1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần lễ 9

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 4,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV nhận xét chung Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ bài tập 3 + GV yêu cầu HS thống nhất lại cách bày tỏ thái độ HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các thông qua các tấm bìa màu phiếu màu như đ[r]

Trang 1

ĐẠO ĐỨC Tiết kiệm thời giờ

I Mục tiêu:

- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ

- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ

- Bước đầu biết sử dụng thời gianhoc5 tập, sinh hoạt…hàng ngày 1 cách hợp lý

* Biết được vì sao phải tiết kiệm thời giờ Sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt hằng ngày một cách hợp lí

II GDKNS:

o -Xác định giá trị của thời gian là vô giá

o -Lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả

o -Quản lí thời gian trong sinh hoạt học tập hằng ngày

o -Bình luận, phê phán việc lãng phí thời gian

III PP - KT dạy học - Trải nghiệm, thảo luận nhóm, dự án

IVCHUẨN BỊ:

+ SGK

+ Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng

+ Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ

V.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 Ổn định:

2 KTBài cũ: Tiết kiệm thời giờ.

Gọi 2 hs trả lời

- Thế nào là tiết kiệm thời giờ?

- Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ

- GV nhận xét- tuyên dương

- Nhận xét chung

3 Bài mới:

a.GV giới thiệu bài - ghi tựa bài

Hoạt động1: Kể chuyện

GV kể chuyện Một phút

- GV hướng dẫn HS đọc phân vai

Yêu cầu HS thảo luận 3 câu hỏi trong SGK

+ Mi-chi-a có thói quen sử dụng thời giờ như thế nào?

+ Chuyện gì xảy ra với Mi-chi-a trong cuộc thi trượt

tuyết?

+ Sau chuyện đó, Mi-chi-a đã hiểu ra điều gì?

GV kết luận:Mỗi phút đều đáng quý Chúng ta phải

biết tiết kiệm thời giờ.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (bài tập 2)

GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm thảo

luận về một tình huống

a/HS đến phòng thi muộn

Hát

HS nêu

HS nhận xét

HS nhắc lại tựa

HS nghe kể

HS đọc phân vai 1 lần

HS Thảo luận lớp- trả lời câu hỏi + Bao giờ em cũng trễ hơn người khác Ai bảo gì em đều nói “Một phút nữa”

+ Trong cuộc thi trượt tuyết Vich-to

về đích trước 1 phút chiếm giải nhất, còn em đạt giải nhì

+ Trong cuộc sống một phút cũng làm nên nhiều việc quan trọng

2HS đọc ghi nhớ bài

Các nhóm thảo luận Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác chất vấn, bổ sung ý kiến

+ HS đến phòng thi muộn có thể không được vào thi hoặc ảnh hưởng

Trang 2

b/Hành khách đến muộn giờ tàu chạy, máy bay cất

cánh?

c/Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm

- GV nhận xét chung

Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 3)

+ GV yêu cầu HS thống nhất lại cách bày tỏ thái độ

thông qua các tấm bìa màu

+ GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 3

+ GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa chọn của mình

+ GV kết luận chung

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ

4 Củng cố - Dặn dò:

- Vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ?

- Em đã tiết kiệm thời giờ như thế nào?

Nhận xét tiết học

Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của bản thân (bài tập

4)

Lập thời gian biểu hằng ngày của bản thân (bài tập 6)

Viết, vẽ, sưu tầm các truyện, các tấm gương, ca dao,

tục ngữ về tiết kiệm thời giờ (bài tập 5)

xấu đến kết quả thi

+ Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay

+ Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng

HS bày tỏ thái độ đánh giá theo các phiếu màu (như đã quy ước)

HS giải thích

Cả lớp trao đổi, thảo luận

- Ý kiến đúng: a, c, d.

- Ý kiến sai: b ; đ ; e.

-Vài HS đọc + Cần phải tiết kiệm thời giờ để làm được nhiều việc có ích

HS tự trả lời

- liên hệ

- thực hiện

- thực hiện

Trang 3

TẬP ĐỌC THƯA CHUYỆN VỚI MẸ

I Mục tiêu:

-Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại -Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

II GDKNS:

-Lắng nghe tích cực

-Giao tiếp

-Thương lượng

III PP - KT dạy học - Trải nghiệm, dự án

IV Đồ dùng dạy học

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 85, SGK Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

- HS: SGK

V Các hoạt động dạy-học

1 ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Gọi 2 HS đọc nối tiếp từng đoạn bài Đôi giày

ba ta màu xanh và trả lời câu hỏi về nội dung

từng đoạn

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài và nêu đại ý

* GV nhận xét và ghi điểm

- Nhận xét chung

3 Dạy bài mới: GV giới thiệu bài

Hoạt động 1: hướng dẫn luyện đọc.

+ Gọi 1HS đọc toàn bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng đoạn của bài ( 3

lượt ) GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS đọc

còn sai

+ Gọi 1 HS đọc chú giải

+ Yêu cầu HS đọc theo nhóm bàn

+ Gọi 1 HS đọc toàn bài

* GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

+ Gọi HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi:

H: Từ “Thưa”có nghĩa là gì?

H: Cương xin mẹ điều gì?

H:

Cương học nghề thợ rèn để làm gì?

H: “Kiếm sống” có nghĩa là gì?

H: đoạn 1 ý nói gì?

Ý 1 :Ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để

giúp bố mẹ.

+ Gọi HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi.

H: Mẹ Cương phản ứng như thế nào khi em

trình bày ước mơ của mình?

H : Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?

H: Cương thuyết phục mẹ bằng cách nào?

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV

- Lớp theo dõi và nhận xét

- 1 Em đọc, lớp đọc thầm theo

+ Đoạn 1: Từ đầu…kiếm sống

+ Đoạn 2: Còn lại

- Cả lớp theo dõi

- 1 HS đọc, lớp suy nghĩ và trả lời

- “Thưa” có nghĩa là trình bày với người trên về một vấn đề nào đó với cung cách lễ phép, ngoan ngoãn

- HS trả lời

- Vài HS nêu

- Bà ngạc nhiên phản đối

- Mẹ cho là Cương bị ai xui, nhà Cương thuộc dòng dõi quan sang Bố Cương cũng

sẽ không chịu cho Cương làm nghề thợ rèn,

sợ mất thể diện của gia đình

- Cương nghèn nghẹn, nắm lấy tay mẹ Em

Trang 4

H: Đoạn 2 ý nói gì?

Ý 2: Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý

với em.

* Đại ý: Cương ước mơ trở thành thợ rèn vì em

cho rằng nghề nào cũng đáng quý và cậu đã

thuyết phục được mẹ.

- Nhận xét chung

Hoạt động 3: Luyện đọc diễn cảm.

+ Gọi HS đọc phân vai Cả lớp theo dõi để tìm

ra cách đọc hay phù hợp từnh nhân vật

+ Yêu cầu HS thực hiện đọc

* Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn văn sau:

+” Cương thấy nghèn nghẹn ở cổ….như khi đốt

cây bông.”

+ Yêu cầu HS đọc trong nhóm

* Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

+ Nhận xét cách đọc

- Nhận xét chung

4 Củng cố, dặn dò

H: Câu chuyện của Cương có ý nghĩa gì?

+ GV nhận xét tiết học

+ Dặn HS học bài và chuẩn bị bài:Điều ước của

vua Mi- đát.

nói với mẹ bằng những lời thiết tha: Nghề nào cũng đáng trọng, chỉ những ai trộm cắp hay ăn bám mới đáng coi thường

- Vài HS nêu

- 2 HS nêu lại

- 3 HS đọc phân vai

- HS phát biểu tìm cách đọc hay

- Đọc diễn cảm trong nhóm

- Nhận xét thi đua giữa các nhóm

- 2 HS trả lời

- Lớp lắng nghe và về nhà thực hiện

Trang 5

TOÁN HAI ĐƯỜNG THẲNG VÔNG GÓC

I Mục tiêu:

- Có biểu tượng về hai đường thẳng vuông góc

- Kiểm tra được hai đường thẳng vuông góc với nhau bằng êke

- HS thích tìm hiểu về hình học

- BT cần làm : bài 1, bài 2, bài 3 (a)

- HS khá giỏi làm tất cả các bài tập

II.CHUẨN BỊ:

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 ổn định

2 Bài cũ: Góc nhọn – góc tù – góc bẹt.

- Nêu đặc điểm của góc nhọn, góc tù, góc

bẹt?

- GV nhận xét- ghi điểm

- Nhận xét chung

3 Bài mới:

GV giới thiệu bài- ghi tựa bài

Hoạt động1: Giới thiệu hai đường thẳng

vuông góc.

- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng

hỏi: Hình chữ nhật có đặc điểm gì?

- Yêu cầu HS dùng ê ke để xác định bốn

góc A, B, C, D đều là góc vuông

- GV kéo dài hai cạnh BC & DC thành hai

đường thẳng DM & BN, tô màu hai đường

thẳng này Gọi HS lên bảng dùng thước ê

ke để đo & xác định góc vừa được tạo

thành của hai đường thẳng này

- Hai đường thẳng vuông góc tạo thành

mấy góc vuông?

- GV giới thiệu cho HS biết: Hai đường

thẳng DM & BN là hai đường thẳng vuông

góc với nhau

A B

D C

- GV yêu cầu HS liên hệ với một số hình

ảnh xung quanh có biểu tượng về hai

đường thẳng vuông góc với nhau

- Hướng dẫn HS vẽ hai đường thẳng

Hát

- 2 HS lên bảng nêu

- HS theo dõi nhận xét

HS nhắc lại tựa

- HS quan sát và trả lời:Hình chữ nhật có 4 góc vuông; hai chiều dài bằng nhau; hai chiều rộng bằng nhau

- HS dùng thước ê ke để xác định 4 góc của hình chữ nhật là góc vuông

- HS dùng thước ê ke để xác định

+ Hai đường thẳng vuông góc tạo thành 4 góc vuông

- HS đọc tên hai đường thẳng vuông góc với nhau

- HS quan sát và nêu:hai mép quyển vở, hai cạnh bảng đen, hai cạnh ô cửa sổ…

- HS thực hiện vẽ hai đường thẳng vuông góc theo sự hướng dẫn của GV

Trang 6

vuông góc bằng ê ke

- C

A B

D

GV nêu các bước vẽ:

+ Bước 1: Vẽ đường thẳng AB

+ Bước 2: Đặt một cạnh ê ke trùng với AB,

vẽ đường thẳng CD dọc theo cạnh kia của ê

ke, ta được 2 đường thẳng AB & CD vuông

góc với nhau

- Nhận xét chung

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

Yêu cầu HS dùng ê ke để kiểm tra hai

đường thẳng của mỗi hình và trình bày

GV nhận xét chung – tuyên dương

Bài tập 2:

Gọi HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm

 Yêu cầu HS các nhóm dùng ê ke kiểm

tra góc vuông rồi ghi tên từng cặp cạnh

vuông góc có trong hình

GV cùng HS nhận xét –tuyên dương

- Nhận xét chung

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Yc hs thực hành làm bài vào vở

- Nhận xét, ghi điểm

- Nhận xét chung

4 Củng cố - dặn dò :

- Hai đường thẳng vuông góc tạo thành

mấy góc vuông?

- Nhận xét tiết học

- Làm bài tập 4 trong SGK

HS đọc yêu cầu bài

- dùng ê ke để kiểm tra hai đường thẳng của mỗi hình

a Hai đường thẳng IH và IK vuông góc với nhau

b Hai đường thẳng MP vàMQ không vuông góc với nhau

HS đọc yêu cầu bài thảo luận trong nhóm ghi các cặp cạnh vuông góc trong hình và trình bày trước lớp

- ABvàBC là một cặp cạnh vuông góc với nhau

- BCvàCD là một cặp cạnh vuông góc với nhau

- CD vàDA là một cặp cạnh vuông góc với nhau

- DA và AB là một cặp cạnh vuông góc với nhau

HS đọc yêu cầu bài

- Dùng ê ke kiểm tra góc và làm bài vào vở

a Góc đỉnh E và góc đỉnh D vuông ta có: AE và

ED là một cặp cạnh vuông gócvới nhau ED và

DC là một cặp cạnh vuông gócvới nhau

b Góc Góc đỉnh P và góc đỉnh N vuông ta có:

MN vàNP là một cặp cạnh vuông gócvới nhau

NP vàPQ là một cặp cạnh vuông gócvới nhau

- Hai đường thẳng vuông góc tạo thành 4 góc vuông

Trang 7

- Chuẩn bị bài: Hai đường thẳng song

song

- ghi nhớ

Trang 8

LỊCH SỬ ĐINH BỘ LĨNH DẸP LOẠN 12 SỨ QUÂN

I Mục tiờu:

- Nắm được những nột chớnh về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quõn:

+ Sau khi Ngụ Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc, cỏc thế lực cỏt cứ địa phương nổi dậy chia cắt đất nước

+ Đinh Bộ Lĩnh đó tập hợp nhõn dõn dẹp loạn 12 sứ quõn, thống nhất đất nước

- Đụi nột về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quờ ở Hoa Lư, Ninh Bỡnh, là một người cương nghị, mưu cao và cú chớ lớn, ụng cú cụng dẹp loạn 12 sứ quõn

Giảm chữ nhỏ đầu bài, nội dung"Tình hình nước ta" (Ghi nhớ/27, CH1,2/27)

- Tự hào về truyền thống dựng nước & giữ nước của dõn tộc

II.CHUẨN BỊ:

- GV: Tranh về quờ hương đất nước

- Bảng so sỏnh tỡnh hỡnh đất nước trước & sau khi được thống nhất

Thời gian

Cỏc mặt

Trước khi thống nhất Sau khi thống nhất

- Lónh thổ

- Triều đỡnh

- Đời sống của

nhõn dõn

- Bị chia thành 12 xứ

- Lục đục

- Làng mạc, đồng ruộng bị tàn phỏ, đổ mỏu vụ ớch

- Đất nước quy về một mối

- Được tổ chức lại quy củ

- Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuụi buụn bỏn, khắp nơi chựa thỏp được xõy dựng

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.ổn định

2 Bài cũ: ễn tập.

- Nờu diễn biến, ý nghĩa của khởi nghĩa Hai Bà

Trưng?

- Nờu kết quả, ý nghĩa của chiến thắng Bạch

Đằng?

- GV nhận xột- ghi điểm

- Nhận xột chung

3 Bài mới:

GV giới thiệu:

- Người nào đó giỳp nhõn dõn ta giành được độc

lập sau hơn 1000 năm bị quõn Nam Hỏn đụ hộ?

- Ngụ Vương lờn làm vua 6 năm thỡ mất, quõn

thự tiếp tục lăm le bờ cừi, trong nước thỡ rối ren,

ai cũng muốn được nắm quyền nhưng khụng đủ

tài Vậy ai sẽ là người đứng lờn củng cố nền độc

lập của nước nhà & thống nhất đất nước? Chỳng

ta sẽ cựng nhau tỡm hiểu qua bài: Đinh Bộ Lĩnh

dẹp loạn 12 sứ quõn

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV đặt cõu hỏi:

+ Đinh Bộ Lĩnh là người như thế nào?

Hỏt

- 2HS lờn bảng nờu

- HS cả lớp theo dừi nhận xột

HS nhắc lại tựa

HS đọc thầm SGK trả lời cõu hỏi

+ Đinh Bộ Lĩnh sinh ra & lớn lờn ở Hoa

Lư, Gia Viễn, Ninh Bỡnh, là người cú tài,

Trang 9

+Ông đã có công gì?

+ Sau khi thống nhất đất nước, Đinh Bộ Lĩnh đã

làm gì?

- GV giải thích các từ

+ Hoàng: là Hoàng đế, có ý nói ngang hàng với

Hoàng đế Trung Hoa

+ Đại Cồ Việt: nước Việt lớn

+ Thái Bình: yên ổn, không có loạn lạc & chiến

tranh

.- GV chốt ý

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm

- GV phát phiếu học tập cho các nhóm

- GV yêu cầu các nhóm lập bảng so sánh tình

hình đất nước trước & sau khi được thống nhất

- Gv nhận xét và sửa chữa

- GV nhận xét chung

4 Củng cố

- GV cho HS thi đua kể các chuyện về Đinh Bộ

Lĩnh mà các em sưu tầm được

- GV chốt: Buổi đầu độc lập của dân tộc ta là

một thời kì khó khăn Với tấm lòng yêu nước,

thương dân cao độ, Đinh Bộ Lĩnh đã có công lớn

thống nhất đất nước, đưa lại nền thái bình cho

toàn dân Tên tuổi của nhà nước Đại Cồ Việt từ

lâu là niềm tự hào dân tộc của các thế hệ người

Việt Nam trong lịch sử đấu tranh bảo vệ & xây

dựng đất nước

5 Dặn dò:

- Nhận xét tiết dạy

- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân

Tống lần thứ nhất (981)

mưu lược, có chí lớn

+ Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh

đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn

- Lên ngôi vua lấy hiệu là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa Lư, đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niên hiệu Thái Bình

- HS các nhóm thảo luận điền vào phiếu học tập

- Đại diện nhóm thông báo kết quả làm việc của nhóm

- HS thi đua kể chuyện

- ghi nhớ

Trang 10

CHÍNH TẢ THỢ RÈN

I Mục tiêu:

-Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ và dòng thơ 7 chữsạch đẹp ; không mắc quá năm lỗi trong bài

-Làm đúng BT CT phương ngữ (2) b

- Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ

- Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II.CHUẨN BỊ:

- GV : Tranh minh hoạ Phiếu khổ to viết nội dung BT2b

- HS: VBT

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1 ổn định

2 Bài cũ:

- GV mời 1 HS đọc cho các bạn viết các từ bắt đầu

bằng l / n hoặc có vần uôn / uông

- GV nhận xét & ghi điểm

- Nhận xét chung

3 Bài mới:

Giới thiệu bài

Bài tập đọc Thưa chuyện với mẹ đã cho các em biết ý

muốn được học nghề rèn của anh Cương, quang cảnh

hấp dẫn của lò rèn Trong giờ chính tả hôm nay, các em

sẽ nghe – viết bài thơ Thợ rèn, biết thêm cái hay, cái

vui nhộn của nghề này Giờ học còn giúp các em luyện

tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ lẫn (cặp âm đầu l /

n hoặc vần có các âm cuối n / ng)

Hoạt động1: HD HS nghe - viết chính tả

- GV đọc đoạn viết chính tả lần 1

- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & cho

biết: Bài thơ cho các em biết những gì về nghề thợ rèn?

- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng dẫn

HS nhận xét

- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng

con

- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- Nhắc hs tư thế viết

- Đọc bài cho hs viết

- Đọc lại bài cho hs soát lỗi

- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở

soát lỗi cho nhau

- GV nhận xét chung

Hoạt động 2: HD HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2b:

GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2b

GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung lên bảng, mời HS

Hát

2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con các từ: rẻ tiền, chế giễu, duyên dáng, giãy giụa, rừng rậm,

HS nhận xét

- HS xem tranh minh hoạ SGK

- HS theo dõi trong SGK

- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & nêu: Nghề thợ rèn tuy vất

vả nhưng rất vui

- HS nêu những hiện tượng mình

dễ viết sai: quai (búa), quệt,

bóng nhẫy

- HS luyện viết bảng con

- HS nghe – viết

- HS soát lại bài

- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn,

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:52

w