩ

- Nhận xét bổ xung

- Tiến hành thảo luận

- Đại diện các cặp đôi trình bày

1 Nam, Hùng làm 4 vậy là sai Bởi vì các

#4f  đá của nhà chùa cũng là những công trình

2.Việc làm đó của mọi 4A là đúng vì xóm ngõ là lối đi chung của mọi 4A ai cũng phải giữ gìn sạch sẽ

3.Việc làm này của hai bạn là sai vì việc đó làm ảnh 4H  đến môi #@4A  (nhiều 4A khắc tên lên cây khiến cây chết) vừa ảnh 4H  đến thẩm mỹ chung

4.Việc làm này là đúng vì cột điện là tài sản chung đem lại điện cho mọi 4A các cô chú sửa

Trang 6

5 Trên =4A  đi học về các bạn học

sinh lớp 4E phát hiện một anh thanh

niên đang tháo ốcoẻ =4A  ray xe lửa,

các bạn đã báo ngay chú công an để

ngăn chặn hành vi đó

- NX các câu trả lời của học sinh

(?) Vậy để giữ các công trình công

cộng, em phải làm gì?

- Nhận xét

*Kết luận:

Mọi 4A dân không kể già trẻ,

nghề nghiệp đều phải có trách nhiệm

giữ gìn, bảo vệ các công trình công

cộng

- Gv gọi hs đọc ghi nhớ

*Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Y/c thảo luận theo câu hỏi sau:

1 Hãy kể tên 3 công trình công cộng

mà nhóm em biết

2 Em hãy đề ra một só hoạt động, việc

làm để bảo vệ, giữ gìn công trình công

cộng đó

- Nhận xét các câu trả lời các nhóm

(?) Siêu thị nhà hàng có phải là

những công trình công cộng cần bảo vệ

giữ gìn không?

- Nhận xét

*Kết luận:

Công trình công cộng là những công

phục vụ chung cho tất cả mọi 4A

Siêu thị nhà hàng Tuy không phải là

các công trình công cộng 4  chúng

ta cũng phải bảo vệ giữ gìn vì đó là

những sản phẩm do 4A LĐ làm ra

3 Củng cố, dặn dò

(?) Trạm xá, cầu cống có phải là công

trình công cộng cần bảo vệ không?

- GV nhận xét giờ học

điện là bảo vệ tài sản

5.Việc làm của các bạn HS lớp 4E là đúng Các hành vi xấu phá hại của công kịp thời

- HS nhận xét +Không leo trèo lên các #4f  đá, c/trình công cộng

+Tham gia vào dọn dẹp, giữ gìn sạch công trình chung

+ Có ý thức bảo vệ của công, + Không khắc tên làm bẩn, làm 4 hỏng các tài sản chung

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe

- HS nhắc lại

- HS đọc ghi nhớ

- Tiến hành thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

*Nhóm :

1 Tên 3 công trình công cộng mà nhóm biết: Bệnh viện, nhà văn hoá, công viên

2 Để giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng đó cần: Không khạc nhổ bừa bãi, không viết

vẽ bậy, bẩn lên #4A  hoặc cây

*Nhóm 2, nhóm 3, nhóm 4 #4&  tự

- Các nhóm nhận xét

+Không Vì đó không phải là các công trình công cộng

+Có Vì mặc dù không phải là các công trình 4  là nơi công cộng cũng cần phải giữ gìn

- Nhận xét

- HS nhắc lại

Trang 7

Chính tả

Tiết 23: nhớ-viết: Chợ Tết.

I Mục tiêu

- Nhớ, viết đúng, đẹp đoạn thơ từ Dải mây trắng đến Ngộ nghĩnh đuổi theo sau trong bài Chợ tết

II đồ dùng day - học

- Giấy khổ to viết sẵn 2 lần nội dung mẩu chuyện Một ngày và một năm

- Viết sẵn các từ cần kiểm tra bài cũ vào một tờ giấy nhỏ

III các hoạt động dạy - học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra các từ cần

chú ý trong giờ chính tả tuần 23

- Nhận xét bài viết của HS trên bảng và

2 Dạy - học bài mới

2.1.Giới thiệu bài

*GV giới thiệu bài:

Giờ chính tả hôm nay, các em nhớ lại

và viết 3 khổ thơ đầu trong bài thơ Chợ

tết và làm bài tập chính tả

2.2 +45  dẫn viết chính tả

a) Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

- Yêu cầu HS đọc đoạn thơ từ Dải mây

trắng… đến ngộ nghĩnh đuổi theo sau.

(?) Mọi 4A đi chợ tết trong khung

cảnh đẹp 4 thế nào ?

(?) Mỗi 4A đi chợ tết với những tâm

trạng và dáng vẻ ra sao ?

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Y/c HS tìm các từ khó, dễ lấn khi viết

chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm

c) Viết chính tả:

- u4 ý HS cách trình bày đoạ thơ

+ Tên bài lùi vào 4 ô

+ Các dòng thơ viết sát lề

d) Soát lỗi, chấm bài

2.3 +45  dẫn làm bài tập chính tả

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập

*GV 45  dẫn:

Trong mẩu chuyện vui Một ngày và

một năm có những ô trống Để hoàn

- HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết các

từ sau:

+ PB: nóng nực, lóng ngóng, no nê…

- Lắng nghe

- Lắng nghe

- HS đọc thuộc lòng đoạn thơ

+Mọi 4A đi chợ tết trong khung cảnh rất đẹp: mây trắng đỏ dần theo ánh nắng mắt trời trên đỉnh núi…

+Mọi 4A đi chợ tết trong tâm trạng rất vui, phấn khởi: thằng cu áo đỏ chạy lon

- HS đọc và viết các từ: 4&  hồng lam,

ôm ấp, nhà giành, viền, nép…

- Nhớ - viết chính tả

- lắng nghe

Trang 8

chỉnh mẩu chuyện này các em phải tìm

các tiếng thích hợp điền vào ô trống

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét bài chữa bài bạn làm

trên bảng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Yêu cầu HS đọc lại mẩu chuyện, trao

đổi và trả lời câu hỏi:

*GV kết luận:

Câu chuyện muốn nói với chúng ta

làm việc gì cũng phải dành công sức,

thời gian thì mới mang lại kết quả tốt

3 Củng cố, dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà kể lại truyện vui “Một

ngày và một năm” cho 4A thân và

chuẩn bị bài sau

- HS làm trên bảng lớp

- HS 645 lớp làm bằng bút chì vào SGK

- Nhận xét, chữa bài của bạn làm trên bảng

- Lắng nghe

- HS đọc, trao đổi để TLCH

- HSTL

- Nghe

- Về nhà thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

******************************************

Khoa học Tiết 45: ánh sáng.

I Mục tiêu

*Sau bài học, học sinh biết:

- Làm thí nghiệm để xác định các vật do ánh sáng truyền qua hoặc không

truyền qua

- Nêu ví dụ hoặc làm thí nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo =4A 

thẳng

- Mắt chỉ nhìn thấy một vật khi có ánh sáng từ vật đi tới mắt

II Đồ dùng dạy học

- Đồ dùng thí nghiệm

iii Hoạt động dạy và học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Nêu những biện pháp làm giảm tiếng

ồn ?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài - Viết đầu bài

*Hoạt động 1: Các vật tự phát ra ánh

- Cho HS thảo luận theo nhóm bàn

- Y/c các nhóm báo cáo kết quả

- Lớp hát đầu giờ

- Trả lời câu hỏi

- Nhắc lại đầu bài

- Thảo luận nhóm

*Hình 1: Ban ngày + Vật tự phát sáng: Mặt trời

cửa, cây cối, sân #@4A ….

Trang 9

- GV nhận xét, kế luận

*Hoạt động 2: `4A  truyền của ánh

sáng

*Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí

nghiệm để chứng tỏ ánh sáng truyền theo

=4A  thẳng

- Y/c HS chơi trò chơi: Dự đoán =4A 

truyền của ánh sáng sẽ đi tới đâu

*Hoạt động 3: Tìm hiểu sự truyền ánh

sáng qua các vật

*Mục tiêu: Biết làm thí nghiệm để xác

định các vật có ánh sáng truyền qua và

không cho ánh áng truyền qua

- HS làm thí nghiệm

- Gọi HS báo cáo kết quả

- Nhận xét, kết luận

*Hoạt động 4: Mắt nhìn thấy vật khi

nào?

*Mục tiêu: Nêu ví dụ hoặc làm thí

nghiệm để chứng tỏ mắt chỉ nhìn thấy

một vật khi có ánh sáng từ vật đó truyền

tới mắt

- Tiến hành làm thí nghiệm trang 91

SGK

- Nêy các ví dụ về điều kiện nhìn thấy

của mắt

4 Củng cố - Dặn dò:

(?) Mắt nhìn thấy vật khi nào?

- Nhận xét tiết học

- Về học kỹ bài và CB bài sau

*Hình 2: Ban đêm:

+ Vật tự phát sáng: Ngọn đèn, bóng

điện (khi có dòng điện chạy qua), trăng, sao

bàn, 4&  bàn ghế…

- HS đứng ở các vị trí khác nhau trong lớp

- HS 45  đèn tới 1 trong các HS đó

- HS so sánh với dự đoán

- Quan sát H3 và dự đoán =4A  truyền của ánh sáng qua khe

* Kết luận:

- ánh sáng truyền theo =4A  thẳng

- HS làm thí nghiệm 4 trang 91 - Làm theo nhóm

- HS báo cáo kết quả

+ Các vật cho gần 4 toàn bộ ánh sáng

… + Các vật cho 1 phần ánh sáng đi qua: Kính mờ…

+ các vật không cho ánh sáng đi qua: Tấm bìa

- HS làm thí nghiệm

*Kết luận:

Ta nhìn thấy vật khi có á/sáng từ vật đó truyền vào mắt

Nhìn thấy các vật qua cửa kính 4  không nhìn thấy các vật qua cửa gỗ

Trong phòng tối phải bật đèn mới nhìn thấy các vật

- HSTL

- Nge

********************************************************************

Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2010

Toán

Tiết 112: luyện tập chung.

i Mục tiêu

Trang 10

*Giúp học sinh:

- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2,3,5,9

- Củng cố về khái niệm ban đầu của phân số, tích chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số, QĐMS hai phân số, so sánh các phân số

- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành

II đồ dùng dạy - học

- Hình vẽ trong bàI tập 5 SGK

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các

em làm các bài tập 45  dẫn luyện

tập thêm của tiết 111 hoặc các bài tập

mà GV giao về nhà

2 Dạy - học bài mới:

*Trong giờ học này, các em sẽ làm

các bài tập luyện tập về các dấu hiệu

chia hết cho 2, 3, 5 ,9 và các kiến

thức ban đầu về phân số

2.2 +45  dẫn luyện tập

Bài 1

- Gọi HS nêu yc

- YC HS làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- GV chữa bài trên bảng

Bài 2

- Gọi HS nêu yc

- YC HS làm bài vào vở

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- GV chữa bài trên bảng

- Yc HS đổi vở KT bài cho nhau

Bài 3

- Gọi HS đọc đề bài

? Bài yc gì?

- Yc HS làm bài vào vở

- Gọi HS đọc kết quả

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2c,d(trang125)

- Gọi HS nêu yc

- Yêu cầu HS làm nài vào vở

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét chữa bài

3 Củng cố- dặn dò

- GV tổng kết giờ học

- Dặn HS về xem lại bài

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- HS 645 lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- Nghe GV giới thiệu bài

- HS nêu yc

- HS làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài

- Chữa bài

- HS nêu yc

- HS làm bài vào vở

- 1 HS lên bảng làm bài

- HS theo dõi

- HS đổi vở KT

- HS đọc đề bài

- HSTL

- HS làm bài vào vở

- HS đọc kết quả

- Nhận xét, chữa bài

- HS nêu yc

- HS làm nài vào vở

- 2 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét chữa bài

- Về nhà học bài và làm bài đầy đủ

********************************************************************

Luyện từ và câu

Tiết 45: dấu gạch ngang

...

9 14

11 25

4 23< /small>

4 15 14

= ; > ; <

9

8 27

24 19 ... 4f  nở nhiều: loạt, vùng, góc trời đỏ rực

*HS trả lời:

+ Đỏ rực: đỏ thắm, màu đỏ #4& amp; sáng

+ Tác giả sử dụng biện pháp so sánh

để miêu tả số 4f  hoa 4f ... 4f 

+ Bình minh, màu hoa 4f  màu đỏ cịn non, có 14  hoa #4& amp; dịu, 4f  ngày cành rực lên

+ Đoạn cho ta thấy vẻ đẹp đặc sắc hoa 4f 

- HS đọc lại ý đọan

Ngày đăng: 03/04/2021, 17:16

w