-GV cho HS nêu căn cứ để nhận biết các số chia hết cho 2 ; cho 5 ; căn cứ để nhận bieát caùc soá chia heát cho 9: Muoán bieát moät số chia hết cho 2 hay cho 5 không, ta căn cứ vào chữ số[r]
Trang 1Tiết :86 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2
I/.Mục tiêu :
Giúp HS :
-Biết dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2
-Nhận biết số chẵn và số lẻ
-Vận dụng để giải các bài tập liên quan đến chia hết cho 2 và không chia hết cho 2 II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, bảng phụ
III/.Hoạt động trên lớp :
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/.KTBC :
GV gọi 4 HS lên sửa bài tiết trước
2/.Bài mới :
a/.Giới thiệu :
GV giới thiệu bài và ghi tựa
b/.Dạy – học bài mới :
Trước khi vào bài mới, GV nên cho HS ôn
lại thế nào là chia hết, thế nào là không
chia hết qua các ví dụ đơn giản Chẳng hạn,
cho HS thực hiện các phép chia :
18 : 3 = 6 ; 19 : 3 = 6 (dư 1)
Khi đó 18 chia hết cho 3 và 19 không chia
hết cho 3
Nếu 5 x 3 = 15 thì 15 : 3 = 5, lúc này 15
chia hết cho 3 và cũng chia hết cho 5
*GV hướng dẫn HS tự tìm ra dấu hiệu chia
hết cho 2
-GV đặt vấn đề : Trong toán học cũng như
trong thực tế, ta không nhất thiết phải thực
hiện phép chia mà chỉ cần quan sát, dựa
vào dấu hiệu nào đó mà biết một số có chia
hết cho số khác hay không Các dấu hiệu
đó gọi là dấu hiệu chia hết Việc tìm ra các
dấu hiệu chia hết không khó, cả lớp sẽ
cùng nhau tự phát hiện ra các dấu hiệu đó
-GV cho HS tự phát hiện ra dấu hiệu chia
hết cho 2 :
+GV chia nhóm, cho các nhóm thảo luận
để tìm ra các số chia hết cho 2, các số
không chia hết cho 2
+Sau khi thảo luận xong GV cho các nhóm
lên viết các số đó vào nhóm chia hết và
không chia hết cho 2
+GV cho HS quan sát, đối chiếu, so sánh
-HS lên bảng sửa bài
-HS nghe
-HS lắng nghe và nhớ lại cách chia hết và chia không hết
-HS làm việc theo nhóm
-Các nhóm lên bảng viết các số chia hết và không chia hết cho 2
-HS so sánh và đối chiếu
Trang 2và rút ra kết luận về dấu hiệu chia hết cho
2
VD :
GV hỏi :số 24 có chữ số tận cùng là số
mấy ?
Số 24 chia hết cho 2, GV cho HS nhẩm
nhanh các số 4, 14, 34, … có chữ số tận cùng
là mấy ? Các số này có chia hết cho 2
không?
Từ đó GV rút ra kết luận :Các số có tận
cùng là 4 thì chia hết cho 2
-GV cho HS tiến hành tương tự với các số
còn lại :0, 2, 6, 8
-Sau đó GV hỏi :Vậy các số chia hết cho 2
có tận cùng là những chữ số nào ?
-GV cho quan sát và nhận xét đối với các
số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 thì có
chia hết cho 2 không Vì sao ?
-GV gọi HS nêu kết luận trong SGK
-GV chốt lại :Muốn biết một số có chia hết
cho 2 không ta chỉ cần xét chữ số tận cùng
của số đó
*GV giới thiệu số chẵn và số lẻ
-GV nêu : “Các số chia hết cho 2 gọi là
các số chẵn”
-GV cho HS nêu VD về các số chẵn GV
chọn và ghi lại 5 VD về số chẵn có các chữ
số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 Sau đó cho HS
khai thác một cách nêu nêu khái niệm về
các số chẵn nữa là :Các số có chữ số tận
cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn
-GV nêu tiếp “Các số không chia hết cho 2
gọi là số lẻ” và cho HS tiến hành như trên
-GV cho cả lớp thảo luận và nhận xét :Các
số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là các
số lẻ
c/.Luyện tập – Thực hành :
-Bài 1 : GV yêu cầu HS đọc đề bài.
a/.GV cho HS chọn ra các số chia hết cho
2 Sau đó cho vài HS đọc bài làm của mình
và giải thích tại sao lại chọn các số đó
b/.GV cho HS làm tương tự như phần a
-Bài 2 :Cho HS đọc yêu cầu của bài Gọi
2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT
-Bài 3 :Gọi HS đọc yêu cầu bài tập , cho
HS thi đua lên bảng viết kết quả
-Số 4
-Tận cùng là 4 -Các số này chia hết cho 2
-HS lặp lại
-HS nêu giống như VD trên
-Là những số 0, 2, 4, 6, 8
-Không chia hết cho 2 vì :các phép chia đều có dư
-HS nêu kết luận
-HS nghe và nhớ
-HS nghe
-HS nêu
-HS lặp lại
-HS cả lớp thảo luận và tiến hành như VD trên
-HS đọc chọn và giải thích
-HS đọc và 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào VBT
-HS đọc và lên thi tiếp sức
+346, 364, 634
Trang 3-Bài 4:GV cho HS đọc đề bài Gọi 2 HS
làm trong bảng phụ, cả lớp làm VBT
3/.Củng cố :
-GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”
để củng cố, khắc sâu kiến thức của bài
4/.Dặn dò :
-Nhận xét tiết học
-Về chuẩn bị bài cho tiết sau
+365, 563, 653
-2 HS làm bảng phụ, cả lóp làm VBT a/.340, 342, 344, 346, 348, 350
b/.8347, 8349, 8351, 8353, 8355, 8357 -HS tham gia trò chơi
-HS cả lớp
Tiết : 85 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 5
I/.Mục tiêu :
Giúp HS ;
-Biết dấu hiệu chia hết cho 5 và không chia hết cho 5
-Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 5 để chọn hay viết các số chia hết cho 5
-Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, kết hợp với dấu hiệu chia hết cho 5
II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, bảng phụ, bảng từ
III/.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/.KTBC:
-GV gọi HS lên bảng viết các số chia hết
cho 2 và các số không chia hết cho 2
2/.Bài mới:
a/.Giới thiệu:
-GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài
học
b/.Dạy – học bài mới:
*GV hướng dẫn HS tìm ra dấu hiệu chia
hết cho 5
-GV cho HS thảo luận tìm những số chia
hết cho 5 và những số không chia hết cho 5
-Phát cho mỗi nhóm 1 cái bảng phụ để các
nhóm ghi số vừa tìm được vào
-Cho các nhóm đem bảng của nhóm mình
lên treo trước lớp , các nhóm khác nhận
xét
-Sau đó GV cho HS chú ý đến các số chia
hết cho 5 để rút ra nhận xét chung về các
số chia hết cho 5
-GV gợi ý để HS có thể nhận ra chữ số tận
cùng của các số chia hết cho 5:
-2 HS lên bảng viết
-HS nghe
-HS thảo luận theo nhóm
-Các nhóm ghi các số tìm được vào bảng phụ
-HS nhận xét bài của bạn
-HS nêu
Trang 4+Các số các em đã tìm em cho là số chia
hết cho 5 vậy những số đó có chữ số tận
cùng là những số nào ?
-GV cho HS nêu dấu hiệu chia hết cho 5:
“Các số có chữ số tận cùng là 0 và 5 thì
chia hết cho 5”
-GV cho HS chú ý đến các phép tính
không chia hết cho 5;
+Cho HS nhận xét những số không chia
hết cho 5 có các chữ số tận cùng là số nào ?
+Các số đó không chia hết cho 5 không?
Vì sao ?
-GV chốt ý :Muốn biết một số có chia hết
cho 5 hay không ta chỉ cần xét số tận cùng
bên phải, nếu là 5 hoặc 0 thì số đó chia hết
cho 5; chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì số đó
không chia hết cho 5
c/.Luyện tập – Thực hành:
-Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
Cho HS làm miệng
-Bài 2: Cho HS đọc đề bài.
Gọi 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT
Sau đó cho HS nêu kết quả
-Bài 3: Cho HS đọc đề bài và thảo luận
cần chọn những số có tận cùng là số nào để
dễ dàng tìm được số có 3 chữ số chia hết
cho 5
GV cho HS nhận xét
-Bài 4:Cho HS đọc đề bài, sau đó gợi ý cho
HS tìm các số chia hết cho 5 trước sau đó
tìm các số chia hết cho 2 trong những số đó
+Hãy nhận xét về chữ số tận cùng của các
số này ?
+Nhận xét xem trong các số này số nào
vừa không chia hết cho 2 vừa không chia
hết cho 5?
3/.Củng cố:
-Nêu dấu hiệu chia hết cho 5
-Cho HS chọn kết quả đúng
4/.Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau
-2 HS nêu
-HS nêu
-Không vì chia có dư … -HS nghe
-HS đọc
-HS làm bài miệng
-HS đọc
-3HS lên bảng làm, cả lớp làm VBT a/.150, 155, 160
b/.3575, 3580, 3585
c/.335, 340, 345, 350, 355, 360 -HS thảo luận để tìm ra các số : + 750, 570, 705
-HS đọc
a/.660, 3000
b/.35, 945
-Số 0 và số 5 -57, 5553
-Vài HS nêu
-Cả lớp cùng tham gia
-HS cả lớp
Trang 5Tiết :86 LUYỆN TẬP
I/.Mục tiêu :
Giúp HS :
-Củng cố về dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5
-Biết kết hợp hai dấu hiệu để nhận biết các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì chữ số tận cùng phải là 0
II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, bảng phụ
III/.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/.KTBC:
-GV cho một vài HS nhắc lại dấu hiệu
chia hết cho 2 và yêu cầu cho VD minh hoạ
chỉ rõ số chia hết cho 2, số không chia hết
cho 2
-GV cho tiến hành như trên để kiểm tra về
dấu hiệu chia hết cho 5
2/.Bài mới:
a/.Giới thiệu:
-GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài
học
b/.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1: yêu cầu HS đọc đề bài.
GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở Khi
chữa bài, GV cho HS nêu các số đã viết ở
phần bài làm và giải thích tại sao lại chọn
các số đó
Bài 2: Gọi HS đọc đề bài.
GV cho HS tự làm bài, một HS nêu kết
quả, cả lớp phân tích, bổ sung GV cho HS
kiểm tra chéo nhau
-Hỏi: hãy nêu các số chia hết cho 2
-Dựa vào đâu các em tìm được các số này
?
-Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5
-Dựa vào đâu các em tìm được các số này
?
Bài 3: yêu cầu HS đọc đề bài.
-Số phải viết cần thoả mãn các yêu cầu
nào?
GV cho HS tự làm bài Khi chữa bài GV
-2 HS
-2 HS
-HS lắng nghe
-HS đọc
-HS làm bài vào VBT
-HS đọc
-HS làm bài vào VBT sau đó dổi chéo vở để kiểm tra
-4568; 66814; 2050; 3576; 900
-Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2: các số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8
-2050, 900, 2355
-Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 5 các số có chữ số tận cùng là 0 và 5
-HS đọc
-Là số có 3 chữ số và chia hết cho 2
-HS làm bài vào VBT
Trang 6chú ý yêu cầu HS nêu lí do chọn các số đó
trong từng phần, HS có thể giải thích theo
nhiều cách khác nhau chẳng hạn:
a) -Cách 1 (lần lượt xem xét từng số): HS
sẽ loại các số 345 ; 296 ; 341 ; 3995 ; 324
và chọn các số là: 480 ; 2000 ; 9010
-Cách 2:
Các số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng
là 0 ; 5
Các số chia hết cho 2 có chữ số tận cùng
là 0 ; 2 ; 4 ; 6 ; 8
Các số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho
5 thì chữ số tận cùng phải la Vì vậy ta chọn
được các số: 480 ; 2000 ; 9010
GV khuyến khích HS làm theo cách 2 vì
nhanh, gọn hơn
b) và c) :GV cho HS làm tương tự như
phần a)
Bài 4
GV cho HS nhận xét bài 3; Khái quát kết
quả phần a) của bài 3 và nêu số có chữ số
tận cùng là 0 thì vừa chia hết cho 2 vừa chia
hết cho 5
-Các số vừa chia hết cho vừa chia hết cho
5 có chữ số tận cùng là số nào ?
-Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia
hết cho 5?
-Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia
hết cho 2 ?
-Số nào không chia hết cho 2 và cũng
không chia hết cho 5 ?
Bài 5:
-Cho HS đọc đề
-Số táo của Loan chia đều cho 5 bạn thì
vừa hết nghĩa là thế nào ?
-Số táo của Loan chia đều cho 2 bạn thì
vừa hết nghĩa là thế nào ?
-Vậy số táo của Loan phải thoả mãn những
điều kiện nào ?
GV cho HS thảo luận theo từng cặp sau đó
nêu kết luận: Loan có 10 quả táo
3/.Củng cố:
-GV cho HS chơi trò chơi
4/.Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về nhà chuẩn bị bài tiết sau
-Số 0
-Số 296, 324
345, 3995
-Số 341
-HS đọc
-Nghĩa là số táo của Loan phải chia hết cho 5
-Nghĩa là số táo của Loan phải chia hết cho 2
-Là số nhỏ hơn 20; chia hết cho 5; chia hết cho 2
-HS cả lớp tham gia
Trang 7Tiết : DẤU HIỆU CHI HẾT CHO 9
I/.Mục tiêu :
Giúp HS:
-Biết dấu hiệu chia hết cho 9
-Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm bài tập
II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, SGV, bảng phụ
III/.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1/.KTBC:
-Gọi 2 HS lên sửa bài tập
-GV nhận xét, ghi điểm
2/.Bài mới:
a/.Giới thiệu:
Tiết Toán hôm nay giúp các em nhận biết
dấu hiệu chia hết cho 9
b/.Dạy – học bài mới:
1.GV hướng dẫn cho HS phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 9
-Tổ chức tương tự bài “Dấu hiệu chia hết
cho 2”
GV cho HS nêu các VD về các số chi hết
cho 9, các số không chia hết cho 9, viết
thành 2 cột Cột bên trái ghi các phép tính
chia hết cho 9, cột bên phải ghi các phép
tính không chia hết cho 9 (GV chú ý chọn,
viết các ví dụ để đủ các phép chia cho 9 có
số dư khác nhau)
-Em tìm ra các số chia hết cho 9 như thế
nào ?
-GV hướng sự chú ý của HS vào cột bên
trái để tìm ra đặc điểm của các số chia hết
cho 9 theo xu hướng bài trước, HS hãy chú
ý đến chữ số tận cùng; HS có thể nêu ra
nhiều ý kiến sai, đúng khác nhau Nếu là ý
kiến chưa chính xác thì GV (hoặc HS khác)
có ngay những VD để bác bỏ Chẳng hạn,
có thể HS nêu ý kiến nhận xét là: “Các số
có chữ số tận cùng là 9 ; 8 ; 7 … thì chia hết
cho 9”, GV có thể lấy VD đơn giản như số
19 ; 28 ; 17 không chia hết cho 9 để bác bỏ
nhận xét đó
Nếu HS còn lúng túng chưa nghĩ đến chia
-HS lên bảng sửa bài
-HS cả lớp theo dõi, nhận xét -HS lắng nghe
-HS thi đua nhau lên bảng ghi
-HS nêu
-HS cho VD
Trang 8xét tổng các chữ số thì GV cần gợi ý để HS
đi đến tính nhẩm tổng các chữ số của các
số ở cột bên trái (có tổng các chữ số chia
hết cho 9) và rút ra nhận xét: “Các số có
tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết
cho 9” Chẳng hạn, xét bảng chia 9 có các
số:
9 ; 18 ; 27 ; 36 ; 45 ; 54 ; 63 ; 72 ; 81 ; 90
đều chia hết cho 9 GV cho HS quan sát về
quan hệ của các chữ số, HS bàn luận và đi
đến kết luận: Tổng các chữ số là 9 Đi đến
giả thuyết: Phải chăng các số chia hết cho 9
thì có tổng các chữ số là 9 ? HS khác thử
tìm các số lớn hơn có 3 chữ số, thấy có tổng
các chữ số chia hết cho 9 và đi đến dấu
hiệu cần tìm
-GV cho từng HS nêu dấu hiệu ghi chữ
đậm trong bài học, rồi cho HS nhắc lại
nhiều lần
-GV nêu tiếp:Bây giờ ta xét xem các số
không chia hết cho 9 có đặc điểm gì ?
GVcho HS tính nhẩm tổng các chữ số của
các số ghi ở cột bên phải và nêu nhận xét:
“Các số có tổng các chữ số không chia hết
cho 9 thì không chia hết cho 9”
-GV cho HS nêu căn cứ để nhận biết các
số chia hết cho 2 ; cho 5 ; căn cứ để nhận
biết các số chia hết cho 9: Muốn biết một
số chia hết cho 2 hay cho 5 không, ta căn cứ
vào chữ số tận cùng bên phải ; Muốn biết
một số chia hết cho 9 hay không, ta căn cứ
vào tổng các chữ số của số đó
c/.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Trước khi cho HS làm bài, GV yêu cầu
HS nêu cách làm Tuỳ theo tình hình cụ thể
của HS trong lớp mà GV có thể cho HS tự
làm bài ngay hay GV cùng cả lớp làm mẫu
với một vài số
Bài 2
GV cho HS tiến hành tương tự như bài 1
(chọn số mà tổng các chữ số không chia hết
cho 9)
Bài 3
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-HS nêu
-HS tính nhẩm và nêu nhận xét
-HS nêu
-HS nêu
- Số 99 có tổng các chữ số là: 9 + 9 = 18, số
18 chia hết cho 9, ta chọn số 99 Số 108 có tổng các chữ số là 9, ta chọn 108 …
-HS làm VBT
-HS đọc
-Là số có 3 chữ số và chia hết cho 9
Trang 9-Hỏi: các số phải viết cần thoả mãn những
điều kiện nào ?
-GV cho HS làm và nêu kết quả, cả lớp
nhận xét, bổ sung
Bài 4
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-GV hướng dẫn HS cả lớp cùng làm một
vài số đầu, chẳng hạn: 31
-Cần viết vào ô trống một chữ số thích
hợp để 31 chia hết cho 9 Vậy làm thế
nào để tìm được chữ số thích hợp đó?
-GV cho HS nêu
-GV cho HS nhận xét bài của bạn và nêu
cách làm của mình
-GV có thể cho HS tự làm các bài tương
tự
3/.Củng cố:
-Cho HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9
4/.Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài tiết sau
-HS làm bài và nêu kết quả
-HS nêu
-HS có thể nêu nhiều cách khác nhau, chắng hạn:
Cách 1: lần lượt thử với từng chữ số 0 ; 1 ;
2 ; … ; 9 vào ô trống, nếu có được tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chữ số đó là thích hợp Kết quả ta thấy chữ số 5 là thích hợp
vì 3 + 1 + 5 = 9 mà 9 chia hết cho 9 Ngoài
ra ta không tìm được chữ số nào thích hợp khác 5 Vậy viết vào ô trống chữ số 5
Cách 2: Nhẩm thấy 3 + 1 = 4, số 4 còn
thiếu 5 nữa thì tổng là 9 và 9 chia hết cho 9 Vậy chữ số cần viết thích hợp vào ô trống là chữ số 5 Ngoài ra em thử thấy không còn chữ số nào thích hợp nữa
-HS nhận xét và nêu cách làm của mình
-Vài HS nêu
-HS cả lớp
Tiết :88 DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I/.Mục tiêu :
Giúp HS:
-Biết dấu hiệu chia hết cho 3
-Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3 II/.Đồ dùng dạy học :
-SGK, SGV
III/.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 10-Gọi HS lên bảng làm bài tập
-Cho HS nêu lại dấu hiệu chia hết cho 9
-GV nhận xét, ghi điểm
2/.Bài mới:
a/.Giới thiệu:
Bài học hôm nay giúp các em nhận biết
dấu hiệu chia hết cho 3
b/.Dạy – học bài mới:
1.GV hướng dẫn để HS tìm ra các số chia
hết cho 3
-GV yêu cầu HS chọn các số chia hết cho
3 và các số không chia hết cho 3 tương tự
như các tiết trước
2.Dấu hiệu chia hết cho 3
-GV yêu cầu HS đọc các số chia hết cho 3
trên bảng và tìm ra đặc điểm chung của các
số này
-GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số của
các số chia hết cho 3
-Em hãy tìm mối quan hệ giữa tổng các
chữ số của các số này với 3
-GV: đó chính là các số chia hết cho 3
-GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số
không chia hết cho 3 và cho biết những
tổng này có chia hết cho 3 không?
-Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết
cho 3 không ta làm thế nào ?
c/.Luyện tập – Thực hành:
Bài 1
-GV cho HS nêu lại đề bài
-Nếu HS còn lúng túng thì GV hướng dẫn
HS làm mẫu một vài số Chẳng hạn:
Số 231 có tổng các chữ số là 2 + 3 + 1 = 6,
mà 6 chia hết cho 3, vậy 231 chia hết cho 3
ta chọn số 231
-Số 109 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 9 =
10, mà 10 chia cho 3 được 3 dư 1, vậy 109
không chia hết cho 3 Ta không chọn số
109
-GV cho HS tự làm tiếp, sau đó chữa bài
Bài 2
-Cho HS tự làm bài, sau đó chữa bài
Bài 3
-2 HS làm
-Vài HS nêu
-HS ở dưới nhận xét
-HS nghe
-HS chọn thành 2 cột, cột chia hết và cột chia không hết
-HS nêu
-HS tính
-HS tìm
-Vài HS nêu
-HS tiùnh và nhận xét
-Ta tính tổng các chữ số của nó nếu tổng đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số đó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3
-HS nêu
-HS nêu cách làm, sau đó cả lớp tự làm vào vở
-HS làm tương tự như bài 1