* Hoạt động 2: HS từng đôi một giúp nhau sửa sang quần áo, đầu tóc cho gọn gàng, sạch sẽ _GV yêu cầu HS từng đôi một giúp nhau sửa sang quần áo, đầu tóc cho gọn gàng, sạch sẽ Bài tập 4 G[r]
Trang 1Thứ HAI, ngày 27 tháng 8 năm 2012
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
BÀI 1: CƠ THỂ CHÚNG TA
I.MỤC TIÊU Sau bài học này, HS biết :
- Nhận ra 3 phần chính của cơ thể: đầu, mình, chân tay và một số bộ phận bên ngoài như tóc, tai, mắt, mũi, miệng, lưng, bụng
- GDHS rèn luyện thói quen ham thích hoạt động để có cơ thể phát triển tốt
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Các hình trong bài 1 SGK
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A BÀI CŨ.(5’) Kiểm tra sách học sinh
B BÀI MỚI (25’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.GV giới thiệu bài học
Hoạt động 1 Quan sát tranh.
_Mục tiêu: Gọi đúng tên các bộ phận bên ngoài của cơ
thể.
Bước 1:- GV đưa ra chỉ dẫn: Hãy chỉ và nói tên các bộ
phận bên ngoài của cơ thể.
Bước 2:
- GV cho HS xung phong nói tên các bộ phận của cơ
thể.
-Hoạt động 2: Quan sát tranh
_Mục tiêu: HS quan sát tranh về hoạt động của một số
bộ phận của cơ thể và nhận biết được cơ thể chúng ta
gồm ba phần: đầu, mình và tay, chân
Bước 1: - GV đưa ra chỉ dẫn
+ Quan sát các hình hãy chỉ và nói xem các bạn trong
từng hình đang làm gì?
+ Qua các hoạt động của các bạn trong từng hình, các
em hãy nói với nhau xem cơ thể của chúng ta gồm có
mấy phần?
_Bước 2:- GV đưa ra yêu cầu:
+ Ai hoặc nhóm nào có thể biểu diễn lại từng hoạt
động của đầu, mình, và tay chân như các bạn trong
hình.
- GV hỏi: Cơ thể chúng ta gồm mấy phần?
* Kết luận:
- Cơ thể chúng ta gồm ba phần, đó là: Đầu, mình và
tay, chân.
Hoạt động 3: Tập thể dục.
_Mục tiêu: Gây hứng thú rèn luyện thân thể.
Bước 1:GV hướng dẫn cả lớp học bài hát:
Bước 2: GV làm mẫu từng động tác, vừa làm vừa hát
Bước 3:- GV gọi một HS lên trước lớp thực hiện các
động tác thể dục
Kết luận: Muốn cho cơ thể phát triển tốt cần tập thể
dục hằng ngày.
HS hoạt động theo cặp.
- Quan sát các hình ở trang 4 SGK Hoạt động cả lớp.
-Cho các em lên chỉ và nói tên các bộ phận bên ngoài cơ thể.
Làm việc theo nhóm nhỏ + HS quan sát tranh về hoạt động của bộ phận của cơ thể và nhận biết được cơ thể chúng ta ba phần là: Đầu, mình và tay, chân.
+ Khuyến khích các em vừa nói tên vừa thực hiện động tác: ngửa cổ, cúi đầu, cúi mình và một số cử động tay chân…
_ Hoạt động cả lớp.
+Một số em lên biểu diễn trước lớp Cả lớp quan sát.
-Ba phần: Đầu, mình và tay, chân.
HS khá giỏi: Phân biệt được bên phải, bên trái cơ thể.
- HS làm theo GV.
“ Cúi mãi mỏi lưng Viết mãi mỏi tay Thể dục thế này Là hết mệt mỏi”.
- Cả lớp vừa tập thể dục vừa hát.
-Cả lớp nhìn theo và cùng làm.
C.Nhận xét –dặn dò: (3’) Nhận xét tiết học
_ Dặn dò: Bài 2 “Chúng ta đang lớn”
TUẦN 1
Trang 2Thứ ba ngày 28 tháng 8 năm 2012
THỦ CÔNG
Bài 1: GIỚI THIỆU MỘT SỐ LOẠI GIẤY,
BÌA VÀ DỤNG CỤ HỌC THỦ CÔNG I.MỤC TIÊU- HS :
- Biết một số loại giấy, bìa và dụng cụ ( thước kẻ, bút chì, kéo, hồ dán ) để học thủ công
- GDSDNLTK&HQ:(liên hệ)
II.CHUẨN BỊ:
_ Các loại giấy màu, bìa và dụng cụ để học thủ công là kéo, hồ dán, thước kẻ…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
A Bài cũ (5’) Kiểm tra sách vở học sinh
B Bài mới (25’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu giấy, bìa: (10’)
_ GV hướng dẫn phân biệt giấy, bìa:
+ Giấy: phần bên trong mỏng
+ Bìa: đóng ở phía ngoài dày hơn
_ GV giới thiệu giấy màu
(GDSDNLTK&HQ: liên hệ ) :Tiết kiệm giấy khi
thực hành - Thu gom giấy vụn sau khi làm thủ
công, tái sử dụng đốt giấy làm phân bón hoặc làm
kế hoạch nhỏ
2 Giới thiệu dụng cụ học thủ công(20’)
_Thước kẻ_Bút chì_ Kéo_Hồ dán
Dặn dò: học bài “Xé, dán hình chữ nhật, hình
tam giác
_ Quan sát
_ Quan sát
HS khá giỏi - Biết một số loại vật liệu khác có thể thay thế giấy, bìa để làm thủ công như: giấy báo, họa báo, giấy vở học sinh; lá cây
C Nhận xét- dặn dò: (5’) _ Chuẩn bị giấy trắng, giấy màu, hồ
Thứ năm ,ngày 30 tháng 8 năm 2012
THỂ DỤC
Bài 1: TỔ CHỨC LỚP – TRÒ CHƠI VẬN ĐỘNG
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết được một số nội quy tập luyện cơ bản
- Biết làm theo GV sửa lại trang phục cho gọn gàng khi tập luyện
- Bước đầu biết cách chơi trò chơi : “ Diệt các con vật có hại”
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: Trong lớp học hoặc trên sân trường
_ GV chuẩn bị 1 còi, tranh, ảnh một số con vật
III NỘI DUNG:
1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số
-Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
-Khởi động: + Đứng vỗ tay, hát
+ Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1-2,
1-2, …
5 phút
-Lớp tập hợp thành 4 hàng dọc, quay thành hàng ngang
- Những quy định cơ bản trong giờ học thể dục
-Đội hình hàng ngang
Trang 32/ Phần cơ bản:
a) Biên chế tổ tập luyện, chọn cán sự bộ
môn:
-GV dự kiến và nêu lên để HS cả lớp quyết
định
b) Phổ biến nội quy tập luyện:
+ Phải tập hợp ngoài sân dưới sự điều
khiển của lớp trưởng
+ Trang phục TD nên đi giày hoặc dép có
quai hậu, không đi dép lê
c) HS sửa lại trang phục:
d) Chơi trò chơi: “ Diệt các con vật có
hại”:
+Hỏi để HS trả lời: những con vật nào có
hại? Có ích? Cách chơi:
+ Khi GV gọi tên các con vật có ích như:
trâu, bò, lợn, gà, ngan, ngỗng, dê, chó
v.v…thì lớp im lặng Nếu em nào hô “ diệt”
là bị phạt
+ Khi GV gọi tên các con vật có hại: ruồi,
muỗi, chuột, gián, kiến, mối.v.v… thì cả lớp
đồng thanh hô: “ Diệt! Diệt! Diệt!” và
tay giả làm động tác đập muỗi, ruồi
3/Phần kết thúc:_ Đứng vỗ tay và hát
_ Củng cố_ Nhận xét
_ Kết thúc giờ học-GV hô: “Giải tán”
25’
5 phút
-Đội hình hàng ngang
Để giày, dép vào nơi quy định,
Tập hợp thành 4 hàng dọc rồi quay thành hàng ngang Cho HS ngồi
-GV cùng HS hệ thống lại bài
HS hô to: “ Khỏe”
Thứ sáu ngày 31 tháng 8 năm 2012
ĐẠO ĐỨC Tiết 1
Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (Tiết 1) I.MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp
GDKNS: -Kỹ năng tự tin trước đông người - Kỹ năng tự giới thiệu về bản thân-Kỹ năng lắng nghe tích cực.-Kỹ năng trình bày suy nghĩ
Đc : Không yêu cầu học sinh quan sát tranh và kể lại câu chuyện theo tranh.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:
-HS : Vở bài tập Đạo đức 1.-GV: Tranh minh họa, SGV
III CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A BÀI CŨ.(5’) Kiểm tra sách học sinh
B BÀI MỚI (25’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Vòng tròn giới thiệu tên bài học
”
_ Mục đích: Giúp HS biết giới thiệu, tự giới thiệu
tên của mình và nhớ tên các bạn trong lớp; biết trẻ
Trang 4em có quyền có họ tên.
GDKNS:- Kỹ năng tự giới thiệu về bản thân.
_ Cách chơi: GV phổ biến
HS đứùng thành vòng tròn Đầu tiên, em thứ nhất
giới thiệu tên mình Sau đó, em thứ hai giới thiệu
tên mình Cứ như vậy cho đến khi tất cả mọi người
trong vòng tròn đều được giới thiệu tên
_ Thảo luận: +Trò chơi giúp em điều gì?
_ Kết luận: Mỗi người đều có một cái tên Trẻ em
cũng có quyền có họ tên
* Hoạt động 2 HS tự giới thiệu về sở thích của
mình
GDKNS: -Kỹ năng tự tin trước đông người.
-Kỹ năng lắng nghe tích cực.
_GV nêu yêu cầu: Hãy giới thiệu với bạn bè bên
cạnh những điều em thích
_GV mời một số HS tự giới thiệu trước lớp
_ Những điều các bạn thích có hoàn toàn giống như
em không?
* Hoạt động 3 GDKNS: -Kỹ năng trình bày suy
nghĩ/ý tưởng về ngày đầu tiên đi học, về trường, về
lớp, về thầy cô giáo, bạn bè
- GV nêu yêu cầu : HS kể về ngày đầu tiên đi học
của mình (Bài tập 3 )
+ Em đã mong chờ, chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi
học như thế nào?
+ Bố mẹ và mọi người trong gia đình đã quan tâm,
chuẩn bị cho ngày đầu tiên đi học của em như thế
nào?
+ Em có thấy vui khi đã là HS lớp Một không? Em
có thích trường, lớp mới của mình không?
_ HS tự giới thiệu họ và tên mình cho các bạn trong lớp biết
_HS bàn bạc trao đổi và trả lời
_ Tự giới thiệu trong nhóm hai người những điều em thích
- HS tự giới thiệu
- HS trả lời có hoặc không
- HS kể trong nhóm nhỏ (2 - 4 em)
_ Cá nhân kể
HSkhá giỏi - Biết về quyền và bổn phận
của trẻ em là được đi học và phải học tốt.
- Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn.
C.Củng cố, dặn dị (5’) + Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS lớp Một? Chuẩn bị : Tiết 2
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ
Tiết 1 : SINH HOẠT LỚP-SINH HOẠT SAO
Nội dung :
1.Hướng dẫn nề nếp : Trang phục theo qui định
- Thực hiện các nề nếp chung : Xếp hàng ra vào lớp, TD,SHTT; tự quản
- Giữ VSMT, VSCN ; tiêu tiểu đúng nơi qui định
2 Học tập :
- Trang bị đầy đủ sách vở - Học bài, làm bài đầy đủ khi đi học
- Chuyên cần – chăm chỉ trong học tập
3 Sinh hoạt Đội-Sao : Ôn định tổ chức Đội-Sao đầu năm
4 Phương hướng tuần 2 :
- Tiếp tục xây dựng và thực hiện nề nếp đầu năm
TUẦN 2
Trang 5Thứ HAI, ngày 3 tháng 9 năm 2012
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
I.MỤC TIÊU: Giúp HS biết:
- Nhận ra sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết của bản thân _ Ý thức được sức lớn của mọi người là không hoàn toàn như nhau, có người cao hơn, có người
thấp hơn, có người béo hơn, … đó là bình thường
-GDKNS: -Kĩ năng tự nhận thức-Kĩ năng giao tiếp
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
GV : Các hình trong bài 2 SGK_ Phiếu bài tập HSVở bài tập TNXH 1 bài 2, nếu có)
III.HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A BÀI CŨ (5’-7’) Kể tên bộ phận bên ngoài của cơ thể ?(mắt, mũi, tai…)
Cơ thể người gồm mấy phần?(3phần: đầu, mình, chân)
Muốn cơ thể phát triển tốt ta phải làm gì ?( vận động)
B BÀI MỚI (25’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Khởi động: (1’)
2 Giới thiệu bài mới: (1’)
Hoạt động 1:((15’) Làm việc với SGK.
_Mục tiêu: GDKNS: HS biết sức lớn của các em thể
hiện ở chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết.
Bước 1: Làm việc theo cặp GV hỏi:
+ Những hình nào cho biết sự lớn lên của em bé từ
lúc còn nằm ngửa đến lúc biết đi, biết nói, biết
chơi với bạn…? Hãy chỉ và nói về từng hình để thấy
em bé ngày càng biết vận động nhiều hơn
Bước 2:
- GV yêu cầu một số HS lên trước lớp nói về những
gì các em đã nói với các bạn trong nhóm
Kết luận:
_Trẻ em sau khi ra đời sẽ lớn lên hằng ngày, hằng
tháng về cân nặng, chiều cao, về các hoạt động vận
động và sự hiểu biết
_ Các em mỗi năm cũng cao hơn, nặng hơn, học được
nhiều thứ hơn, trí tuệ phát triển hơn…
Hoạt động 2: (12’)
_Mục tiêu:+ So sánh sự lớn lên của bản thân với
các bạn cùng lớp
GDKNS: KN tự nhận thức:Xác định được sự lớn lên
của bản thân với các bạn trong lớp
- Dựa vào kết quả thực hành đo lẫn nhau, các em có
thấy chúng ta tuy bằng tuổi nhau nhưng lớn lên
không giống nhau có phải không?
- Điều đó có gì đáng lo không?
Kết luận:
- Các em cần chú ý ăn, uống điều độ; giữ gìn sức
khỏe, không ốm đau sẽ chóng lớn hơn.
_Hai HS cùng quan sát các và nói với nhau về những gì các em quan sát được trong hình
_Từng cặp HS làm việc với nhau, quan sát và trả lời các câu hỏi:
HS khá giỏi :- Nêu được ví dụ cụ thể sự thay đổi của bản thân về số đo chiều cao, cân nặng và sự hiểu biết
Hoạt động cả lớp
-HS lên trước lớp nói về những gì các
em đã nói với các bạn trong nhóm Các HS khác bổ sung
Quan sát xem ai béo, ai gầy…
-HS phát biểu suy nghĩ cá nhân về những câu hỏi
Trang 6C Nhận xét- dặn dò: (3’) Nhận xét
_Dặn dò: Chuẩn bị bài 3 “Nhận biết các vật xung quanh”
Thứ ba ngày 4 tháng 9 năm 2012
THỦ CÔNG
I.MỤC TIÊU- Biết cách xé, dán hình chữ nhật.- Xé, dán được hình chữ nhật Đường xé có thể
chưa thẳng, bị răng cưa- Hình dán có thể chưa phẳng
- GDHS cẩn thận, tỉ mỉ
II.CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên:_ Bài mẫu về xé, dán hình chữ nhật, hình tam giác
2.Học sinh: _ Giấy thủ công màu
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU:
A.Bài cũ : (3-5’) Kiểm tra dụng cụ của học sinh
B.Bài mới (25-27’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động học sinh
1 Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét:
_ Cho xem bài mẫu, hỏi:
+ Những đồ vật nào có dạng hình chữ nhật? Hình tam giác?
2 Giáo viên hướng dẫn mẫu:
a) Vẽ và xé hình chữ nhật
_Lấy 1 tờ giấy thủ công màu sẫm, lật mặt sau đếm ô, đánh
dấu và vẽ 1 hình chữ nhật có cạnh dài 8 ô, cạnh 6 ô.
_ Làm thao tác xé từng cạnh hình chữ nhật: tay trái giữ chặt
tờ giấy (sát cạnh hình chữ nhật), tay phải dùng ngón cái và
ngón trỏ để xé giấy dọc theo cạnh hình, lần lượt các thao
tác như vậy để xé các cạnh
b) Vẽ và xé hình tam giác:
_ Lấy giấy màu sẫm, lật mặt sau đếm ô, đánh dấu và vẽ
một hình chữ nhật dài 8 ô, rộng 6 ô
_ Đếm từ trái sang phải 4 ô, đánh dấu để làm đỉnh tam
giác
_ Từ điểm đánh dấu dùng bút chì vẽ nối với 2 điểm dưới
của hình chữ nhật ta có hình tam giác 123
_ Xé từ điểm 1 đến điểm 2, từ 2 đến 3, từ 3 đến 1 ta được
hình tam giác123
c) Dán hình:
Sau khi đã xé dán xong được hình chữ nhật và hình tam
giác, GV hướng dẫn dán:
* Để hình khi dán không nhăn, thì sau khi dán xong nên
dùng 1 tờ giấy đặt lên trên và miết tay cho phẳng
_ Ướm đặt hình vào các vị trí cho cân đối trước khi dán
3 Học sinh thực hành
_ Yêu cầu HS kiểm tra lại hình
_ Xé 1 cạnh của hình chữ nhật
_ Nhắc HS cố gắng xé đều tay, xé thẳng, tránh xé vội, xé
+ Quan sát những đồ vật xung
quanh _ Quan sát
_ Lấy giấy nháp có kẻ ô tập đếm ô, vẽ và xé hình chữ nhật
_ Quan sát
_ Lấy giấy nháp có kẻ ô tập đếm, đánh dấu, vẽ và xé hình tam giác
Quan sát
Với HS khéo tay:
- Xé, dán được hình chữ nhật Đường xé ít răng cưa Hình dán tương đối phẳng
- Có thể xé được thêm hình chữ nhật có kích thước khác.
HS kiểm tra lại sản phẩm
_ Đặt tờ giấy màu lên bàn đếm
ô và vẽ hình chữ nhật
_ Thực hiện theo, và tự xé các
Trang 7không đều, còn nhiều vết răng cưa cạnh còn lại.
_ Thực hiện chậm rãi
_ Kiểm tra, nếu hình chưa cân đối thì sửa lại cho hoàn chỉnh
C Củng cố - dặn dò(5’) Chuẩn bị giấy trắng, giấy màu có kẻ ô, bút chì, hồ để học bài
_ Dặn dò: “Xé, dán hình vuông, hình tròn
Thứ năm ,ngày 6 tháng 9 năm 2012
THỂ DỤC
Bài 2: TRÒ CHƠI – ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ
I MỤC TIÊU:
- Làm quen tập hợp hàng dọc , dóng hàng dọc
- Biết đứng vào hàng dọc và dóng với bạn đứng trước cho thẳng (có thể còn chậm)
- Biết cách chơi và tham gia vào trò chơi theo yêu cầu của GV
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN: _ Trên sân trường GV chuẩn bị 1 còi, tranh, ảnh
III NỘI DUNG:
1/ Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, kiểm tra sĩ số
-Phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
-Khởi động: + Đứng vỗ tay, hát
+ Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1-2,
2/ Phần cơ bản:
a) Tập hợp hàng dọc, dóng hàng dọc:
_ Tập hợp hàng dọc:
+ Khẩu lệnh: “ Thành 1 (2, 3, 4) hàng dọc… tập
hợp!”
-Tổ trưởng tổ 1 nhanh chóng chạy đến đứng
đối diện và cách GV khoảng cách 1 cánh tay
-Các tổ trưởng tổ 2, 3, 4 lần lượt đứng bên trái
tổ trưởng tổ 1, và cách nhau 1 khuỷu tay
-Các tổ viên từng tổ lần lượt tập hợp sau tổ
trưởng tổ mình theo thứ tự từ thấp đến cao dần,
khoảng cách 1 cánh tay.
_ Dóng hàng dọc:
+ Khẩu lệnh: “ Nhìn trước … thẳng!”
_ Khẩu lệnh: “ Thôi!”
b) Chơi trò chơi: “ Diệt các con vật có hại”:
3/Phần kết thúc:
_ Thả lỏng Nhận xét
5 phút
25 phút
5 phút
-Lớp tập hợp thành 4 hàng dọc, quay thành hàng ngang
- Ôn trò chơi và làm quen với tập hợp hàng dọc, dóng hàng
-Buông tay xuống (tổ 1) tất cả về tư thế đứng tự nhiên
- Thực hiện 2-3 lần
- HS đứng vỗ tay và hát
Thứ sáu ngày 7 tháng 9 năm 2012
ĐẠO ĐỨC – T2
Bài 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP MỘT (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết trẻ em 6 tuổi được đi học
Trang 8- Biết tên trường, lớp, tên thầy, cô giáo, một số bạn bè trong lớp
- Bước đầu biết giới thiệu về tên mình, những điều mình thích trước lớp
- Biết yêu quý bạn bè, thầy giáo, cô giáo, trường lớp
GDKNS: -Kỹ năng tự tin trước đông người -Kỹ năng lắng nghe tích cực.
Đc : Không yêu cầu học sinh quan sát tranh và kể lại câu chuyện theo tranh.
II TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN:- HS : Vở bài tập Đạo đức 1.
GV - Các điều 7, 28 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em
III CÁC HOẠT ĐỘNG – DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.BÀI CŨ (5’) Em sẽ làm gì để xứng đáng là HS lớp 1 ( học chăm chỉ, vâng lời cô)
B.BÀI MỚI (25’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và kể chuyện theo tranh
(Bài tập 4)
GDKNS: -Kỹ năng tự tin trước đông người -Kỹ năng lắng
nghe tích cực.
- Mời HS kể chuyện trước lớp
- GV kể lại truyện, vừa kể, vừa chỉ vào từng tranh
Tranh 1: Đây là bạn Mai Mai 6 tuổi Năm nay Mai vào lớp
Một Cả nhà vui vẻ chuẩn bị cho Mai đi học
Tranh 2: Mẹ đưa Mai đến trường Trường Mai thật là đẹp
Cô giáo tươi cười đón em và các bạn vào lớp
Tranh 3: Ở lớp, Mai được cô giáo dạy bảo điều mới lạ Rồi
đây em sẽ biết đọc, biết viết, biết tự làm toán nữa Em sẽ tự
đọc truyện, đọc báo cho ông bà nghe, sẽ tự viết được thư cho
bố khi bố đi công tác xa…
Mai sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan
Tranh 4: Mai có thêm nhiều bạn mới, cả bạn tray lain bạn
gới Giờ ra chơi, em cùng các bạn chơi đùa ở sân trường thật
là vui
Tranh 5:Về nhà, Mai kể với bố mẹ về trường lớp mới, về cô
giáo và các bạn của em,Cả nhà điều vui: Mai đã là HS lớp
Một rồi!
* Hoạt động 2: Múa hát
Kết luận chung
_ Trẻ em có quyền có họ tên, có quyền được đi học.
_ Chúng ta sẽ cố gắng học thật giỏi, thật ngoan để xứng đáng
là HS lớp Một.
- HS kể chuyện theo nhóm
- 2- 3 HS kể trước lớp
HSKG:
- Biết về quyền và bổn phận của trẻ em là được đi học và phải học tốt.
- Biết tự giới thiệu về bản thân một cách mạnh dạn.
HS múa, hát, đọc thơ hoặc vẽ tranh về chủ đề “ Trường em ”
C Củng cố- dặn dò: (5’) Em phải làm gì để xứng đáng là HS lớp 1?
Dặn dò: Học bài 2: “Gọn gàng, sạch sẽ” _ Vở bài tập_Lược chải đầu
HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ Tiết 2 :
Bài : SINH HOẠT LỚP-SINH HOẠT SAO
I Mục tiêu :
- Ổn định lớp – Trang trí góc học tập
- Giúp HS đi vào nền nếp
- Biết phê và tự phê
Trang 9- Kiểm tra sách vở, đồ dùng học tập
II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP
1 Kiểm tra ĐDHT :
GV kiểm tra sách vở –ĐDHT - Nhắc nhở 1 số em chưa đủ vở – ĐDHT
2 Kiểm điểm tuần qua
+ Học tập : Bước đầu đã đi vào ổn định
+ Nề nếp : Đã đi vào ổn định, 1 số em đi học trễ
+ Vệ sinh : Lớp học sạch sẽ, bàn ghế ngay ngắn
+ Thể dục : Cô giáo còn nhắc nhởû nhiều
Tuyên dương các em có cố gắng : Phương Uyên, Duyên, Lam
3.Sinh hoạt Sao : - Tiếp tục ổn định tổ chức Đội-Sao đầu năm
4 Kế hoạch tuần 3 :- Tiếp tục duy trì sĩ số, nề nếp- Thuộc 5 điều Bác dạy- Đội mũ BH khi
ngồi xe máy
*******************************************
Thứ HAI, ngày 10 tháng 9 năm 2012
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
I MỤC TIÊU: Giúp HS biết:
TUẦN 3
Trang 10- Hiểu được mắt, mũi, tai, lưỡi, tay, ( da) là các bộ phận giúp ta nhận biết được các vật xung quanh _ Có ý thức bảo vệ và giữ gìn các bộ phận đó của cơ thể
-GDKNS: -Kĩ năng giao tiếp - Kĩ năng tự nhận
thức-II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
_ Một số đồ vật như: Bông hoa hoặc xà phòng thơm, nước hoa, quả bóng, quả mít hoặc loại quả có vỏ sần sùi như chôm chôm, sầu riêng… cốc nước nóng, nước đá lạnh…
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A Bài cũ (5’) Để khỏe mạnh mau lớn em cần phải làm gì?(ăn uống đủ chất)
Độ tuổi giống nhau nhưng các em lớn lên như thế nào?(có thể giống hoặc khác nhau)
B Bài mới (25’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Giới thiệu bài: _GV cho HS chơi trò chơi: “ Nhận biết các
vật xung quanh.
Hoạt động 1:
_ Mục tiêu: Mô tả được một số vật xung quanh
GDKNS: Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận xét về các giác
quan của mình: mắt, mũi, lưỡi, tai, tay (da).
Chia nhóm
- Quan sát và nói về hình dáng, màu sắc, sự nóng, lạnh, trơn,
nhẵn nhụi hay sần sùi… của các vật xung quanh mà các em
nhìn thấy trong hình ở SGK
Hoạt động 2:
_Mục tiêu: Biết vai trò của các giác quan trong việc nhận biết
thế giới xung quanh
GDKNS: -Phát triển kỹ năng hợp tác thông qua thảo luận
nhóm.
* Bước 1:- GV hướng dẫn HS cách đặt câu hỏi để thảo luận
trong nhóm:
+ Nhờ đâu bạn biết được màu sắc của một vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được hình dáng của một vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được mùi của một vật?
+ Nhờ đâu bạn biết được vị của thức ăn?
+ Nhờ đâu bạn biết một vật là cứng, mềm; sần sùi, mịn màng,
trơn, nhẵn; nóng, lạnh…?
+ Nhờ đâu bạn nhận ra đó là tiếng chim hót hay tiếng chó
sủa…?
* Bước 2: GV lần lượt cho cả lớp thảo luận:
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mắt của chúng ta bị hỏng?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu tai của chúng ta bị điếc?
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu mũi, lưỡi, da chúng ta mất hết cảm
giác?
Kết luận: - Vì vậy, chúng ta cần phải bảo vệ và giữ gìn an toàn
cho các giác quan của cơ thể
_ 2 – 3 HS lên chơi
- Một nhóm 2 HS -HS từng cặp quan sát và nói cho nhau nghe về các vật có trong hình
Thảo luận theo nhóm nhỏ
+ Nhờ mắt
+ Nhờ mắt
+ Nhờ mũi
+ Nhờ lưỡi
+ Nhờ tay
+ Nhờ tai
- HS tập đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi Các em sẽ thay nhau hỏi và trả lời
HSKG- Nêu được những ví dụ về những khó khăn trong cuộc sống của người có một giác quan bị hỏng
C Củng cố- dặn dò: (5’)_Nhận xét tiết học_ Dặn dò: Chuẩn bị bài 4: “Bảo vệ mắt và tai”
Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012
THỦ CÔNG