Luyện đọc: HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài +Đoạn 1: Hai dòng đầu vào câu chuyện +Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo hình dáng Nhà Trò +Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo lời Nhà Trò Đoạn 4: Phần cò
Trang 1-Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu.
-Phát hiện được những lời nói, cử chỉ cho thấy tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ;bước đầu biết nhận xét về một nhân vật trong bài (trả lời được các câu hỏi trongSGK)
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Dế Mèn bênh vực kẻ yếu là trích đoạn từ
truyện Dế Mèn phiêu lưu kí
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Hai dòng đầu (vào câu chuyện )
+Đoạn 2: Năm dòng tiếp theo (hình dáng Nhà Trò )
+Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo (lời Nhà Trò )
Đoạn 4: Phần còn lại (lời Nhà Trò )
+Kết hợp giải nghĩa từ: ngắn chùn chùn (rất ngắn, trông khó coi
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
HS đọc thầm đoạn 1 và cho biết Dế Mèn gặp Nhà Trò trong
hoàn cảnh nào?
(Dế Mèn đi qua một vùng cỏ xước thì nghe tiếng khóc tỉ tê, lại
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm
Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và 1 HS khác trả lời
Trang 2gần thì thấy chị Nhà Trò gục đầu bên tảng đá cuội.)
HS đọc thầm đoạn 2 và tìm những chi tiết cho thấy chị Nhà Trò
rất yếu ớt?
(Thân hình chị bé nhỏ, gầy yếu, người bự những phấn như mới
lột Cánh chị mỏng, ngắn chùn chùn, quá yếu lại chưa quen
mở Vì ốm yếu, chị kiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vào cảnh
nghèo túng.)
HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi: Nhà Trò bị bọn nhện ức
hiếp như thế nào?
(Trước đây mẹ Nhà Trò có vay lương ăn của bọn nhện Sau đấy
chưa trả thì đã chết Nhà Trò ốm yếu, kiếm không đủ ăn, không
trả được nợ Bọn nhện đã đánh Nhà Trò mấy bận Lần này
chúng chăng tơ chặn đường đe bắt chị ăn thịt)
HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời câu hỏi: Những cử chỉ và lời nói
nào nói lên tấm lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn?
(Lời nói của Dế Mèn: Em đừng sợ Hãy trở về cùng với tôi đây.
Đứa độc ác không thể cậy khỏe ăn hiếp kẻ yếu Lời nói dứt
khoát, mạnh mẽ làm Nhà Trò yên tâm.
Cử chỉ và hành động của Dế Mèn: Phản ứng mạnh mẽ xoè cả
hai càng ra; hành động bảo vệ che chở : dắt Nhà Trò đi.)
HS đọc lướt toàn bài, nêu một hình ảnh nhân hoá mà em thích,
cho biết vì sao em thích hình ảnh đó?
(Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc áo thâm dài,
người bự phấn …thích hình ảnh này vì Nhà Trò là một cô gái
đáng thương yếu đuối…)
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài.(Đọc
chậm đoạn tả hình dáng, lời kể NhàTrò với giọng đáng thương,
-Hiểu ND bài: tình cảm yêu thương sâu sắc và tấm lòng hếu thảo, biết ơn của bạn nhỏ với
người mẹ bị ốm (trả lời được các câu hỏi 1,2,3 ; thuộc ít nhất một khổ thơ trong bài).II IICác KNS- PP/KT DH:
- Thể hiện sự cảm thông
- Tự nhận thức về bản thân
Trang 3- Trình bày ý kiến cá nhân
III - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được học bài Mẹ ốm của
Trần Đăng Khoa Đây là bài nói lên tình cảm của làng xóm đối
với một người bị ốm, nhưng sâu nặng hơn cả là tình cảm của
con đối với mẹ
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
HS đọc phần chú giải
GV giải thích thêm một số từ như Truyện Kiều (truyện thơ nổi
tiếng của đại thi hào Nguyễn Du, kể về thân phận của một
người con gái tài sắc vẹn toàn tên là Thuý Kiều.)
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn
c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa khơi trầu
… Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
(Khi mẹ bị ốm, lá trầu khô nằm giữa cơi trầu vì mẹ không ăn
được, Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộng vườn
sớm trưa vắng bóng mẹ.)
HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi: Sự quan tâm chăm sóc của
xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ được thể hiện qua những câu
thơ nào? (Cô bác xóm làng đến thăm – Người cho trứng, người
cho cam – Anh y sĩ đã mang thuốc vào.)
HS đọc toàn bài thơ và trả lời câu hỏi: Những chi tiết nào trong
bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?
(Xót thương mẹ: Nắng mưa từ những ngày xưa, Lặn trong đời
mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi sương, Bây giờ mẹ lại lần
giường mà đi, Vì con mẹ khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã
nhiều nếp nhăn
Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ khoẻ dần dần…
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm
1 HS nêu câu hỏi và HSkhác trả lời
Trang 4Không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ vui con có sướng
gì, Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa ca
Mẹ có ý nghĩa to lớn đối với bạn nhỏ: Mẹ là đất nước tháng
ngày cho con.)
-Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ, kể nối tiếp được toàn bộ
câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể).
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái
GDMT :
-Ý thức BVMT, khắc phục hậu quả do thiên nhiên gây ra (lũ lụt)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh họa truyện trong SGK (có thể phóng to, nếu có điều kiện)
- Tranh, ảnh về hồ Ba Bể ( nếu sưu tầm được)
III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Goịng kể thong thả, rõ ràng; nhanh hơn ở
đoạn kể về tai hoạ trong đêm hội; chậm rãi
ở đoạn kết Chú ý nhấn giọng nhựng từ ngữ
gợi tả, gợi cảm về hình dáng khổ sở của bà
cụ ăn xin, sự xuất hiện của con giao long,
nỗi khiếp sợ của mẹ con bà nông dân, nỗi
kinh hoàng của mọi người khio đất dưới
chân rung chuyển, nhà cửa, người vật đều
-Lắng nghe
-Hs nghe kết hợp nhìn tranh minh hoạ, đọcphần lời dưới mỗi tranh trong SGK
Trang 5*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu hs đọc yêu cầu của từng bài tập
-Nhắc nhở hs trước khi kể:
+Chỉ cần kể đúng cốt truyện, không cần lặp
lại nguyên văn từng lời thầy
+Kể xong cần trao đổi với bạn về nội dung
và ý nghĩa câu chuyện
-Cho hs kể theo nhóm, cặp
-Cho hs kể thi trước lớp
-Tổ chức cho hs bình chọn bạn kể tốt
-Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
-Hs thi kể và cả lớp nghe, đặt câu hỏi chobạn trả lời
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; giọng đọc phù hợp tính cách của nhân vật Dế Mèn
-Hiểu ND bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức, bất công, bênh vựcchị Nhà Trò yếu đuối
-Chọn được danh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
*HS khá giỏi: chọn đúng danh hiệu hiệp sĩ và giải thích được lí do vì sao chọn (CH4).
Tranh minh học nội dung bài học
Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc
VI - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Trang 6Một HS đọc bài thơ Mẹ ốm và trả lời nội dung bài đọc.
Một HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và nêu ý nghĩa truyện
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Bài học các em học tiếp hôm nay sẽ cho
Đoạn 1: Bốn dòng đầu (trận mai phục của bọn nhện )
Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với bọn nhện )
Đoạn 3: Phần còn lại (Kết thúc câu chuyện )
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Tìm hiểu đoạn 1: Trận địa mai phục của bọn nhện như thế nào?
(Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện gộc canh
gác, tất cả nhà nhện núp kín trong hang đá với dáng vẻ hung
dữ )
Tìm hiểu đoạn 2: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn nhện phải
sợ?
(Lời lẽ rất oai, giọng thách thức: muốn nói chuyện với tên nhện
chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn mày, ta.
Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô, Dế Mèn raoai
bằng hành động tỏ sức mạnh quay phắt lưng, phóng càng đạp
phanh phách.)
Tìm hiểu đoạn 3: Dế Mèn đã nói thế nào để bọn nhện ra lẽ
phải?
(Dế Mèn phân tích bằng cách so sánh bọn nhện giàu có, béo
múp > < món nợ nhỏ, đã mấy đời Bọn nhện béo tốt, kéo bè kéo
cánh > < đánh đập một cô gái yếu ớt )
Dế Mèn kết luận và đe doạ: Thật đáng xấu hổ, có phá hết vòng
vây hay không?
Bọn nhện đã hành động như thế nào?
(Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc ngang, phá
hết các dây tơ chăng lối.)
HS trao đổi câu hỏi 4 để đặt danh hiệu cho Dế Mèn? (hiệp sĩ.)
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
Học sinh đọc 2 lượt mỗi lượt 3 học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
3 học sinh đọc
HS đọc
Trang 7HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (Có khen ngợi và giúp đỡ
HS đọc chưa đúng.)
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài (Từ
trong hốc đá… vòng vây đi không.)
- GV đọc mẫu (diễn cảm )
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
- Một hai học sinh đọc cả bài
-Biết dựa vào đặc điểm ngoại hình để xác định tính cách nhân vật (BT1, mục III) ;
kể lại được một đoạn câu chuyện Nàng tiên ốc có kết hợp tả ngoại hình bà lão hoặc
nàng tiên (BT2)
*HS khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện, kết hợp tả ngoại hình của hai nhân vật (BT2)
II Các KNS- PP/KT DH:
- Tìm kiếm và xử lý thông tin
-Tư duy sáng tạo
- Trình bày 1 phút
III.CHUẨN BỊ:
Bảng phụ ghi các ý về đặc điểm ngoại hình Nhà Trò – bài 1 (phần nhận xét); đoạn văn của Vũ Cao (phần luyện tập)
VI.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Bài cũ: Kể lại hành động củanhân vật
Yêu cầu HS nhắc lại ghi nhớ trong bài?Trong các bài học trước, em đã biết tínhcách của nhân vật thường được biểu hiện qua những phương diện nào?
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Ở con người, hình dáng bên ngoài thường thống
nhất với tính cách, phẩm chất bên trong Vì vậy,
trong bài văn kể chuyện, việc miêu tả hình dáng
bên ngoài của nhân vật có tác dụng góp phần bộc lộ
Trang 8tính cách nhân vật Bài học hôm nay sẽ giúp các em
tìm hiểu & làm quen với việc tả ngoại hình của
nhân vật trong bài văn kể chuyện
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
Yêu cầu HS đọc đề bài
GV yêu cầu từng HS ghi vắn tắt ra nháp lời giải
của bài 1, suy nghĩ để trao đổi với các bạn về bài 2
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
Yêu cầu HS đọc đề bài & xác định yêu cầu của đề
bài
Yêu cầu HS nêu những từ ngữ miêu tả ngoại hình
chú bé liên lạc trong đoạn văn đã chép trên bảng
phụ: gầy, tóc húi ngắn, hai túi áo trễ xuống tận
đùi, quần ngắn tới gần đầu gối, đôi bắp chân nhỏ
luôn luôn động đậy, đôi mắt sáng & xếch.
Những chi tiết miêu tả đó nói lên điều gì về chú
bé?
Bài tập 2:
Yêu cầu HS đọc đề bài
Yêu cầu HS đọc lại truyện thơ Nàng tiên Ốc
GV chốt: Khi kể lại truyện Nàng tiên Ốc bằng văn
xuôi, nên chọn tả ngoại hình của nhân vật nàng tiên
& bà lão Vì nàng tiên Ốc là nhân vật chính Tả
hình dáng của nàng góp phần quan trọng thể hiện
tính cách dịu dàng, nết na, lòng biết ơn của nàng
với bà lão nhân hậu, biết thương yêu từ con ốc bé
nhỏ thương đi Cần tả ngoại hình của bà lão để làm
nổi bật sự vất vả, tần tảo nhưng tấm lòng rất phúc
hậu, nhân từ của bà
1 HS đọc đoạn văn, 1 HS đọc cácyêu cầu 1 & 2 Cả lớp đọc thầmyêu cầu của bài
Câu 1: Chị Nhà Trò có những đặc
điểm ngoại hình như sau:
+ Sức vóc: gầy yếu như mới lột.+ Thân mình: bé nhỏ
+ Cánh: mỏng như cánh bướmnon, ngắn chùn chùn, rất yếu,chưa quen mở
+ Trang phục: người bự nhữngphấn, mặc áo thâm dài, đôi chỗchấm điểm vàng
Câu 2: Ngoại hình của nhân vật
Nhà Trò thể hiện tính cách yếuđuối, thân phận tội nghiệp, đángthương, dễ bị ăn hiếp, bắt nạt củachị
Vài HS đọc ghi nhớ trong SGK
Cả lớp đọc thầm lại
1 HS đọc toàn văn yêu cầu của bàitập Cả lớp đọc thầm yêu cầu củabài, dùng bút chí gạch dưới những
từ miêu tả hình dáng nhân vật
HS trao đổi, nêu những từ ngữmiêu tả ngoại hình chú bé liên lạc.Cách ăn mặc của chú bé cho thấychú là con của một gia đình nôngdân nghèo, quen chụi đựng vất vả.Bắp chân luôn động đậy, đôi mắtsáng & xếch cho biết chú rấtnhanh nhẹn, hiếu động, thôngminh, thật thà
1 HS đọc yêu cầu của bài tập
Trang 91 SH đọc lại truyện thơ Nàng tiênỐc
HS trao đổi, nêu kết luận
Củng cố – Dặn dò:
Muốn tả ngoại hình của nhân vật, cần chú ý tả những gì?
GV nói thêm: Khi tả nên chú ý tả những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu Tả hết tất cả mọiđặc điểm dễ làm bài viết dài dòng, nhàm chán, không đặc sắc
GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS ghi nhớ nội dung đã học
Chuẩn bị bài: Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật
Tập đọc (Tiết 5 ) THƯ THĂM BẠN
GDMT :
-Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng? Bạn Lương biết cách
an ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên.
Tranh minh học bài đọc
Bảng phụ viết câu cần hướng dẫn đọc
VI - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Truyện cổ nước mình và trả lời câu hỏi:Em hiểu ý
2 dòng thơ cuối bài ý nói gì?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Thư thăm bạn
b Luyện đọc và đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến chia buồn với bạn
+Đoạn 2: tiếp theo đến những người bạn mới như mình
Trang 10- GV đọc diễn cảm bài văn
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không? (không Lương
chỉ biết bạn Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền phong.)
Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? (để chia buồn với
Hồng )
Tìm những từ cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn
Hồng? (Hôm nay đọc báo Tiền phong, mình rất xúc động biết
ba của Hồng đã hy sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi bức
thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và thiệt
thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi…)
Tìm những câu thơ cho biết bạn Lương biết cách an ủi bạn
Hồng? (Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về người
cha dũng cảm: Chắc là Hồng cũng tự hào… nước lũ.
Lương khuyên Hồng noi gương cha vượt qua nỗi đau : Mình tin
rằng theo gương ba…nỗi đau này.
Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên cạnh Hồng còn có má, có
cô bác và có cả những người bạn mới như mình )
Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư?
(Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời
chào hỏi ngườinhận thư Những dòng cuối thư ghi lời chúc
hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi rõ tên người
viết thư…)
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài (từ
đầu cho đến chia buồn với bạn)
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời Đọc 6 dòng đầu
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Thương người như thể thương thân (BT1, BT4) ; nắm được cách dùng một số từ có
Trang 11tiếng “nhân” theo hai nghĩa khác nhau: người, lòng thương người (BT2, BT3) *HS khá giỏi nêu được ý nghĩa của các câu tục ngữ ở BT4.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài cũ: Cấu tạo của tiếng
GV yêu cầu HS sửa bài làm về nhà
GV nhận xét
Bài mới:
Khởi động:
Hoạt động1: Giới thiệu:
Để giúp các em có nhiều vốn từ xây dựng một bài
tập làm văn Hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các em
thêm một số vốn từ ngữ về nhân hậu, đoàn kết
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- Giáo viên yêu cầu một học sinh đọc yêu cầu của
bài tập
- Giáo viên nêu lại yêu cầu của bài và thực hiện
- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh kẻ cột theo
từng đức tính hay nêu miệng Lưu ý hoc sinh
- Giáo viên cho học sinh trao đổi nhóm
- Lần lượt từng nhóm sẽ trình bày giáo viên rút ra
kết luận
Bài tập 3:
- Học sinh đọc
- Học sinh thực hiện và nêu kết quả
- Học sinh trao đổi nhóm và trình bày
- Học sinh đọc yêu cầu
Trang 12- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Giáo viên cho lần lượt các em đặt câu và sửa câu
cho các em
- Giáo viên nhận xét
Bài tập 4:
- Giáo viên cho học sinh phân nhóm và thảo luận
theo yêu cầu của bài tập 4
- Giáo viên cho từng nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét và cho học sinh nhận xét và
Tranh minh hoạ bài đọc
Bảng phụ ghi sẵn câu hỏi luyện đọc diễn cảm
VI - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc bài Thư thăm bạn và trả lời câu hỏi 1.2.3 trong bài
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Người ăn xin
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Từ đầu đến cầu xin cưới giúp
+Đoạn 2: Tiếp theo đến không có gì để cho ông cả
+Đoạn 3: Phần còn lại
HS đọc phần chú thích cuối bài
+Kết hợp giải nghĩa từ: tài sản, lẩy bẩy, khản đặc,
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Trang 13- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn giọng nhẹ nhàng, thương cảm, đọc
phân biệt lời nhân vật
c Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
-Hình ảnh ông lão ăn xin đáng thương như thế nào? (Ong lão
già lọm khọm, đôi mắt đỏ đọc, giàn giụa nước mắt, đôi môi tái
nhợt, áo quần tả tơi, hình dáng xấu xí, bàn tay sưng húp bẩn
thỉu, giọng rên rĩ cầu xin.)
-Hành động và lời nói ân cần của cậu bé chứng tỏ tình cảm của
cậu bé đối với ông lão ăn xin như thế nào? (Hành động: Rất
muốn cho ông lão một thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ,
túi kia Nắm chặt lấy bàn tay ông lão Lời nói: Xin ông lão
đừng giận.
Hành động và lời nói của câu bé chứng tỏ cậu chân thành
thương xót ông lão, tôn trọng ông lão, muốn giúp đỡ ông )
-Cậu bé không có gì cho ông lão, nhưng ông lão lại nói “Như
vậy là cháu đã cho lão rồi ” Em hiểu cậu bé đã cho ông lão cái
gì? (Ong lão nhận được tình thương, sự thông cảm và tôn trọng
của cậu bé qua hành động cố gắng tìm quà tặng, qua lời xin lỗi
chân thành, qua cái nắm tay rất chặt )
Sau câu nói của ông lão, cậu bé cũng cảm thấy nhận được gì từ
ông ? (Nhận được lòng biết ơn, sự đồng cảm: hiểu tấm lòng
của cậu )
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
Trang 14-Vận dụng kiến thức đã học để viết được bức thư tăhm hỏi, trao đổi thông tin với bạn (mục III)
II Các KNS- PP/KT DH:
-Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp
-Tìm kiếm và xử lý thông tin
-Tư duy sáng tạo
Bài cũ: Kể lại hành động, lời
nói của nhân vật
GV nhận xét
Bài mới:
Giới thiệu:
Trong tuần 3 ta đã học về viết thơ Trong
tiết học hôm nay, các em viết thơ cho người
thân
Hoạt động1: Hướng dẫn học phần nhận xét
- Cho HS đọc đề bài
- Gợi ý cho HS nhớ lại những nội dung về
văn viết thơ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học phần ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
- Phân tích yêu cầu đề bài
- Cho HS thực hành viết thư
HS đọc yêu cầu
HS nhắc yêu cầu viết thư
Nhắc lại nội dung cần viết cho 1 lá thư.(ghi nhớ viết thư)
- Viết thư cho người thân ở xa
- Gạch chân yêu cầu
- Xác định người nhận thư
- Tin cần báo
- Thực hành viết thư
Phần đầu thư:
- Nêu địa điểm và thời gian viết thư
- Chào hỏi người nhận thư
Phần chính:
Nêu mục đích lí do viết thư:
- Nêu rõ tin cần báo Nếu tin nầy là một câu chuyện em có thể viết nó dưới dạng
Trang 15- Hướng dẫn HS cách ghi ngoài phong bì.
- Cuối cùng HS nộp thư đã được đặt vào
trong phong bì của GV
kể chuyện
- Thăm hỏi tình hình người nhận thư.Phần cuối thư:
- Nói lời chúc, lời hứa hẹn, lời chào
- Ghi tên người gởi phía trên thư
- Tên người nhận phía dưới giữa thư
- Dán tem bên phải phía trên
Củng cố – Dặn dò:
GV giới thiệu loại viết thư điện tử (email)
Chuẩn bị: luyện tập phát triển câu chuyện
TẬP ĐỌC (Tiết 7 ) MỘT NGƯỜI CHÍNH TRỰC
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc phân biệt lời các nhân vật, bước đầu đọc diễn cảmđược một đoạn trong bài
Hiểu ND: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân vì nước của Tô Hiến Thành
-vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Tranh minh học bài đọc SGK
- Bảng phụ viết đọan văn cần hướng dẫn
VI - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ:
Hai học sinh nối tiếp nhau đọc truyện Người ăn xin và trả lời câu hỏi 2,3,4 trongSGK
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Một người chính trực
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Từ đầu đến đó là vua Lý Cao Tông
+Đoạn 2: Tiếp theo tới thăm Tô Hiến Thành được
Trang 16Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Đoạn này kể chuyện gì ?
(Thái độ chính trực của Tô Hiến Thành đối với chuyện lập
ngôi vua )
Trong việc lập ngôi vua, sự chính trực của Tô Hiến Thành thể
hiện như thế nào?
(Tô Hiến Thành không nhận vàng bạc đút lót để làm sai di
chiếu của vua đã mất Ông cứ theo di chiếu lập thái tử Long
Cán lên làm vua.)
Khi Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường xuyên chăm sóc ông?
(Quan tham tri chính sự Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ ông )
Tô Hiến Thành tiến cử ai thay ông đứng đầu triều đình ?
(Quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá.)
Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi Tô Hiến Thành tiến cử Trần
Trung Tá ?
(Vì Vũ Tán Đường lúc nào cũng ở bên giường bệnh Tô Hiến
Thành nhưng không được tiến cử, còn Trần Trung Tá bận
nhiều công việc nên ít khi tới thăm ông, lại được tiến cử )
Trong việc tìm người giúp nước, sự chính trực của ông Tô Hiến
Thành thể hiện như thế nào?
Cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm
hầu hạ mình
Vì sao nhân dân ca ngợi những người chính trực như ông Tô
Hiến Thành
Vì những người chính trực luôn đặt lợi ích của đất nước lên
trên lợi ích riêng Họ làm được những điều tốt cho dân cho
nước.
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm
Trang 17-Hiểu ND: Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất cao đẹp của con ngườiViệt Nam: giàu tình yêu thương, ngay thẳng, chính trực (trả lời được các câu hỏi 1,2 ;thuộc khoảng 8 dòng thơ)
Tranh về cây tre
Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: Học sinh đọc truyện Một người chính trực và trả lời câu hỏi
1,2,3 trong SGK
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến nên luỹ nên thành tre ơi ?
+Đoạn 2: tiếp theo đến hát ru lá cành.
+Đoạn 3: tiếp theo đến truyền đời cho măng
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Tìm những câu thơ nói lên sự gắn bó lâu đời của cây tre đối với
người Việt Nam?
- tre xanh, /Xanh tự bao giờ? / Chuyện ngày xưa …đã có bờ tre
xanh
Những hình ảnh nào gợi lên những phẩm chất tốt đẹp của người
Việt Nam : (cần cù, đoàn kết, ngay thẳng)
Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính cần cù?
- Ở đâu tre cũng xanh tươi / Cho dù đất sỏi đất vôi bạc màu;
Rễ riêng không ngại đất nghèo / Tre bao nhiêu rễ bấy nhiêu
cần cù.
Những hình ảnh nào của tre gợi lên phẩm chất đoàn kết của
người Việt Nam?
- Khi bão: tay ôm tay níu cho gần nhau thêm.Thương nhau, tre
chẳng ở riêng, lưng trần phơi nắng phơi sương, có manh áo
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
HS đọc và trả lời
HS đọc và trả lời
HS đọc thầm và trả lời
Trang 18gộc, tre nhường cho con.
Những hình ảnh nào của tre tượng trưng cho tính ngay thẳng?
Nòi tre đâu chịu mọc cong Búp măng non đã mang dáng thẳng
thân tròn của tre
Tìm hình ảnh về cây tre và búp măng non mà em thích ?
- Có manh áo gộc tre nhường cho con.
- Nòi tre đâu chịu mọc cong; chưa lên đã nhọn như chông lạ
thường.
Đoạn thơ kết bài có ý nghĩa gì ?
- Sự kế tiếp liên tục của các thế hệ : tre già, măng mọc
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài thơ
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài
a Giới thiệu bài: Những hạt thóc giống
Trang 19b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Ba dòng đầu
+Đoạn 2: Năm dòng tiếp
+Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Nhà vua chọn người như thế nào để truyền ngôi?
Muốn chọn một người trung thực để truyền ngôi.
Là vua làm cách nào để tìm được người trung thực?
Phát cho mọi người một thúng thóc giống đã luộc kĩ về gieo
trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc sẽ được truyền ngôi, ai
không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.
GV hỏi thêm: Thóc đã luộc chín còn nảy mầm được không? Để
thấy mưu kế của nhà vua
Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết quả ra sao?
Chôm đã gieo trồng, dốc công chăm sóc nhưng thóc không
nảy mầm.
Đến kì nộp thóc cho vua, mọi người đã làm gì ?
Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp cho nhà vua.
Chôm khác mọi người, Chôm không có thóc, lo lắng đến trước
vua, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ! Con không làm sao cho
thóc nảy mầm được.
Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?
Chôm dũng cảm dám nói lên sự thật, không sợ bị trừng phạt.
Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời nói thật của
Chôm?
Mọi người sững sờ ngạc nhiên, sợ hãi thay cho Chôm vì
Chôm dám nói sự thật, sẽ bị trừng phạt.
Theo em vì sao người trung thực là người đáng quý?
Vì người trung thực bao giờ cũng nói thật, không vì lợi ích
của mình mà nói dối, làm hỏng việc chung.
Vì người trung thực thích nghe nói thật, nhờ đó làm được
nhiều việc có lợi cho dân cho nước.
Vì người trung thực dám bảo vệ sự thực, bảo vệ người tốt.
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài:
Chôm lo lắng ….thóc giống của ta.
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời Đọc toàn truyện
HS đọc đoạn 1
HS đọc đoạn 2
HS đọc đoạn 3
3 học sinh đọc
Trang 20- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố: Câu truyện này muốn nói với em điều gì? (Trung thực là đức tính quý nhất của con người)
5 Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị : Gà Trống và Cáo
TẬP ĐỌC (Tiết 11) NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
a Giới thiệu bài: Nỗi dằn vặn của An-đrây-ca
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến mang về nhà
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm luyện đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
HS đọc đoạn 1
Trang 21Khi câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn cảnh gia
An-đrây-ca nhanh nhẹn đi ngay.
An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
An-đrây-ca được các bạn chơi bóng đá rủ nhập cuộc Mải
chơi nên quên lời mẹ dặn Mãi sau đó em mới nhớ ra, chạy đến
cửa hàng mua thuốc mang về.
Các nhóm luyện đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi
Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mua thuốc mang về nhà?
An-đrây-ca thấy mẹ khóc nấc lên Ong đã qua đời.
An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
An-đrây-ca khóc Bạn nghĩ rằng mình vì mải chơi bóng, mua
thuốc về chậm mà ông chết
An-đrây-ca kể hết mọi chuyện cho mẹ nghe.
Mẹ an ủi, bảo An-đrây-ca không có lỗi nhưng An-đrây-ca
không nghĩ như vậy Cả đêm bạn khóc nức nở dưới cây táo do
ông trồng Mãi khi lớn bạn vẫn tự dằn vặt mình.
Câu chuyện cho thấy cậu bé An-đrây-ca là người như thế nào?
đrây-ca rất yêu thương ông, không tha thứ cho mình
An-đrây-ca có ý thức trách nhiệm, trung thực và nghiêm khắc với
lỗi lầm của mình.
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài:
“Bước vào phòng … ra khỏi nhà ”
4 Củng cố: Đặt lại tên (Chú bé trung thực, chú bé dũng cảm, tự trách mình )
Nói lời an ủi của mình đối với An-đrây-ca (Bạn đừng ân hận nữa Ong bạn sẽ hiểu tấm lòng của bạn )
5 Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học
Chuẩn bị: Chị em tôi
TẬP ĐỌC (Tiết 12 ) CHỊ EM TÔI
Trang 22a Giới thiệu bài: Chị em tôi
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến tặc lưỡi cho qua
+Đoạn 2: tiếp theo cho đến cho nên người
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng kể nhẹ nhàng, hóm
hỉnh,nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm (tặc lưỡi, ngạc
nhiên, giận dữ, thủng thẳng, giả bộ, sững sờ im như phỗng,
cuồng phong…)
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Cô chị xin phép ba đi đâu?
Xin phép ba đi học nhóm.
Cô có đi học nhóm thật không?Em đoán cô đi đâu?
Cô không đi học nhóm mà đi chơi với bạn bè, đến nhà bạn, đi
xem phim hay là cà ngoài đường…
Cô nói dối ba như vậy đã nhiều lần chưa? Vì sao cô lại nói dối
được nhiều lần như vậy ?
Nói dối nhiều lần, không biết lần nói dối này là lần thứ bao
nhiêu Cô nói được nhiều lần như vậy vì ba vẫn tin cô.
Vì sao mỗi lần nói dối, cô chị lại thấy ân hận?
Vì cô thương ba, biết mình đã phụ lòng tin của ba nhưng vẫn
tặc lưỡi vì cô đã quen nói dối.
Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối?
Cô em bắt chước chị, cũng nói dối ba đi tập văn nghệ, rồi rủ
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
HS đọc đoạn 1
HS đọc đoạn 2
Trang 23bạn vào rạp chiếu bóng, lướt qua trước mặt bạn, vờ làm như
không thấy chị Chị thấy em nói dối đi học lại vào rạp chiếu
bóng thì tức giận bỏ về.
Bị chị mắng, em thủng thẳng đáp là em đi tập văn nghệ khiến
chị càng tức hỏi: Mày tập văn nghệ ở rạp chiếu bóng à? Em
giả bộ ngây thơ, hỏi lại: Chị nói đi học nhóm sao lại ở rạp
chiếu bóng vì phải ở rạp chiếu bóng mới biết em không đi tập
văn nghệ Chị sừng sững vì bị lộ.
Vì sao cách làm của cô em giúp được chị tỉnh ngộ?
Vì em nói dối hệt như chị khiến chị nhìn thấy thói xấu của
chính mình Chị lo em sao lãng học hành và hiểu mình đã là
gương xấu cho em.Ba biết chuyện buồn rầu khuyên hai chị em
bảo ban nhau Vẻ buồn rầu của ba đã tác động chị.
Cô chị đã thay đổi như thế nào?
Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa Cô cười mỗi khi nhớ
lại cái cách em gái đã chọc tức mình, làm mình tỉnh ngộ.
Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
Không được nói dối Nói dối là một tính xấu
Hãy đặt tên cho cô em và cô chị theo đặc điểm tính cách
Cô em thông minh Cô bé ngoan.
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài:
Hai chị em về đến nhà …… học cho nên người.
I – MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ (SGK) ; kể nối tiếp được
toàn bộ câu chuyện Lời ước dưới trăng (do GV kể)
-Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Những điều ước cao đẹp mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi người
GDMT:
-Giá trị của môi trường thiên nhiên với cuộc sống của con người
-Gián tiếp nội dung bài
II – ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK phóng to (nếu có)
- Có thể sử dụng băng ghi âm lời kể của một nghệ sĩ hoặc một HS giỏi nhưng tránh lạm dụng (dẫn đến chủ quan, GV không nhớ câu chuyện)
Trang 24III – HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
A – Bài cũ
B – Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn hs kể chuyện:
*Hoạt động 1:GV kể chuyện “Lời ước dưới
trăng”: giọng chậm rãi, nhẹ nhàng Lời cô
bé trong truyện tò mò, hồn nhiên Lời chị
Ngàn hiền hậu, dịu dàng
-Kể lần 1:Sau khi kể lần 1, GV giải nghĩa
một số từ khó chú thích sau truyện
-Kể lần 2:Vừa kể vừa chì vào tranh minh
hoạ phóng to trên bảng
-Kể lần 3(nếu cần)
*Hoạt động 2:Hướng dẫn hs kể truyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu hs đọc yêu cầu của các bài tập
-Cho hs kể chuyện theo nhóm và trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
-Cho hs thi kể trước lớp
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung
-Hiểu ND: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tươnglai đẹp đẽ của các em và của đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
a Giới thiệu bài: Trung thu độc lập
Trang 25b Luyện đọc và tìm hiểu bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng, thể hiện niềm tự
hào, ước mơ của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất
nước…
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ trong thời điểm
nào?
Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc
lập đầu tiên.
Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
Trăng đẹp, vẻ đẹp của núi sông tự do (trăng ngàn và gió núi
bao la; trăng vằng vặc chiếu khắp thànhphố, làng mạc, núi
rừng…)
Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong đêm trăng tương lai ra
sao?
Chạy máy phát điện, giữa biển có cờ đỏ sao vàng phấp phới
bay, ống khói nhà máy chi chít, đồng lúa bát ngát, nông trường
to lớn.
Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm Trung thu độc lập?
Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều
so với những ngày độc lập đầu tiên.
Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì giống với mong ước của
anh chiến sĩ năm xưa ?
Đã trở thành hiện thực: nhà máy, thuỷ điện, con tàu lớn…
Em mơ ước đất nước ta mai sau như thế nào ?
(Học sinh phát biểu, giáo viên nhận xét.)
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: “Anh
nhìn trăng ……vui tươi.”
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
Trang 26Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm bài tập.
HS đọc yêu cầu đề bài và phần gợi ý
GV mở bảng phụ đã viết đề bài và các gợi
ý, hướng dẫn HS nắm chắc yêu cầu của đề:
GV gạch dưới những từ ngữ quan trọng của
đề bài: giấc mơ, bà tiên cho ba điều ước,
GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS phát triển câu chuyện giỏi
Yêu cầu HS ở nhà hoàn thiện câu chuyện và kể cho người thân nghe
Chính Tả (Tiết 8 ) TRUNG THU ĐỘC LẬP
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Nghe - viết đúng và trình bày bài CT sạch đẹp ; không mắc quá năm lỗi trong bài
-Làm đúng BT(2) a/b hoặc (3) a/b hoặc bài tập Ct phương ngữ do Gv soạn
GDMT:
-Ttình cảm yêu quý vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước
-Trực tiếp nội dung bài
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba bốn tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT2a hoặc 2b
- Bảng lớp viết nội dung BT3a hoặc 3b + một số mẫu giấy gắn lên bảng để học sinhthi tìm từ
Trang 27III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Khởi động : Kiểm tra dụng cụ học tập hoặc hát
2 Kiểm tra bài cũ:
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới: Trung thu độc lập
SINH Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Giáo viên ghi tựa bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả
Học sinh đọc thầm đoạn chính tả
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: trợ giúp,
sương gió, thịnh vượng,
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh soát lỗi
Hoạt động 3: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 4: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b, 3b
Giáo viên giao việc: HS làm sau đó thi đua làm đúng
Cả lớp làm bài tập
HS trình bày kết quả bài tập
2b yên tĩnh, bỗng nhiên, ngạc nhiên, biểu diễn,
buột miệng, tiếng đàn
3b điện thoại, nghiền, khiêng
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS theo dõi trong SGK
HS trình bày kết quả bài làm
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố, dặn dò:
HS nhắc lại nội dung học tập
Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
Nhận xét tiết học, làm bài 2a và 3a, chuẩn bị tiết 9
*HS khá, giỏi thực hiện được đầy đủ yêu cầu của BT1 trong SGK
II Các KNS- PP/ -Tư duy sáng tạo; phân tích, phán đoán
-Thể hiện sự tự tin
Trang 28-Xác định giá trị
-Làm việc nhóm – chia sẻ thông tin
-Trình bày 1 phút
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Các tranh minh họa trong SGK (phóng to)
Các tờ phiếu to ghi các câu hỏi gợi ý
VI.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Học sinh đọc yêu cầu bài tập 1
Cho HS giỏi làm mẫu Chuyển từ ngôn ngữ kịch sang lời
kể
GV nhận xét, dán tờ phiếu ghi 1 mẫu chuyển thể
Ví dụ: Tin –tin và Mi-tin đến thăm công xưởng xanh Thấy
một em bé mang một cỗ máy có đôi cánh xanh, Tin-tin ngạc
nhiên hỏi em bé đang làm gì đối với cánh tay ấy Em bé nói
mình dùng đôi cánh đó vào việc sáng chế trên trái đất
Từng cặp HS đọc trích đoạn Ở Vương quốc Tương Lai,
quan sát tranh minh họa vở kịch, suy nghĩ, tập kể lại câu
chuyện theo trình tự thời gian
Bài tập 2:
HS đọc yêu cầu đề
GV hướng dẫn HS hiểu đúng yêu cầu của bài:
Kể theo một cách khác: Hai nhân vật không cùng thăm công
xưởng xanh và khu vườn kì diệu
Bài tập 3:
HS đọc yêu cầu của bài
GV dán tờ phiếu ghi bảng so sánh hai đoạn mở đầu đoạn
1,2
GV nêu nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Về trình tự sắp xếp : Có thể kể đoạn nào trước cũng được
Về từ ngữ: Từ ngữ nối đoạn 1 với đoạn 2 có thay đổi
HS thực hiện
Ba học sinh thi kể
Cả lớp nhận xét
Từng HS tập kể theo câu chuyện trình tự không gian.Hai HS thi kể
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
-Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
-Hiểu ND: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để
mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
II Các KNS- PP/KT DH:
-Lắng nghe tích cực
-Giao tiếp
Trang 29-Tương lượng -Làm việc nhóm
2 Kiểm tra bài cũ: 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Đôi giày ba ta màu xanh và trả lời
câu hỏi trong SGK
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Thưa chuyện với mẹ
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến một nghề để kiếm sống.
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Cương xin mẹ học nghề rèn để làm gì ?
Cương thương mẹ vất vả, muốn tìm một nghề để kiếm sống,
đỡ đần cho mẹ.
Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế nào?
Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảo nhà Cương là dòng dõi
quan sang, bố Cương sẽ không chịu cho Cương đi làm thợ rèn
vì sợ mất thể diện gia đình.
Nhận xét cách trò chuyện giữa hai mẹ con?
Cách xưng hô: đúng thứ bậc trên dưới trong gia đình, Cương
xưng hô với mẹ lễ phép, kính trọng.Mẹ Cương xưng mẹ gọi con
rất dễ dàng, âu yếm Cách xưng hô đó thể hiện tình cảm mẹ
con trong gia đình rất thân ái.
Cử chỉ trong lúc trò chuyện: thân mật, tình cảm.
Cử chị của mẹ: Xoa đầu Cương khi thấy Cương rất thương mẹ.
Cử chỉ của Cương : Mẹ nêu lí do phản đối, em nắm tay mẹ, nói
thiết tha
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: :
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
HS đọc đoạn 1
Học sinh đọc đoạn cònlại và trả lời
HS đọc toàn bài
3 học sinh đọc theo cáchphân vai
Trang 30“Cương thấy nghèn nghẹn …… đốt cây bông.”
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố: Ý nghĩa của bài? (Cương đã thuyết phục mẹ hiểu nghề nào cũng cao quý để
-Chọn được một câu chuyện về ước mơ đẹp của mình hoặc bạn bè, người thân
1 -Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý ; biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Giấy khổ to (hoặc bảng phụ) viết tên
+ Ba hướng xây dựng cốt truyện:
• Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp
• Những cố gắng để đạt ước mơ
• Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đạt được
+ Dàn ý của bài KC:
Tên câu chuyện
• Mở đầu: Giới thiệu ước mơ của em hay bạn bè, người thân
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu
-Đọc gợi ý 2 và các hướng gợi ý xây dựngcốt truyện
Trang 31+Nguyên nhân làm nảy sinh ước mơ đẹp.
+Những cố gắng để đạt ước mơ
+Những khó khăn đã vượt qua, ước mơ đã
đạt được
-Yêu cầu hs nói về hướng và đề tài mình
xây dựng chuyện của mình
b)Đặt tên cho câu chuyện:
-Mời hs đọc gợi ý 3 và thực hiện theo gợi ý
-Dán bảng dàn ý câu chuyện, nhắc nhở hs
mở đầu câu chuyện bằng ngôi thứ nhất,
trong câu chuyện em là một nhân vật có
tham gia vào câu chuyện ấy
*Hoạt động 2: Hs thực hành kể chuyện,
trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Yêu cầu hs kể chuyện theo cặp Góp ý các
nhóm
-Dán bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể
chuyện
-Chọn và viết tên những hs kể lên bảng, yêu
cầu hs nghe và nhận xét có thể đặt câu hỏi
cho bạn trả lời
-Bình chọn các câu chuyện hay
-Nói về đề tài và hướng xây dựng cốt truyệncủa mình
-Đặt tên cho câu chuyện theo cặp và phátbiểu trước lớp
VI.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Kiểm tra bài cũ:
2, 3 HS đọc các đoạn văn đã được các em chuyển thể từ 2 cảnh của vở kịch Yết Kiêu
Trang 32Bài mới:
+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài
Trong tiết TLV vừa qua, các em đã luyện tập phát triển
câu chuyện xây dựng cốt truyện – xây dựng đoạn văn
trong bài văn kể chuyện Tiết học hôm nay các em sẽ
học cách trao đổi ý kiến với người thân Để học tốt giờ
TLV này, các em đã được học một mẫu bài trao đổi với
người thân
+ Hoạt động 2: Xác định mục đích trao đổi
- GV hướng dẫn HS hiểu trọng tâm của đề bài theo
những gợi ý sau:
+ Nội dung trao đổi làgì ?
+ Đối tượng trao đổi là ai?
+ Mục đích trao đổi để làm gì?
+ Hình thức thực hiện cuộc trao đổi là gì?
+ Hoạt động 3: HS đọc thầm lại gợi ý 2, hình dung câu
trả lời, giải đáp thắc mắc anh ( chị) có thể đặt ra
+ Hoạt động 4: Thực hành trao đổi trong nhóm.
HS chọn bạn (đóng vai người thân) cùng tham gia trao
đổi, thống nhất dàn ý đối đáp
Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai cho nhau, nhận xét,
góp ý để bổ sung hoàn thiện bài trao đổi
GV đến từng nhóm giúp đỡ
+ Hoạt động 5: Trình bày trước lớp.
- GV hướng dẫn nhận xét theo các tiêu chí
+ Nội dung trao đổi có đúng đề tài không?
+ Cuộc trao đổi có đạt được mục đích đặt ra không?
+ Lời kể, cử chỉ của 2 bạn có phù hợp với vai đóng
không?
HS chọn ra cặp HS trao đổi hay nhất
- 1 HS đọc thành tiếng đề bài
- Cả lớp đọc thầm, gạch chânnhững từ quan trọng
Em có nguyên vọng học thêmmột môn năng khiếu (hoạ, nhạc,
võ thuật trước khi nói với bố mẹ,
em muốn trao đổi với anh (chị)
để anh (chị) hiểu và ủng hộnguyện vọng của em
Hãy cùng bạn đóng vai em vàanh (chị) để thực hiện cuộc traođổi.Về nguyện vọng của emmuốn học thêm một môn năngkhiếu
Nhóm đổi hoạt động
- Mỗi nhóm cử một cặp HS đóngvai trình bày trước lớp
Trang 33Tranh minh học bài đọc trong SHS
Bảng kẻ phân loại 7 câu tục ngữ
VI - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc truyện Ông Trạng thả diều và trả lời câu hỏi trong SGK
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Có chí thì nên
b Luyện đọc và tìm hiểu bài
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Dựa vào nội dung xếp các câu tục ngữ thành 3 nhóm:
Nhóm 1 : khẳng định ý chí nhất định thành công (câu 1 và câu
Có vần điệu: hành/ vành, này/ bày, cua/rùa…
Có hình ảnh: người kiên nhẫn, người đan lát, người kiên trì,
người chèo thuyền.
Theo em, học sinh phải rèn luyện ý chí? Lấy ví dụ về những
biểu hiện của học sinh không có ý chí?
Phải vượt khó, khắc phục những thói quen xấu VD: gặp bài
khó là bỏ luôn không tìm cách giải…
c Hướng dẫn đọc diễn cảm và đọc thuộc lòng:
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
3 học sinh đọc
học sinh đọc
Trang 34- HS đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm
4 Củng cố: Học sinh đọc thuộc lòng các câu tục ngữ trên
Giới thiệu bài
+ Hoạt động 1: Hướng dẫn HS phân tích đề bài
Đây là cuộc trao đổi giữa em với người thân trong
gia đình, do đó phải đóng vai khi trao đổi
Em và người thân phải cùng đọc một truyện về
một người có nghị lực, có ý chí vươn lên trong cuộc
sống
Khi trao đổi, hai người phải thể hiện thái độ khâm
phục nhân vật trong câu chuyện
+ Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS thực hiện cuộc
trao đổi
HS đọc thầm lại gợi ý 1
HS đọc gợi ý 2: Xác định nội dung trao đổi
HS đọc gợi ý 3: Xác định hình thức trao đổi
+ Hoạt động 3: Thực hành trao đổi trong nhóm.
- 1 HS đọc thành tiếng đề bài
- Cả lớp đọc thầm, gạch chânnhững từ quan trọng
HS tự chọn bạn, chọn đề tài Vài HS nêu đề tài đã chọn
HS đọc gợi ý
HS nói nhân vật mình chọn và traođổi sơ lược về nội dung trao đổi theo gợi ý trong SGK
Một HS giỏi làm mẫu và trình bày theo gợi ý trong SGK
HS thực hiện trao đổi, đổi vai cho nhau, nhận xét góp ý để bổ sung hoàn thiện bài trao đổi
Trang 35HS chọn bạn (đóng vai người thân) cùng tham gia
trao đổi, thống nhất dàn ý đối đáp
Thực hành trao đổi, lần lượt đổi vai cho nhau, nhận
xét, góp ý để bổ sung hoàn thiện bài trao đổi
GV đến từng nhóm giúp đỡ
+ Hoạt động 4: Trình bày trước lớp.
- Mỗi nhóm cử một cặp HS đóng vai trình bày trước lớp
4 Củng cố – dặn dò:
Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC (Tiết 23) “VUA TÀU THUỶ ” BẠCH THÁI BƯỞI
*HS khá, giỏi trả lời được CH3 (SGK).
a Giới thiệu bài: “Vua tàu thuỷ ” Bạch Thái Bưởi
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến cho ăn học
+Đoạn 2: tiếp theo đến không nản chí
+Đoạn 3: tiếp theo đến Trưng Nhị
+Đoạn 4: phần còn lại
+HS đọc chú thích và kết hợp giải nghĩa thêm: người cùng thời
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai HS đọc bài
- GV đọc diễn cảm bài văn : giọng chậm rãi đoạn 1,2 và nhanh
hơn ở đoạn 3 Câu kết bài đọc giọng sảng khoái
Tìm hiểu bài:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm
HS đọc đoạn 1 và 2
Trang 36Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
Mồ côi cha từ thuở nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng rong.
Sau được họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch được ăn
Những chi tiết nào chứng tỏ anh rất có chí ?
Lúc mất trắng tay,không còn gì nhưng anh vẫn không nãn chí
Bạch Thái Bưởi mở công ty vào thời điểm nào?
Lúc các con tàu của người Hoa độc chiếm các đường sông
miền Bắc.
Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh tranh không ngang
sức với người nước ngoài như thế nào?
Ông đã khơi dậy niềm tự hào của dân tộc: kêu gọi hành
khách với khẩu hiệu: “Người ta phải đi tàu ta” Khách đi tàu
của ông càng đông, nhiều chủ tàu bán lại tàu cho ông Ông
mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư trong coi.
Em hiểu thế nào là bậc anh hùng kinh tế?
Là người lập nên những thành tích trong kinh doanh…
Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành công?
Nhờ ý chí vươn lên, thất bại không nãn lòng….
c Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn: “Bưởi mồ
Trang 37a Giới thiệu bài: Người tìm đường lên các vì sao.
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Bốn dòng đầu
+Đoạn 2: Bảy dòng tiếp
+Đoạn 3: Sáu dòng tiếp theo
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Xi-ôn-cốp-xki mơ ước điều gì?
Mơ ước được bay lên bầu trời.
Ông kiên trì thực hiện mơ ước của mình như thế nào?
Sống kham khổ để dành dụm tiền mua sách vở và dụng cụ thí
nghiệm Sa hoàng không ủng hộ phát minh về khí cầu bay bằng
kim loại của ông nhưng ông không nản chí Ông đã kiên trì
nghiên cứu và thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành
phương tiện bay tới các vì sao.
Nguyên nhân chính giúp Xi-ôn-cốp-xki thành công?
Vì ông có ước mơ chinh phục các vì sao, có nghị lực, quyết
tâm thực hiện mơ ước.
GV giới thiệu thêm về Xi-ôn-cốp-xki
Em hãy đặt tên khác cho truyện
Quyết tâm chinh phục các vì sao, Từ mơ ước bay lên bầu trời
Từ mơ ước biết bay như chim
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: “Từ
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
học sinh đọc từng đoạn
và trả lời
4 HS đọc
Trang 384 Củng cố : Câu chuyện giúp em hiểu gì?
5 Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC (Tiết 26 ) VĂN HAY CHỮ TỐT
a Giới thiệu bài: Văn hay chữ tốt
b Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: Từ đầu đến cháu xin sẵn sàng
+Đoạn 2: Tiếp theo đến ông dốc sức luyện viết chữ sao cho
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển nhau
đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau đó đại
diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp đối
thoại và tổng kết
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời
Vì sao Cao Bá Quát thường bị điểm kém?
Vì chữ viết rất xấu mặc dù bài văn của ông viết rất hay.
Học sinh đọc 2-3 lượt.Học sinh đọc
Các nhóm đọc thầm.Lần lượt 1 HS nêu câuhỏi và HS khác trả lời
HS đọc đoạn 1
HS đọc đoạn 2
Trang 39Thái độ của Cao Bá Quát như thế nào khi nhận lời giúp bà hàng
xóm viết đơn?
Tưởng việc gì khó, chứ việc ấy cháu xin sẵn lòng.
Sự việc gì xảy ra làm Cao Bá Quát phải ân hận?
Lá đơn của Cao Bá Quát vì chữ quá xấu, quan không đọc
được nên sai lính đuổi bà cụ về, khiến bà cụ không giải được
nỗi oan.
Cao Bá Quát quyết chí luyện viết như thế nào ?
Sáng sớm, ông cầm que vạch lên cột nhà luyện chữ cho cứng
cáp Mỗi tối, viết xong mười trang vở mới đi ngủ ; mượn những
cuốn sách viết chữ đẹp làm mẫu; luyện viết liên tục suốt mấy
năm trời.
Tìm đọan mở bài, thân bài, kết luận của truyện?
Mở bài: 2 dòng đầu
Thân bài: Từ “Một hôm … khác nhau ”
Kết luận: Đoạn còn lại.
d Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài: Thuở
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs hiểu yêu cầu
Trang 40trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Cho hs kể từng cặp và trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
-Cho hs kể trước lớp
-Đọc và gạch dưới: Kể một câu chuyện em được chứng kiến hoặc trực tiếp tham gia thể hiện tinh thần kiên trì vượt khó.
a Giới thiệu bài: Chú Đất nung