1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án các môn lớp 4 (buổi chiều) - Tuần 21

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 90,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai và +miền núi,đồng bào,đeo đẳng,cuộc sống, đổi daãn HS nhaän xeùt khaùc,phaùt raãy,… - GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết - HS nêu những hiện t[r]

Trang 1

Ngày dạy 17 – 01 – 2012 Thực hành kiến thức Tiếng Việt

Luyện đọc: BỐN ANH TÀI ( tt ) I.Mục đích – yêu cầu.

- Củng cố HS nghĩa câu truyện : Ca ngợi sức khoẻ , tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây

- Biết đọc diễn cảm bài văn Giọng đọc phù hợp với diễn biến của câu chuyện

- HS có ý thức rèn luyện sức khoẻ , tài năng, biết đoàn kết với nhau làm việc nghĩa với tất cả lòng nhiệt thành của mình

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định:

2.Kiểm tra:Chuyện cổ tích về loài người

- Kiểm tra 2,3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi

3.Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1:Luyện đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng hồi

họp ở đoạn đầu; giọng dồn dập, gấp gáp,

giọng vui vẻ,khoan thai Chú ý hướng

dẫn HS ngắt giọng , nhấn giọng đúng -

Đọc diễn cảm cả bài

*Hoạt động 2 : Trả lời câu hỏi bài

- Tới nơi yêu tinh ở , anh em Cẩu Khây

gặp ai và được giúp đỡ như thế nào ?

- Yêu tinh có phép thuật gì đặc biệt ?

Thuật lại cuộc chiến đấu của 4 anh em

chống yêu tinh?

- Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng

được yêu tinh ?

-Ý nghĩa câu chuyện

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm từng đoạn

- 1,2 HS đọc cả bài

- Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp một bà cụ còn sống sót.Bà cụ đã nấu cơm cho bốn anh em ăn và cho họ ngủ nhờ

+phun nước ra như mưa làm nước dâng ngập cả cánh đồng , làng mạc

+HS thuật lại

+Anh em Cẩu Khây có sức khoẻ và tài năng chinh phục nước lụt : tát nước, đóng cọc, đục máng dẫn nước Họ dũng cảm đồng tâm, hợp lực nên đã chiến thắng được yêu tinh, buộc yêu tinh phải quy hàng

+Câu chuyện ca ngợi sức khoẻ , tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây

4.Củng cố:

Trang 2

Ý nghĩa của truyện này là gì? (Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, tinh thần đoàn kết , hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, giúp dân bản của bốn anh em Cầu Khây.)

5.Dặn dò:

- Về nhà kể lại câu chuyện

-Thực hành kiến thức Toán

ÔN TẬP

I.MỤC TIÊU:

- Củng cố nhận biết về phân số, về tử số và mẫu số

- Biết đọc, biết viết phân số

-GD:tính cẩn thận,chính xác

II.CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ hình vẽ SGK,phiếu bài tập

II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Ổn định:

2.Kiểm tra:

Viết công thức và nêu cách tính chu vi,diện tích hình bình hành

3.Bài mới:

*Hoạt động 1: Nhắc lại cấu tạo phân số:

-Phân số là gì ?

*Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1

-GV yêu cầu HSø tự làm làm bài, sau đó

lần lượt gọi 6 HS đọc, viết và giải thích

về phân số ở từng hình

Bài 2

-GV treo bảng phụ có kẻ sẵn bảng số như

- Mỗi phân số có tử số và mẫu số Tử số là số tự nhiên viết trên vạch ngang Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới vạch ngang

-HS viết vào bảng con

-6 HS lần lượt báo cáo trước lớp

Hình 1: viết 2 đọc hai phần năm, 5

mẫu số cho biết hình chữ nhật được chia làm 5 phần bằng nhau Tử số cho biết có 2 phần được tô màu.HS làm tương tự với các hình tiếp theo:

Hình 2: 5 Hình 3: 3 Hình 4: 7

8 4 10 Hình 5: 3 Hình 6: 3

6 7 -2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Phân số Tử số Mẫu số

Trang 3

trong bài tập, gọi 2 HS lên bảng làm bài

và yêu cầu HS cả lớp làm bài vào vở bài

tập

-GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

-GV hỏi: Mẫu số của các phân số là

những số tự nhiên như thế nào?

-GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm

gì?

-GV gọi 3 HS lên bảng, sau đó lần lượt

đọc các phân số cho HS viết

-GV nhận xét bài viết của các HS trên

bảng, yêu cầu HS dưới lớp đổi chéo vở để

kiểm tra bài của nhau

Bài 4

-GV yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau chỉ 1

phân số bất kỳ cho nhau đọc

3 8 6 18

7 9 6 18

3

9

3 15

-HS dưới lớp nhận xét sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn nhau

-Là các số tự nhiên lớn hơn 0

3 5 7 15

7 9 6 18 -Viết các phân số

-3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở, yêu cầu viết đúng thứ tự như GV đọc

-HS nối tiếp nhau đọc các phân số GV viết lên bảng

3 Ba phần bảy 8 Tám phần chín

7 9

6 Sáu phần sáu

6

18 Mười tám phần mười tám

18 4.Củng cố:

-Viết và đọc số 1

2

5.Dặn dò:

Về xem lại bài, làm lại các bài tập đã học

-Toán

ÔN TẬP

I.MỤC TIÊU:

- Phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0 không phải bao giờ cũng có thương

là một số tự nhiên

- Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành 1 phân số,

tử số là số bị chia và mẫu số là số chia

Trang 4

- Biết mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

-Các hình minh họa như phần bài học trong SGKvẽ trên bìa hoặc trên bảng

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Ổn định:Hát

2.Kiểm tra:

-Viết phân số :hai phần ba ,ba phần tám,năm phần chín

-Cho biết tử số ,mẫu số cho biết gì?

3.Bài mới:

+Hoạt động 1: Nhắc lại nhận xét:

-GVgọi HS nêu kết luận

+Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1:

-GV cho HS tự làm bài, sau đó chữa

bài trước lớp

9:7; 8:5; 19:6; 3:1

-GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2:

-GV yêu cầu HS đọc bài mẫu, sau

đó tự làm bài

72:9; 55:11; 0:5; 9:9

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài phần a,

đọc mẫu và tự làm bài

8=…… ; 45=……;56=………;0=………;84=…

-GV hỏi:Qua bài tập em thấy mọi số

tự nhiên đều có thể viết dưới dạng

phân số như thế nào?

-Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác 0 có thể viết thành 1 phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia

9:7= 9 8:5 = 8 19:6= 19 3:1= 3

7 5 6 1

-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

72:9=72=8; 55:11=55=5; 0:5=0=0;

9 11 5 9:9=9=1

9 -1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

8=8; 45=45;56=56;0=0;84=84

1 1 1 1 1 -Hs làm vào vở

-Mọi số tự nhiên đều có thể viết thành một phân số có mẫu số là 1

4.Củng cố:

-Nêu nhận xét về phân số và phép chia số tự nhiên

5.Dặn dò:

-Về nhà làm vở bài tập

-Ngày dạy 18 – 01 – 2012 Toán

ÔN TẬP

Trang 5

I.MỤC TIÊU:

-Giúp HS củng cố và nhận biết được kết qủa của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên khác

0 có thể viết thành phân số ( trường hợp phân số lớn hơn 1)

-Bước đầu so sánh phân số với 1

-Cẩn thận- chính xác

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:Hát

2.Kiểm tra: Hs làm bài 1,2 / 97

3.Bài mới:

Bài 1:

-GV hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

17:8; 9:12; 18:27; 6:49; 4:78

Bài 2:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài

-GV yêu cầu HS quan sát kỹ 2 hình và yêu cầu

tìm phân số chỉ phần đã tô màu của từng hình

-GV yêu cầu giải thích bài làm của mình Nếu

HS chưa giải thích được GV đặt câu hỏi cho

HS trả lời

Hình 1: + Hình chữ nhật được chia thành mấy

phần bằng nhau?

+ Đã tô màu mấy phần?

+ Vậy đã tô màu mấy phần hình chữ nhật?

Hình 2: +Hình chữ nhật được chia thành mấy

phần bằng nhau?

+ Đã tô màu mấy phần?

+ Vậy đã tô màu mấy phần hình chữ nhật?

Bài 3:

-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài

-GV yêu cầu HS giải thích bài làm của mình

74 56 8 9 52 12

75 36 12 7 46 12

-Bài tập yêu cầu chúng ta viết thương của mỗi phép chia dưới dạng phân số

-2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập

17:8=17; 9:12=9; 18:27=18;

8 12 27 6:49=6; 4:78=4

49 78

-HS làm bài và trả lời:

Hình 1: 7 ; hình 2 : 7

+ Hình chữ nhật được chia thành 6 phần bằng nhau

+ Tô màu hết 1 hình chữ nhật Tô thêm 1 phần nữa Vậy tô tất cả 7 hình

+ Đã tô màu 7 phần

+ Hình chữ nhật được chia thành 12 phần bằng nhau

+ Đã tô màu 7 phần

Trang 6

+ Đã tô màu 7 hình chữ nhật.

12

-3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 ý, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

-HS lần lượt nêu nhận xét về phân số lớn hơn 1, bằng 1, bé hơn 1 để giải thích

-Phân số bằng 1: 12 12 -Phân số bé hơn 1: 74 8

75 12 -Phân số lớn hơn 1: 56 9 52

36 7 46 -2 HS lần lượt nêu trước lớp, HS cả lớp theo dõi và nhận xét 4.Củng cố:

-GV yêu cầu HS nhận xét về:

+ Thương trong phép chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên khác 0

+ Phân số lớn hơn 1, bằng 1, bé hơn 1

5.Dặn dò:

-Về làm vở bài tập

-Thực hành kiến thức Tiếng Việt

Luyện viết : Chính tả I.Mục đích – yêu cầu.

-Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Trống đồng Đông Sơn.

-Phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: ch/tr.Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ

-Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:Hát

2.Kiểm tra:

-Hs viết :sinh sản ,sắp xếp

3.Bài mới:

*Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe -

viết chính tả

Trang 7

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn

văn cần viết và viết nhanh ra nháp

những từ ngữ mình dễ viết sai, những

tên riêng tiếng nước ngoài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết

sai và dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ

dễ viết sai vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2

lượt cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu

từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

+Đông Sơn; sắp xếp; ra; vũ công; chèo thuyền; có gạc…

- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

4.Củng cố:

-Hs viết sửa các lỗi sai bảng lớp

5.Dặn dò:

-Viết sửa lại các lỗi sai vào vở

-Hoạt động tập thể

VĂN NGHỆ CA NGỢI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC

I/ Mục tiêu:

Học sinh biết hát các bài hát ca ngợi về quê hương, đất nước của mình

Tự hào về quê hương, đất nước của mình

Giáo dục: Yêu quê hương đất nước

II/ Chuẩn bị: Giáo viên một số bài hát về quê hương

III/ Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra:

2/ Bài mới:

* Hoạt động 1: Giới thiệu các bài hát về quê

hương, đất nước:

Giáo viên giới thiệu cho học sinh một số bài

hát về quê hương:

* Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tập hát:

Giáo viên hát mẫu  hướng dẫn học sinh

hát từng câu

Quê hương, mẹ là quê hương, đất nước trọn niềm vui …

HS lắng nghe và hát theo

 Học sinh thi hát trước lớp

Trang 8

Giáo dục: Yêu quê hương đất nước.

3/ Củng cố:

HS hát lại các bài hát ca ngơi quê hương đất nước

4/ Dặn dò: Về nhà học thuộc cá bài hát và tìm thêm cá bài hát ca ngợi quê hương, đất nứơc

- Ngày dạy 19 – 01 – 2012 Thực hành kiến thức Toán

ÔN TẬP

I.MỤC TIÊU:

Giúp HS:

- Củng cố 1 số hiểu biết ban đầu về phân số: đọc, viết phân số; quan hệ giữa phép chia

số tự nhiân và phân số

- Bước đầu biết so sánh độ dài một đoạn thẳng bằng mấy phần độ dài đoạn thẳng khác

II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Ổn định:Hát

2.Kiểm tra:

-Viết phân số lớn hơn 1,bằng 1,bé hơn 1

3.Bài mới:

Bài 1:

-GV viết số đo đại lượng lên bảng và

yêu cầu HS đọc

74 kg 56 m 8 giờ 9 dm

75 36 12 7

Bài 2

-GV gọi 2 HS lên bảng, sau đó yêu cầu

HS cả lớp viết các phân số theo lời đọc

của GV

-GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn

trên bảng

-GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3

-GV gọi HS nêu yêu cầu của bài

-GV yêu cầu HS làm bài, sau đó đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

-GV hỏi: Mọi số tự nhiên đều có thể

viết dưới dạng phân số như thế nào?

74 kg bảy mươi bốn phần bảy mươi lăm kílô 75

gam 56 m năm mươi sáu phần ba mươi sáu 36

mét 8 giờ tám phần mười hai giờ 9 dm chín phần bảy đề xi mét 7

59 78 98 29 115

75 36 12 7 214

-HS viết các phân số, yêu cầu viết đúng theo thứ tự

GV đọc

-Viết mỗi số tự nhiên sau dưới dạng phân số có mẫu số bằng 1

-HS làm bài và kiểm tra bài của bạn

-Mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng phân số

Trang 9

Bài 4

-GV vẽ lên bảng đoạn thẳng AB và

chia đoạn thẳng này thành 5 phần bằng

nhau Xác định điểm I sao cho AI = 1

5

AB như SGK

-GV hỏi:Đoạn thẳng AB được chia

thành mấy phần bằng nhau

-Đoạn thẳng AI bằng mấy phần như

thế?

-Vậy đoạn thẳng AI bằng mấy phần

đoạn thẳng AB?

-Đoạn thẳng AI bằng 1 đoạn thẳng AB,

3

ta viết AI = 1 AB (GV viết lên bảng)

5

-GV yêu cầu HS quan sát hình trong

SGK và làm bài

-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích

Vì sao em biết CP = 3 CD ?

4

có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số là 1

4=4; 58=58; 165=165; 789=789

1 1 1 1 -HS làm bài, sau đó mỗi HS đọc 3 phân số trước lớp;

1 phân số bé hơn 1, 1 phân số bằng 1, 1 phân số lớn hơn 1

-HS quan sát hình

-Đoạn thẳng AB được chia thành 5phần bằng nhau -Đoạn thẳng AI bằng 1 phần như thế

-Đoạn thẳng AI bằng 1 đoạn 5

thẳng AB

-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập

Chia đoạn thẳng CD làm 4 phần bằng nhau, đoạn CP

3 phần Vậy CP = 3 CD 4

4.Củng cố :

Trò chơi tiếp sức Viết phân số lớn hơn 1

5.Dặn dò:

-Làm vở bài tập,chuẩn bị bài

-Ngày dạy 20 – 01 – 2012 Thực hành kiến thức Tiếng Việt

Luyện viết : Chính tả I.Mục đích – yêu cầu.

-Nghe – viết đúng chính tả, trình bày đúng bài Nét mới ở Vĩnh Sơn

-Phân biệt tiếng có âm, vần dễ lẫn: ong/ông.Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ

-Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 10

1.Ổn định:Hát

2.Kiểm tra:

-Hs viết :sinh sản ,sắp xếp

3.Bài mới:

*Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết

chính tả

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn

cần viết và viết nhanh ra nháp những từ ngữ

mình dễ viết sai, những tên riêng tiếng nước

ngoài

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai và

dẫn HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết

sai vào bảng con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho

HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- GV chấm bài 1 số HS và yêu cầu từng

cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau

HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết

+miền núi,đồng bào,đeo đẳng,cuộc sống, đổi khác,phát rẫy,…

- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

4.Củng cố:

-Hs viết sửa các lỗi sai bảng lớp

5.Dặn dò:

-Viết sửa lại các lỗi sai vào vở

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:59

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w