-LuyÖn tËp vËn dông c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch xung quanh vµ diÖn tÝch toµn phần của hình lập phương để giải bài tập trong một số tình huống đơn giản.. II/Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1-[r]
Trang 1Tuần 22 Thứ hai ngày 5 tháng 2 năm 2007
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
$43: Lập làng giữ biển
I/ Mục tiêu:
1- Đọc loát, dễn cảm bài văn với giọng kể lúc trầm lắng, lúc hào hứng , sôI nổi ; biết phân biệt lời các nhân vật (bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ)
dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Tiếng rao đêm.
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục đích yêu cầu của tiết học
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1:
+Bài văn có những nhân vật nào?
Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc
gì?
+Bố Nhụ nói “con sẽ họp làng”, chứng
+) Rút ý1:
-Cho HS đọc đoạn 2:
+Việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?
+Hình ảnh làng chài mới ngoài đảo
Nhụ?
+)Rút ý 2:
-Cho HS đọc đoạn 3:
+Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ
suy…?
+)Rút ý 3:
-HS đọc đoạn 4 để trả lời câu hỏi 4 –
SGK
-Đoạn 1: Từ đầu đến Người ông như
toả ra hơi muối.
-Đoạn 2: Tiếp cho đến thì để cho ai? -Đoạn 3: Tiếp cho đến quan trọng
nhường nào.
-Đoạn 4: Đoạn còn lại
+Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn,
ông bạn
+Họp làng để di dân ra đảo, dần B= cả nhà…
+Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ làng, xã
+) Bố và ông Nhụ bàn việc di dân ra
đảo
+Ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, cây xanh,…
+Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi # buộc thuyền,…
+)Lợi ích của việc lập làng mới
-HS nêu
+Ông # ra võng, ngồi xuống võng,
Trang 2+)Rút ý 4:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn 4
theo cách phân vai
-Thi đọc diễn cảm
vặn… +)Những suy nghĩ của ông Nhụ
mới
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi
đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm theo cách phân vai
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn
bị bài sau
Tiết 3: Toán
$106: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Củng cố công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật
-Luyện tập vận dụng công thức tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để giải bài tập trong một số tình huống đơn giản
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của HHCN
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (110):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào nháp
-Cho HS đổi nháp, chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
a) Sxq = 1440 dm2 Stp = 2190 dm2
17 49 b) Sxq = m2 ; Stp = m2
Trang 3*Bài tập 2 (110):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV ý HS :
tích quét sơn là ta phải tính diện tích
xung quanh của thùng cộng với diện
tích một mặt đáy
+Cần đổi thống nhất về cùng một đơn
vị đo
-Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào
bảng nhóm
-Hai HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (110):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho thi phát hiện nhanh kết quả đúng
giải thích tại sao
-Cả lớp và GV nhận xét
60 60
*Bài giải:
Đổi : 1,5m = 15dm ; 0,6m = 6dm Diện tích xung quanh của thùng tôn đó là:
(15 + 6) x 2 x 8 = 336 (dm2) Diện tích quét sơn là:
336 + 15 x 6 = 426 (dm2) Đáp số: 426 dm2
*Kết quả:
a) Đ b) S c) S d) Đ
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Tiết 4: Khoa học
(tiếp theo) I/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS biết:
-Kể tên và nêu công dụng của một số loại chất đốt
-Thảo luận về việc sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình và thông tin trang 86 - 89 SGK
S tầm tranh ảnh về việc sử dụng các loại chất đốt
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Kể tên một số loại chất đốt?
-Nêu công dụng và việc khai thác của từng loại chất đốt?
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
Trang 4GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2.2-Hoạt động 3: Thảo luận về sử dụng an toàn, tiết kiệm chất đốt
*Mục tiêu:
HS nêu B@ sự cần thiết và một số biện pháp sử dụng an toàn, tiết kiệm các loại chất đốt
*Cách tiến hành:
b# 1: Làm việc theo nhóm 7
GV phát phiếu thảo luận HS dựa vào
SGK ; các tranh ảnh,… đã chuẩn bị và
HS để trả lời các câu hỏi trong phiếu:
+Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để
lấy củi đun, đốt than?
+Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải
Tại sao?
+Nêu ví dụ về việc sử dụng lãng phí
+Nêu các việc nên làm để tiết kiệm,
chống lãng phí chất đốt ở gia đình em?
+Gia đình em sử dụng chất đốt gì để
đun nấu?
+Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra
khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt
+Tác hại của việc sử dụng các loại chất
các biện pháp để làm giảm những tác
hại đó?
b# 2: Làm việc cả lớp
+Đại diện một số HS báo cáo kết quả
thảo luận nhóm
+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
-Chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt
-Than đá, dầu mỏ, khí tự nhiên không phải là vô tận vì chúng B@ hình thành
từ xác sinh vật qua hàng triệu năm…
-Hoả hoạn, nổ bình ga, ngộ độc khí
đốt,… -Biện pháp: Làm sạch, khử độc các khí thải Dùng ống dẫn khí lên cao…
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS chuẩn bị bài sau
Tiết 5: Mĩ thuật
$22: vẽ trang trí
Tìm hiểu về kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm.
I/ Mục tiêu:
-HS nhận biết B@ đặc điểm của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm
-HS xác định B@ vị trí của nét thanh, nét đậm và nắm B@ cách kẻ chữ
Trang 5-HS cảm nhận B@ vẻ đẹp của kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm
II/ Chuẩn bị:
- SGV, SGK
- Bảng mẫu kiểu chữ in hoa nét thanh nét đậm
- Giấy, bút chì, tẩy, )# kẻ…
III/ Các hoạt động dạy-học:
1.Giới thiệu bài:
3-Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học.HS về nhà chuẩn bị bài sau
* Hoạt động 1: Quan sát nhận xét:
-Giáo viên giới thiệu một số kiểu chữ
khác nhau và gợi ý HS nhận xét:
+Sự giống và khác nhau của các kiểu
chữ?
+Đặc điểm riêng của từng kiểu chữ?
+Dòng chữ nào là kiểu chữ nét thanh
nét đậm?
* Hoạt động 2: Tìm hiểu cách kẻ chữ
-Muốn xác định đúng vị trí của nét
thanh và nét đậm cần A vào cách B=
nét bút khi kẻ chữ:
-những nét B= lên, B= ngang là nét
thanh
-những nét kéo xuống(nét nhấn mạnh)
là nét đậm
-GV minh hoạ bằng phấn trên bảng
- Học sinh quan sát mẫu và nhận xét
- Học sinh quan sát hình 2 trang 70 SGK
:* Hoạt động 3: thực hành
-Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
quan sát giúp đỡ học sinh yếu
-Học sinh thực hành
+ Tập kẻ các chữ A, B, M, N +Vẽ màu vào các con chữ và nền
* Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét một
số bài
+Hình dáng chữ
+Màu sắc của chữ
+Cách vẽ màu
-GV nhận xét bài của học sinh
-Gợi ý HS xếp loại bài theo cảm nhận
riêng
GV
-Học sinh bình chọn bài đẹp
Trang 6Thứ ba ngày 6 tháng 2 năm 2007
Tiết 1: Luyện từ và câu
$43: nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
I/ Mục tiêu:
-Hiểu thế nào là một câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện – kết quả, giả thiết – kết quả
-Biết tạo các câu ghép có quan hệ ĐK – KQ, GT – KQ bằng cách điền QHT hoặc cặp QHT, thêm vế câu thích hợp vào chỗ trống, thay đổi vị trí các vế câu
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm BT 3 tiết &#P
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2.Phần nhận xét:
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội dung
các bài tập Cả lớp theo dõi
+Đánh dấu phân cách các vế câu trong
mỗi CG
+Phát hiện cách nối các vế câu giữa 2
câu ghép có gì khác nhau
+Phát hiện cách sắp xếp các vế câu trong
2 câu ghép có gì khác nhau
-Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn, làm
bài
-Mời học sinh nối tiếp trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét Chốt lời giải
đúng
*Bài tập 2:
-Cho HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân,
-Mời 3 HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
2.3.Ghi nhớ:
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ
-Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
2.4 Luyện tâp:
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số học sinh trình bày
*Lời giải:
-C1: Nếu trời trở rét thì con phải mặcthật ấm
+Hai vế câu B@ nối với nhau bằng
cặp QHT nếu …thì… chỉ quan hệ ĐK
– KQ
+Vế 1 chỉ điều kiện, vế 2 chỉ kết quả -Câu 2: Con phải mặc ấm, nếu trời rét +Hai vế câu chỉ B@ nối với nhau chỉ
bằng 1 QHT nếu, thể hiện quan hệ
ĐK – KQ
+Vế 1 chỉ kết quả, vế 2 chỉ ĐK
*Lời giải:
-Cặp QHT nối các vế câu thể hiện quan hệ ĐK – KQ ; GT – KQ : nếu
hễ…thì…,hễ mà …thì…
*VD về lời giải:
a) Nếu ông trả lời đúng ngựa của ông (vế ĐK) thì tôi sẽ nói cho ông biết
Trang 7-Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải
đúng
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm bài theo nhóm 7 vào bảng
nhóm
-Mời đại diện một số nhóm HS trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3:
-Cho HS làm vào vở
-Mời một số HS trình bày
-Chữa bài
trâu của tôi cày một ngày B@ mấy
*VD về lời giải:
…thì…(GT-KQ)
b)Hễ…thì…(GT-KQ) c)Nếu (giá)…thì…(GT-KQ)
*Lời giải:
a) Hễ em B@ điểm tốt thì cả nhà mừng vui
b)Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công
c) Giá mà Hồng chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập
3-Củng cố dặn dò: Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ GV nhận xét giờ học
Tiết 2: Chính tả (nghe viết)
$22: Hà nội
Ôn tập về quy tắc viết hoa (viết tên người, tên địa lí Việt Nam)
I/ Mục tiêu:
-Nghe và viết đúng chính tả một đoạn trong bài thơ Hà Nội
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
HS viết bảng con: đất rộng, dân chài, giấc mơ,…
2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
- GV Đọc bài viết
+Đoạn thơ ca ngợi điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: chong chóng, Tháp
Bút, bắn phá,…
- HS theo dõi SGK
-Ca ngợi sự hiện đại, vẻ đẹp truyền thống và thiên nhiên của Hà Nội
- HS viết bảng con
Trang 8- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- HS viết bài
- HS soát bài
* Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu
-Cho cả lớp làm bài cá nhân
-Mời HS phát biểu ý kiến
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải
đúng
* Bài tập 3:
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS thi làm vào bảng nhóm theo
nhóm 7
- Mời một số nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận nhóm thắng
cuộc
*Lời giải:
Trong đoạn trích, có 1 DTR là tên Nam (Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu)
-HS thi làm bài theo nhóm 7 vào bảng nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Tiết 3: Toán
$105: Diện tích xung quanh và
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
rút ra B@ quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập
chữ nhật
-Vận dụng B@ các quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2-Nội dung:
2.1-Kiến thức:
-GV cho HS QS mô hình trực quan về
Trang 9gì?
+Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh của
HLP?
là HHCN đặc biệt có 3 kích )# bằng
nhau, để từ đó tự rút ra B@ quy tắc tính
*Quy tắc: (SGK – 111)
+Muốn tính diện tích xung quanh của HLP
ta làm thế nào?
+Muốn tính diện tích toàn phần của HLP
ta làm thế nào?
*Ví dụ:
-GV nêu VD HD HS áp dụng quy tắc để
tính
-Cho HS tự tính Sxq và Stp của HLP
-Đều là hình vuông bằng nhau
-Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4
-Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6
(5 x 5) x 4 = 100 (cm2)
(5 x 5) x 6 = 150 (cm2) 2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (111):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào nháp
-Cho HS đổi nháp, chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (111):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào bảng
nhóm
-Hai HS treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
Diện tích xung quanh của HLP đó là:
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2) Diện tích toàn phần của HLP đó là: (1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2) Đáp số: 9 m2 ; 13,5 m2
*Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là: (2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa dùng để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25 (dm2) Đáp số: 31,25 dm2 3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học
Tiết 4: Kĩ thuật
$22: rán đậu phụ
I/ Mục tiêu:
HS cần phải :
-Biết cách chuẩn bị và các # rán đậu phụ
-Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để giúp gia đình nấu ăn
Trang 10II/ Đồ dùng dạy học:
-3 – 4 bìa đậu phụ ; dầu (mỡ) rán
-Chảo rán, đĩa, đũa nấu, bếp ga du lịch
-Phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết &#P
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
Giới thiệu và nêu mục đích của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Tìm hiểu cách chuẩn bị
rán đậu
-Cho HS quan sát hình 1:
+Em hãy nêu tên những nguyên liệu và dụng cụ
cần chuẩn bị để rán đậu
-Cho HS quan sát hình 2:
+Nêu cách sơ chế đậu phụ?
-Gọi 1 – 2 HS lên bảng thực hiện các thao tác sơ
chế đậu
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV ý HS (SGV – Tr 44)
-Cho HS nhắc lại cách sơ chế đậu
2.3-Hoạt động 2: Tìm hiểu cách rán đậu
phụ và trình bày
-GV phát phiếu học tập, cho HS thảo luận nhóm
4
-HS dựa vào mục 2 và hình 3 SGK để nêu cách
rán đậu
-Mời đại diện một số nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
2.4-Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học
tập
-Cho HS trả lời các câu hỏi sau vào giấy:
+Em hãy trình bày cách rán đậu ở gia đình em?
+Muốn rán đậu đạt yêu cầu cần ý điểm gì?
-GV nêu đáp án HS đối chiếu kết quả với đáp án
để tự đánh giá kết quả học tập của mình
-HS báo cáo kết quả tự đánh giá GV nhận xét,
đánh giá kết quả học tập của HS
-3 – 4 bìa đậu phụ ; dầu (mỡ) rán,
chảo rán, đĩa, đũa nấu
-HS nhắc lại cách sơ chế đậu
-HS thảo luận nhóm 4 -HS trình bày
-HS trả lời các câu hỏi vào giấy
-HS đối chiếu với đáp án
3-Củng cố, dặn dò:
Trang 11-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài “Bày, dọn bữa ăn trong gia đình”
Tiết 5: Đạo đức
$22: uỷ ban nhân dân xã
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ của bài
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Hoạt động 1: Xử lí tình huống (bài tập 2, SGK)
*Mục tiêu: HS biết lựa chọn các hành vi phù hợp và tham gia các công tác xã hội
do UBND xã (thị trấn) tổ chức
*Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 3 nhóm mỗi nhóm xử lí một
tình huống
+Nhóm 1: Tình huống a
+Nhóm 2: Tình huống b
+Nhóm 3: Tình huống c
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV kết luận:
+Tình huống a: Nên vận động các bạn tham gia
kí tên ủng hộ các nạn nhân chất độc da cam
+Tình huống b: Nên đăng kí sinh hoạt hè tại
+Tình huống c: Nên bàn với gia đình chuẩn bị
sách, vở, đồ dùng học tập,… ủng hộ trẻ em
vùng bị lũ lụt
của GV
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét
2.3-Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến (bài tập 4, SGK)
*Mục tiêu: HS biết thực hiện B@ quyền B@ bày tỏ ý kiến của mình với chính quyền
*Cách tiến hành:
-GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm đóng vai góp ý kiến cho UBND xã (thị trấn) về các vấn đề có liên quan đến trẻ em ; tổ chức ngày 1 tháng 6,