1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 32 năm 2011

20 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 127,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.KTBC: -GV gọi HS lên bảng làm các BT về nhà -2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn.. -H[r]

Trang 1

TUẦN 32

Thứ hai ngày 18 tháng 4 năm 2011

TẬP ĐỌC

Tiết 63: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

I.Mục tiêu:

-Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng phù hợp nội dung diễn tả Đọc phân biệt lời các nhân vật

-Hiểu nội dung chuyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán

II.Đồ dùng:

-Tranh bài đọc trong SGK

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC: Gọi HS đọc bài và trả lời ?

* Em thích hình ảnh so sánh nào ? Vì sao

?

* Tình yêu quê hương đất nước của tác

giả thể hiện qua những câu văn nào ?

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a) Luyện đọc:

-GV chia đoạn: 3 đoạn

+Đoạn 1: Từ đầu … môn cười cợt

+Đoạn 2: Tiếp theo … học không vào

+Đoạn 3: Còn lại

-Cho HS đọc nối tiếp

-GV treo tranh trong SGK đã phóng to

lên bảng lớp

-Cho HS luyện đọc những từ ngữ khó:

kinh khủng, rầu rĩ, lạo xạo, ỉu xìu, sườn

sượt, ảo não

-Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ

-GV đọc diễn cảm toàn bài:

Cần đọc với giọng chậm rãi ở Đ1 + 2

Đọc nhanh hơn ở Đ3 háo hức hi vọng Cần

nhấn giọng ở những từ ngữ sau: buồn

chán, kinh khủng, không muốn hót, chưa

nở đã tàn, ngựa hí, sỏi đá lạo xạo …

b) Tìm hiểu bài:

 Đoạn 1:

-2 HS đọc bài Con chuồn chuồn nước, trả lời

-HS lắng nghe

- HS đánh dấu trong sgk

-HS đọc từng đoạn nối tiếp (2 lần) -HS quan sát tranh

-HS luyện đọc từ ngữ theo sự hướng dẫn của GV

-1 HS đọc chú giải 2 HS giải nghĩa từ

- HS nghe

Trang 2

 Đoạn 2:

* Kết quả viên đại thầnh đi học như thế

nào ?

 Đoạn 3:

* Điều gì bất ngờ đã xảy ra ?

* Nhà vua có thái độ thế nào khi nghe tin

đó ?

-GV: Để biết điều gì sẽ xảy ra, các em

sẽ được học ở tuần 33

c) Đọc diễn cảm:

- Cho HS đọc theo cách phân vai

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

đoạn 2 + 3

-Cho HS thi đọc

-GV nhận xét và khen những nhóm đọc

hay

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc

bài văn

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm đoạn 2

* Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắn hết sức nhưng học không vào Các quan nghe vậy ỉu xìu, còn nhà vua thì thở dài, không khí triều đình ảo não

-HS đọc thầm đoạn 3

* Viên thị vệ bắt được một kẻ đang cười sằng sặc ngoài đường

* Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn người đó vào

-4 HS đọc theo phân vai: người dẫn chuyện, viết đại thần, viên thị vệ, đức vua

-Cả lớp luyện đọc

-Cho 3 nhóm, mỗi nhóm 4 em sắm vai luyện đọc

- HS nghe

TOÁN

Tiết 156: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

(TIẾP THEO)

I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:

-Phép nhân, phép chia các số tự nhiên

-Tính chất, mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia

-Giải bài toán có liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên

Trang 3

II Đồ dùng:

III Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.KTBC:

-GV gọi 2 HS lên bảng chữa bài VN tiết

155

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới: Giới thiệu bài:

Bài 1(dòng 1,2)

-Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS cả lớp kiểm tra

và nhận xét về cách đặt tính, thực hiện

phép tính của các bạn làm bài trên bảng

Bài 2

-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách

tìm x của mình

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4 cột 1

-Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi: Để

so sánh hai biểu thức với nhau trước hết

chúng ta phải làm gì ?

-Chúng ta đã học các tính chất của phép

tính, vì thế ngoài cách làm như trên, khi

thực hiện so sánh các biểu thức với nhau

các em nên áp dụng các tính chất đó kiểm

tra các biểu thức, không nhất thiết phải tính

giá trị của chúng

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, yêu cầu HS áp dụng tính

nhẩm hoặc các tính chất đã học của phép

nhân, phép chia để giải thích cách điền

-2 HS lên bảng thực hiện, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-Đặt tính rồi tính

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện 1 phép tính nhân và 1 phép tính chia, HS cả lớp làm bài vào VBT

-Nhận xét bài làm của bạn

-HS nêu lại cách tính, thực hiện phép nhân, chia các số tự nhiên

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào bảng con

a) 40  x = 1400 b) x : 13 = 205 -2 HS lần lượt trả lời

-Chúng ta phải tính giá trị biểu thức, sau đó so sánh các giá trị với nhau để chọn dấu so sánh phù hợp

- HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào VBT

Trang 4

ĐẠO ĐỨC

DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

Thứ ba ngày 19 tháng 4 năm 2011

CHÍNH TẢ

Nghe – Viết: VƯƠNG QUỐC VẮNG NỤ CƯỜI

PHÂN BIỆT S/X

I.Mục tiêu: HS

- Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Vương quốc vắng nụ cười

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu s/x

II.Đồ dùng:

-Một số tờ phiếu viết nội dung BT2a/2b

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

Trang 5

-Kiểm tra 2 HS.

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài

a) Hướng dẫn chính tả.

-Cho HS đọc đoạn văn cần viết chính tả

-GV nói lướt qua nội dung đoạn chính tả

-Cho HS viết những từ dễ viết sai: kinh

khủng, rầu rĩ, héo hon, nhộn nhịp, lạo xạo

-GV đọc chính tả

-GV đọc từng câu hoặc cụm từ

-Đọc lại cả bài cho HS soát lỗi

-Chấm, chữa 5 đến 7 bài

-Nhận xét chung

b) Luyện tập.

* Bài tập 2:

-GV chọn câu a

a) Điền vào chỗ trống

-Cho HS làm bài

-Cho HS thi dưới hình thức tiếp sức: GV

dán lên bảng 3 tờ phiếu đã viết mẫu chuyện

có để ô trống

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng: các

chữ cần điền là: sao – sau – xứ – sức – xin –

sự

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS luyện viết chính tả

-2 HS đọc mẫu tin Băng trôi (hoặc Sa mạc đen), nhớ và viết tin đó trên bảng lớp đúng chính tả

-HS lắng nghe

-1 HS đọc to, lớp đọc thầm theo

-HS luyện viết từ

-HS viết chính tả

-HS soát lỗi

-HS đổi tập cho nhau soát lỗi Ghi lỗi ra ngoài lề

-HS đọc, cả lớp đọc thầm theo

- HS đọc yêu cầu của câu a

-HS làm bài vào VBT

-3 nhóm lên thi tiếp sức

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

- HS nghe

Trang 6

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 63: THÊM TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN CHO CÂU

I.Mục tiêu: HS

- Hiểu tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ thời gian trong câu (trả lời cho câu hỏi: Bao giờ ? Khi nào ? Mấy giờ ?- ND ghi nhớ)

- Nhận diện được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu Biết thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho trước váo chỗ thích hợp trong đoạn văn a hoặc b ở BT2

- HS khá, giỏi biết thêm trạng ngữ cho cả hai đoạn văn ở BT2

II.Đồ dùng:

-Bảng phụ

-1 Tờ giấy khổ rộng

-Một vài băng giấy

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

-Kiểm tra 1 HS

-GV nhận xét và cho điểm

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

-HS nói lại nội dung cần ghi nhớ trong tiết TLV trước

-HS lắng nghe

Trang 7

a ) Phần nhận xét:

* Bài tập 1, 2:

-Cho HS làm bài

-GV nhận xét và chốt kq

* Bài tập 3:

-Cho HS làm bài

-GV nhận xét và chốt lại: Câu hỏi đặt cho

trạng ngữ đúng lúc đó là: Viên thị vệ hớt hãi

chạy vào khi nào ?

b) Ghi nhớ:

-Cho HS đọc ghi nhớ

-GV nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

c) Phần luyện tập:

* Bài tập 1:

-Cho HS làm bài: GV dán 2 băng giấy đã

viết bài tập lên bảng

-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

* Bài tập 2:

GV chọn câu a hoặc câu b

a) Thêm trạng ngữ vào câu

-Cho HS đọc yêu cầu của BT

-Cho HS làm bài GV dán lên bảng băng

giấy đã viết sẵn đoạn văn a

-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng

b) Cách tiến hành như ở câu a

Lời giải đúng:

+Thêm trạng ngữ Giữa lúc gió đang gào thét

ấy vào trước cánh chim đại bàng

+Thêm trạng ngữ có lúc vào trước chim lại

vẫy cánh, đạp gió vút lên cao

3 Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà học thuộc nội dung cần ghi

nhớ và tự đặt 2 câu có trạng ngữ chỉ thời gian

- HS đọc yêu cầu của BT1 + 2

-HS trình bày kết quả

-HS đọc yêu cầu BT

-HS trình bày kết quả bài làm

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS đọc yêu cầu của BT

-HS làm bài cá nhân

-Một số HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

-1 HS đọc, lớp lắng nghe

-HS làm bài cá nhân

-HS phát biểu ý kiến

-Lớp nhận xét

- HS nối tiếp đọc đoạn văn

-Cả lớp làm bài vào VBT

-2 HS lên gạch dưới bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian trong câu

-Lớp nhận xét

-HS chép lời giải đúng vào vở

- HS nghe

Trang 8

Tiết 157: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

(TIẾP THEO)

I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập về:

-Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia về số tự nhiên

-Các tính chất của các phép tính với số tự nhiên

-Giải bài toán liên quan đến các phép tính với các số tự nhiên

II Đồ dùng:

III Hoạt động trên lớp:

1.KTBC:

-GV gọi HS lên bảng làm các BT về nhà

của tiết 156

-GV nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới:

Giới thiệu bài:

Bài 1a

-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn

-HS lắng nghe

-Tính giá trị của các biểu thức có chứa chữ -2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT

a) Với m = 952 ; n = 28 thì:

m + n = 952 + 28 = 980

m – n = 952 – 28 = 924

m  n = 952  28 = 26656

m : n = 952 : 28 = 34

Trang 9

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 2

-Yêu cầu HS tính giá trị của các biểu thức

trong bài, khi chữa bài có thể yêu cầu HS

nêu thứ tự thực hiện các phép tính trong

biểu thức có các dấu tính cộng, trừ, nhân,

chia, biểu thức có dấu ngoặc

Bài 4

-Hướng dẫn:

+Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

+Để biết được trong hai tuần đó trung bình

mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu

mét vải chúng ta phải biết được gì ?

-Yêu cầu HS làm bài

-GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

3.Củng cố- Dặn dò:

-GV tổng kết giờ học

-Dặn dò HS về nhà làm bài tập 1b,3,5 và

chuẩn bị bài sau

-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

-1 HS đọc thành tiếng, các HS khác đọc thầm trong SGK

+Tìm trong hai tuần, trung bình cửa hàng mỗi ngày bán được bao nhiêu mét vải ? +Chúng ta phải biết:

 Tổng số mét vải bán trong hai tuần

 Tổng số ngày mở cửa bán hàng của hai tuần

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải Tuần sau cửa hàng bán được số mét vải là:

319 + 76 = 395 (m) Cả hai tuần cửa hàng bán được số mét vải

319 + 395 = 714 (m) Số ngày cửa hàng mở cửa trong hai tuần là:

7  2 = 14 (ngày) Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số mét vải là:

714 : 14 = 51 (m) Đáp số: 51 m

- HS nghe

Trang 10

KỂ CHUYỆN

Tiết 32: KHÁT VỌNG SỐNG

I.Mục tiêu: HS

-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn của câu chuyện Khát vọng sống rõ ràng, đủ ý, có thể phối hợp lời kể với nét mặt, điệu bộ một cách tự nhiên

- Bước đầu biết kể lại nối tiếp được toàn bộ câu chuyện

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng với cái chết

- Lồng ghép GDBVMT: Khai thác trực tiếp nội dung bài

II.Đồ dùng:

-Tranh trong SGK

-Bảng phụ

III.Hoạt động trên lớp:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 KTBC:

2 Bài mới: Giới thiệu bài:

a) GV kể lần 1:

-GV kể chuyện Cần kể với giọng rõ ràng,

thang thả Nhấn giọng ở những từ ngữ: dài

đằng đẵng, nén đau, cái đói, cào xé ruột

gan, chằm chằm, anh cố bình tĩnh, bò bằng

hai tay …

b) GV kể lần 2:

-GV kể chuyện kết hợp với tranh (vừa kể

vừa chỉ vào tranh)

 Tranh 1

(Đoạn 1) GV đưa tranh 1 lên bảng, vừa

chỉ tranh vừa kể: “Giôn và Bin … mất hút”

 Tranh 2

(Đoạn 2) Gv đưa tranh 2 lên bảng, vừa

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe

-HS vừa quan sát vừa nghe GV kể từng đoạn

Trang 11

chỉ tranh vừa kể.

 Đoạn 3: Cách tiến hành như tranh 1

 Đoạn 4: Cách tiến hành như tranh 1

 Đoạn 5: Cách tiến hành như tranh 1

 Đoạn 6: Cách tiến hành như tranh 1

c) HS kể chuyện:

- -HS luyện kể chuyện

-Cho HS thi kể

-GV nhận xét + khen nhóm, HS kể hay

3 Củng cố, dặn dò:

* Em hãy nêu ý nghĩa câu chuyện

*GDMT: Giáo dục HS ý chí vượt mọi khó

khăn, khắc phục những trở ngại trong môi

trường thiên nhiên

-GV nhận xét tiết học

-Dặn HS đọc trước đề bài và gợi ý của bài

tập KC tuần 33

-HS kể chuyện trong nhóm (nhóm 3 hoặc nhóm 6) Nếu nhóm 3 mỗi HS kể theo 2 tranh, nếu nhóm 6 mỗi em kể một tranh

-Sau đó mỗi HS kể cả câu chuyện

-3 nhóm thi kể đoạn

-2 HS thi kể cả câu chuyện -Lớp nhận xét

* Câu chuyện ca ngợi con người với khát vọng sống mãnh liệt đã vượt qua đói, khát, chiến thắng thú dữ, chiến thắng cái chết

- HS nghe

Trang 12

KHOA HỌC

Tiết 63: ĐỘNG VẬT ĂN GÌ ĐỂ SỐNG

I.Mục tiêu: Giúp HS:

-Phân loài động vật theo nóm thức ăn của chúng

-Kể tên một số loài động vật và thức ăn của chúng

II.Đồ dùng:

-HS sưu tầm tranh (ảnh) về các loài động vật

-Hình trang 126, 127 SGK

-Giấy khổ to

III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

1.KTBC:

-Gọi HS lên trả lời câu hỏi:

+Muốn biết động vật cần gì để sống, thức

ăn làm thí nghiệm như thế nào ?

+Động vật cần gì để sống ?

-Nhận xét câu trả lời và cho điểm HS

2.Bài mới:

Kiểm tra việc chuẩn bị tranh, ảnh của HS

-Hỏi: Thức ăn của động vật là gì ?

*Giới thiệu bài:

*Hoạt động 1: Thức ăn của động vật

-Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm

-Phát giấy khổ to cho từng nhóm

-Yêu cầu: Mỗi thành viên trong nhóm hãy

nói nhanh tên con vật mà mình sưu tầm và

loại thức ăn của nó Sau đó cả nhóm cùng

trao đổi, thảo luận để chia các con vật đã

sưu tầm được thành các nhóm theo thức ăn

của chúng

GV hướng dẫn các HS dán tranh theo

nhóm

-Gọi HS trình bày

-Nhận xét

-HS trả lời, cả lớp nhận xét, bổ sung

-Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các thành viên

-HS nối tiếp nhau trả lời

Thức ăn của động vật là: lá cây, cỏ, thịt con vật khác, hạt dẻ, kiến, sâu, …

-Lắng nghe

-Tổ trưởng điều khiển hoạt động của nhóm dưới sự chỉ đạo của GV

+Nhóm ăn cỏ, lá cây +Nhóm ăn thịt +Nhóm ăn hạt +Nhóm ăn tạp +Nhóm ăn côn trùng, sâu bọ

-Đại diện các nhóm lên trình bày: Kể tên các con vật mà nhóm mình đã sưu

Trang 13

-Yêu cầu: hãy nói tên, loại thức ăn của

từng con vật trong các hình minh họa trong

SGK

-Mỗi con vật có một nhu cầu về thức ăn

khác nhau Theo em, tại sao người thức ăn

lại gọi một số loài động vật là động vật ăn

tạp ?

+Em biết những loài động vật nào ăn tạp ?

-Giảng

*Hoạt động 2: Tìm thức ăn cho động vật

Cách tiến hành

-GV chia lớp thành 2 đội

-Luật chơi: 2 đội lần lượt đưa ra tên con

vật, sau đó đội kia phải tìm thức ăn cho nó

Nếu đội bạn nói đúng – đủ thì đội tìm

thức ăn được 5 điểm, và đổi lượt chơi Nếu

đội bạn nói đúng – chưa đủ thì đội kia phải

tìm tiếp hoặc không tìm được sẽ mất lượt

chơi

-Tổng kết trò chơi

*Hoạt động3: Trò chơi: Đố bạn con gì ?

-GV phổ biến cách chơi:

+GV dán vào lưng HS 1 con vật mà không

cho HS đó biết, sau đó yêu cầu HS quay

lưng lại cho các bạn xem con vật của mình

+HS chơi có nhiệm vụ đoán xem con vật

mình đoang mang là con gì

+HS chơi được hỏi các bạn dưới lớp 5 câu

về đặc điểm của con vật

+HS dưới lớp chỉ trả lời đúng / sai

+Tìm được con vật sẽ nhận được 1 món

quà

-Cho HS xung phong chới trước lớp

-Nhận xét

3.Củng cố -Dặn dò:

tầm được theo nhóm thức ăn của nó -Tiếp nối nhau trình bày:

+Hình 1: Con hươu, thức ăn của nó là lá cây

+Hình 2: Con bò, thức ăn của nó là cỏ, lá mía, thân cây chuối thái nhỏ, lá ngô, … -Người thức ăn gọi một số loài là động vật ăn tạp vì thức ăn của chúng gồm rất nhiều loại cả động vật lẫn thực vật

+Gà, mèo, lợn, cá, chuột, … -Lắng nghe

- HS chơi thử:

Ví dụ: Đội 1: Trâu Đội 2: Cỏ, thân cây lương thực, lá ngô, lá mía

Đội 1: Đúng – đủ

- HS chơi thử:

Ví dụ: HS đeo con vật là con hổ, hỏi: +Con vật này có 4 chân phải không ? – Đúng

+Con vật này có sừng phải không ? – Sai

+Con vật này ăn thịt tất cả các loài động vật khác có phải không ? – Đúng +Đấy là con hổ – Đúng (Cả lớp vỗ tay khen bạn)

Ngày đăng: 03/04/2021, 11:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w