Bµi míi: Hoạt động 1 : Giới thiệu bài Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh luyện tập Bµi tËp 1 - HS đọc bài Thần Chết mang tên bảy sắc cầu vồng, trả lời lần lượt các câu hỏi.. GV giới thiệu [r]
Trang 1Tuần 6
Sáng Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009.
Tập đọc : Sự sụp đổ của chế độ A-pác-thai
I - Mục tiêu: Giúp HS:
1 Đọc trôi chảy toàn bài: đọc đúng các từ phiên âm (A-pác-thai), tên riêng (Nen-xơn
Man-đê-la), các số liệu thống kê (1/5, 9/10, 3/4 )
Giọng đọc thể hiện sự bất bình với chế độ phân biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh
dũng cảm, bền bỉ của ông Nen-xơn Man-đê-la và nhân dân Nam Phi
2 Hiểu ý nghĩa của bài văn: Phản đối chế độ phân biệt chủng tộc, ca ngợi cuộc đấu tranh
của người da đen ở Nam Phi
II- Đồ dùng dạy - học
Tranh, ảnh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy - học
A.Kiểm tra bài cũ: 1 HS đọc thuộc lòng bài Ê - mi - li, con… và nêu nội dung của bài
B Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- 1 HS đọc toàn bài GV giới thiệu ảnh cựu Tổng thống Nam Phi Nen-xơn Man-đê-la và
tranh minh hoạ toàn bài
- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn trong bài (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn) GV kết hợp
- Giới thiệu với HS về Nam Phi: Quốc gia ở cực nam Châu Phi, diện tích
1 219 000km2, dân số trên 43 triệu người, thủ đô là Prê-tô-ri-a, rất giàu khoáng sản
- Ghi bảng: A-pác-thai, Nen-xơn Man-đê-la cho HS cả lớp nhìn bảng đọc đồng thanh:
HDHS đọc đúng các số liệu thống kê
- Hướng dẫn HS hiểu nghĩa của các từ khó ghi ở cuối bài
- HS luyện tập theo cặp
- Một, hai HS đọc lại cả bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1,2 và cho biết: Dưới chế độ A-pác-thai, người da đen bị đối xử như
thế nào?
- HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi: Người dân Nam Phi đã làm gì để xoá bỏ chế độ phân biệt
chủng tộc?
- Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ A-pác-thai được đông đảo mọi người trên thế giới
ủng hộ?
- Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới
* HS nêu ý nghĩa bài văn
c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài văn
- 3 HS đọc nối tiếp lại 3 đoạn bài văn
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm đoạn 3
Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ghi nhớ những thông tin các em có được từ bài văn
Trang 2.
Toán:Luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
- Rèn kĩ năng chuyển đổi của các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện tích và giải các bài toán có liên quan
II Các HĐ dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- Nêu mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích
B Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 :Hướng dẫn HS luyện tập
Bài 1:
- 1 HS đọc đề bài
- GV cho HS tự làm bài rồi chữa bài
Bài 2:
- 1 HS đọc đề bài
- HS làm vào nháp rồi trả lời phương án đúng
- Yêu cầu HS nhận xét và nêu cách đổi
Bài 3: Hướng dẫn HS đổi về cùng đơn vị đo rồi so sánh, chọn dấu.
- HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài
Bài 4: - HS đọc đề rồi tự làm vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
- GV cùng lớp nxét, chữa bài
3 Củng cố dặn dò:
- GV nxét tiết học
- Dặn HS làm BT ở nhà
.
Khoa học : dùng thuốc an toàn
I.Mục tiêu : Giúp HS:
- Xác định khi nào nên dùng thuốc
- Nêu những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
- Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không đúng liều lượng
II.đồ dùng dạy - học
- Sưu tầm một số vỏ đựng và bản hướng dẫn sử dụng thuốc
- Hình trang 24,25 SGK
- Mõi nhóm 1 thẻ từ có cán để cầm( trò chơi - Hđ3)
III.Hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS nêu tác hại của rượu, bia
- 1 HS nêu tác hại của ma tuý
B Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: làm việc theo cặp
* Mục tiêu: Khai thác vốn hiểu biết của HS về một số thuốc và trường hợp cần sử dụng
thuốc đó
Trang 3* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp để hỏi và trả lời câu hỏi sau: Bạn đã dùng thuốc bao
giờ chưa và dùng trong trường hợp nào?
Bước 2:
- GV gọi một số cặp lên bảng để hỏi và trả lời nhau trước lớp
- GV kết luận:
+ Khi bị bệnh, Chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không
đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết người
Hoạt động 2: thực hành làm bài tập trong SGK.
* Mục tiêu: Giúp HS :
- Xác định được khi nào nên dùng thuốc
- Nêu được những điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc
- Nêu được tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không dúng cách và không đúng liều lượng
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS làm bài tập trang 24 SGK
Bước 2: Chữa bài
- Gv chỉ định một số HS nêu kết qủa làm bài tập cá nhân
(đáp án:1-d; 2-c; 3-a; 4-b.)
Kết luận:
- Chỉ dùng thuốc khi thật cần thiết, dùng đúng thuốc, đúng cách và đúng liều lượng Cần dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, dặc biệt là thuốc kháng sinh
- Khi mua thuốc cần đọc kĩ thông tin in trên vỏ đựng và bản hướng dẫn kèm theo (nếu có) biết hạn sử dụng, nơi sản xuất (tránh thuốc giả), tác dụng và cách dùng
Hoạt động 4: trò chơi “ai nhanh, ai đúng?”.
* Mục tiêu: Giúp HS không chỉ biết cách sử dụng thuốc an toàn mà còn biết cách tận dụng
giá trị dinh dưỡng của thức ăn để phòng tránh bệnh tật
* Cách tiến hành:
Bước 1: GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn
- GV yêu cầu mỗi nhóm đưa thẻ từ đã chuẩn bị sẵn ra và hướng dẫn cách chơi:
- Cả lớp sẽ cử ra 2-3 HS làm trọng tài Các bạn này có nhiệm vụ quan sát xem nhóm nào giơ nhanh và đúng đáp án
- Cử 1 HS làm quản trò để đọc từng câu hỏi
- GV đóng vai trò cố vấn, nhận xét và đánh giá từng câu giải thích của các nhóm
Bước 2: Tiến hành chơi
- Quản trò lần lượt đọc từng câu hỏi trong mục Trò chơi trang 25 SGK, các nhóm thảo luận
nhanh và viết thứ tự lựa chọn của nhóm mình vào thẻ và giơ lên
- Trọng tài quan sát xem nhóm nào giơ lên nhanh và đúng
Dưới đây là đáp án:
Câu 1 Thứ tự ưu tiên cung cấp vi ta min cho cơ thể là:
c) Ăn thức ăn chứa nhiều vi - ta - min
a) Uống vi - ta - min
b) Tiêm vi - ta -min
Câu 2 Thứ tự trên phòng bệnh còi xương cho trẻ là:
c) Ăn phối hợp nhiều loại thức ăn có chứa can xi và vi - ta - min D
Trang 4b) Uống can - xi và Vi - ta -min D.
a) Tiêm can -xi
- GV yêu cầu một vài HS trả lời 4 câu hỏi trong mục Thực hành trang 24 SGK để củng cố
lại những kiến thức đã học trong bài
C Củng cố dặn dò: - HS học bài ở nhà, nói với bố mẹ những gì đã học trong bài.
Chuẩn bị tiết sau.
Chiều Chính tả : ê - mi - li, con
I - Mục tiêu: Giúp HS:
1 Nhớ - viết chính xác, trình bày đúng khổ thơ 3 và 4 của bài Ê-mi-li, con…
2 Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng có nguyên âm đôi ưa/ ươ
II Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ :
- 2 HS viết trên bảng, cả lớp viết vào bảng con: suối, ruộng, tuổi, mùa, lúa, lụa và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở những tiếng đó
B. Bài mới :
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh viết chính tả :
- Một, hai HS đọc thuộc lòng trước lớp khổ thơ 3, 4 Cả lớp đọc thầm lại, chú ý các dấu câu, tên riêng
- HS nhớ lại 2 khổ thơ, tự viết bài: GV chấm, chữa, nêu nhận xét
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
Bài tập 2
-HS làm việc cá nhân- trình bày miệng -HS khác nhận xét
- GV chốt ý đúng: Các tiếng chứa ưa, ươ: lưa, thưa, mưa, giữa; tưởng, nước, tươi, ngược
- HS nhận xét cách ghi dấu thanh:
+ Trong tiếng giữa (không có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái đầu của âm chính Các tiếng lưa, thưa, mưa không có dấu thanh vì mang thanh ngang
+ Trong các tiếng tưởng, nước, ngược (có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang thanh ngang
Bài tập 3
-HSđọc YC BT
-HS hoạt động nhóm đôi.-1 nhóm trình bầy -nhóm khác nhận xét- GV chốt lại
- GV giúp HS hoàn thành BT và hiểu nội dung các thành ngữ, tục ngữ:
+ cầu được ước thấy: đạt được đúng điều mình thường mong mỏi, ao ước
+ Năm nắng mười mưa: trải qua nhiều vất vả, khó khăn
+ Nước chảy đá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện con người
- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ
Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà HTL, các thành ngữ, tục ngữ ở BT 3
tiếng việt
Quy tắc đánh dấu thanh ở vần chứa ua/uô
Phân biệt d/r/gi
Trang 5I.Mục tiêu : giúp HS
- Củng cố kĩ năng đánh dấu thanh ở vần chứa ua/uô
II Hoạt động dạy học :
1 Giới thiệu bài :
2 Hướng dẫn HS làm BT:
Bài 1 a, Tìm các tiếng chứa ua, uô trong đoạn thơ sau:
Không ăn nhầm phải lúa
Không dẫm xuống ruộng màu
Bê mình ngoan đấy chứ?
Thy Ngọc
b,Xác định vị trí dấu thanh ở âm chính các tiếng vừa tìm được
Bài 2.Điền dấu thanh thích hợp đúng vị trí cho các tiếng in đậm có trong đoạn thơ sau:
Con chuôn chuôn bay mãi
Dươi vòm trời lá xanh…
Góc vườn mua hoa khế
Chờ đại bàng về ăn…
Cây giưa bạn bè cây
Buôn vui như người đấy.
Theo Vũ Đình Minh
Bài 3 Hãy nêu quy tắc ghi dấu thanh cho các tiếng :chuồn chuồn, dưới mùa , giữa.
4 Củng cố dặn dò : - GV nhận xét tiết học
- Dặn HS áp dụng đúng cách ghi dấu thanh đã học
Đạo đức
Có chí thì nên (Tiết 2)
Hoạt động 1: làm bài tập 3 SGK.
* Mục tiêu: Mỗi nhóm nêu được một tấm gương tiêu biểu để kể cho lớp cùng nghe.
* Cách tiến hành
1.GV chia HS thành các nhóm nhỏ
2 HS thảo luận nhóm về những tấm gương đã sưu tầm được
3 Đại diện từng nhóm trình bầy kết quả làm việc của nhóm GV ghi tóm tắt lên bảng theo mẫu sau:
Khó khăn của bản thân
Khó khăn về gia đình
Khó khăn khác
: GV cho ví dụ để HS hiểu được các hoàn cảnh khó khăn:
- Khó khăn của bản thân như: sức khoẻ yếu, bị khuyết tật,…
- khó khăn về gia đình như: nhà nghèo, sống thiếu sự chăm sóc của bố hoặc mẹ,…
- khó khăn khác như: Đường đi học xa, hiểm trở, thiên tai, lũ lụt,…
4 GV gợi ý để HS phát hiện những bạn có khó khăn ở ngay trong lớp mình, trường mình
và có kế họach để giúp bạn vượt khó
Hoạt động 2: Tự liên hệ (bài tập 4, SGK)
* Mục tiêu: HS biết cách tự liên hệ bản thân, nêu được những khó khăn trong cuộc sống,
trong học tập và đề ra được cách vượt khó khăn
Trang 6* Cách tiến hành:
1.HS tự biết phân tích khó khăn của bản thân theo mẫu sau:
ST
1
2
3
4
2 HS trao đổi những khó khăn của mình với nhóm
3 Mỗi nhóm chọn 1-2 bạn có nhiều khó khăn hơn trình bày trước lớp
4 Cả lớp thảo luận tìm cách giúp đỡ những bạn có nhiều khó khăn ở trong lớp
5 GV kết luận:
Hoạt động tiếp nối: nhận xét giờ học.
Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2009.
Toán: Héc - ta
I Mục tiêu: Giúp HS:
- HS biết tên gọi, kí hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích héc ta, quan hệ giữa héc ta và mét vuông
- Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích và vận dụng để giải các bài toán có liên quan
II Các HĐ dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS lên bảng làm bàì tập 2 trong VBT toán 5
- GV nhận xét cho điểm
B Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Giới thiệu đơn vị đo diện tích héc ta.
- Giới thiệu cho HS biết: 1 héa ta bằng 1 héc tô mét vuông và héc ta viết tắt là ha
- Yêu cầu HS lên bảng điền vào chỗ chấm
1ha = … m2
1ha = ….dam2
- HS nêu mối quan hệ giữa ha và m2
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: 1 HS đọc đề bài- GV ghi bảng.
- 1 HS giỏi làm mẫu 1 bài câu a, 1 bài câu b, các bài khác HS tự làm
- 2 HS làm bài trên bảng lớp
- GV cùng lớp nxét, chữa bài
Bài 2: HS tự làm rồi chữa bài.
- Khi chữa bài yêu cầu HS giải thích cách làm
Bài 3: HS tự làm rồi chữa bài Khi chữa bài yêu cầu HS nêu cách làm
Bài 4: HS tự tìm hiểu đề, giải rồi làm bài vào vở
1 HS làm bài trên bảng
GV cùng lớp nxét, chữa bài
Trang 73 Củng cố dặn dò:
- 1 HS Nêu mối quan hệ giữa ha và m2
- GV nhận xét tiết học
- Làm BT ở nhà
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Hữu nghị - hợp tác
I - Mục tiêu : Giúp HS:
1 Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về tình hữu nghị, hợp tác Làm quen với các
thành ngữ nói về tình hữu nghị, hợp tác
2 Biết đặt câu với các từ, các thành ngữ đã học
II- Đồ dùng dạy - học : Từ điển học sinh( nếu có )
III Các hoạt động dạy học:
A kiểm tra bài cũ
- HS nêu định nghĩa về từ đồng âm: đặt câu để phân biệt nghĩa của từ đồng âm ở BT 2, 3 (phần luyện tập, tiết LTVC trước) hoặc từ đồng âm các em tìm được
B Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2 Hướng dẫn học sinh làm Bài tập
Bài tập 1:
- HS làm việc theo cặp: đại diện 2 - 3 cặp thi làm bài.
-HS nhóm khác NX -GV chốt ý đúng và giải nghĩa một số từ
- Lời giải:
a) Hữu có nghĩa là bạn bè
b) Hữu nghị là có
Hữu nghị (tình cảm thân thiện giữa các nước) Chiến hữu (bạn chiến đấu)
Thân hữu (bạn bè thân thiết) Hữu hảo (như hữu nghị) Bằng hữu (bạn bè) Bạn hữu (bạn bè thân thiết)
Hữu ích (có ích) Hữu hiệu (có hiệu quả) Hữu tình (có sức hấp dẫn, gợi cảm: có tình cảm) Hữu dụng (dụng được việc)
Bài tập 2 : Cách thực hiện tương tự BT1
Lời giải:
a) Hợp có nghĩa là gộp lại thành lớn hơn
b) Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi
hỏi,…nào đó
Hợp tác, hợp nhất, hợp lực
Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lý, thích hợp
Bài tập 3 :
-HS hoạt động cá nhân
- Với những từ ở BT 1, HS đặt 1 trong các câu sau:
- Nhắc HS: mỗi em ít nhất đặt 2 câu (khuyến khích đặt nhiều hơn), 1 câu với 1 từ ở BT1, 1 câu với 1 từ ở BT 2
- HS viết vào VBT, đọc những câu đã viết GV cùng cả lớp góp ý, sửa chữa
Trang 8Bài tập 4:
- HS hoạt động cá nhân 3 HS trình bày trên bảng -HS khác nx -GV chốt ý đúng
- GV giúp HS hiểu nội dung 3 thành ngữ.:
+ Bốn biển một nhà: người ở khắp nơi đoàn kết như người trong một gia đình: thống nhất
về một mối
+ Kề vai sát cánh: sự đồng tâm hợp lực, cùng chia sẻ gian nan giữa những người cùng chung sức gánh vác một công việc quan trọng
+ Chung lưng đấu sức: tương tự kề vai sát cánh
- Đặt câu:
+ Thợ thuyền khắp nơi thương yêu, đùm bọc nhau như anh em bốn biển một nhà/ Dân tộc
ta đã trải qua hơn một trăm năm chiến đấu chống ngoại xâm để thể hiện ước nguyện non sông thống nhất, Nam Bắc sum họp, bốn biển một nhà
+ Chúng tôi luôn kề vai sát cánh bên nhau trong mọi việc
+ Họ chung lưng đấu sức, sướng khổ cùng nhau trong mọi khó khăn, thử thách
Hoạt động 3 : Củng cố, dặn dò
- GV khen ngợi những HS, nhóm HS làm việc tốt
- Dặn HS ghi nhớ những từ mới học; HTL 3 thành ngữ
ĐỊA LÍ : ĐẤT VÀ RỪNG
I Mục tiêu : Giúp HS:
- Chỉ được trờn bản đồ (lược đồ) vựng phõn bố của đất phe-ra-lớt, đất phự sa, rừng rậm nhiệt đới, rừng ngập mặn
- Nờu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lớt và đất phự sa; rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn
- Biết vai trũ của đất, rừng đối với đời sống của con người
- Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ và khai thỏc đất, rừng một cỏch hợp lớ
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bản đồ địa lý tự nhiờn VN; BĐ phõn bố rừng VN (nếu cú)
- Tranh ảnh thực vật và động vật của rừng VN (nếu cú)
- Phiếu BT – SGV/91
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
A kiểm tra bài cũ : 2 HS trả lời 2 cõu hỏi – SGK/79.
B Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Đất ở nước ta
* HS làm việc theo cặp
Bước1:GV yờu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu BT -SGV
Bước 2:Đại diện 1 số HS trỡnh bày trước lớp kết quả làm việc.
- Chỉ trờn BĐ Địa lớ TN VN vựng phõn bố hai loại đất chớnh ở nước ta
Bước 3 :
- GV: đất là nguồn tài nguyờn quớ giỏ nhưng chỉ cú hạn Vỡ vậy, việc sử dụng đất
cần đi đụi với bảo vệ và cải tạo
- Nờu một số biện phỏp bảo vệ và cải tạo đất ở địa phương?
Hoạt động 3 : Rừng ở nước ta
*HS làm việc theo nhúm
Trang 9Bước 1 : HS trong nhúm đọc SGK, quan sỏt hỡnh 1,2,3 và thảo luận hoàn thành
PBT - SGV / 92
Bước 2 : Đại diện cỏc nhúm HS trỡnh bày; HS khỏc bổ sung; GV sửa chữa kết
luận
*HS làm việc cả lớp
- Vai trũ của rừng đối với đời sống của con người?
- HS trưng bày và giới thiệu tranh ảnh về TV và ĐV của rừng VN (nếu cú)
- Để bảo vệ rừng, Nhà nước và người dõn phải làm gỡ?
- Đỡa phương em đó làm gỡ để bảo vệ rừng?
C Củng cố, dặn dũ :
- Nờu một số tỏc dụng của rừng đối với đời sống của nhõn dõn ta?
- Về nhà học bài và ụn cỏc bài địa lý đó học
Thứ tư ngày 30 tháng 9 năm 2009.
Sáng toán: luyện tập
I Mục tiêu: Giúp HS :
- Củng cố về các đơn vị đo diện tích đã học
- Giải cá bài toán có liên quan đến diện tích
II Các HĐ dạy học:
A Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS làm lại bài tập 3 ở vở bài tập
B Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Củng cố lại các đơn vị đo diện tích đã học.
Bài 1: -HS nêu yêu cầu của đề.
- GV ghi đề lên bảng
- Ycầu HS tự làm bài vào vở rồi chữa bài
Bài 2: HS tự tìm hiểu đề rồi làm bài vào vở.
- 2 HS làm bài trên bảng lớp.GV cùng lớp nxét, chữa bài
- Cho HS kiểm tra chéo lẫn nhau
Bài 3:
- 1 HS đọc đề bài
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- GV cùng lớp nxét, chốt lại lời giải đúng
Bài 4: Tiến hành tương tự bài 3.
C Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS làm bài tập ở nhà
………
Lịch sử: Quyết chí ra đi tìm đường cứu nước
I Mục tiêu : Giúp HS biết:
- Nguyễn Tất Thành chính là Bác Hồ Kính yêu
Trang 10- Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài là do lòng yêu nước, thương dân, mong muốn tìm con
đường cứu nước
II Đồ dùng dạy học:
- ảnh về quê hương Bác Hồ, bến cảng Nhà Rồng đầu TK XX tàu Đô đốc La - tu - sơ Tờ -
rê - vin
- Bản đồ hành chính Việt Nam ( để chỉ địa danh Thành phố Hồ Chí Minh)
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
A kiểm tra bài cũ : 1 HS nêu nội dung cần ghi nhớ của bài trước.
B Bài mới:
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
Hoạt động 2: làm việc cả lớp
- GV nêu nhiệm vụ học tập cho HS:
+ Tìm hiểu về gia đình, quê hương của Nguyễn Tất Thành
+ Mục đích ra đi nước ngoài của Nguyễn Tất Thành là gì?
+ Quyết tâm của Nguyễn Tất Thành muốn ra nước ngoài để tìm đường cứu nước được biểu diện ra sao?
Hoạt động 3 :làm việc cá nhân hoặc thảo luận nhóm
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhiệm vụ 1 theo các ý sau:
+ Nguyễn Tất Thành sinh ngày 19 - 5 - 1890 tại xã Kim Liên, huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ
An Cha là Nguyễn Sinh Sắc (một nhà nho yêu nước, đỗ Phó bảng, bị ép ra làm quan, sau khi bị cách chức, chuyển sang làm nghề thầy thuốc) Mẹ Hoàng Thị Loan, một phụ nữ đảm
đang, chăm lo cho chồng con hết mực
+ Yêu nước, thương dân có ý chí đánh đuổi giặc Pháp
+ Nguyễn Tất Thành không tán thành con đường cứu nước của các nhà yêu nước tiền bối
- HS đọc SGK đoạn: “Nguyễn Tất Thành khâm phục không thể thực hiện được” và trả lời câu hỏi: Trước tình hình đó, Nguyễn Tất Thành quyết định làm gì?
Hoạt động 4: làm việc theo nhóm
- GV tổ chức cho HS thảo luận các nhiệm vụ 2,3 thông qua các câu hỏi
+ Nguyễn Tất Thành ra nước ngoài để làm gì?
+ Theo Nhuyễn Tất Thành, làm thế nào để có thể kiếm sống và đi ra nước ngoài?
- HS báo cáo kết quả thảo luận
- GV kết luận
Hoạt động 5: làm việc cả lớp
- GV cho HS xác định vị trí Thành phố Hồ Chí Minh trên bản đồ Kết hợp với ảnh bến cảng Nhà Rồng đầu TK XX, GV trình bày sự kiện ngày 5 - 6 - 1911, Nguyến Tất Thành ra
đi tìm đường cứu nước
- GV cho HS thảo luận để trả lời câu hỏi: Vì sao bến cảng Nhà Rồng lại được công nhận là
di tích lịch sử?
Hoạt động 5: Củng cố dặn dò
- GV củng cố cho HS những nội dung chính của bài;nxét tiết học
Chiều: kể chuyện
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
I - Mục tiêu: Giúp HS:
- HS tìm được câu chuyện đã chứng kiến, tham gia đúng với yêu cầu của đề bài
- Kể tự nhiên, chân thực