$27 :VÏ tranh Đề tài môi trường I/ Môc tiªu -HS hiểu biết thêm về môi trường và ý nghĩa của môi trường với cuộc sống -HS biết cách vẽ và vẽ được tranh có nội dung về môi trường - HS có ý[r]
Trang 1Tuần 27
Thứ hai ngày 19 tháng 3 năm 2007
Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Tập đọc
$53: Tranh làng Hồ
I/ Mục tiêu:
1- Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn với giọng vui tươi, rành mạch, thể hiện cảm xúc trân trọng trước những bức tranh làng Hồ
2- Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi những nghệ sĩ dân gian đã tạo ra những vật phẩm văn hoá truyền thống đặc sắc của dân tộc và nhắn nhủ mọi người hãy biết quý trọng, giữ gìn những nét đẹp cổ truyền của văn hoá dân tộc
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời các
câu hỏi về bài
2- Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp sửa
lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1:
+Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề
tài trong cuộc sống hằng ngày của làng quê
Việt Nam
+)Rút ý 1:
-Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Kĩ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì
đặc biệt?
+Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể
hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh
làng Hồ
-Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân
gian làng Hồ?
+)Rút ý 2:
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
+Tranh vẽ lợn, gà, chuột, ếch, cây dừa, tranh vẽ tố nữ
+)
+Màu đen không pha bằng thuốc
mà … + Rất có duyên, tưng bừng như ca múa bên gà mái mẹ, đã đạt tới sự trang trí…
+Vì những nghệ sĩ dân gian làn
Hồ đã vẽ những bức tranh rất đẹp, rất sinh động, lành mạnh, hóm hỉnh, và vui tươi
+) -HS nêu
Trang 2-Cho 1-2 HS đọc lại.
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc DC đoạn từ ngày con ít
tuổi…hóm hỉnh và vui tươi trong nhóm.
-Thi đọc diễn cảm
-Cả lớp và GV nhận xét
-HS đọc
-HS tìm giọng đọc DC cho mỗi
đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
-HS thi đọc
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Toán
$131: Luyện tập
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Củng cố cách tính vận tốc
-Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu quy tắc và công thức tính vận tốc
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (139): Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng làm
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2 (140): Viết tiếp vào ô
trống (theo mẫu)
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bằng bút chì và
SGK Sau đó đổi sách chấm
chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (140):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
-Cho HS làm bài vào nháp
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài giải:
Vận tốc chạy của đà điểu là:
5250 : 5 = 1050 (m/phút) Đáp số: 1050 m/phút
Hoặc bằng 17,5 m/ giây
*Kết quả:
Cột thứ nhất bằng: 49 km/ giờ Cột thứ hai bằng: 35 m/ giây Cột thứ ba bằng: 78 m/ phút
* Bài giải:
Quãng đường người đó đi bằng ô tô là:
25 – 5 = 20 (km) Thời gian người đó đi bằng ô tô là: 0,5 giờ hay 1/ 2 giờ
Vận tốc của ô tô là:
20 : 0,5 = 40 (km/giờ) Hay 20 : 1/ 2 = 40 (km/giờ)
Trang 3*Bài tập 4 (140):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Mời HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS làm vào bảng nhóm,
sau đó treo bảng nhóm
-Cả lớp và GV nhận xét
Đáp số: 40 km/giờ
*Bài giải:
Thời gian đi của ca nô là:
7 giờ 45 phút – 6 giờ 30 phút = 1giờ 15 phút 1giờ 15 phút = 1,25 giờ
Vận tốc của ca nô là:
30 : 1,25 = 24 (km/giờ) Hoặc bằng 0,4 km/ phút Đáp số: 24 km/giờ
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập
Tiết 4: Khoa học
$53: Cây con mọc lên từ hạt
I/ Mục tiêu: Sau bài học, HS biết:
-Quan sát, mô tả cấu tạo của hạt
-Nêu được điều kiện nảy mầm và quá trình phát triển thành cây của hạt
-Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà
II/ Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 108, 109 SGK
-Ươm một số hạt lạc hoặc đậu
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
2-Hoạt động 1: Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt
*Mục tiêu: HS quan sát, mô tả cấu tạo của hạt
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
+Nhóm trưởng yêu cầu các bạn nhóm mình
tách các hạt đã ươm làm đôi, từng bạn chỉ rõ
đâu là vỏ, phôi, chất dinh dưỡng
+GV kiểm tra và giúp đỡ các nhóm
+HS quan sát các hình 2-6 và đọc thông tin
trong khung chữ trang 108, 109 SGK để làm
BT
-Bước 2: Làm việc cả lớp
+Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
+GV kết luận: Hạt gồm: vở, phôi và chất
-HS trao đổi theo hướng dẫn của GV
-HS trình bày
Đáp án bài 2:
2-b ; 3-a ; 4-e ; 5-c ; 6-d
Trang 4dinh dưỡng dự trữ.
3-Hoạt động 2: Thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS : -Nêu được điều kiện nảy mầm của hạt
-Giới thiệu kết quả thực hành gieo hạt đã làm ở nhà
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo nhóm 7
Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình làm việc theo yêu cầu:
Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của mình, trao đổi kinh nghiệm với nhau:
+Nêu điều kiện để hạt nảy mầm
+Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp
-Bước 2: Làm việc cả lớp
+Từng nhómỉtình bày kết quả thảo luận và gieo hạt cho nảy mầm của nhóm mình
+GV nhận xét, khen ngợi nhóm có nhiều HS gieo hạt thành công
4-Hoạt động 3: Quan sát
*Mục tiêu: HS nêu được quá trình phát triển thành cây của hạt
*Cách tiến hành:
-Bước 1: Làm việc theo cặp
Hai HS cùng quan sát hình trang 109 SGK, chỉ vào từng hình và mô tả quá trình phát triển của cây mướp từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa kết quả và cho hạt mới
-Bước 2: Làm việc cả lớp
+Mời một số HS trình bày trước lớp
+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
3-Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học Nhắc HS về nhà thực hành như yêu cầu ở mục thực hành trang 109
Tiết 5: Mĩ thuật.
$27 :Vẽ tranh
Đề tài môi trường
I/ Mục tiêu
-HS hiểu biết thêm về môi trường và ý nghĩa của môi trường với cuộc sống
-HS biết cách vẽ và vẽ được tranh có nội dung về môi trường
- HS có ý thức giữ gìn và bảo vẹ môi trường
II/ Chuẩn bị:
-Tranh ảnh về đề tài môi trường
-Một số bài vẽ về đề tài môi trường của HS
III/ Các hoạt động dạy –học.
1.Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
2.Bài mới
a.Giới thiệu bài
b Hoạt động1: Tìm chọn nội dung đề tài
Trang 5-GV cho HS quan sát tranh ảnh về
đề tài môi trường Gợi ý nhận xét
+Những bức tranh vẽ về đề tài gì?
+Trong tranh có những hình ảnh
nào?
C Hoạt động2: Cách vẽ tranh
Cho HS xem một số bức tranh hoặc
hình gợi ý để HS nhận ra cách vẽ
tranh
-GV hướng dẫn các bước vẽ tranh
+Sắp xếp các hình ảnh
+Vẽ hình ảnh chính trước, vẽ hình
ảnh phụ sau
+Vẽ màu theo ý thích
d.Hoạt động 3: thực hành
-GV theo dõi giúp đỡ học sinh
g.Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
-GV cùng HS chọn một số bài vẽ
nhận xét , đánh giá theo cac tiêu chí:
+Nội dung: (rõ chủ đề)
+Bố cục: (có hình ảnh chính phụ)
+Hình ảnh:
+Màu sắc:
-GV tổng kết chung bài học
- HS quan sát và nhận xét
- Đề tài môi trường
- HS quan sát và trả lời
+HS nhớ lại cácHĐ chính của từng tranh +Dáng người khác nhau trong các hoạt
động +Khung cảnh chung
-HS theo dõi
-HS thực hành vẽ.
-Các nhóm trao đổi nhận xét đánh giá bài vẽ
1 Dặn dò Chuẩn bị bàI sau
Trang 6Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2007
Tiết 1: Luyện từ và câu
$53: Mở rộng vốn từ:
Truyền thống I/ Mục tiêu:
Mở rộng, hệ thống hoá, tích cực hoá vốn từ gắn với chủ điểm Nhớ nguồn.
II/ Đồ dùng dạy học:
-Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam
-Bảng nhóm, bút dạ…
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS đọc lại đoạn văn viết về tấm gương hiếu học, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu BT 3 của tiết LTVC trước)
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.2- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS thi làm việc theo nhóm 7,
ghi kết quả vào bảng nhóm
-Mời đại diện một số nhóm trình
bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
nhóm thắng cuộc
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài
tập
-GV hướng dẫn HS cách làm
-GV cho HS thi làm bài theo nhóm
4 vào phiếu bài tập
-Sau thời gian 5 phút các nhóm
mang phiếu lên dán
-Mời một số nhóm trình bày kết
quả
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV chốt lại lời giải đúng, kết luận
nhóm thắng cuộc
*VD về lời giải : a) Yêu nước:
Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh
b) Lao động cần cù:
Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ
c) Đoàn kết:
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
d) Nhân ái:
Thương người như thể thương thân
*Lời giải:
1) cầu kiều 2) khác giống 3) núi ngồi 4) xe nghiêng 5) thương nhau 6) cá ươn 7) nhớ kẻ cho 8) nước còn 9) lạch nào
10) vững như cây 11) nhớ thương 12) thì nên 13) ăn gạo 14) uốn cây 15) cơ đồ 16) nhà có nóc
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 2: Chính tả (nhớ – viết)
Trang 7$27: cửa sông
Ôn tập về quy tắc viết hoa (viết tên người, tên địa lí nước ngoài) I/ Mục tiêu:
1 Nhớ viết lại đúng chính tả 4 khổ thơ cuối của bài Cửa sông
2 Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên người tên địa lí nước ngoài ; làm đúng các bài tập thực hành để củng cố, khắc sâu quy tắc
II/ Đồ dùng daỵ học:
Bút dạ và hai tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT 2, mỗi HS làm một ý
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ
HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý nước ngoài
2.Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS nhớ – viết:
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại 4 khổ thơ để
ghi nhớ
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ
viết sai
-Nêu nội dung chính của bài thơ?
-GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+Bài gồm mấy khổ thơ?
+Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+Những chữ nào phải viết hoa?
+Viết tên riêng như thế nào?
-HS tự nhớ và viết bài
-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát bài
- GV thu một số bài để chấm
-GV nhận xét
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung
- HS nhẩm lại bài
-HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày
- HS viết bài
- HS soát bài
- HS còn lại đổi vở soát lỗi
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
* Bài tập 2:
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài Gạch dưới
trong VBT các tên riêng vừa tìm
được ; giải thích cách viết các tên
riêng đó
- GV phát phiếu riêng cho 2 HS
làm bài
-HS nối tiếp nhau phát biểu ý
kiến GV mời 2 HS làm bài trên
*Lời giải:
Tên riêng Tên người:
Cri-xtô-phô-rô, A-mê-ri-gô
Ve-xpu-xi, Et-mâm Hin-la-ri, Ten-sinh No-rơ-gay
Tên địa lí: I-ta-li-a,
Lo-ren, A-mê-ri-ca, E-vơ-rét,
Giải thích cách
viết
Viết hoa chữ cái
đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên riêng đó Các tiếng trong một bộ phận của tên riêng được ngăn cách bằng dấu
Trang 8phiếu, dán bài trên bảng lớp
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại
ý kiến đúng
lay-a, Niu Di-lân gạch nối
Tên địa lí: Mĩ, Ân
Độ, Pháp
Viết giống như cách viết tên riêng Việt Nam
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Tiết 3: Toán
$132: Quãng đường
I/ Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết tính quãng đường đi được của một chuyển động đều
-Thực hành tính quãng đường
II/Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm vào bảng con BT 1 tiết trước
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
2.2-Kiến thức:
a) Bài toán 1:
-GV nêu ví dụ
+Muốn tính quãng đường ô tô đó đi
được trong 4 giờ là bao nhiêu km phải
làm TN?
-Cho HS nêu lại cách tính
+Muốn tính quãng đường ta phải làm
thế nào?
+Nêu công thức tính s ?
b) Ví dụ 2:
-GV nêu VD, hướng dẫn HS thực hiện
Lưu ý HS đổi thời gian ra giờ
-Cho HS thực hiện vào giấy nháp
-Mời một HS lên bảng thực hiện
-Cho HS nhắc lại cách tính vận tốc
-HS giải:
Quãng đường ô tô đi được trong 4 giờ là:
42,5 x 4 = 170 (km) Đáp số: 170 km +Ta lấy vận tốc nhân với thời gian
+s được tính như sau: s = v x t
-HS thực hiện:
2 giờ 30 phút = 2,5 giờ Quãng đường người đó đi được là:
12 x 2,5 = 30 (km) Đáp số: 30 km
2.3-Luyện tập:
*Bài tập 1 (141):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (141):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS làm bài
*Bài giải:
Quãng đường ô tô đi được là: 15,2 x 3 = 45,6 (km) Đáp số: 45,6 km
*Bài giải:
Cách 1: 15 phút = 0,25 giờ Quãng đường người đi xe đạp đi
Trang 9-Cho HS làm vào nháp.
-Cho HS đổi nháp, chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (141):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào vở
-Mời một HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
được là:
12,6 x 0,25 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km Cách 2: 1 giờ = 60 phút
Vận tốc người đi xe đạp với ĐV là km/ phút là
12,6 : 60 = 0,21 (km/phút) Quãng đường người đi xe đạp đi
được là:
0,21 x 15 = 3,15 (km) Đáp số: 3,15 km
*Bài giải:
Xe máy đi hết số thời gian là:
11 giờ – 8 giờ 20 phút = 2 giờ 40 ph
=160 ph Vận tốc xe máy với đơn vị là km/ phút là:
42 : 60 = 0,7 (km/phút) Quãng đường AB dài là: 160 x 0,7 =
112 (km) Đáp số: 112 km 3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học
Tiết 4: Kĩ thuật
$27: lắp xe chở hàng
(tiết 3) I/ Mục tiêu:
HS cần phải :
-Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp xe chở hàng
-Lắp được xe chở hàng đúng kĩ thuật, đúng quy trình
-Rèn luyện tính cẩn thận và đảm bảo an toàn trong khi thực hành
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật
-Mẫu xe chở hàng đã lắp sẵn
III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng của HS
-Yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học ở tiết trước
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích của tiết học
2.2-Hoạt động 3: HS thực hành lắp xe chở hàng
a) Chọn chi tiết:
Trang 10-Yêu cầu HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và để riêng từng loại vào lắp hộp
-GV kiểm tra việc chọn các chi tiết
b) Lắp từng bộ phận:
-Cho 1 HS đọc phần ghi nhớ
-Yêu cầu HS quan sát kĩ các hình và đọc nội dung từng bước lắp trong SGK -Cho HS thực hành lắp
-GV theo dõi giúp đỡ những học sinh còn lúng túng
2.3-Hoạt động 4: Đánh giá sản phẩm
-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
-Mời một HS nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III SGK
-Cử 3 HS lên đánh giá sản phẩm
-GV nhận xét đánh giá sản phẩm của HS theo 2 mức
-GV nhắc HS tháo các chi tiết và thiết bị điện và xếp gọn gàng vào hộp
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Trang 11Tiết 5: Đạo đức
$27: Em yêu hoà bình (tiết 2)
I/ Mục tiêu:
Học xong bài này, HS biết:
-Giá trị của hoà bình ; trẻ em có quyền được sống trong hoà bình và có trách nhiệm tham gi các hoạt động bảo vệ hoà bình
-Tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình do nhà trường, địa phương
tổ chức
-Yêu hoà bình, quý trọng và ủng hộ các dân tộc đấu tranh cho hoà bình ; ghét chiến tranh phi nghĩa và lên án những kẻ phá hoại hoà bình, gây chiến tranh
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 12
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV giới thiệu bài và ghi đầu bài lên bảng
2.2-Hoạt động 1: Giới thiệu các tư liệu đã sưu tầm (BT4 – SGK)
*Mục tiêu: HS biết được các hoạt động để bảo vệ hoà bình của nhân dân Việt Nam
và nhân dân thế giới
*Cách tiến hành:
-Từng HS giới thiệu trước lớp các tranh, ảnh, băng hình, bài báo về các hoạt
động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh mà các em đã sưu tầm được
-GV nhận xét, giới thiệu thêm một số tranh, ảnh… và kết luận:
+Thiếu nhi và nhân dân ta cũng như các nước đã tiến hành nhiều hoạt động
để bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh
-Chúng ta cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do nhà trường hoăc địa phương tổ chức
2.3-Hoạt động 2: Vẽ cây hoà bình
*Mục tiêu: Củng cố lại nhận thức về giá trị của hoà bình và những việc làm để bảo
vệ hoà bình cho học sinh
*Cách tiến hành:
-GV hướng dẫn và cho HS vẽ tranh theo nhóm 7:
+Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, là các việc làm, các cách ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh hoạt hằng ngày
+Hoa, quả, lá cây là những điều tốt đẹp mà hoà bình đã mang lại cho trẻ em nói riêng và mội người nói chung
-Mời đại diện các nhóm HS lên giới thiệu về tranh của nhóm mình
-Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, khen các nhóm vẽ tranh đẹp và KL (SGV-trang 55)
2.4-Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ về chủ đề Em yêu hoà bình.
*Mục tiêu: Củng cố bài
*Cách tiến hành:
-GV yêu cầu HS trưng bày theo tổ
-Cả lớp xem tranh và trao đổi