c.Hướng dẫn làm bài tập : Baøi 2 : Giaùo vieân goïi 3 hoïc sinh leân baûng làm bài ở bảng, củng cố sửa lời của những -HS đọc yêu cầu bài lên bảng làm bài -Lớp làm vào giấy nháp hoïc sin[r]
Trang 1TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
CHIẾC ÁO LEN
I/Mục tiêu
Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ Biết đọc lời phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện
Hiểu ý nghĩa câu chuyện:Anh em phải biết nhường nhịn, thương yêu, quan tâm đến nhau
Học tập đức tính thương yêu đùm bọc nhau
Kể lại từng đoạn câu chuyện theo các gợi ý biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn:kể tiếp được lời bạn
*Học sinh giỏi biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lời của nhân vật Lan; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung; biết phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh hoạ bài học
Bảng phụ viết gợi ý kể từng đoạn của câu chuyện Chiếc áo len
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ KTBC :
-Bài cô giáo tí hon
?: Những cử chỉ nào của “Cô giáo” làm cho bé
thích thú ?
? Tìm những hình ảnh ngộ nghĩnh, đáng yêu của
“đám học trò”?
-Nhận xét ghi điểmå Nhận xét chung
3/ Bài mới :
a Gtb: Hôm nay, các em chuyển sang một chủ
điểm mới - Chủ điểm “Mái ấm” Dưới mỗi mái
nhà, chúng ta đều có một gia đình và những người
thân với bao tình cảm ấm áp Chuyện “Chiếc áo
len” mở đầu chủ điểm sẽ cho các em biết về tình
cảm mẹ con, anh em dưới một mái nhà
-Giáo viên ghi tựa bài
b Hướng dẫn luyện đọc :
-Giáo viên đọc mẫu -
* Giáo viên gọi học sinh đọc câu nối tiếp – kết
hợp sửa sai theo phương ngữ
-Hướng dẫn học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
Cho hs đọc nhóm
Nhận xét đánh giá
Cho Hs chú giải
- Hai học sinh đọc lại bài và trả lời câu hỏi
-HS lắng nghe
- Học sinh quan sát tranh sách giáo khoa
- Một em đọc một câu nối tiếp -Học sinh đọc đoạn nối tiếp -HS đọc thi
-Học sinh đọc phần chú giải SGK
Trang 2*Hướng dẫn tìm hiểu bài :
-Học sinh đọc thầm đoạn 1
? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như
thế nào ?
-Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 2
? Vì sao Lan dỗi mẹ?
- Giáo viên cho lớp đọc bài (đọc thầm)
-? Anh Tuấn nói với mẹ những gì?
Giáo viên cho học sinh đọc bài ( đọc thầm )
-? Vì sao Lan ân hận?
-Qua câu chuyện này em rút ra điều gì:
? Em nào tìm một tên khác cho truyện ?
-GV hướng dẫn cho học sinh luyện đọc lại :
-Giáo viên theo dõi nhận xét từng nhóm
*Các xem lại bài chuẩn bị cho tiết kể chuyện, dựa
vào tranh để thực hiện dựa vào tranh để kể
chuyện KỂ CHUYỆN
Định hướng: Dựa vào các câu hỏi gợi ý trong
SGK, kể từng đoạn của câu chuyện “Chiếc áo
len”
* Giáo viên hướng dẫn kể chuỵên:
-Giáo viên có thể treo bảng phụ viết gợi ý từng
đoạn
? Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp như thế nào ?
? Vì sao Lan dỗi mẹ ?
? Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?
? Vì sao Lan ân hận ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh kể theo từng cặp
- Áo màu vàng, có dây kéo ở giữa, có mũ để đội, ấm ơi là ấm
Học sinh đọc bài
- Vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc áo đắt tiền như vậy
* Học sinh đọc thầm(đoạn 3) -Mẹ hãy dành hết tiền mua áo len cho
em Lan Con không cần thêm áo vì con khoẻ lắm.Nếu lạnh, con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong
-Học sinh đọc bài (đoạn 4) -Học sinh thảo luận theo nhóm rồi đại diện trả lời
-Vì Lan đã làm cho mẹ buồn -Vì Lan thấy mình ích kỷ, chỉ biết nghĩ đến mình, không nghĩ đến anh
-Học sinh trả lời tự do -Học sinh đọc bài theo vai ( mỗi nhóm
4 bạn, người dẫn chuyện, Lan, Tuấn, mẹ) Các nhóm thi đua đọc theo phân vai
-Các nhóm nhận xét bình chọn nhóm nào đọc hay nhất
-Học sinh nhắc lại tựa bài và gợi ý ( lớp đọc thầm theo )
-Học sinh nhắc lại tựa bài -Học sinh quan sát tranh trên bảng khi giáo viên đính lên phần mở đầu câu chuyện mà các em đã được học
-Áo màu vàng …
-Học sinh trả lời
- HS kể chuyện
- HS thực hiện kể chuyện -Không được làm bố mẹ buồn lo khi đòi hỏi những thứ bố mẹ không thể mua được…
Trang 3bài sau.
TOÁN
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I/ Mục tiêu:
Ôn tập, củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc, về tính chu
vi hình tam giác, hình tứ giác
Tính được độ dài đường gấp khúc ,CV hính tam giác ,hình tứ giác
HS có tính cẩn thận trong đo và vẽ hình
II/ Lên lớp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ KTBC:
? Giáo viên hỏi lại tựa bài tiết trước ?
? Giáo viên gọi 2 học sinh lên bảng cả lớp
làm bảng con
? Giáo viên thu chấm một số vở, nhận xét
ghi điểm
3/ Bài mới :
a.Gtb: ghi bảng
b.Hướng dẫn học sinh ôn tập :
Bài 1: Củng cố lại cách tính độ dài đường
gấp khúc
Đường gấp khúc ABCD gồm có mấy đoạn và
độ dài của mỗi đoạn ?
Giáo viên gọi vài học sinh nêu lại cách tính
độ dài đường gấp khúc ?
Bài 2: SGK
-Giáo viên lại tiếp tục hướng dẫn cho các
nhớ lại cách tính chu vi hình tam giác ?
-Giáo viên gọi 2 em lên bảng giải toán
Cho lớp làm nháp
- HS nhắc lại tựa bài (2 em)
2 x 4:8=8:8 35:5+125=7+125 =1 =132
học sinh lắng nghe
1 học sinh đọc yêu cầu bài toán Lớp quan sát hình (SGK)
* Học sinh nêu : 3 đoạn thẳng AB= 34cm; BC = 12cm; cd =0 cm
Học sinh nêu lại cách tính độ dài đường gấp khúc
Học sinh nêu lại cách tính chu vi hình tam giác
* 2 học sinh lên bảng giải toán, lớp làm vào VBT
Giải :
a) Độ dài đường gấp khúc ABCD la:ø
34 + 12 + 40 =(86 cm )
Đáp số : 86 cm
Giải
b) Chu vi hình tam giác MNP là :
34 + 12 + 40 = 86 cm)
Đáp số :86cm
Trang 4GV nhận xét chung
Bài 2 :Cho HS làm vở
Học sinh ôn lại cách đo độ dài đoạn thẳng
Bài 3 : Giáo viên treo bảng từ, có kẻ sẳn
hình
Giáo viên cho HS làm miệng
4/ Củng cố :
- Giáo viên gọi vài học sinh nêu lại cách
tính độ dài của đường gấp khúc, tính chu vi
hình tamgiác, hình tứ giác
5/ Nhận xét dặn dò :
- Giáo viên nhận xét chung tiết học, tuyên
dương một số em học tốt qua tiết toán
-Lớp nhận xét -1 Học sinh đọc yêu cầu -Học sinh tự dùng thước có vạch cm đo và nêu (2em )
AB = 3cm; BC = 2 cm, DC = 3cm; AD =2c, từ đó tính chu vi hình chữ nhật
- 1 HS lên bảng giải Lớp làm vào VBT
Chu vi hình chữ nhật ABCD là;
3 + 2+ 3+ 2 = 10 (cm )
Đáp số : 10 cm
- Học sinh nhận xét cách thực hiện của bạn -Học sinh quan sát và nêu câu hỏi của bài -Học sinh nêu :
-Có 5 hình vuông ( 4 hình vuông nhỏ +1hình vuông to )
-Có 6 hình tam giác ( 4 hình tam giác nhỏ và
2 hình tam giác to ) HS thực hiện giải toán -Học sinh nêu lại cách tính
Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau; ôn tập về giải toán
Trang 5ĐẠO ĐỨC
GIỮ LỜI HỨA
I/ Mục tiêu:
Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
Học sinh biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
Học sinh có thái độ quí trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những người hay thất hứa
*HSG:nêu được thế nào là giữ lơì hứa hiểu được ýnghĩa của giữ lời hứa
.II/ Chuẩn bị
1 anh minh hoạ truyện chiếc vòng bạc
VBT đạo đức
Phiếu học tập
III/ Lên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/Oån định :
2/ KTBC :
? Hỏi tựa bài ?
? Bác Hồ sinh ngày tháng năm nào ?
? Em hãy đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy ?
GV nhận xét ghi điểm GV nhận xét chung
3/ Bài mới :
a.Gtb: Giáo viên gt trực tiếp vào bài –ghi
tựa
A/ Hoạt động 1: Thảo luận truyện “Chiếc
vòng bạc”
- Mục tiêu : Học sinh biết được thế nào là
giữ lời hứa và ý nghĩa của việc giữ lời hứa
Giáo viên kể chuyện ( Vừa kể vừa minh hoa
bằng tranh, nếu có )
? Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2
năm đi xa?
? Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy
thế nào trước việc làm của bác ?
? Việc làm của Bác thể hiện điều gì ?
? Qua câu chuyện trên, em có thể rút ra điều
gì ?
? Thế nào là giữ lời hứa ?
? Người giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh
giá như thế nào ?
- Học sinh nhắc lại tựa bài
- Học sinh nêu
- 2 em đọc lại 5 điều Bác Hồ dạy
- 3 học sinh nêu lại tựa bài
- 2 Học sinh kể lại truyện
- Thảo luận cả lớp và trả lời câu hỏi -Tự giải quyết các thắc mắc của nhau
Trang 6 Giáo viên tóm lại bài :
-Tuy bận nhiều công việc nhưng Bác Hồ
không quên lời hứa với một em bé, dù đã qua
một thời gian dài Vịêc làm của Bác khiến
mọi người rất cảm động và kính phục
GDTT: Qua câu chuyện trên, chúng ta thấy
cần phải giữ đúng lời hứa Giữ lời hứa là thực
hiện đúng điều mình đã nói, đã hứa hẹn với
người khác.Người biết giữ lời hứa sẽ được
mọi người quý trọng, tin cậy và noi theo
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
*Mục tiêu :Học sinh biết được vì sao cần
phải giữ lời hứa vá cần làm gì nếu không thể
giữ lời hứa với người khác
-Giáo viên chia lớp thành các nhóm và giao
cho mỗi nhóm xử lí một trong hai tình huống
sau đây
Tình huống 1: Tân cần sang nhà bạn học như
đã hứa hoặc tìm cách báo cho bạn để bạn
khỏi phải chờ
Tình huống 2: Thanh cần dán trả lại truyện
cho Hằng và xin lỗi bạn
GV kết luận : Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời
hứa là tự trọng và tôn trọng người khác
Hoạt động 3: Tự liên hệ
* Mục tiêu :Học sinh biết tự đánh giá việc
giữ lời hứa của bản thân
GV nêu yêu cầu liên hệ :
? Thời gian vừa qua em có hứa với ai điều gì
không ?
? Em có thực hiện được điều đã hứa không ?
Vì sao ?
? Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được
(hay không thực hiện được ) điều đã hứa
4/ Củng cố :
? Hỏi lại tựa bài ?
? Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người
đánh giá như thế nào ?
5/Nhận xét – dặn dò :
GV nhận xét chung tiết học
-Lắng nghe GV nói
-Học sinh hoạt động theo nhóm -Học sinh dựa vào yêu cầu của bài tập 2 ở (VBT)
-Thảo luận và trình bày(có thể bằng lời hoặc đóng vai)
Học sinh tự liên hệ thực tế ở bản thân và nêu
-Sưu tầm các gương biết giữ lời hứa của bạn bè trong lớp, trong trường
-Về nhà xem lại bài
Trang 7Thứ tư ngày …… tháng … năm 200….
Ngày soạn
Ngày dạy
TẬP ĐỌC QUẠT CHO BÀ NGỦ
I/ Mục tiêu:
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng : đọc đúng các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của
phương ngữ Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ
Hiểu tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà.Học thuộc lòng bài thơ
HS phải biết yêu thương bà của mình
II/ Chuẩn bị;
Tranh minh hoạ
Bảng viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và học thuộc lòng
III/ Lên lớp;
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của họcsinh
1/ Ổn định
2/ KTBC :
Hỏi tựa bài tiết trước ?
Giáo viên gọi học sinh đọc bài
? Qua câu chuyện, em hiểu điều gì ?
GV nhận xét – ghi điểm Nhận xét chung
3/Bài mới :
a.Gtb: Tiếp tục chủ điểm mái ấm, bài thơ
“Quạt cho bà ngủ”û sẽ giúp cho các em thấy
tình cảm của một bạn nhỏ với bàcủa bạn như
thế nào ? tiết tập đọc hôm nay các em cùng
thầy tìm hiểu qua bài tập đọc : “Quạt cho bà
ngủ”û.
ghi tựa
b GV hướng dẫn tìm hiểu bài :
* Luyện đọc
-Giáo viên đọc bài thơ với giọng dịu dàng,
tình cảm
-Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc
câu thơ – kết hợp sửa sai theo phương ngữ
Giáo viên chú ý nhắc nhở các em ngắt nhịp
-Học sinh nhắc lại tựa -Học sinh đọc bài chiếc áo len theo lời của Lan (mỗi học sinh đọc 2 đoạn ) và trả lời câu hỏi
- Nhắc lại tựa
-HS lắng nghe -Học sinh đọc nối tiếp nhau, mỗi em đọc 2 dòng thơ( chú ý phát âm đối với các còn sai
Trang 8đúng trong các khổ thơ
-Giáo viên yêu cầu học sinh đọc từng khổ
thơ + giải nghĩa từ mới
thiu thiu
* Tìm hiểu bài:
-Lớp đọc thầm bài thơ và trao đổi thảo luận
trả lời các câu hỏi của nội dung bài
? Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?
? Cảnh vật tronh nhà, ngoài vườn ntn?
? Bà mơ thấy gì ?
? Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ?
? Qua bài thơ, em thấy tình cảm của cháu với
bà như thế nào ?
-Giáo viên củng cố lại nội dung bài : Cháu
rất hiếu thảo, yêu thương, chăm sóc bà
+ Hướng dẫn HS học thuộc bài thơ
-Hướng dẫn học thuộc từng khổ thơ, cả bài
theo cách xoá dần từng khổ thơ
-Giáo viên theo dõi xem nhóm nào đọc
nhanh, đọc đúng, đọc hay là nhóm đó thắng
4/Củng cố :
? Hỏi tựa ?
- GV có thể tổ chức cho học sinh lớp thi đọc
thuộc theo từng khổ thơ trong bài
5/ Nhận xét – dặn dò :
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương một số
em học tốt
Học sinh đọc từng khổ thơ nối tiếp -HS đọc từng khổ thơ theo nhóm, 4 nhóm đọc nối tiếp
-Lớp đọc bài nhóm đôi
-Lớp đọc đồng thanh
-Bạn quạt cho bà ngủ -Mọi vật đều im lặng như đang ngủ -Cốc chén nằm im Ngấn nắng thiu thiu Đậu trên tường trắng Hoa cam… trong vườn
* Bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới -Học sinh thảo luận theo nhóm đôi rồi trả lời -Học sinh đọc thầm lại bài thơ
-Học sinh phát biểu Nhận xét, bổ sung, sửa sai
-Học sinh lớp thực hiện học thuộc -Học sinh thi học thuộc theo từng cặp đôi
4 Học sinh đại diện đọc nối tiếp 4 khổ thơ
-Học sinh nhắc lại -Học sinh thi đua đọc thuộc theo khổ thơ -Về nhà xem lại bài
-Chuẩn bị bài sau “Chú sẻ và hoa bằng lăng”
Trang 9CHÍNH TẢ (nghe –viết)
CHIẾC ÁO LEN
I/ Mục tiêu:
- Nghe viết đúng bài chính tả
-Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn(tr/ch hoặc thanh hỏi/ngã)
-Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ
-Giáo dục HS tính cẩn thận khi viết ,trình bày sạch
II/ Chuẩn bị :
Bảng phụ có kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT3 VBT
III/ Lên lớp :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định :
2/ KTBC :
-Giáo viên đọc học sinh viết các từ khó: xào
rau; sà xuống; xinh xắn
-Giáo viên nhận xét cách viết của học sinh
-Giáo viên nhận xét, ghi điểm Nhận xét
chung
3/ Bài mới :
a.Gtb: Giáo viên giới thiệu vào bài.
-Giáo viên nêu cầu bài viết, ghi tựa “Chiếc
áo len”
b.Hướng dẫn viết bài:
-Giáo viên đọc bài viết ( đoạn 4)
? Vì sao Lan ân hận ?
? Những chữ nào trong đoạn văn cần viết
hoa?
? Lời Lan muốn nói với mẹ được đặt trong
dấu câu gì ?
-Giáo viên hướng dẫn học sinh viết từ khó
dễ lẫn:
-Giáo viên đọc lại bài viết HD HS viết bài
vào vở
+ Giáo viên đọc bài ( câu, cụm từ, toàn câu)
+ Giáo viên đọc lại bài
-Dò lỗi: Treo bảng phụ có sẵn bài viết
Tổng hợp lỗi
-3 Học sinh lên bảng viết - lớp viết bảng con
-Học sinh nhắc lại tựa bài viết
Một hs đọc bài chính tả -Vì em đã làm cho me ïphải buồn lo, …
-Học sinh trả lời, các chữ đầu đoạn, đầu câu, tên riêng của người
-Sau dấu hai chấm và trong dấu ngoặc kép
- lớp viết bảng con
- Nằm, cuộn tròn, chăn bông, xin lỗi xin lỗi, xấu hổ, vờ ngủ …
- Học sinh viết bài vào vở
-Học sinh dò bài sửa lổi
Trang 10+ Giáo viên thu một số bài chấm điểm
c.Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 2 : Giáo viên gọi 3 học sinh lên bảng
làm bài ở bảng, củng cố sửa lời của những
học sinh địa phương
-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét sửa
sai Giáo viên cho học sinh làm vào VBT
Bài 3: Giáo viên cho học sinh nắm vững
yêu cầu bài tập :
-Giáo viên treo bảng từ viết sẵn nội dung
yêu cầu bài tập
* Giáo viên nhận xét bổ sung nếu học sinh
làm chưa chính xác
- Giáo viên khuyến khích học sinh đọc
thuộc ngay tại lớp thứ tự 9 chữ mới học theo
cách đã nêu ở tuần 1
4/ Củng cố :
+ Giáo viên gọi vài học sinh lên bảng viết
lại một số thường viết sai
5/ Nhận xét – dặn dò :
-Giáo viên nhận xét chung tiết học
-Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài sau
Học sinh nộp bài
-HS đọc yêu cầu bài (lên bảng làm bài ) -Lớp làm vào giấy nháp
-Học sinh làm vào VBT :a/ Cuộn tròn; chân thật; chậm trễ
b/ Vừa dài mà lại vừa vuông / Giúp nhau kẻ
chỉ, vạch đường thẳng băng ( Là cái thước
kẻ)
c/ … ( Là cái bút chì)
-1 Học sinh lên bảng làm mẫu
- Học sinh làm vào VBT -Học sinh tiếp tục lên bảng sửa bài ở bảng lớp
-Cả lớp nhận xét bài làm trên bảng
-Học sinh có thể xung phong đọc thuộc
-Học sinh thực hiện theo yêu cầu -Về nhà học thuộc ( theo đúng thứ tự) tên của 19 chữ đã học