1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN GIAO DUC QUOC PHONG AN NINH LOP 10

98 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 104,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giới thiệu bài: Trong quá trình xây dựng và trưởng thành quân đội nhân dân Việt Nam đã viết nên những truyền thống vẻ vang, những truyền thống đó là: Trung thành vô hạn với sự nghiệp c[r]

Trang 1

BÀI 1: TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT

II.CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu bài 1 trong SGK

- Tranh ảnh về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam.

2 Học sinh:

- Đọc trước bài bài 1 trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta.

III.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tổ chức lớp học:

- Ổn định lớp học

- Giới thiệu bài: Trong lịch sử đấu tranh dựng nước, ông cha ta phải chống lại kẻ

thù xâm lược mạnh hơn nhiều lần về quân sự, kinh tế Song với tinh thần yêunước, ý chí kiên cường, với cách đánh mưu trí, sáng tạo, ông cha ta đã đánhthắng tất cả kẻ thù xâm lược

1 Những cuộc chiến tranh giữ nước đầu tiên:

- Nhà nước Văn Lang là nhà nước đầu tiên của dântộc ta Lãnh thổ khá rộng và ở vào vị trí địa lí quantrọng Từ buổi đầu, ông cha ta đã xây dựng nên nềnvăn minh Sông Hồng, còn gọi là văn minh VănLang mà đỉnh cao là văn hoá Đông Sơn rực rỡ

- Do có vị trí địa lí và điều kiện kinh tế, nước taluôn bị các thế lực ngoại xâm nhòm ngó

a) Cuộc kháng chiến chống quân Tần:

- Nhân dân Âu Việt và Lạc Việt trên địa bàn VănLang, do vua Hùng và Thục Phán lãnh đạo

Trang 2

cuộc đấu tranh

tiêu biểu nào?

Em hãy nêu tên

- Do An DươngVương cậy có

nỏ thần

- HS lắng nghecâu hỏi và trảlời: có các cuộcđấu tranh chốngquân Tống,

Mông, Xiêm –Mãn Thanh

- Quân Tần: 50 vạn, do tướng Đồ Thư chỉ huy.Sau khoảng 5-6 năm chiến đấu, quân Tần thua,tướng Đồ Thư bị giết chết

b) Đánh quân Triệu Đà:

- Do An Dương Vương lãnh đạo: xây thành cổ loa,chế nỏ Liên châu đánh giặc An Dương Vương chủquan, mất cảnh giác, mắc mưu giặc Đất nước rơivào thảm hoạ 1000 năm Bắc thuộc

2 Cuộc đấu tranh giành độc lập (TK I - X):

- Từ TK I – TK X nước ta liên tục bị các thế lựcphong kiến phương bắc đô hộ : nhà Triệu, nhà Hán,Lương… đến nhà Tuỳ, Đường

- Các cuộc đấu tranh tiêu biểu: khởi nghĩa Hai BàTrưng (năm 40), Bà Triệu (năm 248), Lí Bí (năm542), Triệu Quang Phục (năm 548), Mai Thúc Loan(năm 722), Phùng Hưng (năm 766)…và NgôQuyền (năm 938) với chiến thắng Bạch Đằng, dântộc ta giành lại độc lập, tự do cho tổ quốc

3 Các cuộc chiến tranh giữ nước (TK X – TK XIX):

- Nước Đại Việt thời Lí, Trần với kinh đô ThăngLong là một quốc gia cường thịnh ở Châu Á, là mộttrong những thời kì phát triển rực rỡ nhất, thời kìvăn minh Đại Việt

- Dân tộc ta phải đứng lên đấu tranh chống xâmlược, tiêu biểu là:

+ Các cuộc kháng chiến chống Tống:

 Lần thứ nhất (năm 981) Lê Hoànlãnh đạo

 Lần thứ hai (1075 - 1077) dướitriều Lý

+ Các cuộc kháng chiến chống quân Nguyên –Mông (1258 - 1285)

 Lần thứ nhất (1258)

 Lần thứ hai (1285)

 Lần thứ ba (1287 - 1288)+ Cuộc kháng chiến chống quân Minh ( đầu TK

Trang 3

biểu trong cuộc

đấu tranh giải

- HS trả lời:

Trương CôngĐịnh, NguyễnTrung Trực,

Tráng, PhanĐình Phùng,Hoàng HoaThám

- Thất bại là dothiếu sự lãnhđạo của một giai

 Lấy đoản binh thắng trường trận

 Lấy ít địch nhiều, yếu chống mạnh

 Lúc địch mạnh ta rút lui, địch yếu

ta bất ngờ chuyển sang tiến côngtiêu diệt

4 Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc, lật đổ chế

độ thực dân nửa phong kiến:

- Tháng 9 – 1858 thực dân Pháp tiến công xâm lượcnước ta, triều Nguyễn đầu hàng Năm 1884 Phápchiếm cả nước ta, nhân dân Việt Nam đứng lênchống Pháp kiên cường

- Năm 1930 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời dolãnh tụ Nguyễn Ái Quốc sáng lập Dưới sự lãnh đạocủa Đảng, cách mạng Việt Nam trải qua các caotrào và giành thắng lợi lớn:

+ Xô Viết Nghệ Tĩnh năm 1930- 1931 + Phong trào phản đế và tổng khởi nghĩanăm 1940 – 1945 mà đỉnh cao là cách mạng tháng

8 – 1945 lập ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

5 Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ( 1945 – 1954 ):

- Ngày 23/9/1945 thực dân Pháp xâm lược nước talần thứ hai

- Ngày 19/12/1946 Chủ Tịch Hồ Chí Minh kêu gọitoàn quốc kháng chiến

- Từ năm 1947 – 1954 quân dân ta lập nhiều chiếncông trên khắp các mặt trận:

+ Chiến thắng Việt Bắc thu đông năm 1947 + Chiến thắng biên giới năm 1950

Trang 4

cấp tiên tiến + Chiến thắng Đông Xuân năm 1953 – 1954,

đỉnh cao là chiến dịch ĐBP, buộc Pháp phải kí hiệpđịnh Giơnevơ và rút quân về nước

6 Cuộc kháng chiến chống Mĩ (1954 – 1975):

- Đế quốc Mĩ thay thực dân Pháp xâm lược nước ta,dựng lên chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm biếnmiền nam nước ta thành thuộc địa kiểu mới, hòngchia cắt lâu dài nước ta

- Nhân dân miền nam lại một lần nữa đứng lênchống Mĩ:

+ Từ năm 1959 – 1960 phong trào Đồng khởi,thành lập mặt trận dân tộc giải phóng miền nam.+ Đánh bại chiến lược chiến tranh đặc biệt năm

+ Đại thắng mùa xuân năm 1975, đỉnh cao là chiếndịch Hồ Chí Minh, giải phóng miền nam, thốngnhất đất nước, cả nước đi lên CNXH

* Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, mọi tinh hoatruyền thống đánh giặc, giữ nước qua mấy nghìnnăm của cả dân tộc đã được vận dụng một cáchsáng tạo Đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa vừa đánhvừa đàm, đánh địch trên ba mũi giáp công, trên cả

trước bài mới,

trả lời câu hỏi

trong SGK

- HS lắng nghe

GV tổng kết vànghe câu hỏi đểtìm câu trả lời

- Từ thực tiễn chống giặc ngoại xâm của dân tộc,các thế hệ ông cha ta đã viết nên truyền thống vẻvang rất đáng tự hào và những bài học quý báu đốivới các thế hệ mai sau

- Nêu câu hỏi: em biết gì về truyền thống đánh giặcgiữ nước của địa phương mình?

Trang 5

BÀI 1: TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT

NAM (4 TIẾT)

TIẾT 2: TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ

NGHIỆP ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC.

I MỤC TIÊU:

Trang 6

- HS nắm được kiến thức cơ bản về truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước, vềtruyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều.

II CHUẨN BỊ:

1.Giáo viên:

- Nghiên cứu bài 1 trong SGK, SGV và các tài liệu liên quan đến bài học

- Tranh ảnh về truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước

2 Học sinh:

- Đọc trước bài 1 trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

luật tồn tại của

mỗi quốc gia, mỗi

- Ngay từ buổi đầu dựng nước, chống giặcngoại xâm đã trở thành một nhiệm vụ cấp thiết.Đây là một quy luật tồn tại và phát triển củadân tộc ta

- Từ cuối TK thứ III TCN đến nay, dân tộc taphải tiến hành gần 20 cuộc chiến tranh BVTQ,hàng trăm cuộc khởi nghĩa và chiến tranh giảiphóng dân tộc Tổng thời gian có chiến tranh làhơn 12 TK

- Chúng ta đã đẩy lùi quân xâm lược, đập tanbọn tay sai giữ vững nền độc lập, bởi vì:

* Thời kì nào chúng ta cũng cảnh giác, chuẩn

bị mọi mặt đề phòng giặc ngay từ thời bình

* Khi chiến tranh xảy ra, thực hiện vừa chiến

Trang 7

đấu vừa sản xuất.

* Giặc đến cả nước đánh giặc, thắng giặc rồi cảnước chăm lo xây dựng đất nước và chuẩn bịđối phó với mưu đồ của giặc

- Mọi người đều xác định: nhiệm vụ đánh giặcgiữ nước hầu như thường xuyên cấp thiết vàgắn liền với nhiệm vụ xây dựng đất nước Đấtnước giàu mạnh là điều kiện có ý nghĩa quyếtđịnh ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ chiến tranhxâm lược của kẻ thù

HOẠT ĐỘNG 2: Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều.

từ thực tế vềtương quan lựclượng giữa ta vàđịch nên phải vậndụng truyền thốngđó

- Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, bởi vìcác cuộc chiến tranh xảy ra, về so sánh lựclượng giữa ta và địch quá chênh lệch, kẻ thùthường đông và mạnh hơn ta nhiều lần:

* TK XI trong cuộc kháng chiến chống Tốngnhà Lí có 10 vạn quân – kẻ thù có 30 vạn

* Cuộc kháng chiến chống quân Nguyên –Mông ở TK XIII: nhà trần có 15 vạn; kẻ thù có

* Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều là mộttất yếu, trở thành truyền thống trong đấu tranhgiữ nước của dân tộc ta

HOẠT ĐỘNG 3: Tổng kết bài.

- GV tổng kết - HS lắng nghe GV - Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước

Trang 8

tổng kết và truyền thống lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch

nhiều được đúc rút từ rất nhiều trận đánh vàđược ông cha ta vận dụng một cách triệt để.Với tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường,cách đánh sáng tạo ông cha ta đã đánh thắngmọi kẻ thù xâm lược, viết nên những trang sửhào hùng của dân tộc như chiến thắng BạchĐằng, Như Nguyệt, Chương Dương, HàmTử…

- BTVN: Trả lời câu hỏi trong SGK

- Dặn dò: đọc trước mục 3,4(phần II, bài 1)trong SGK

BÀI 1: TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT

NAM (4 TIẾT)

TIẾT 3: TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ

NGHIỆP ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC.

I MỤC TIÊU:

Trang 9

- HS tiếp tục tìm hiểu truyền thống cả nước chung sức đánh giặc; toàn dân đánh giặcđánh giặc toàn diện Về truyền thống đánh giặc bằng trí thông minh, bằng nghệ thuật quân

sự độc đáo

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu bài 1 trong SGK, SGV và các tài liệu liên quan đến bài học

- Tranh ảnh về truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữnước

2 Học sinh:

- Đọc trước bài 1 trong SGK, mục 3,4 phần II

- Sưu tầm tranh ảnh về truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc ta

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tổ chức lớp học:

- Ổn định lớp học:

- Kiểm tra bài cũ: Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước thể hiện ở điểm nào?( thời kì nào cũng cảnh giác, chuẩn bị mọi mặt đề phòng giặc ngay từ thời bình Vừa chiếnđấu vừa sản xuất, thắng giặc rồi cả nước chăm lo xây dựng đất nước )

- Giới thiệu bài: Bài học truyền thống đánh giặc giữ nước của dân tộc Việt Nam gópphần giáo dục toàn diện cho HS về lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, sự trân trọng vớitruyền thống đấu tranh chống giặc ngoại xâm của dân tộc, sẵn sàng tham gia vào sự nghịêpbảo vệ tổ quốc

2 Tổ chức các hoạt động dạy học:

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu về truyền thống cả nước chung sức đánh giặc, toàn dân đánh

giặc, đánh giặc toàn diện:

Hoạt động của

GV

- GV giảng giải - HS lắng nghe, ghi

chép

- Cả nước chung sức đánh giặc, thực hiện toàndân đánh giặc, đánh giặc toàn diện, tạo nên sứcmạnh to lớn của dân tộc, để chiến thắng quânxâm lược có lực lượng vật chất lớn hơn ta

- Bài học về sử dụng lực lượng:

* Thời nhà Trần 3 lần đánh thắng quân Nguyên– Mông, chủ yếu là vì “bấy giờ vua tôi dồnglòng, an hem hoà thuận, cả nước góp sức chiếnđấu, nên giặc mới bó tay”

* Nghĩa quân Lam Sơn , đánh thắng quânMinh bởi vì “ tướng sĩ một lòng phụ tử, hoà

Trang 10

nước sông chén rượu ngọt ngào”, “nêu hiệulàm cờ, tụ tập khắp bốn phương dân chúng”.

* Thời kì chống Pháp, thực hiện theo lời dạycủa chủ tịch Hồ Chí Minh “ Bất kì đàn ông,đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chiatôn giáo, đảng phái, dân tộc Hễ là người ViệtNam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp cứu

tổ quốc Ai có súng dùng súng, ai có gươmdùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc,thuổng, gậy gộc Ai cũng phải ra sức chốngthực dân cứu nước”

- Bài học về kết hợp các mặt trận đấu tranh:

* Trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, Đảng ta

đã đưa cuộc chiến tranh nhân dân lên ,một tầmcao mới Đẩy mạnh chiến tranh toàn dân, toàndiện, kết hợp đấu tranh của nhân dân trên cácmặt trận chính trị, kinh tế với đấu tranh quân

sự của lực lượng vũ trang lên một quy mô chưatừng có trong lịch sử

HOẠT ĐỘNG 2: Truyền thống thắng giặc bằng trí thông minh, sáng tạo, nghệ thuật quân

* Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều

* Lấy chất lượng cao thắng số lượng đông

* Phát huy uy lực của mọi thứ vũ khí có trongtay

* Kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp, linhhoạt

- NTQS Việt Nam là nghệ thuật quân sự củachiến tranh nhân dân Việt Nam, nghệ thuậtquân sự toàn dân đánh giặc

Trang 11

Biết đánh thần

tốc

(chính trị, quân sự, binh vận), trên cả 3 vùngchiến lược (đồng bằng, miền núi, thành thị) Tất cả tạo nên thế cài răng lược, xen giữa

ta và địch Buộc địch phải phân tán, đông màhoá ít, mạnh mà hoá ít, mạnh mà hoá yếu, luôn

bị động đối phó với cách đánh của ta

và nghệ thuật quân

sự độc đáo

- Với truyền thống cả nước chung sức đánhgiặc và đánh giặc bằng trí thông minh sángtạo, với nghệ thuật quân sự độc đáo Dù kẻthù từ phương bắc hay từ châu Âu, châu Mĩthủ đoạn xảo quyệt đến mấy cũng không thểphát huy được sở trường và sức mạnh: Buộcchúng phải đánh theo cách đánh của ta vàcuối cùng đều phải thất bại thảm hại

- BTVN: em lấy VD cụ thể về cách đánhmưu trí, sáng tạo của ông cha ta mà em biết

- Dặn dò: Đọc trước mục 5.6 bài 1 SGK

BÀI 1: TRUYỀN THỐNG ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC CỦA DÂN TỘC VIỆT

NAM (4 TIẾT)

TIẾT 4: TRUYỀN THỐNG VẺ VANG CỦA DÂN TỘC TA TRONG SỰ

NGHIỆP ĐÁNH GIẶC GIỮ NƯỚC.

I MỤC TIÊU:

- HS tìm hiểu về truyền thống đoàn kết quốc tế, truyền thống một lòng theo Đảng,tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam

Trang 12

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu bài 1 trong SGK, mục 5,6 (phần II)

- Sưu tầm tranh ảnh về truyền thống vẻ vang của dân tộc ta

2 Học sinh:

- Đọc trước bài 1 trong SGK, mục 5,6 (phần II)

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tổ chức lớp học:

- Ổn định lớp học:

- Kiểm tra bài cũ: Trí thông minh, sáng tạo trong chiến đấu của cha ông ta được thểhiện như thế nào?( TL: Biết phát huy những cái ta có để tạo nên sức mạnh lớn hơn địch,thắng địch như: Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều; Lấy chất lượng cao thắng số lượngđông; kết hợp nhiều cách đánh giặc phù hợp, linh hoạt)

- Giới thiệu bài: Từ khi có Đảng cộng sản Việt Nam ra đời tinh thần yêu nước vàtruyền thống đánh giặc của dân tộc ta lại được phát huy lên một tầm cao mới Dân tộc ta đãđánh thắng hai kẻ thù xâm lược hùng mạnh là thực dân Pháp và đế quốc Mĩ Đó là do nước

ta có đường lối đoàn kết quốc tế đúng đắn, và một lòng theo Đảng, luôn tin tưởng vào sựlãnh đạo của Đảng, vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam

- HS đọc sáchtìm hiểu nộidung câu hỏi

- Trong lịch sử dựng nước và giữ nước, dân tộc taluôn có sự đoàn kết với các nước trên bán đảoĐông Dương và các nước khác trên thế giới, vì độclập dân tộc của mỗi quốc gia, chống lại sự thống trịcủa các nước lớn

- Đoàn kết quốc tế được thể hiện trong lịch sử:

* Trong cuộc kháng chiến chống quân Nguyên –Mông, có sự hỗ trợ của một cuộc đấu tranh củanhân dân Camphuchia ở phía nam; có sự tham giacủa một đội quân người trung quốc trong đạo quânTrần Nhật Duật cùng chống ách thống trị của quânNguyên – Mông

* Trong kháng chiến chống Pháp, Nhật và nhất làcuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước của dân ta,

đã tạo được sự đồng tình ủng hộ và giúp đỡ củabạn bè quốc tế

Trang 13

* Thắng lợi của cuộc kháng chiến chông Pháp,chống Mĩ cũng là thắng lợi của tình đoàn kết chiếnđấu giữa nhân dân 3 nước Việt Nam – Lào –Camphuchia.

HOẠT ĐỘNG 2: Truyền thống một lòng theo Đảng, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng,

vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam

đó rút ra kếtluận: nhân dân

ta luôn tin

Đảng, vào nhànước, vữngbước đi lên conđường CNH,HĐH

- Đây là yếu tố quyết định thắng lợi của cách mạngqua các thời kì, thể hiện trong lãnh đạo khởi nghĩa

vũ trang cách mạng tháng tám năm 1945 đến cuộckháng chiến chống Pháp và chống Mĩ

- Sauk hi giải phóng miền nam, thống nhất đấtnước năm 1975, đất nước ta đứng trước bao thửthách như chiến tranh bảo vệ tổ quốc ở biên giới,nền kinh tế có nhiều khó khăn Nhưng dưới sự lãnhđạo của Đảng cộng sản Việt Nam, đất nước ta từngbước vượt qua mọi khó khăn, thử thách

- Trong giai đoạn cách mạng mới, dưới sự lãnh đạocủa Đảng, nhân dân ta thực hiện hai nhiệm vụchiến lược: Xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốcViệt Nam XHCN, vì dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh

- Lịch sử Việt Nam trải qua hàng ngàn năm đấutranh dựng nước và giữ nước gian khổ và đầy vinhquang, tự hào

- Dân tộc Việt Nam có một truyền thống đánh giặcgiữ nước rất vẻ vang, rất đáng tự hào

- Truyền thống cao quý của dân tộc đã và đangđược các thế hệ người Việt Nam nhất là thế hệ trẻngày nay giữ gìn, kế thừa, phát triển trong sựnghiệp xây dựng và BVTQ Việt Nam XHCN giaiđoạn mới

- Thế hệ trẻ Việt Nam đã và đang thực hiện lời dạycủa chủ tịch Hồ Chí Minh: “các vua Hùng đã cócông dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữlấy nước”

- BTVN: em lấy VD cụ thể về truyền thống đoàn

Trang 14

trước bài 2 trong

SGK

kết quốc tế giữa Việt Nam với các nước ĐôngDương, giữa Việt Nam với các nước XHCN vàgiữa Việt Nam với các nước khác trên thế giới

BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ

CÔNG AN NHÂN DÂN (5 TIẾT) TIẾT 5: LỊCH SỬ QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

I MỤC TIÊU:

- HS nắm được lịch sử quân đội nhân dân Việt Nam từ thời kì hình thành đến nay

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu bài 2 trong SGK, phần A, mục I

- Sưu tầm tranh, ảnh về lịch sử Quân đội nhân dân Việt Nam

Trang 15

2 Học sinh:

- Đọc trước bài 2 trong SGK, phần A, mục I

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tổ chức lớp học:

- Ổn định lớp học:

- Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Trách nhiệm của học sinh trong đối với việc phát huy truyền thống đánh

giặc, giữ nước của dân tộc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc là gì?

- Giới thiệu bài mới: Quân đội nhân dân và công an nhân dân Việt Nam là bộ phậncủa lực lượng vũ trang nhân dân đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí của nhà nước.Trải qua trên 60 năm xây dựng, chiến đấu, trưởng thành, Quân đội nhân dân và công annhân dân đã lập bao chiến công hiển hách, xây dựng truyền thống vẻ vang, xứng đáng làcông cụ bạo lực của Đảng, Nhà nước và niềm tin tưởng của nhân dân

- Chính cương vắn tắt của Đảng, tháng 2/1930

đã đề cập tới việc: “ tổ chức ra quân đội côngnông” Tiếp đó luận cương chính trị tháng10/1930 xác định chủ trương xây dựng đội “tự

- Ngày 22/12/1944 đội Việt Nam tuyên truyềngiải phóng quân được thành lập

- Tháng 4/1945, hội nghị quân sự Bắc Kì củaĐảng quyết định hợp nhất các tổ chức vũ trangtrong nước thành: “Việt Nam giải phóngquân”

HOẠT ĐỘNG 2: Thời kì xây dựng, trưởng thành và chiến thắng trong hai cuộc

kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ xâm lược

- Giáo viên giảng

giải, phân tích

- Học sinh lắngnghe, ghi chép

*Trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954).

Trang 16

- Quá trình chiến đấu và chiến thắng:

+ Chiến thắng Việt Bắc – Thu Đông 1947.+ Chiến thắng Biên giới năm 1950

+ Chiến thắng Tây Bắc 1952

+ Chiến dịch Thượng Lào 1953

+ Chiến cuộc Đông Xuân 1953 – 1954 mà đỉnhcao là chiến thắng lịch sử Điện biên phủ

*Trong kháng chiến chống đế quốc Mĩ xâm lược (1954 - 1975).

- Từ năm 1954 – 1965, lực lượng quân đội ta ởmiền Bắc bước vào xây dựng chính quy, luyệntập lập công, góp phần thắng lợi trong côngcuộc cải tạo và khôi phục kinh tế, làm điểm tựacho cuộc đấu tranh thống nhất nước nhà

- Ngày 15/1/1961 các lực lượng vũ trang tạimiền Nam được thống nhất với tên gọi: “ Quângiải phóng”

+ Năm 1961 – 1965 đánh bại chiến lược chiếntranh đặc biệt của Mĩ

+ Từ năm 1965 – 1968 đánh bại chiến lượcchiến tranh cục bộ của Mĩ

+ Từ 1968 – 1972 đánh bại chiến lược ViệtNam hoá chiến tranh

+ Quân và dân ta đã bắn rơi hàng ngàn máybay, bắt sống hàng trăm giặc lái

+ Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975,giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

HOẠT ĐỘNG 3: Thời kì xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam XHCN.

- Giáo viên giảng - Học sinh lắng - Với chức năng là đội quân chiến đấu, đội

Trang 17

giải, phân tích nghe, ghi chép quân công tác và đội quân sản xuất, Quân đội

nhân dân Việt Nam đã hoàn thành tốt nhiệm vụcủa mình, xứng đáng là công cụ bạo lực củaĐảng, nhà nước và nhân dân

- Hiện nay, quân đội ta xây dựng theo hướngcách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bướchiện đại đáp ứng nhiệm vụ quốc phòng – anninh trong mọi tình huống; đồng thời tham giacông tác phòng chống thiên tai, góp phần pháttriển kinh tế, xã hội

HOẠT ĐỘNG 4: Tổng kết bài.

- Giáo viên giảng

giải, phân tích

- Học sinh lắngnghe, ghi chép

- Quân đội nhân dân Việt Nam trải qua quátrình xây dựng và trưởng thành gắn liền vớinhiệm vụ cách mạng của mình đã thực sự trởthành nhân tố quan trọng trong thành công củacách mạng Việt Nam

- Hiện nay quân đội nhân dân Việt Nam đangcùng với các lực lượng khác tiếp tục tăngcường sức chiến đấu và nâng cao sức chiếnđấu và nâng cao trình độ sẵn sàng chiến đấu

BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ

CÔNG AN NHÂN DÂN (5 TIẾT) TIẾT 6: TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

- Nghiên cứu phần II (mục 1,2,3) trong SGK

- Tìm hiểu thêm các tài liệu về truyền thống quân đội nhân dân

Trang 18

2 Học sinh:

- Đọc trước phần II (mục 1,2,3) trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh về truyền thống quân đội nhân dân

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tổ chức lớp học:

- Ổn định lớp học:

- Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Em hãy trình bày tóm tắt quá trình hình thành, xây dựng và trưởng thành

của quân đội nhân dân Việt Nam

- Giới thiệu bài: Trong quá trình xây dựng và trưởng thành quân đội nhân dân ViệtNam đã viết nên những truyền thống vẻ vang, những truyền thống đó là: Trung thành vôhạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng; Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng;gắn bó máu thịt với nhân dân…

Câu hỏi: Vì sao

quân đội lại

- Sự trung thành của QĐND Việt Nam, trước hếtđược thể hiện trong chiến đấu vì mục tiêu, lítưởng của Đảng trở thành niềm tin, lẽ sống củaQĐND

- Đảng lãnh đạo QĐND theo nguyên tắc “tuyệtđối trực tiếp về mọi mặt” Tổ chức Đảng trongQuân đội được thực hiện theo hệ thống dọc từ

TW đến cơ sở Tổng cục chính trị QĐND ViệtNam tiến hành công tác Đảng, công tác chính trị

để đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với Quânđội

- Khái quát và khen ngợi Quân đội ta, Bác Hồnói: “Quân đội ta trung với Đảng, hiếu với dân,sẵn sàng chiến đấu hi sinh vì độc lập tự do của tổquốc, vì chủ nghĩa xã hội, nhiệm vụ nào cũnghoàn thành, khó khăn nào cũng vượt qua, kẻ thùnào cũng đánh thắng”

HOẠT ĐỘNG 2: Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng.

Câu hỏi: Tinh Chúng ta đã đánh - Là đội quân nhỏ nhưng đánh thắng nhiều đế

Trang 19

quốc to, QĐND đã làm nên truyền thống quyếtchiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng Truyềnthống đó trước hết được thể hiện ở quyết tâmđánh giặc giữ nước, quyết không chịu hi sinhgian khổ, xả thân vì sự nghiệp cách mạng củaĐảng Quân đội nhân dân Việt Nam đã sử dụngnghệ thuật quân sự của chiến tranh cách mạng.

HOẠT ĐỘNG 3: Gắn bó máu thịt với nhân dân.

Mối quan hệ

giữa quân với

dân được liên hệ

như thế nào?

Quân với dânthường được vínhư cá với nước

- Quân đội nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà

ra, vì nhân dân mà chiến đấu Với chức năng :đội quân chiến đấu, đội quân công tác và độiquân sản xuất, quân đội ta đã làm nên truyềnthống gắn bó máu thịt với nhân dân Truyềnthống đó được thể hiện tập trung trong 10 lời thềdanh dự của quân nhân và 12 điều kỉ luật khiquan hệ với nhân dân của quân nhân

HOẠT ĐỘNG 4: Tổng kết bài.

Giáo viên tổng

kết bài

Học sinh lắngnghe, ghi chép

- Quân đội nhân dân Việt Nam hơn 60 nămxây dựng và trưởng thành đã viết nên nhữngtruyền thống vẻ vang đó như: Trung thành vôhạn với sự nghiệp cách mạng của Đảng; Quyếtchiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng; gắn

bó máu thịt với nhân dân

BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ

CÔNG AN NHÂN DÂN (5 TIẾT) TIẾT 7: TRUYỀN THỐNG QUÂN ĐỘI NHÂN DÂN VIỆT NAM

I MỤC TIÊU:

- Học sinh nắm được các truyền thống của Quân đội nhân dân: Nội bộ đoàn kếtthống nhất, kỉ luật tự giác, nghiêm minh; Độc lập, tự chủ, tự cường xây dựng quân đội, xâydựng đất nước; Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết, thuỷ chung với bạn

bè quốc tế

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu phần II (mục 4,5,6) trong SGK

- Tìm hiểu thêm các tài liệu về truyền thống quân đội nhân dân

Trang 20

2 Học sinh:

- Đọc trước phần II (mục 4,5,6) trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh về truyền thống quân đội nhân dân

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tổ chức lớp học:

- Ổn định lớp học:

- Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: Truyền thống quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng được thể hiện

như thế nào trong lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc ta?

- Giới thiệu bài: Trong quá trình xây dựng và trưởng thành quân đội nhân dân ViệtNam đã viết nên những truyền thống vẻ vang, những truyền thống đó là: Nội bộ đoàn kếtthống nhất, kỉ luật tự giác, nghiêm minh; Độc lập, tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựngquân đội, xây dựng đất nước; Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết, thuỷchung với bạn bè quốc tế…

- Sức mạnh của Quân đội nhân dân Việt Namđược xây dựng bởi nội bộ đoàn kết thống nhất và

kỉ luật tự giác nghiêm minh

- Trên 60 năm xây dựng và trưởng thành, quânđội ta luôn giải quyết tốt mối quan hệ nội bộ giữacán bộ và chiến sĩ, giữa cán bộ với cán bộ, giữachiến sĩ với chiến sĩ và giữa lãnh đạo với chỉhuy

- Hệ thống điều lệnh, điều lệ và những quy địnhtrong quân đội chặt chẽ, thống nhất được cán bộ,chiến sĩ tự giác chấp hành

HOẠT ĐỘNG 2: Độc lập tự chủ, tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước.

Câu hỏi: Vì sao

Quá trình xây dựng, chiến đấu và trưởng thànhcủa quân đội nhân dân gắn liền với công cuộcdựng nước và giữ nước của dân tộc ta qua cácthời kì Qua đó quân đội ta đã phát huy tốt tinhthần khắc phục khó khăn, hoàn thành tốt nhiệm

vụ được giao với tinh thần độc lập tự chủ, tựcường, góp phần tô thắm thêm truyền thống

Trang 21

dựng nước và giữ nước của dân tộc Việt Nam.

HOẠT ĐỘNG 3: Nêu cao tinh thần quốc tế vô sản trong sáng, đoàn kết, quốc tế, thuỷ

chung với bạn bè quốc tế

Câu hỏi: trong

Quân đội nhân dân Việt Nam chiến đấu khôngnhững giải phóng dân tộc mình mà còn gópphần thực hiện nghĩa vụ quốc tế Biểu hiện tậptrung cho truyền thống đó là sự liên minhchiến đấu giữa quân tình nguyện Việt Nam vớiquân đội Pathet Lào và bộ đội yêu nướcCamphuchia trong cuộc kháng chiến chốngthực dân Pháp và đế quốc Mĩ Chiến dịch “thập đại vạn sơn” là bằng chứng về liên minhchiến đấu của quân đội nhân dân Việt Nam vàquân đội nhân dân trung quốc

HOẠT ĐỘNG 4: Tổng kết bài.

Giáo viên tổng

kết bài

Học sinh lắngnghe, ghi chép

Trải qua hơn 60 năm xây dựng, chiến đấu vàtrưởng thành Quân dội nhân dân Việt Nam đãviết nên những trang sử hào hùng góp phần tôthắm thêm truyền thống chống giặc ngoại xâm

và bảo vệ tổ quốc của dân tộc

Ngày nay Quân đội nhân dân không ngừngnâng cao bản lĩnh chiến đấu xứng đáng là độiquân tin cậy của Đảng, nhà nước và nhân dân

BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ

CÔNG AN NHÂN DÂN (5 TIẾT) TIẾT 8: LỊCH SỬ CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM

I MỤC TIÊU:

Học sinh nắm được quá trình hình thành và phát triển của lực lượng công an nhândân Việt Nam từ giai đoạn sau cách mạng tháng tám đến cuộc kháng chiến chống Pháp vàchống Mĩ và giai đoạn hiện nay

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Nghiên cứu phần B (mục I) trong SGK

- Tìm hiểu thêm các tài liệu về lịch sử công an nhân dân

2 Học sinh:

- Đọc trước phần B (mục I) trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh về lịch sử công an nhân dân

Trang 22

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tổ chức lớp học:

- Ổn định lớp học:

- Kiểm tra bài cũ:

Câu hỏi: em hãy nêu những truyền thống vẻ vang của quân đội nhân dân Việt Nam.

- Giới thiệu bài: Trong sự nghiệp giải phóng dân tộc và bảo vệ tổ quốc, kẻ thù chốngphá cách mạng Việt Nam thường phối hợp giữa tiến công quân sự bên ngoài với các hoạtđộng lật đổ bên trong Các lực lượng phản động trong nước, ngoài nước cấu kết chặt chẽvới nhau, chống phá ta quyết liệt trên mọi lĩnh vực Do đó, sự ra đời của lực lượng Công annhân dân Việt Nam là một đòi hỏi tất yếu khách quan của lịch sử

- Sau khi cách mạng tháng 8/1945 thành công yêucầu bảo vệ chính quyền cách mạng được đặc biệtcoi trọng

- Ngày 19/8/1945, dưới sự chỉ đạo của Đảng, lựclượng công an được thành lập để cùng với các lựclượng khác bảo vệ thành quả cách mạng

- ở Bắc Bộ đã thành lập: sở liêm phóng và sở cảnhsát

- ở các tỉnh thành lập: Ti liêm phóng và Ti cảnhsát

* Đây là các tổ chức tiền thân của lực lượngCAND cùng nhân dân tham gia khởi tổng nghĩagiành chính quyền, dồng thời bảo vệ thành côngngày quốc khánh nước Việt Nam DCCH(2/9/1945)

HOẠT ĐỘNG 2: Thời kì xây dựng và trưởng thành trong hai cuộc kháng chiến

GV đã chỉ định:

N1: Tìm hiểu vềthời kì kháng

a) Thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp (1945– 1954)

- Đầu năm 1947, nha CA trung ương được chấnchỉnh về tổ chức gồm: Văn phòng, Ti điệp báo Tichính trị, Bộ phận an toàn khu

Trang 23

N2: Tìm hiểu vềthời kì khángchiến chống Mĩ(1954 – 1975).

- HS lắng nghe

GV tổng kết vàrút ra kết luận

- Tháng 6/1949, nha CA trung ương tổ chức hộinghị điều tra toàn quốc

- Ngày 15/1/1950, hội nghị CA toàn quốc xác địnhCAND có 3 tính chất: Dân tộc, dân chủ, khoa học

- Ngày 28/2/1950, sáp nhập bộ phận tình báo quânđội vào nha CA

- Trong chiến dịch Điện Biên Phủ, CA có nhiệm vụbảo vệ các lực lượng tham gia chiến dịch, bảo vệdân công, bảo vệ giao thông vận tải, bảo vệ khotàng

b) Thời kì kháng chiến chống đế quốc Mĩ (1954 –1975):

- Giai đoạn từ năm 1954 – 1960: ổn định an ninh,phục vụ công cuộc khôi phục kinh tế, cải tạoXHCN

- Giai đoạn từ năm 1961 – 1965: tăng cường xâydựng lực lượng, góp phần đánh thắng chiến lược

“Chiến tranh đặc biệt”

- Giai đoạn từ năm 1965 – 1968: Giữ gìn an ninhchính trị, góp phần đánh bại chiến lược “Chiếntranh cục bộ”

- Giai đoạn từ năm 1969 – 1973: Giữ vững an ninhchính trị, trật tự an toàn xã hội, làm phá sản chiếnlược “Việt Nam hoá chiến tranh”

- Giai đoạn từ năm 1973 – 1975: cùng cả nước giảiphóng miền nam, thống nhất đất nước

HOẠT ĐỘNG 3: Thời kì đất nước thống nhất, cả nước đi lên CNXH (từ 1975 đến nay).

CAND Việt Nam đã tổ chức và hoạt động, đáutranh làm thất bại mọi âm mưu thủ đoạn của cácthế lực thù địch

- CAND đã được nhà nước phong tặng đơn vịanh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, huânchương sao vàng, huân chương Hồ Chí Minh vànhững phần thưởng cao quý khác

HOẠT ĐỘNG 4: Tổng kết bài.

Trang 24

Từ khi thành lập đến nay trải qua hơn 60 nămCAND Việt Nam đã trưởng thành về mọi mặt, từlực lượng cho đến kinh nghiệm chiến đấu Gópphần giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xãhội cho đất nước.

- BTVN:

- Dặn dò: Đọc trước phần B, mục II trong SGK

BÀI 2: LỊCH SỬ, TRUYỀN THỐNG CỦA QUÂN ĐỘI VÀ

CÔNG AN NHÂN DÂN (5 TIẾT) TIẾT 9: TRUYỀN THỐNG CÔNG AN NHÂN DÂN VIỆT NAM

- Nghiên cứu phần B (mục II) trong SGK

- Tìm hiểu thêm các tài liệu về truyền thống công an nhân dân

2 Học sinh:

- Đọc trước phần B (mục II) trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh về truyền thống công an nhân dân

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tổ chức lớp học:

- Ổn định lớp học:

- Kiểm tra bài cũ:

Trang 25

Câu hỏi: em hãy nêu lịch sử công an nhân dân Việt Nam.

- Giới thiệu bài: Trên 60 năm xây dựng, trưởng thành và chiến thắng,CAND ViệtNam đã dệt nên trang sử hào hùng “Vì nước quên thân, vì dân phục vụ”

an nhân dân theo

nội dung trong

SGK

HS chú ý nghegiảng, ghi vào

vở những ýchính cần thiết

- CAND chiến đấu vì mục tiêu, lí tưởng của Đảng

và trở thành công cụ bạo lực sắc bén của nhà nướctrong việc chống thù trong giặc ngoài, bảo vệ anninh chính trị và trật tự an toàn xã hội, trung thànhvới mục tiêu, nhiệm vụ cách mạng qua từng thờikì

- Đảng cộng sản Việt Nam lãnh đạo CAND theonguyên tắc “tuyệt đối trực tiếp về mọi mặt”

- Tổ chức Đảng trong lực lượng CAND theo hệthống dọc từ trug ương dến cơ sở

HOẠT ĐỘNG 2: Vì nhân dân phục vụ, dựa vào dân làm việc và chiến đấu

vở những ýchính cần thiết

- Công an nhân dân Việt Nam từ nhân dân mà ra,

vì nhân dân mà chiến đấu đã lập bao chiến cônghiển hách trong lịch sử xây dựng và chiến đấu củamình

- Chiến công: bắt gián điệp, khám phá phần tửphản động trong nước, những cuộc chiến đấu cam

go quyết liệt với kẻ cầm đầu gây rối trật tự anninh XH

CAND láy sự bình yên cuộc sống làm mục tiêuphục vụ và lấy sự gắn bó phối hợp cùng nhân dân

là điều kiện hoàn thành nhiệm vụ

HOẠT ĐỘNG 3: Độc lập tự chủ, tự cường và tiếp thu vận dụng sáng tạo những kinh

nghiệm bảo vệ an ninh, trật tự và những thành tựu khoa học – công nghệ phục vụ công tác

Trang 26

- Phương tiện trong tay lực lượng CA mặc dùchưa phải là hiện đại, thậm chí rất thô sơ nhưng

đã biết tận dụng, vận dụng và sáng tạo trongnhững hoàn cảnh điều kiện nhất định, thực hiệnnhiệm vụ một cách có hiệu quả nhất

HOẠT ĐỘNG 4: Tận tuỵ trong công việc, cảnh giác, bí mật, mưu trí, sáng tạo, dũng cảm, kiên quyết, khôn khéo trong chiến đấu.

Giáo viên giảng

giải

Học sinh ghichép

Kẻ thù chống phá cách mạng thường sử dụng trămphương ngàn kế với những thủ đoạn rất tinh vi,xảo quyệt

- Để đánh thắng kẻ thù lực lượng công an phải

luôn tận tuỵ với công việc, cảnh giác , bímật mưu trí Tận tuỵ trong công việc giúp

CA điều tra, xét hỏi, nắm bằng chứng đượcchính xác và chuẩn bị chứng cứ để bắtđúng kẻ phạm tội

HOẠT ĐỘNG 5: Quan hệ hợp tác quốc tế trong sáng thuỷ chung, nghĩa tình.

tự an toàn xã hội

Đây là những phẩm chất không thể thiếu giúpCAND hoàn thành nhiệm vụ

- Thể hiện tập trung nhất về sự hợp tác quốc tế là

sự phối hợp công tác của CA 3 nước ĐôngDương: Việt Nam, Lào, Campuchia trong cuộckháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mĩ

- Lực lượng intepol Việt Nam đa phối hợp với lựclượng intepol quốc tế để điều tra, truy bắt nhữngtên tội phạm quốc tế và những vụ án ma tuý lớn…

HOẠT ĐỘNG 6: Tổng kết bài.

Giáo viên tổng

kết bài

Học sinh lắng nghe, ghi chép

- Trên 60 năm xây dựng trưởng thành và chiếnthắng,CAND Việt Nam đã dệt lên trang sử hàohùng “vì nước quên thân, vì dân phục vụ”.Tạonên những truyền thống vẻ vang của CAND ViệtNam

- Đánh giá kết quả học tập của HS thông qua trảlời các câu hỏi

Trang 27

Dặn dò HS đọc trước bài 3: Đội ngũ từng người không có súng.

TIẾT 10: KIỂM TRA 1 TIẾT

- Giấy, bút để làm bài kiểm tra

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC KIỂM TRA:

ĐỀ KIỂM TRA:

PHẦN TRẮC NGHIỆM: (6 điểm, mỗi câu trả lời đúng được 0.2 điểm) Với mỗi câu hỏi thí sinh chọn một 01 trong 04 đáp án: Hoặc A, hoặc B, hoặc C, hoặc D mà mình cho là đáp án đúng và ghi vào phiếu trả lời.

Câu 1: Dương Đình Nghệ lãnh đạo cuộc kháng chiến chống quân Nam Hán xâm lược vào

năm nào?

A Năm 930 B Năm 931 C Năm 936 D Năm 938

Câu 2: Quân Tống xâm lược nước ta lần thứ nhất vào năm nào?

Trang 28

A Năm 931 B Năm 938 C Năm 981 D Năm 891

Câu3:Ai là người lãnh đạo nhân dân đánh tan cuộc xâm lăng lần thứ nhất của quân Tống?

A Lê Lợi B Lê Hoàn C Nguyễn Trãi D Ngô Quyền

Câu4: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần về thời gian các cuộc khởi nghĩa chống giặc ngoại

xâm của nhân dân ta?

A.Tần ,Mông-Nguyên ,Tống ,Nam Hán

Câu6: Triều đình nhà Nguyễn hoàn toàn công nhận nền đô hộ của thực dân Pháp trên toàn

nước ta vào năm nào?

A 1784 B 1788 C 1864 D 1884

Câu 7: Phong trào Xô Viết - Nghệ Tĩnh diễn ra vào thời gian nào?

A 1929-1930 B 1930-1931 C 1936-1939 D 1939-1945

Câu 8: Hiệp định Giơnevơ được ký kết năm nào?

A Năm 1945 B Năm 1950 C Năm 1954 D Năm 1958

Câu 9: Chiến lược “chiến tranh đặc biệt’’ được đế quốc Mỹ thực hiện vào thời gian nào?

A Hình thức B Quy luật C Nguyên nhân D Điều kiện

Câu12: Câu nói “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh

Tây” là của ai?

A Trần Bình Trọng B Nguyễn Trung Trực

C Tô Vĩnh Diện D Nguyễn Viết Xuân

Câu13: Câu nói “Thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc” là của ai?

A Nguyễn Trung Trực B Tô Vĩnh Diện

C Nguyễn Viết Xuân D Trần Bình Trọng

Câu14: “Nhằm thẳng quân thù mà bắn” là câu nói của Anh hùng Lực lượng vũ trang nào?

A Lê Mã Lương B Nguyễn Viết Xuân

C Phạm Tuân D La Văn Cầu

Trang 29

Câu 15: “Tiên phát chế nhân” là cách đánh địch của ai?

A Trần Quốc Tuấn B Lý Thường Kiệt

C Nguyễn Huệ D Lê Lợi

Câu16:“Dĩ đoản chế trường” là cách đánh địch của ai?

A Lê Lợi B Nguyễn Huệ

C Lý Thường Kiệt D Trần Quốc Tuấn

Câu17: Chủ trương xây dựng đội “tự vệ công nông”được xác định trong

“luận cương chính trị đầu tiên của Đảng” là:

A Đúng B Sai

Câu18: Đội “Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân” chính thức được thành lập vào thời

gian nào?

A 12/12/1944 B 22/12/1944 C 12/5/1946 D 22/5/1946

Câu19: Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh 71/SL thành lập Quân đội quốc gia Việ t

Nam vào thời gian nào?

A 4/1945 B 22/12/1944 C 22/5/1945 D 22/5/1946

Câu 20: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ(1945-1954), chiến sĩ đã có hành động lấy thân

mình lấp lỗ châu mai là?

A Phan đình Giót B Tô Vĩnh Diện

C Bế Văn Đàn D La Văn Cầu

Câu 21: Trong chiến dịch Điên Biên Phủ(1945-1954),chiến sĩ đã có hành động dùng vai

mình làm giá súng là?

A Tô Vĩnh Diện B Phan đình Giót

C La Văn Cầu D Bế Văn Đàn

Câu22: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ(1945-1954),chiến sĩ đã có hành động lấy thân

mình chèn pháo là?

A La Văn Cầu B Tô Vĩnh Diện

C Bế Văn Đàn D Phan đình Giót

Câu23: Lĩnh vực nào đươc xem là nhân tố quyết định trực tiếp đến thắng lợi của chiến

tranh?

A Chính trị B.Quân sự C Ngoại giao D Binh vận

Câu24: Sau cách mạng tháng 8/1945, đội “Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân”đổi tên

thành:

A Vệ quốc quân B Vệ quốc đoàn

C Đội tự vệ đỏ D Tự vệ công nông

Câu25: Ai đã quan niệm “Cuộc đời đẹp nhất là trên trận tuyến đánh quân thù”?

A Lê Mã Lương B Phạm Tuân

Trang 30

C Nguyễn Viết Xuân D Tô Vĩnh Diện

Câu26: Chiến dịch “Thập vạn đại sơn” là liên minh chiến đấu giữa Quân đội nhân dân

Việt Nam với quân đội nước nào?

A Nước Lào B Nước CamPuChia

C Nước Cu Ba D Nước Trung Quốc

Câu27: Trong những truyền thống sau, truyền thống nào nói về Quân đội nhân dân Việt

Nam?

A Lấy nhỏ chống lớn,lấy ít địch nhiều

B Dựng nước đi đôi với giữ nước

C Đoàn kết quốc tế

D Quyết chiến, quyết thắng, biết đánh, biết thắng

Câu28: Trong những truyền thống sau, truyền thống nào không phải là truyền thống vẻ

vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước?

A Đánh giặc bằng trí thông minh ,sáng tạo ,bằng nghệ thuật quân sự độc đáo?

B Dựng nước đi đôi với giữ nước

C Lấy nhỏ chống lớn,lấy ít địch nhiều

D Gắn bó máu thịt với nhân dân

Câu29: Phương hướng xây dựng quân đội nhân dân trong giai đoạn hiện nay là:

A Cách mạng

B Chính quy

C Tinh nhuệ

D.Cách mạng, chính quy, tinh nhuệ và từng bước hiện đại

Câu30: Đâu là truyền thống của QĐND Việt Nam?

A Nội bộ đoàn kết thống nhất,kỷ luật tự giác, nghiêm minh

B Gắn bó máu thịt với nhân dân

C Độc lập, tự chủ , tự cường, cần kiệm xây dựng quân đội, xây dựng đất nước

D.Cả A,B,C

PHẦN TỰ LUẬN: (4 điểm) Thí sinh làm bài trên giấy thi.

Câu 1: (2 điểm) Trí thông minh sáng tạo và nghệ thuật quân sự độc đáo được thể hiện như

thế nào trong lịch sử đánh giặc giữ nước của dân tộc ta?

Câu 2: (2 điểm) Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước được thể hiện như thế nào

trong giai đoạn hiện nay?

ĐÁP ÁN:

PHẦN TRẮC NGHIỆM:

Câu 1B, 2C, 3B, 4C, 5B, 6D, 7B, 8C, 9C, 10C, 11B, 12B, 13D, 14B, 15B, 16D,17A, 18B, 19B, 20A, 21D, 22B, 23A, 24B, 25A, 26D, 27D, 28D, 29D, 30D

Trang 31

PHẦN TỰ LUẬN:

Câu 1: Trí thông minh, sáng tạo và nghệ thuật quân sự độc đáo trong lịch sử đánh giặc giữ

nước của dân tộc ta:

- Lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh, lấy chất lượng cao thắng sốlượng đông

- Tự tạo vũ khí, cướp súng để giết giặc, phát huy uy lực của mọi thứ vũ khí có trong tay,biết kết hợp nhiều cách đánh thích hợp

- Nghệ thuật quân sự Việt Nam là nghệ thuật quân sự của chiến tranh nhân dân, toàn dânđánh giặc

- Lịch sử ông cha ta đã có nhiều cách đánh giặc độc đáo, như Lý Thường Kiệt biết “tiênphát chế nhân”, Trần Quốc Tuấn biết “dĩ đoản chế trường”

- Trong chiến tranh chống Pháp và chống Mĩ đánh giặc bằng mọi phương tiện và hìnhthức

Câu 2: Truyền thống dựng nước đi đôi với giữ nước thể hiện trong giai đoạn hiện nay:

- Chúng ta luôn luôn nêu cao cảnh giác với những âm mưu của kẻ thù trong và ngoàinước

- Đảng và nhà nước ta luôn chú trọng hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng chủ nghĩa xãhội và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa

Trang 32

BÀI 3: ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG CÓ SÚNG (4 TIẾT)

TIẾT 11: ĐỘNG TÁC NGHIÊM, NGHỈ, QUAY TẠI CHỖ VÀ CHÀO

- Tự giác tập luyện để thành thạo các động tác đội ngũ từng người không có súng

- Có ý thức trách nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị sân bãi, trang phục của GV và HS đúng theo yêu cầu của buổi tập độingũ

- Nghiên cứu bài 3, mục I, II, III, IV trong SGK, SGV

- GV tập luyện thuần thục các động tác trên Để hướng dẫn tập luyện cho HS Bồidưỡng đội mẫu để phục vụ huấn luyện

- Sưu tầm tranh ảnh về các động tác đội ngũ từng người không có súng

2 Học sinh:

- Đọc trước bài 3, các mục I, II, III, IV trong SGK

- Tập trước các động tác trên

Trang 33

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

1 Tổ chức lớp học:

- Làm thủ tục thao trường gồm: tập trung lớp học, kiểm tra sĩ số, cơ sở vật chất bảođảm phục vụ cho học tập, trang phục của học sinh, phổ biến nội quy ở thao trường đối vớitừng bài tập (đi lại, vệ sinh, sẵn sàng chiến đấu)

- Làm thủ tục huấn luyện: Tên bài, mục đích, yêu cầu, nội dung trọng tâm, thời gian,

đã phân tích

- Hs theo dõi quansát GV hướng dẫnthực hiện độngtác nghiêm, nghỉ

a) Động tác nghiêm:

- ý nghĩa: để rèn luyện cho mọi người tác

phong nghiêm túc, tư thế hùng mạnh khẩntrương, đức tính bình tĩnh, nhẫn nại, đồng thờirèn luyện ý thức tổ chức, kỉ luật thống nhất vàtập trung, sẵn sàng chấp hành mệnh lệnh

- Động tác: Khẩu lệnh: “nghiêm”.

- Nghe dứt động lệnh nghiêm, hai gót chân đặtsát vào nhau, nằm trên một đường ngangthẳng, hai bàn chân mở rộng một góc 45o, haiđầu gối thẳng, sức nặng toàn thân dồn đều vàohai chân, ngực nở, bụng hơi thót lại, hai vaithăng bằng, hai tay buông thẳng, năm ngón taykhép lại

b) Động tác nghỉ:

- Khẩu lệnh: “nghỉ”

- Nghe dứt khẩu lệnh “nghỉ”, đầu gối trái hơichùng, sức nặng toàn thân dồn vào chân phải,thân trên và hai tay vẫn giứ như tư thế đứngnghiêm, khi mỏi chuyển về tư thế nghiêm sau

đó chuyển qua gối phải hơi chùng

HOẠT ĐỘNG 2: Động tác quay tại chỗ.

- GV giới thiệu động - HS luyện * Quay tại chỗ:

Trang 34

tác quay tại chỗ qua 3

Bước 1:

từng cá nhân

tự nghiêncứu độngtác

Bước 2: tậpchậm theotừng cửđộng

Bước 3:

luyện tậptổng hợp

ý nghĩa: để đổi hướng nhanh chóng và trật tự,

chính xác mà vẫn giữ được vị trí đứng Quay tạichỗ là động tác cơ bản làm cơ sở cho đổi hình,đổi hướng trong phân đội đựơc trật tự, thốngnhất

a) Động tác quay bên phải:

- Khẩu lệnh: “bên phải – quay”

- Nghe dứt động lệnh “quay” thực hiện hai cửđộng:

+ Cử động 1: Thân trên vẫn giữ ngay ngắn, hai

đầu gối thẳng tự nhiên, lấy gót chân phải và mũichân trái làm trụ, phối hợp với sức xoay củathân người quay toàn bộ thân sang phải một góc

900, sức nặng toàn thân dồn vào chân phải

+ Cử động 2: Đưa chân trái lên, đặt sát gót chân

phải thành tư thế đứng nghiêm

b) Động tác quay bên trái.

c) Động tác quay nửa bên trái.

d) Động tác quay nửa bên phải.

động tác chào, thôi chào

theo như các bước của

động tác nghiêm, nghỉ

- GV nhận xét nội dung

- Hs theo dõiquan sát GVhướng dẫn thựchiện động tác

- Động tác chào cơ bản khi đội mũ cứng,

mũ kê-pi

- Động tác nhìn bên phải (trái) chào

- Động tác chào khi không đội mũ

- Chào khi gặp cấp trên

Trang 35

- Hô khẩu lệnh cho HS tậptổng hợp các động tác.

- Nhận xét, sau đó tiếp tụcgọi các tổ khác lên tập

- Phổ biến kế hoạch luyện tập vàhướng dẫn nội dung luyện tập

- Tổ chức và phương pháp luyệntập

- Vị trí luyện tập của từng bộphận

- Kí, tín hiệu trong quá trình luyệntập

- HS nếu có thắc mắc

có thể hỏi trực tiếp

GV Và lắng nghegiải đáp thắc mắc

- Tập hợp đội hình 4 hàng ngang

- Củng cố nội dung tiết học

- Dặn dò học sinh xem trước cácnội dung tiếp theo của bài

Trang 36

BÀI 3: ĐỘI NGŨ TỪNG NGƯỜI KHÔNG CÓ SÚNG (4 TIẾT)

TIẾT 12: ĐỘNG TÁC ĐI ĐỀU, ĐỨNG LẠI, ĐỔI CHÂN, LUYỆN TẬP

- Tự giác tập luyện để thành thạo các động tác đội ngũ từng người không có súng

- Có ý thức trách nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị sân bãi, trang phục của GV và HS đúng theo yêu cầu của buổi tập độingũ

- Nghiên cứu bài 3, mục V trong SGK, SGV

- GV tập luyện thuần thục các động tác trên Để hướng dẫn tập luyện cho HS Bồidưỡng đội mẫu để phục vụ huấn luyện

- Sưu tầm tranh ảnh về các động tác đội ngũ từng người không có súng

Trang 37

- Làm thủ tục thao trường gồm: tập trung lớp học, kiểm tra sĩ số, cơ sở vật chất bảođảm phục vụ cho học tập, trang phục của học sinh, phổ biến nội quy ở thao trường đối vớitừng bài tập (đi lại, vệ sinh, sẵn sàng chiến đấu).

- Làm thủ tục huấn luyện: Tên bài, mục đích, yêu cầu, nội dung trọng tâm, thời gian,

- HS theo dõiquan sát GVhướng dẫn thựchiện động tác

a) Động tác đi đều:

- Ý nghĩa: Vận dụng để di chuyển vị trí và đội hình

có trật tự, thống nhất, hùng mạnh và trang nghiêm

- Khẩu lệnh: “đi đều – bước”

- Động tác: nghe dứt động lệnh bước thưc hiện hai

cử động:

+ Cử động 1: Chân trái bước lên một bước cách

chân phải 60cm (tính từ gót chân nọ đến gót chânkia) đặt gót rồi cả bàn chân xuống đất, sức nặngtoàn thân dồn vào chân trái; đồng thời tay phải đánh

ra phía trước, khuỷu tay gập và hơi nâng lên, cánhtay hợp với thân người môt góc 450, cẳng tay gầnthành đường thăng bằng, nắm tay úp xuống và hơichếch về phía trước, khớp xương thứ 3 của ngón taytrỏ cách thân người 20cm, thẳng hàng với khuy áo;tay trái đánh về phía sau thẳng tự nhiên, lòng bàntay quay vào trong, mắt nhìn thẳng

+ Cử động 2: Chân phải bước lên cách chân trái 60

cm, tay trái đánh ra phía trước, tay phải đánh ra phíasau Cứ như vậy chân nọ tay kia tiếp tục bước vớitốc độ 110 bước/ phút

b) Động tác đứng lại:

- Ý nghĩa: Động tác đứng lại để đang đi đều dừng lạiđược nghiêm chỉnh, trật tự, thống nhất mà vẫn giữđược đội hình

- Khẩu lệnh: “đứng lại – đứng” Khi đang đi đều,

Trang 38

người chỉ huy hô dự lệnh “đứng lại” và động lệnh

“đứng” khi chân phải bước xuống

- Động tác: nghe dứt động lệnh “đứng”, thực hiện

hai cử động:

+ Cử động 1: chân trái bước lên một bước, bàn chân

đặt chếch sang trái một góc 22,50

+ Cử động 2: Chân phải đưa lên, đặt hai gót chân

sát vào nhau, đồng thời 2 tay đưa về thành tư thếđứng nghiêm

HOẠT ĐỘNG 2: Động tác đổi chân khi đang đi đều.

đã phân tích

- HS theo dõiquan sát GVhướng dẫn thựchiện động tác

- Động tác đổi chân khi đang đi đều để thốngnhất nhịp đi chung trong phân đội hoặc theotiếng hô của người chỉ huy

- Trường hợp khi đang đi đều, nghe tiếng hô củangười chỉ huy: “một” khi chân phải bướcxuống, “hai” khi chân trái bước xuống, hoặcthấy mình đi sai so với nhịp đi chung của phânđội thì tiến hành đổi chân ngay

về trước một bước ngắn, hai tay giữ nguyên

+ Cử động 3: Chân phải bước lên phối hợp vớiđánh tay, đi theo nhip đi thống nhất

- Phổ biến kế hoạch luyện tập vàhướng dẫn nội dung luyện tập

- Tổ chức và phương pháp luyệntập

- Vị trí luyện tập của từng bộ

Trang 39

- Hô khẩu lệnh cho

GIẬM CHÂN, ĐỘNG TÁC GIẬM CHÂN CHUYỂN THÀNH ĐI

ĐỀU VÀ ĐI ĐỀU CHUYỂN THÀNH GIẬM CHÂN.

3 Về thái độ:

- Tự giác tập luyện để thành thạo các động tác đội ngũ từng người không có súng

- Có ý thức trách nhiệm, tổ chức kỉ luật, sẵn sàng nhận và hoàn thành nhiệm vụ đượcgiao

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- Chuẩn bị sân bãi, trang phục của GV và HS đúng theo yêu cầu của buổi tập độingũ

- Nghiên cứu bài 3, mục VI, VII trong SGK, SGV

- GV tập luyện thuần thục các động tác trên Để hướng dẫn tập luyện cho HS Bồidưỡng đội mẫu để phục vụ huấn luyện

- Sưu tầm tranh ảnh về các động tác đội ngũ từng người không có súng

Trang 40

1 Tổ chức lớp học:

- Làm thủ tục thao trường gồm: tập trung lớp học, kiểm tra sĩ số, cơ sở vật chất bảođảm phục vụ cho học tập, trang phục của học sinh, phổ biến nội quy ở thao trường đối vớitừng bài tập (đi lại, vệ sinh, sẵn sàng chiến đấu)

- Làm thủ tục huấn luyện: Tên bài, mục đích, yêu cầu, nội dung trọng tâm, thời gian,

đã phân tích

- HS theo dõiquan sát GVhướng dẫn thựchiện động tác

a) Động tác giậm chân:

- Ý nghĩa: Động tác giậm chân để điều chỉnh đội

hình trong khi đi được nhanh chóng và trật tự

- Khẩu lệnh: “giậm chân – giậm”.

- Nghe dứt động lệnh “giậm”, thực hiện 2 cửđộng:

+ Cử động 1: Chân trái nhấc lên, mũi bàn chân

thả lỏng tự chiên, cách mặt đất 20 cm, tay phảiđánh ra phía trước, tay trái đánh về phía sau như

đi đều

+ Cử động 2: Chân trái giậm xuống, chân phải

nhấc lên, tay trái đánh lên, tay phải đánh về sau

Cứ như vậy, chân nọ tay kia phối hợp nhịp nhànggiậm chân tại chỗ với tốc độ 110 bước/phút

b) Động tác đứng lại:

- Khẩu lệnh: “đứng lại – đứng”.

-Khi đang giậm chân, người chỉ huy hô dự lệnh

“đứng lại” và động lệnh “đứng” khi chân phảigiậm xuống

- Nghe dứt động lệnh “đứng”, thực hiện 2 cửđộng:

+ Cử động 1: Chân trái giậm xuống, bàn chân

đặt chếch sang trái một góc 22,50, chân phải nhấclên (như cử động 2 động tác giậm chân)

+ Cử động 2: Chân phải đặt xuống để hai gót

chân sát nhau, đồng thời hai tay đưa về thành tư

Ngày đăng: 25/05/2021, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w