Gv đọc bài toán – Hs giơ bảng đúng sai Gv nhaän xeùt Bài 3:- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài: - Gv hướng dẫn: Bài tập yêu cầu các em kieåm tra caùc pheùp tính chia trong baøi.. Muoán kiểm t[r]
Trang 1Ngày dạy 12 – 09 – 2012 THKT TIẾNG VIỆT
LUYỆN ĐỌC “BÀI TẬP LÀM VĂN”
I/ Mục đích yêu cầu:
a) Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: khăn mùi soa, viết lia liạ, ngắn ngủn.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Lời nói của Hs phải đi đôi với việc làm đã nói thì cố làm cho được điều muốn nói
b) Kỹ năng: Rèn Hs
- Đọc trôi chảy cả bài
- Chú ý các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: làm văn, loay hoay, rửa bát đĩa, ngắn ngủn, vất vả.
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” và lời người mẹ Biết đọc thầm nắm ý cơ bản
c) Thái độ:
Giáo dục Hs hiểu lời nói phải đi đôi với hành động
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Cuộc họp của những chữ viết.
- Gv mời 2 Hs đọc bài “ Cuộc họp của chữ viết” và hỏi.
+ Chữ cái và dấu câu họp bàn về việc gì?
+ Vai trò quan trọng của dấu chấm câu?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề: Giới thiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ
khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc nhân vật “ tôi” nhẹ nhàng, hồn
nhiên
- Giọng mẹ dịu dàng
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv viết bảng : Liu – xi – a, Cô – li – a
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực
quan
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hai Hs đọc lại, cả lớp đọc đồng thanh
Hs đọc từng câu
Trang 2- Hs tiếp nối nhau đọc từng câu.
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv lưu ý Hs đọc đúng các câu hỏi:
Nhưng chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủn
như thế này? Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn
viết Lạ thật, các bạn viết gì mà nhiều thế?
- Gv mời Hs giải thích từ mới: khăn mùi soa, viết
lia lịa, ngắn ngủn.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Y/cBa nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3
đoạn
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn truyện
* Hoạt động 2: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS đọc đúng những câu văn dài,
toàn bài
- GV chọn đọc mẫu đoạn 3, 4
- Gv mời 4 Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn
- Gv nhận xét
Hs đọc từng đoạn trước lớp
Hs giải thích và đặt câu với từ “ ngắn ngủn”
Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong nhóm
Ba nhóm tiếp nối nhau đọc
1 Hs đọc lại toàn truyện
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi.
Một vài Hs thi đua đọc diễn cảm bài văn
Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
Hs nhận xét
5 Củng cố – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Nhớ lại buổi đầu đi học.
- Nhận xét tiết học
Ngày dạy 14 – 09 – 2012 THKT TOÁN
LUYỆN TẬP
A/ Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức: - Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài toán có lời văn
2.Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính nhân chính xác, thành thạo
3.Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài, độc lập suy nghĩ
B/ Chuẩn bị:
1.GV: Bảng phụ, phấn màu , hình giấy bìa … 2.HS: VBT, bảng con.
C/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.(1’)
2 Bài cũ: Tìm một trong các phần bằng nhau của một số.(3’)
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2
- Nhận xét ghi điểm.- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’)Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.(28’)
* HĐ1: Làm bài 1.(5’) PP: Luyện tập, thực hành, hỏi đáp.
Trang 3- MT: Củng cố lại cho Hs tìm một phần
bằng nhau của một số
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Yêu cầu Hs cả lớp tự làm vào VBT Hai
Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
*HĐ2: Làm bài 2, 3 (20’)
- MT: Giúp Hs giải đúng các bài toán có lời
giải về tìm một phần mấy của số
Bài 2: - Gv yêu cầu Hs đọc đề bài.
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Quầy hàng có bao nhiêu kg nho ?
+ Muốn biết quầy hàng đã bán bao nhiêu kg
nho ta làm thế nào?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên
bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
Bài 3:- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Yêu cầu Hs tự suy nghĩ và giải
- Mời 1 Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét , uốn nắn , giúp đỡ các em
yếu
* HĐ3: Củng cố (3’)
- MT: Tìm đúng hình đã vẽ vào 1/5 ô
vuông
- Gv mời Hs đọc đề bài
- Gv yêu cầu Hs quan sát và tìm hình đã
được tô màu 1/5 số ô vuông
+ Mỗi hình có mấy ô vuông
+ 1/5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô vuông?
+ Hình 2 và hình 4, mỗi hình tô màu mấy ô
HT: Cá nhân , lớp
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải vào VBT
25 : 5 = 5(km) 18 : 3 = 6 (l) 32 : 4 = 8 (kg)
54 : 6 = 9(m) 48 : 6 = 8 phút 16 : 2 = 8 giờ
2 Hs lên bảng làm bài
Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
PP: Luyện tập, thảo luận.
HT: Nhóm , cá nhân
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận
Có 16 kg nho Chúng ta phải tính 1/4 của số nho đó.
Hs làm bài Một em lên bảng làm
Giải Khối lượng nho quầy hàng đã bán :
16 : 4 = 4 ( kg ) Đáp số : 4 kg nho
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm bài
Trong hình vẽ trên có 18 con gà Một em lên bảng làm.Hs nhận xét
Giải Một phần 6 số con gà là :
18 : 6 = 3 (con gà ) Một phần 3 số con gà là :
18 : 3 = 6 (con gà) Đáp số : a/ 3 con gà b/ 6 con gà
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
HT: Lớp , cá nhân
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có 10 ô vuông
1/5 của 10 là 10 : 5 = 2 ô vuông
Trang 4- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em
chơi trò : Ai tìm nhanh
Yêu cầu: Các em tìm đúng
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng
cuộc
Mỗi hình tô màu 1/5 số ô vuông
Từng nhóm tiến hành thi đua làm bài
Hs nhận xét
5.Củng cố – dặn dò (1’)
- Tập làm lại bài 2 , 3
- Chuẩn bị : Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số.
- Nhận xét tiết học
Ngày 16 – 09 – 2012 THKT TIẾNG VIỆT
TẬP ĐỌC:NGÀY KHAI TRƯỜNG
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu nội dung và ý nghĩa của bài thơ: Niềm vui sướng của Hs trong ngày khai trường
- Hiểu được các từ ngữ trong bài : tay bắt mặt mừng, gióng giả.
b) Kỹ năng:
- Rèn cho Hs đúng các từ dễ phát âm sai
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ, giữa các khổ thơ
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết yêu thích ngày khai trường
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK * HS: Xem trước bài học, SGK, VBT III/ Các hoạt động:
Khởi động: Hát
2Bài cũ: Nhớ lại buổi đầu đi học
- Gv mời 2 Hs đọc bài “ Nhớ lại buổi đầu đi học” và hỏi
+ Điều gì gợi tác giả nhớ những kĩ niệm của buổi tựa trường?
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của đám học trò mới tựa trường ?
- GV nhận xét bài cũ
3Giới thiệu và nêu vấn đề.Giới thiệu bài + ghi tựa
4Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Luyện đọc
- Mục tiêu: Giúp Hs đọc đúng các từ, ngắt nghỉ
đúng nhịp các dòng, khổ thơ
Gv đọc bài thơ
Giọng hồn nhiên, vui tươi, diễn tả niềm vui
hớn hở của các bạn nhỏ trong ngày khai
trường
PP: Đàm thoại, vấn đáp, thực hành Học sinh lắng nghe
Trang 5Gv hướng dẫn Hs luyện đọc, kết hợp với giải
nghĩa từ
- Gv mời đọc từng dòng thơ
- Gv yêu cầu lần lược từng em đọc tiếp nối đến
hết bài thơ
- Gv gọi Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
- Gv yêu cầu Hs giải nghĩ các từ mới: tay bắt
mặt mừng, gióng giả
- Gv cho Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Gv theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Mục tiêu: Giúp Hs hiểu và trả lời được các
câu hỏi trong SGK
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng 2 khổ thơ đầu
và trả lời các câu hỏi:
+ Ngày khai trường có gì vui?
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng 3, 4 khổ thơ
cuối:
+ Ngày khai trường có gì mới lạ?
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Thảo luậm câu
hỏi:
+ Tiếng trống khai trường muốn nói điều gì với
em?
- Gv nhận xét, chốt lại chốt lại:
Tiếng trống giục em vào lớp
Tiếng trống nói với em năm học đã đến
* Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
- Mục tiêu: Giúp các em nhớ và đọc thuộc bài
thơ
- Gv hướng dẫn Hs học thuộc lòng tại lớp
- Gv xoá dần từ dòng , từng khổ thơ
- Gv mời 5 Hs đại diện 5 nhóm tiếp nối nhau
đọc 5 khổ thơ
- Gv nhận xét đội thắng cuộc
- Gv mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài
thơ
- Gv nhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
Hs đọc từng dòng thơ
Hs đọc tiếp nối mỗi em đọc 2 dòng thơ
Hs đọc từng khổ thơ trước lớp
Hs giải thích và đặt câu với những từ
Hs đọc từng khổ thơ trong nhóm 5 nhóm tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ PP: Hỏi đáp, đàm thoại, giảng giải
Một Hs đọc khổ 1:
Hs được gặp nhau, mặc quần áo mới, gặp thầy cô ……
Hs đọc khổ 3, 4
Trong ngày khai trường bạn nào cũng lớn lên, các thầy cô như trẻ lại, sân trường vàng nắng mới, lá cờ bay như reo
Hs thảo luận
Đại diện hai nhóm phát biểu
Hs nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
Hs đọc thuộc tại lớp từng khổ thơ
5 Hs đọc 5 khổ thơ
Hs nhận xét
Hs đại diện 3 Hs đọc thuộc cả bài thơ
Hs nhận xét
5Củng cố – dặn dò
Trang 6Về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ.
Chuẩn bị bài:Nhớ lại buổi đầu đi học
Nhận xét tiết học
THKT TOÁN PHÉP CHIA HẾT VÀ PHÉP CHIA CÓ DƯ
A/ Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức: - Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư.- Nhận biết số dư phải nhỏ hơn số chia
2 Kĩõ năng: Tính toán thành thạo, chính xác
3.Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
B/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ, VBT. * HS: VBT, bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.(1’)
2 Bài cũ: Luyện tập.(3’)
- Gọi 2 học sinh lên đọc bảng chia 6
- Nhận xét ghi điểm.- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’)Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.(28’)
* HĐ2: Làm bài 1, 2 ( 10’)
- MT: Giúp Hs biết cách tính các phép chia
có số dư và phép chia hết
Cho học sinh mở vở bài tập
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
+ Phần a.
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và tự làm phần a)
- Gv yêu cầu Hs vừa lên bảng nêu rõ cách
thực hiện phép tính của mình Hs cả lớp theo
dõi để nhận xét
- Các phép chia trong phần a) này là phép
chia hết hay chia có dư?
- Gv nhận xét
+ Phần b.
- Gv yêu cầu 3 Hs lên bảng làm bài, nêu rõ
cách thực hiện phép tính
- Các em hãy so sánh số dư và số chia
PP: Luyện tập, thực hành, thảo luận.
HT: Cá nhân , lớp
Hs đọc yêu cầu đề bài
Ba Hs lên bảng làm phần a) Hs cả lớp làm vào VBT
25 5 42 2 99 3
25 5 02 21 09 33
0 0 0
25 : 5 = 5 42 : 2 = 21 99 : 3 = 33 Phép chia hết
Hs nhận xét
Ba Hs lên bảng làm Cả lớp làm vào VBT
30 : 4 = 7 (dư 2) ; 38 : 5 = 7 (dư 3) ;
49 : 6 = 8 (dư 1) Số dư bé hơn số chia
Trang 7- Gv nhận xét, chốt lại
+ Phần c.
- Gv yêu cầu 4 Hs lên bảng làm Hs cả lớp
làm vào VBT
- Gv nhận xét , lưu ý hs cẩn thận khi tính
toán
* HĐ3: Làm bài 2, 3 (7’)
- MT: Giúp cho các xác định đúng hình
Kiểm tra được các phép tính đúng hay sai
Bài 2:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
Gv yêu cầu Hs quan sát và tính toán vào
nháp , so sánh kết quả vừa tính với kết quả
của bài tập rồi mới điền chữ Đ hay S vào ô
trống
Gv đọc bài toán – Hs giơ bảng đúng sai
Gv nhận xét
Bài 3:- Gv mời hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv hướng dẫn: Bài tập yêu cầu các em
kiểm tra các phép tính chia trong bài Muốn
kiểm tra được phép tính đó đúng hay sai, các
em phải thực hiện từng phép tính và so sánh
kết quả , thực hiện điền số hoặc chữ vào chỗ
chấm
- Gv mời Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại
* HĐ4: Củng cố (3’)
- MT: Củng cố lại tính chia hết, tính chia có
dư
- Gv chia Hs thành 2 nhóm Chơi trò: “ Ai
nhanh”
Đặt rồi tính:
42 : 7 ; 36 : 3 ; 49 : 4 ; 58 : 5 ; 23 : 3
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng
cuộc
Hs nhận xét
Bốn Hs lên bảng làm Hs làm vào VBT
26 : 3 = 8 (dư 2) ; 32 : 4 = 8
60 : 6 = 10 ; 55 : 5 = 11
Hs nhận xét
PP: Thực hành , thi đua , trò chơi
HT : Lớp , cá nhận
Hs đọc yêu cầu đề bài
Các em làm bài vào VBT
Hs thi đua giơ bảng đúng sai Câu a : Đ Câu b : S Câu c : S Câu d : Đ
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs lắng nghe
Các em làm bài vào VBT
25 = 8 x 3 + 1 38 = 7 x 5 + 3
-Trong phép chia có dư , số bị chia bằng
thương nhân với số chia rồi cộng với số dư
Sửa bài bằng hình thức gắn số hoặc chữ vào chỗ chấm
Hs nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi.
HT : Nhóm , cá nhân
Đại diện các nhóm lên thi đua
42 : 7 = 6 36 : 3 = 12 49 : 4 = 12 (dư
1 )
58 : 5 = 11 (dư 3 ) 23 : 3 = 7 (dư 2 )
Hs nhận xét
5.Củng cố – dặn dò.(1’)
- Tập làm lại bài 3
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Trang 8HĐTT BÀI 3 :BIỂN BÁO HIỆU GIAO THƠNG DƯỜNG BỘ
I MỤC TIÊU:
-HS nhận biết hình dáng, màu sắc và hiểu được nội dung hai nhóm biển báo giao thông: biển báo nguy hiểm, biển chỉ dẫn
-HS giải thích được ý nghĩa của các biển báohiệu: 204,210,211,423(a,b),434,443, 424 -HS nhận dạng và vận dụng, hiểu biết về biển báo hiệu khi đi đường để làmtheo hiệu lệnh của biển báo hiệu
II CHUẨN BỊ :
Các biển báo nguy hiểm và biển chỉ dẫn
III LÊN LỚP:
1).KTBC:-GV KT sự chuẩn bị của học
sinh
Gọi 3 HS lên bảng
-Đường sắt là PTGT thuận tiện vì sao?
-Nêu tên biển số 210 và 211?
-Nêu những quy định đi trên đường bộ có
đường sắt cắt ngang?
Nhận xét
2) Bài Mới :GT Ghi Tựa
-Ở lớp 2 em học những biển báo nào?
-Nêu TD của biển báo hiệu GT?
GV nhận xét tuyên dương
KL: Biển báo hiệu …… huy giao thông Mọi
người phải chấp hành
HĐ2:Tìmhiểucác biển báo hiệu G/Tmới
+Hình dáng: hình tam giác
+Màu sắc: nền ……… quanh viền màu đỏ
+hình vẽ màu đen thể hiện nội dung
+ Các em nhìn ……… biển báo nguy hiểm là
gì?
GV tóm tắt: biển báo … cần tránh khi đi
trên đoạn đường đó
GV kết luận: Biển chỉ dẫn ………… được làm
theo hoặc cần biết
Lớp trưởng báo cáo
Nhắc Tựa -Biển báo cấm:101,…… ngược chiều
102
3HS lên nêu tên và chọn đúng biển báo
- Nhận xét
- HS làm việc theo nhóm
TL:Nêu đăïc điểm và nội dung mỗi bức tranh
Biển số 204 là biển hai chiều
Biển số 210 là ……… có rào chắn
Biển số 211 là đường có rào chắn
Cả lớp lắng nghe + Những biển báo … xảy ra
Biển số 423: là đường … bộ qua đường
Biển số 434: là biển chỉ dẫn … Buýt
Biển số 443:là biển chỉ dẫn có chợ
HS nhắc lại tên các biển báo
- Lớp theo dõi nhận xét
Trang 9Hoạt động 3: Nhận biết đúng biển báo.
GV nhận xét tuyên dương
Cũng cố;
GDTT: Các em tìm ……… Ta phải tuân
theo sự chỉ dẫn của biển báo hiệu
- Về nhà thực hành và qua đường an
toàn
+ Biển báo hiệu giao thông đường bộ
- HS nêu