Tiết 129: ÔN TẬP: CÁC SỐ ĐẾN 10 Những kiến thức học sinh đã biết có Những kiến thức mới trong bài học cần liên quan đến bài học được hình thành - Biết đọc, đếm, làm tính cộng, trừ - Biết[r]
Trang 1TUẦN 33
Thứ hai ngày 29 tháng 4 năm 2013.
Nghỉ ngày lễ (Soạn giảng bù)
Tiết 1: Chào cờ
Tập trung tại sân trường
****************
Tiết 2 + 3: Tập đọc
CÂY BÀNG
Những kiến thức học sinh đã biết
có liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
- Học sinh đã biết đọc viết các chữ và
vần đã học
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Sừng sững, khẳng khiu, trụi lá, chi chít Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Cây bàng thân thiết với các trường học Cây bàng mỗi mùa có đặc điểm riêng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Sừng sững, khẳng
khiu, trụi lá, chi chít Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Cây bàng thân thiết với các trường học Cây bàng
mỗi mùa có đặc điểm riêng
- Trả lời được câu hỏi 1 SGK)
2 Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng nghe, đọc, nói, viết
3 Thái độ: Giáo dục HS yêu quý thiên nhiên
* GDBVMT: Cách chăm sóc nuôi dưỡng và bảo vệ cây
II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Sách Tiếng Việt 1
- Tranh minh hoạ bài đọc ở SGK Ảnh một số loại cây trồng ở sân trường
2 Học sinh: Sách Tiếng Việt 1 Bộ đồ dùng, bảng con
III Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài
* Kiểm tra bài cũ: Gọi học sinh đọc
bài tập đọc “Sau cơn mưa” và trả lời
các câu hỏi trong SGK
Nhận xét KTBC
* Giới thiệu bài và ghi bảng
2 Phát triển bài
a Hướng dẫn hs luyện đọc
* GV đọc mẫu lần 1
- Luyện đọc tiếng khó: sừng sững,
khẳng khiu, trụi lá, chi chít
2 học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
- HS nghe đọc
- HS đọc thầm
Trang 2- GV đọc mẫu - Gọi HS đọc từ
- GV quan sát, sửa sai cho HS
- Phân tích tiếng: sững
- Cho HS cài tiếng: sững
* GV giảng từ: khẳng khiu (cành
gầy và không có chiếc lá nào)
* Luyện đọc câu nối tiếp
- GV quan sát HS đọc bài
* Luyện đọc đoạn nối tiếp
- GV theo dõi HS đọc bài
+, Đoạn 1: Ngay giữa cây bàng
+, Đoạn 2: Mùa đông kẽ lá
- Đọc đoạn theo cặp
- Thi đọc đoạn giữa các cặp
- Nhận xét, đánh giá
* Luyện đọc toàn bài (2 HS đọc)
- GV quan sát, giúp đỡ HS đọc bài
* Đọc đồng thanh đoạn 2
- GV theo dõi HS đọc bài
b Ôn lại các vần: oang, oac
1 Tìm tiếng trong bài có vần oang
- GV ghi bảng: khoảng
- Gọi HS đánh vần, đọc trơn
2 Tìm tiếng ngoài bài
- Có vần oang
- Có vần oac
3 Nói câu có tiếng chứa vần oang
hoặc vần oac
- GV treo tranh: Tranh vẽ gì?
- Đọc câu mẫu
- Tổ chức cho HS tìm
c Củng cố: Đọc lại bài
Tiết 2
a Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lần 2
- Gọi HS đọc theo đoạn và trả lời
câu hỏi
*Liên hệ GDBVMT qua nội dung
bài
+, Đoạn 1: Cây bàng thay đổi như
thế nào?
- Vào mùa đông?
- HS nghe đọc
- HS đọc cá nhân, tổ, lớp
- Phân tích: s –ưng– sưng – ngã - sững
- Cài tiếng: sững
- HS nghe giảng từ
- Mỗi HS đọc 1 câu đến hết bài
- Mỗi HS đọc 1 đoạn đến hết bài
- Nhận xét
- Các cặp đọc thầm theo đoạn
- Các cặp thi đọc
- Nhận xét, đánh giá
- HS đọc toàn bài (đọc cá nhân)
- Nhận xét
- Lớp đọc đồng thanh đoạn 2
- Nêu yêu cầu bài
- HS tìm: khoảng
- HS đánh vần: kh-oang-khoang-hỏi-khoảng
- Nêu yêu cầu bài
- HS tìm: khoang, hoang
khoác, hoác
- HS nêu yêu cầu bài
Tranh vẽ: Bé ngồi trên thuyền, chú bộ đội Đọc mẫu: Bé ngồi trên khoang thuyền
- HS nhìn tranh nói câu theo yêu cầu
- Nhận xét
- HS đọc lại bài
- HS nghe GV đọc bài
- HS đọc theo đoạn và trả lời câu hỏi
*Liên hệ GDBVMT qua nội dung bài
- Mùa đông cây vươn những cành khẳng
Trang 3- Vào mùa xuân?
- Vào mùa hè?
- Vào mùa thu?
+, Đoạn 2 : Theo em cây bàng đẹp
nhất vào mùa nào ?
- Gọi HS đọc toàn bài
+, Bài văn nói lên điều gì?
- Cây bàng mang lại lợi ích gì cho
các em?
- Vậy đối với chúng em cần phải
làm gì?
*Nội dung bài: Cây bàng thân thiết
với các trường học Cây bàng mỗi
một mùa có một đặc điểm riêng
b Luyện đọc
- Luyện đọc câu
- Luyện đọc đoạn
- Luyện đọc toàn bài
* Thi đọc diễn cảm toàn bài
- GV quan sát HS đọc bài
c Luyện nói theo chủ đề: Kể tên
những cây được trồng ở sân trường
em
- Treo tranh đặt câu hỏi
- Tranh vẽ gì?
- Trong sân trường được trồng
những cây gì?
- Gọi hs đọc tên bài
- Tổ chức cho HS thảo luận cặp
3 Kết luận:
- Cây bàng mang lại lợi ích gì cho
các em?
- Nhận xét tiết học CB bài sau
khiu, trụi lá mơn mởm
- Mùa xuân cành trêncành dưới chi chít những lộc non
- Hè về những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường
- Thu đến từng chùm quả chín vàng trong
kẽ lá
- HS nêu câu trả lời của mình
- HS đọc bài (2 HS) + Bài văn tả cảnh đẹp của cây bàng
- Mang lại nhiều lợi ích
- Phải chăm sóc và bảo vệ
- HS nêu lại nội dung bài
- Đọc cá nhân (HS yếu)
- Đọc cá nhân (HS trung bình)
- Đọc cá nhân (HS khá giỏi)
- Nhận xét, đánh giá
- HS thi đọc hay
- HS xung phong đọc trước lớp
- Nhận xét, đánh giá
- Quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ: Tranh vẽ sân trường
- HS kể
- Thảo luận cặp- trình bày
- Nhận xét, đánh giá
- Cây cho bóng mát và mang lại không khí trong lành
****************
Tiết 4: Mỹ thuật: GV chuyên dạy
- -Thứ ba ngày 30 tháng 4 năm 2013 Nghỉ ngày lễ(Soạn giảng bù)
Tiết 1: Toán
Trang 4Tiết 129:
ÔN TẬP: CÁC SỐ ĐẾN 10
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
- Biết đọc, đếm, làm tính cộng, trừ
các số trong phạm vi 10, biết hình
vuông, hình tam giác
- Biết cộng trong phạm vi 10, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ dựa vào bảng cộng, trừ; biết nối các điểm
để có hình vuông, hình tam giác
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cộng trong phạm vi 10, tìm thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ dựa vào bảng cộng, trừ; biết nối các điểm để có hình vuông, hình tam giác
2 Kỹ năng: Làm tính
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong giờ học
II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: SGK
2 Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy và học
1 Giới thiệu bài
* Kiểm tra bài cũ
Gọi học sinh chữa bài tập số 4 trên
bảng lớp
* Giới thiệu trực tiếp, ghi bảng
2 Phát triển bài
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phép
tính và kết quả nối tiếp mỗi em đọc 2
phép tính
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở bảng con
(cột a giáo viên gợi ý để học sinh nêu
tính chất giao hoán của phép cộng qua
ví dụ: 6 + 2 = 8 và 2 + 6 = 8, cột b cho
học sinh nêu cách thực hiện)
Các số từ bé đến lớn là: 5, 7, 9, 10 Các số từ lớn đến bé là: 10, 9, 7, 5
Mỗi học sinh đọc 2 phép tính và kết quả:
2 + 1 = 3,
2 + 2 = 4,
2 + 3 = 5,
2 + 4 = 6, đọc nối tiếp cho hết bài số 1
Cột a:
6 + 2 = 8 , 1 + 9 = 10 , 3 + 5 = 8
2 + 6 = 8 , 9 + 1 = 10 , 5 + 3 = 8 Học sinh nêu tính chất: Khi đổi chỗ các
số trong phép cộng thì kết quả của phép cộng không thay đổi
Cột b:
Thực hiện từ trái sang phải
7 + 2 + 1 = 9 + 1 = 10 Các phép tính còn lại làm tương tự
7 + 2 + 1 = 10 8 + 1 + 1 = 10
Trang 5Bài 3: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh thực hành ở vở và chữa
bài trên bảng lớp
Bài 4: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Tổ chức cho các em thi đua theo 2
nhóm trên 2 bảng từ
3 Kết luận
Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Làm lại các bài tập, chuẩn bị bài: "Ôn
tập các số đến mười"
5 + 3 + 1 = 9 4 + 4 + 0 = 8
3 + 2 + 2 = 7 6 + 1 + 3 = 10
- HS làm bài trên bảng
3 + 4 = 7 , 6 – 5 = 1 ,
5 + 5 = 10, 9 – 6 = 3 ,
8 + 1 = 9 , 5 + 4 = 9 ,
Học sinh nối các điểm để thành 1 hình vuông:
Học sinh nối các điểm để thành 1 hình vuông và 2 hình tam giác
Nhắc tên bài
Thực hành ở nhà
****************
TiÕt 2 : TËp viÕt
TÔ CHỮ HOA: U, Ư, V
Những kiến thức học sinh đã biết
có liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
- Học sinh đã nhận biết được các
chữ hoa, đọc được các vần từ: ươm,
ươp, iêng, yêng, các từ ngữ: lượm
lúa, nườm nượp,
- Tô được các chữ hoa: U, Ư, V
- Viết đúng các vần: oang, oac, ăn, ăng; các
từ ngữ: khoảng trời, áo khoác, khăn đỏ, măng non Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập 2.(mỗi từ ngữ viết được ít nhất một lần)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Tô được các chữ hoa: U, Ư, V
- Viết đúng các vần: oang, oac, ăn, ăng; các từ ngữ: khoảng trời, áo khoác, khăn đỏ, măng non Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập 2.(mỗi
từ ngữ viết được ít nhất một lần)
* HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở Tập viết 1, tập 2
2 Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng nghe, đọc, nói, viết
3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận rèn luyện chữ viết
II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Bảng phụ ND bài viết,
2 Học sinh: bảng con, vở tập viết
III Hoạt động dạy và học:
Trang 6Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài
* Kiểm tra bài cũ:
B/C: chải chuốt, thuộc bài
* Giới thiệu bài
2 Phát triển bài
* Hướng dẫn tô chữ hoa
* GV đưa chữ mẫu: Chữ hoa U
- Quan sát chữ mẫu và đọc
+ Chữ hoa U gồm mấy nét? cao mấy li?
- GV chỉ, nêu quy trình viết và viết mẫu: Chữ hoa
U gồm nét móc hai đầu và móc ngược trái
* Quy trình viết:
+ Nột 1: Đặt bút trên ĐK5, viết nét móc hai đầu,
dừng bút trên đường kẻ 2
+ Nột 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, rê bút thẳng
lên ĐK6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết
nét móc ngược phải từ trên xuống dưới, dừng bút ở
ĐK2
- GV viết mẫu
- GV nhận xét
* GV đưa chữ mẫu:
Ư, V
- Chữ hoa Ư, V
(Hướng dẫn tương tự)
- GV viết mẫu
- GV nhận xét
* Hướng dẫn viết vần, từ ứng dụng
- QS bài viết mẫu
Ξng, Ξc, ăn, ăng
khȊng trΠ, ỏo khΞc,, khăn đỏ, măng non
- HS đọc
+ Chữ cái nào cao 5 li?
+ Chữ cái nào cao 4 li?
+ Chữ cái nào cao 3 li? hơn 2 li?
+ Các chữ cái còn lại cao mấy li?
- Cho HS phân tích các tiếng có vần : oang, oac,
ăn, ăng
- Cô viết mẫu và hướng dẫn viết từng vần, từ ứng
dụng
B/C: chải chuốt, thuộc bài
- HS đọc cá nhân, lớp
Chữ hoa U gồm nét móc hai đầu và nét móc ngược trái
- HS nhắc lại
- Tô khan
- Hs viết bảng con
- Hs viết bảng con
Trang 7- Giúp đỡ HS yếu.
c Hướng dẫn viết vở:
- Bài yêu cầu viết mấy dòng?
- GV hướng dẫn tô và viết từng dòng
- Nhắc nhở tư thế ngồi, để vở…
- Quan sát chung
- Thu chấm 1 số bài
3 Kết luận
- Vừa tập viết chữ gì?
- Nhận xét, hướng dẫn chữa lỗi
- Nhận xét giờ học
- HS viết b/c
- HS viết bài vào vở
****************
Tiết 3: Chính tả:
CÂY BÀNG
Những kiến thức học sinh đã biết
có liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
- Học sinh đã biết viết chữ đúng quy
trình
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng đoạn “ Xuân sang … hết “ 36 chữ trong khoảng 15 – 17 phút
- Điền đúng vần oang, oac; chữ g, gh vào chỗ trống
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhìn sách hoặc bảng, chép lại đúng đoạn “ Xuân sang … hết “ 36 chữ trong khoảng 15 – 17 phút
- Điền đúng vần oang, oac; chữ g, gh vào chỗ trống
- Bài tập 2, 3 (SGK)
2 Kỹ năng: Rèn cho HS kỹ năng viết
3 Thái độ: Giáo dục HS tính cẩn thận
II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học
1 Giáo viên: Sách Tiếng Việt 1
- Bảng phụ ND bài viết, bảng con, vở BTTV
2 Học sinh: Sách Tiếng Việt 1 bảng con, vở BTTV
III Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài
* Kiểm tra bài cũ
GV đọc cho Hs viết vào bảng con
các từ ngữ sau: trưa, tiếng chim, bóng
râm
Học sinh viết bảng con: trưa, tiếng chim, bóng râm
Trang 8Nhận xét, đánh giá
* Giới thiệu bài
2 Phát triển bài
a Hướng dẫn tập chép
- GV chép bài: Cây bàng đoạn từ
Xuan sang đến hết
- GV đọc đoạn viết
- Gọi HS đọc lại
- Hè về cây bàng như thế nào?
- Viết tiếng khó: lá, trường
- Tiếng lá có âm gì? vần gì? dấu gì?
- Tiếng trường có âm gì? vần gì? dấu
gì?
- Cho HS viết bảng con
- Nhận xét bảng
* Hướng dẫn cách trình bày
- Đầu bài viết ở đâu:
- Trong bài chính tả có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ đầu đoạn viết như thế nào?
- Trong bài chữ nào được viết hoa?
- GV hướng dẫn, nhắc nhở khi ngồi
viết
- Quan sát HS chép bài vào vở
* Soát lỗi: Cho HS đổi vở cho nhau
- GV đọc lại bài viết
- Kiểm tra số lỗi, nhận xét
- GV chấm bài
- Nhận xét, tuyên dương bài đẹp
b Hướng dẫn HS làm bài tập
- Cho HS lấy SGK, kiểm tra sách
* Bài 2: Điền vần oang hay oac
- Treo tranh: Tranh vẽ gì?
- Cho HS làm bài vào sách, 1 HS làm
bảng
- Quan sát HS làm bài
- Gọi HS đọc lại
* Bài 3: Điền chữ g hay gh
- GV treo tranh: Tranh vẽ gì
- HS làm bài vào sách, 1 HS làm
bảng phụ
- Quan sát HS làm bài
- Chữa bài
3 Kết luận
Học sinh nhắc lại
- HS đọc thầm
- Nghe GV đọc
2 HS đọc lại
- Hè về những tán lá xanh um che mát một khoảng sân trường
- HS đọc tiếng khó
- Tiếng lá: có âm l ghép với âm a và dấu thanh sắc
- Tiêng trường: có âm tr ghép với vần ương và dấu thanh huyền
- Viết bảng con: lá, trường
- Nhận xét
- Đầu bài viết ở giữa dòng
- Bài viết có 3 câu
- Cuối mỗi câu có dấu chấm
- Viết lùi vào một ô và viết hoa
- Chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa
- HS thực hiện đúng thư thế ngồi viết
- Viết bài vào vở
- Đổi vở cho nhau
- HS soát lỗi, trả vở
- Nêu số lỗi nhắc, sửa lỗi
- Lấy sách
- Nêu yêu cầu bài
- Tranh vẽ: Cửa sổ Bố đang mặc áo
- HS làm bài vào sách, 1 HS làm bảng phụ
Cửa sổ mở toang
Bố mặc áo khoác
- HS đọc lại, nhận xét, đánh giá
- Nêu yêu cầu bài Tranh vẽ: Các bạn gõ trống Chơi đàn
- HS làm bài
Gõ trống Chơi đàn ghi ta
- HS đọc lại, nhận xét, đánh giá
Trang 9- Khi nào viết bằng gh?
- Nhận xét tiết học
Về ôn bài
- Khi viết trước e, ê, i ta viết bằng gh
- Thực hiện,
****************
Tiết 4: Đạo đức
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG: PHÒNG TRÁNH BỆNH ĐAU MẮT HỘT
Những kiến thức học sinh đã biết
có liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
- Học sinh đã biết tác dụng của mắt,
biết cách vệ sinh mắt
- Các dấu hiệu của bệnh đau mắt hột
Nguyên nhân và cá con đường lây lan
Biết cách phòng tránh bênh đau mắt hột
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Các dấu hiệu của bệnh đau mắt hột Nguyên nhân và cá con
đường lây lan
2 Kỹ năng: Biết cách phòng tránh bênh đau mắt hột
3 Thái độ: Có ý thức giữ vệ sinh để phòng bệnh về mắt nói chung và bệnh đau mắt hột nói riêng
III Hoạt động dạy và học:
1 Giới thiệu bài
2 Phát triển bài
* Hoạt động 1: Nhận biết về bệnh đau mắt hột
- GV lần lượt nêu câu hỏi
+ Lớp mình có bạn nào bị đau mắt hoặc thấy
người bị đau mắt chưa?
+ Khi bị đau mắt em thấy thế nào?
* GV: Khi bị đau mắt hột, bên trong mắt nổi
những mụn nhỏ, sau vỡ ra thành sẹo kéo lông mi
đâm vào mắt có thể gây mù
* Hoạt động 2: Nguyên nhân và các con đường
lây lan của bệnh đau mắt hột
- GV đưa ra một số bức tranh có nội dung:
+ Em bé đang chơi đùa, để đất cát chui vào mắt
và dùng tay dụi lên mắt
+ Em bé tắm rửa ở nước bẩn
+ Ruồi bám trên mặt, mắt em bé
- Gv cho HS biết: Các em bé trong tranh đang
tham gia những hoạt động dẫn đến bị đau mắt
hột
- GV nêu câu hỏi:
- HS trả lời
- Lòng trắng mắt bị đỏ, nước mắt chảy nhiều, côm mắt,
- HS nghe
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi
Trang 10+ Nội dung bức tranh vẽ gì?
+ Vì sao các bạn trong tranh bị đau mắt hột
* GV KL: Con người sẽ bị bệnh đau mắt hột khi
ta tắm, rửa mặt bằng nước bẩn, để đất cát rơi
vào mắt, dùng tay bẩn dụi vào mắt và để ruồi
bám vào mặt, mắt Nếu dùng chung đồ cá nhân
với người bị bệnh như: khăn, chậu rửa mặt,
chăn gối cũng mắc bệnh
* Hoạt động 3: Cách phòng tránh bệnh đau mắt
hột
- Cho HS thảo luận nhóm
- GV đưa ra tình huống
- Nhận xét
- GV KL: Muốn không mắc bệnh đau mắt hột
chúng ta cần giữ gìn vệ sinh trong cuộc sống:
tắm rửa bằng nước sạch, rửa mặt bằng khăn
riêng; luôn giữ đôi tay luôn sachhj sẽ, không để
móng tay dài; giữ vệ sinh nhà ở, lớp học, diệt
ruồi; không dùng chung đồ dùng cá nhân với
người mắc bệnh
3 Kết luận
- Cần làm gì để phòng tránh bệnh đau mắt hột?
- Nhận xét giờ học
Em bé đang chơi đùa,
Em bé tắm rửa ở nước bẩn Ruồi bám trên mặt, mắt em bé
Vì các bạn chưa biết gữ vệ sinh
- HS nghe
- HS thảo luận nhóm theo tình huống của GV nêu ra
- HS nhắc lại
Thứ tư ngày 1 tháng 5 năm 2013
Tiết 1: Toán
Tiết 130: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 10
Những kiến thức học sinh đã biết có
liên quan đến bài học
Những kiến thức mới trong bài học cần
được hình thành
- Biết đọc, đếm, làm tính cộng, trừ
các số trong phạm vi 10, vẽ đoạn
thẳng
- Biết cấu taọ các số trong phạm vị 10; cộng trừ trong phạm vi 10; biết vẽ đoạn thẳng, giải bài toán có lời văn
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Biết cấu taọ các số trong phạm vị 10; cộng trừ trong phạm
vi 10; biết vẽ đoạn thẳng, giải bài toán có lời văn
2 Kỹ năng: Giải toánvà làm tính
3 Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong giờ học
II Chuẩn bị / Đồ dùng dạy học
1.Giáo viên: SGK
2 Học sinh: SGK
III Các hoạt động dạy và học