1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án Toán 1 - Tuần 6

15 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 178,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nêu cách cộng số đo khối lượng có đơn vị là ki lô gam - Yêu cầu học sinh làm vào vở Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề bàiHS khá giỏi - Bài toán cho biết những gì?. - Bài toán hỏi gì?[r]

Trang 1

I Mục tiêu:

Giúp học sinh củng cố về:

-Biết giải toán về nhiều hơn,ít hơn

HS khá giỏi làm thêm BT 1

II Đồ dùng dạy học;

Hình vẽ bài tập 1

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh lên bảng:

HS1: Đặt tính và tính: 25 + 16 ; 37 + 8 ;HS2: Làm bài 2;HS3: Làm bài 3

* Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Luyện tập:

Bài 1: HS khá giỏi làm

- Gọi học sinh đọc, chữa bài

Hỏi: Tại sao em biết trong hình vuông có

nhiều hơn hình tròn 2 ngôi sao

- Yêu cầu học sinh lên bảng thực hiện

phần b

- Tại sao em vẽ thêm 2 ngôi sao?

Bài 2: Học sinh dựa vào tóm tắt đọc đề

toán

- Kém hơn có nghĩa là thế nào?

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu học sinh làm bài

* Giáo viên và cả lớp nhận xét

Bài 3: Tiến hành tương tự như bài 2

Hỏi: Bài toán cho biết anh hơn em mấy

tuổi?

- Vậy em kém anh mấy tuổi?

- Trong hình tròn có 5 ngôi sao Trong hình vuông có 7 ngôi sao Trong hình vuông có nhiều hơn hình tròn 2 ngôi sao

Trong hình tròn có ít hơn trong hình vuông 2 ngôi sao

- Vì 7 – 5 = 2

- Học sinh lên bảng vẽ hình tròn trên bảng 2 ngôi sao

- Vì 5 + 2 = 7

- Anh 16 tuổi Em kém hơn Anh 5 tuổi

Hỏi em bao nhiêu tuổi?

- Kém hơn có nghĩa là ít hơn

- Bài toán về ít hơn

Bài giải

Tuổi em là:

16 – 5 = 11(tuổi) ĐS: 11 tuổi

- Bài toán có dạng về nhiều hơn

- Anh hơn em 5 tuổi

- Em kém anh 5 tuổi

Bài giải

Trang 2

Thứ ba ngày13 tháng 10 năm 2009

I Mục tiêu:

-Biết nặng hơn, nhẹ hơn giữa hai vật thông thường.

- Biết Ki lô gam là đơn vị đo khối lượng; đọc viết tên và ký hiệu của nó

- Biết dụng cụ cân đĩa, thực hành cân một số đồ vật quen thuộc

-Biết thực hiện phép tính cộng, trừ số đo khối lượng có kèm đơn vị kg.HS khá

giỏi làm BT 3

II Đồ dùng dạy học:

- 1 chiếc đĩa cân- Các quả cân: 1 kg, 2 kg, 3 kg- Một số đồ vật dùng để cân

III Các hoạt động dạy và học

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 học sinh lên bảng.

HS1: Đặt tính rồi tính: 25 + 9 ; 32 + 18

HS2: Làm bài 3

* Giáo viên nhận xét ghi điểm

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: Ki-lô-gam

b Dạy học bài mới

2.1 Giới thiệu vật nặng hơn, nhẹ hơn

- Đưa ra một quả cân(1kg) và 1 quyển vở

- Yêu cầu học sinh dùng một tay lần lượt

nhấc 2 vật lên và trả lời vật nào nặng hơn,

nhẹ hơn

- Cho học sinh làm tương tự với 3 cặp đồ

vật khác và nhận xét “ vật nặng - vật nhẹ”

2.2 Giới thiệu cái cân và quả cân.

- Cho học sinh xem cân đĩa

* Nhận xét hình dạng cân.

* Giới thiệu: Để cân các vật ta dùng đơn

vị đo là ki lô gam Ki lô gam được viết

tắc là kg

- Viết lên bảng ki lô gam (kg)

- Yêu cầu học sinh đọc

- Cho học sinh xem các quả cân 1kg, 2kg,

5kg và đọc số đo ghi trên quả cân

2.3 Giới thiệu cách cân và thực hành

cân.

- Giới thiệu cách cân thông qua một bao

gạo

- Đặt 1 bao gạo (1kg) lên đĩa cân phía bên

kia là quả cân 1kg (vừa nói - vừa làm)

- Nhận xét cho cô vị trí của kim thăng

bằng

- Vị trí hai đĩa cân như thế nào?

* Kết luận: Khi đó ta nói túi gạo nặng 1

kg xúc một ít gạo trong bao ra và yêu cầu

nhận xét về vị trí kim thăng bằng, vị trí 2

đĩa cân

- Quả cân nặng hơn quyển vở

- Thực hành ước lượng - khối lượng

- Cân có 2 đĩa, giữa 2 đĩa có vạch thăng bằng kim thăng bằng

Quan sát

HS đọc, viết bảng con

- Quan sát

- Kim chỉ đứng giữa (đúng vạch thăng bằng)

- Hai đĩa cân ngang bằng nhau

Trang 3

- Yêu cầu học sinh nhắc lại Kim thăng bằng lệch về phía quả cân Đĩa có túi gạo cao hơn so với đĩa cân có quả cân

- Học sinh nhắc lại kết quả cân

Kết luận: Túi gạo nhẹ hơn 1 kg

2.4 Luyện tập - thực hành

Baì 1: Yêu cầu học sinh làm bài tập

Bài 2: HS nêu đề

- Viết lên bảng:

1 kg + 2 kg = 3 kg

Hỏi: Tại sao 1 kg cộng với 2 kg lại bằng

3 kg

- Nêu cách cộng số đo khối lượng có đơn

vị là ki lô gam

- Yêu cầu học sinh làm vào vở

Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc đề bài(HS

khá giỏi)

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn biết cả hai bao cân nặng bao

nhiêu kg ta làm thế nào?

- Học sinh làm vào vở bài tập

- 5 kg, 3 ki lô gam

- Vì: 1 + 2 = 3 HS: Lấy số đo cộng số đo sau đó viết kết quả và viết kí hiệu của tên đơn vị vào sau kết quả

- Học sinh làm bài Một học sinh đọc chữa bài, 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Đọc đề bài

- Bao to nặng 25kg

- Bao bé nặng 10 kg

- Cả hai bao nặng bao nhiêu kg?

- Ta lấy : 25 cộng 10

- Một học sinh lên bảng tóm tắt

Tóm tắt

Bao to : 25 kg Bao bé :10 kg

Cả hai bao….? Kg

Bài giải

Cả hai bao nặng là:

25 + 10 = 35 (Kg) ĐS: 35 Kg

3.Củng cố - Dặn dò:

- Hỏi học sinh về cách viết tắt đơn vị đo khối lượng ki lô gam

- Cho học sinh đọc số đo của một số quả cân

Trò chơi: Lập đề toán có đơn vị là (Kg)

Trang 4

I Mục tiêu:

- Biết dụng cụ đo khối lượng : cân đĩa, cân đồng hồ( cân kim)

-Biết làm tính cộng, trừ, giải các bài toán với các số kèm đơn vị kg

- HS khá giỏi làm thêm BT2,BT3(cột 2), bt5

II Đồ dùng dạy học

- Một chiếc cân đồng hồ

- Một túi gạo, đường, chồng sách vở

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau:

- Kể tên đơn vị đo khối lượng vừa học

- Nêu cách viết tắc ki lô gam

- Giáo viên đọc học sinh viết các số đo: 1kg, 9 kg, 10 kg

- Giáo viên viết học sinh đọc: 35 kg, 20 kg, 3 kg

* Nhận xét cho điểm

2 Dạy học bài mới

2.2 Luyện tập

Bài 1: Giới thiệu cân đồng hồ

Hỏi: Cân có mấy đĩa cân.

Nêu: Cân đồng hồ chỉ có một đĩa cân Khi

cân chúng ta đặt vật cân lên đĩa này Phía

dưới đĩa có mặt đồng hồ báo số đo của vật

cân Mặt đồng hồ có 1 chiếc kim quay được

và trên đó có ghi các số t/ư với các vạch

chia Khi cân chưa có vật gì kim chỉ số 0

Bài 1

* Cách cân: Khi đặt vật cần cân trên đĩa cân

khi đó kim sẽ quay dừng ở vạch nào thí số

tương ứng của vật ấy cho biết trên đĩa cân

này bao nhiêu kg?

* Thực hành cân:

- Lần lượt gọi 3 học sinh lên bảng thực hành

Sau mỗi học sinh cân giáo viên cho học sinh

đọc chỉ số trên mặt đồng hồ

Bài 2: Học sinh khá giỏi

Tại sao nói "Quả cam nặng hơn 1 kg là sai?"

Hỏi tương tự với các câu hỏi khác

Bài 3: Học sinh nhẩm ghi ngay kết quả

Bài 4: 1 học sinh đọc đề toán

- Có 1 đĩa cân

- Học sinh lắng nghe

HS1: Cân túi gạo : 2 kg HS2: Cân túi đường: 1kg HS3: Cân sách vở : 3 kg

- Vì kim nghiêng về phía quả cân, đĩa cân có

1 quả cân thấp hơn nên quả cân nhẹ hơn 1 kg chứ không nặng hơn 1 kg

- 3 kg + 6 kg - 4kg = 5 kg

- Học sinh nhẩm đọc lên

Tóm tắt

Gạo tẻ, nếp: 26 kg gạo

Trang 5

Bài 5: Gọi học sinh đọc đề xác định dạng bài

Học sinh: Dạng toán về nhiều hơn

Gạo tẻ: 16 kg gạo Gạo nếp: ? kg gạo

Giải

Số kg gạo nếp mẹ mua là:

26 - 16 = 10 ( kg ) ĐS: 10 kg

Tóm tắt

Gà: 2 kg Ngỗng nặng hơn gà: 3 kg Ngỗng nặng ? kg

Giải

Số kg ngỗng cân nặng là:

2 + 3 = 5 ( kg ) ĐS: 5 kg

3 Củng cố - dặn dò;

- Học sinh sử dụng cân đồng hồ

- Cách cộng trừ với đơn vị đo khối lượng

* Nhận xét tiết học

Bài sau: 6 cộng với một số: 6+5

Trang 6

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 6 + 5, lập bảng 6 cộng với một số

- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng

- Dựa vào bảng 6 cộng với một số để tìm được số thích hợp điền vào ô trống

II Đồ dùng dạy học:

Que tính, bảng gài

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra bài cũ: Gọi 3 học sinh lên bảng:

HS1, 2: Làm bài 3

HS3: Làm bài 5

Hỏi: Kilôgam viết tắt là gì?

* Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 6 cộng với một số: 6+5

2.2 Giới thiệu phép cộng: 6 + 5

Bước 1:

Nêu bài toán: Có 6 que tính thêm 5 que

nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?

- Để có bao nhiêu que tính ta thực hiện

phép tính gì?

Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu học sinh sử dụng que tính tìm

kết quả 6 thêm 5 que tính là bao nhiêu

que tính?

- Yêu cầu học sinh nêu cách làm?

* Giáo viên hướng dẫn 6 với 4 là 1 chục

que tiín thêm với 1 là 11

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính:

- Một học sinh lên bảng đặt tính

- Kết luận: Phép cộng 6 + 5

2.2 Bảng công thức 6 cộng với 1 số

- Học sinh sử dụng que tính để tìm kết

quả các phép tính sau đó điền vào bảng

2.3 Luyện tập - Thực hành

Bài 1: HS nêu yêu cầu

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

- Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc kết quả

* Giáo viên và cả lớp nhận xét

- Hỏi: Em có nhận xét gì về phép tính

6 + 7; 7 + 6 Vì sao ?

Bài 2: Một học sinh đọc yêu cầu bài

- Nghe và phân tích bài toán

- Phép cộng 6 + 5

- Thao tác trên que tính

- Là 11 que tính

- Học sinh trả lời:

Đếm: 6,7,8,9,10,11 Đếm từ 1 đến 11

- Một học sinh nêu cách đặt tính Đặt tính: 6

+ 5 11

- Một học sinh nêu cách tính

6 cộng 5 bằng 11 viết 1 dưới 5 cột đơn

vị, 1 cột chục

- Thảo luận nhóm đôi 2 phút

- Từng nhóm đọc giáo viên ghi kết quả vào bảng 6 + 5

- Học sinh đồng thanh 1 lần 4 tổ

- Che lại học sinh đồng thanh

- Học sinh đọc cá nhân bảng cộng

- Học sinh mở SGK làm bài

- Học sinh nối tiếp đọc kết quả

- Học sinh đọc to kết quả

* Cả lớp nhận xét

- Kết quả của 2 phép tính bằng nhau

Trang 7

- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài có

- Cả lớp làm vào vở

Hỏi: Yêu cầu học sinh nêu cách tính

Bài 3: Một học sinh đọc yêu cầu

Hỏi: Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài

Bài 4: Vẽ giấy bìa.( HS khá giỏi)

- Giáo viên đưa hình tròn

- Để biết có tất cả bao nhiêu điểm ta làm

thế nào ?

Bài 5: Một hs nêu yc (HS khá giỏi)

- Vì sao không cần làm phép tính cũng

biết 6 + 7 = 7 + 6

- Gọi hai học sinh lên bảng làm

3.Củng cố- dặn dò:

Gọi HS đọc bảng cộng 6 cộng với một số

Nhận xét tiết học,

Chuẩn bị bài mới 26 + 5

HS: Thay đổi vị trí các số hạng thì tổng không thay đổi

- Học sinh đọc

- Hai học sinh lên bảng làm

- Học sinh nêu

- Điền chỗ thích hợp vào ô trống

- 1 học sinh lên bảng

* Cả lớp nhận xét

- Học sinh lên bảng chỉ: Bên trong có

6 điểm

- Bên ngoài có 9 điểm?

- Ta lấy: 9 + 6 = 15 Học sinh lên bảng - Học sinh nhận xét

- Học sinh làm vào vở 2b

- Điền dấu < > =

Vì: Thay đổi vị trí các số hạng thì tổng không thay đổi

Nên: 7 + 6 = 6 + 7 Học sinh 2: Vì 8 = 8 ; 8>7 nên điền dấu >

* Học sinh nhận xét

Trang 8

I Mục tiêu:

Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 26 + 5

Biết giải bài toán về nhiều hơn.Biết thực hành đo độ dài đoạn thẳng

II Đồ dùng dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Đặt tính rồi tính: 6 + 18 ; 6 + 9

HS2: Làm bài 3 cột 1

2 Giới thiệu bài: 26 + 5

3.Dạy bài mới: Giáo viên ghi lên bảng 26 + 5

3.1 Giới thiệu phép cộng 26 + 5

B 1: Giới thiệu.

Nêu bài toán: Có 26 qt thêm 5 que tính

nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu qt?

- Để biết có bao nhiêu qt ta làm thế nào?

B 2: Đi tìm kết quả.

- Học sinh sử dụng que tính để đếm

B 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Gọi hs lên bảng đ/t và nêu cách tính

- 2 học sinh nhắc lại

2.2 Luyện tập - Thực hành.

Bài 1: HS nêu đề (giảm dòng 2)

- Yêu cầu học sinh tự làm

- 2 học sinh lên bảng làm bài

- GV nhận xét

Bài 2: HS nêu yêu cầu(HS khá giỏi làm)

- Bài này y/c chúng ta đ/s vào ô trống

- Để điền k/q đúng chúng ta phải t/h ntn?

- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài

Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc đề

- Bài toán thuộc dạng toán nào?

- Học sinh tự tóm tắt giải

Bài 4: Vẽ hình lên bảng

- Nghe và phân tích đề toán

- Ta lấy 26 + 5

- Thao tác trên que tính và báo cáo kết quả có tất cả 31 que tính

26 + 5

- Học sinh làm bài

- 2 học sinh lên bảng

* Lớp nhận xét

- Học sinh lắng nghe

- Chúng ta thực hiện các phép tính cộng chẳng hạn như: 10 + 6 = 16 , sau đó lấy kết quả đó cộng tiếp 6 tương tự như vậy

- Học sinh lần lượt trả lời

10 + 6 = 16

16 + 6 = 22; 22 + 6 = 28 ; 28 + 6 = 34

- Bài toán về nhiều hơn

Tóm tắt

Tháng trước : 16 điểm Tháng này nhiều hơn: 5 điểm Tháng này: điểm?

Giải

Tháng này tổ em đạt được là:

16 + 5 = 21 (điểm) ĐS: 21 điểm

- Học sinh đo báo kết quả

Trang 9

- Học sinh sử dụng thước đo

Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Đoạn thẳng AB: 7 cm Đoạn thẳng BC: 5 cm Đoạn thẳng AC: 12 cm

I Mục tiêu:

Giúp học sinh:

- Biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 36 + 15

- Biết giải toán theo hình vẽ bằng một phép tính cộng có nhớ trong phạm vi

100

II Đồ dùng dạy học: Que tính bảng gài.Hình vẽ bài tập 3

III Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: Hai học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu sau:

HS1: Đặt tính rồi tính: 44 + 8 ; 52 + 9

HS2: Tính nhẩm: Làm bài 3

 Nhận xét cho điểm

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: 36 + 15

2.2 Giới thiệu phép cộng 36 + 15

Bước 1: Nêu bài toán

- Có 36 que tính thêm 15 nữa Hỏi có tất

cả bao nhiêu que tính?

- Để biết có bao nhiêu qt ta làm thế nào?

Bước 2: Yêu cầu hs sử dụng qt để tìm kq.

Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm tính Sau

đó yêu cầu học sinh nêu cách đặt tính và

tính

- Yêu cầu học sinh nhắc lại

2.3 Luyện tập - Thực hành:

Bài 1: Yêu cầu hs tự làm bài(g dòng 2)

- Ba học sinh lên bảng làm bài

- Cả lớp làm vào vở

- Yêu cầu học sinh sửa bài trên bảng

Bài 2: Yêu cầu hs nêu đề bài(HS khá giỏi

làm thêm câu c)

Hỏi: Muốn tìm tổng ta làm thế nào ?

- Nghe và phân tích

- Ta lấy 36 + 15

- Học sinh sử dụng que tính để tìm kết quả

- Học sinh nêu cách đặt tính và tính

- 3 học sinh lên bảng làm bài

- Đặt tính rồi tính tổng

- Ta cộng các số hạng với nhau

- Học sinh lên bảng làm bài và nêu cách

36 + 25

61

Trang 10

* Nhận xét bài bạn: Các phép tính có kết quả bằng 45 là: 40 + 5 ; 18 + 27 ; 36 + 9

 Củng cố - Dặn dò:

- Học sinh nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép tính 36 + 15

- Dặn học sinh về nhà luyện tập phép cộng có dạng 36 + 15

Thứ ba ngày20 tháng 10 năm 2009

I Mục tiêu:

Thuộc bảng 6,7,8,9 cộng với một số

Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

Biết giải bài toán về nhiều hơn cho dưới dạng sơ đồ,biết nhận dạng hình tam giác

II Đồ dùng dạy học:

Viết sẵn nội dung bài tập 3,5

III Các hoạt động chủ yếu dạy học:

1 Bài cũ: HS1: Đặt tính và tính: 25 + 6 ; 27 + 5

HS2: Dựa vào tóm tắt giải bài toán sau:

Bao bột mì: 26 kg

Bao gạo: 55 kg

Cả hai bao ? kg Nhận xét và cho điểm học sinh

2 Dạy học bài mới:

2.1 Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ luyện tập củng cố các công thức cộng qua 10 (

trong phạm vi 20) đã học dạng: 9 + 5 ; 8 + 5 ; 7+ 5 ; 6 + 5………

2.2 Luyện tập:

Bài 1: Giáo viên cho học sinh làm sau đó

đọc chữa bài

Bài 2: Hỏi để biết tổng ta làm thế nào?

- Yêu cầu học sinh tự làm bài

Bài 3: Vẽ lên bảng bài tập 3(HS khá giỏi

làm)

- Học sinh làm bài

- Cộng các số hạng đã biết với nhau

- Số 6 được nối với số nào đầu tiên ?

- Mũi tên của số 6 thứ nhất chỉ vào đâu?

- Số 4

- Số 10

* Như vậy chúng ta lấy 6 cộng 4 bằng 10 ghi 10 vào dòng thứ 2 trong bảng ( 6 + 4 =

10) tương tự

Bài 4: Y/c hs đọc t/t Dựa vào t/t đọc đ/b.

- Bài toán thuộc dạng toán gì?

- Đội 1 trồng 46 cây

- Đội 2 trồng nhiều hơn đội 1 là 5 cây

Hỏi đội 2 trồng hơn đội 1 bao nhiêu cây

- Bài toán về nhiều hơn

Bài giải

Đội 2 trồng được là:

46 + 5 = 51(cây) ĐS: 51 cây

Nhận xét và cho điểm học sinh

Bài 5: Vẽ hình lên bảng

+ 6

+ 6

Trang 11

- Đánh số vào các hình như hình vẽ

a, Có mấy hình tam giác

- Đó là những hình nào? - 3 hình tam giác

 Củng cố - Dặn dò:

Giáo viên nhận xét tiết học: Biểu dương các em học tốt Nhắc nhở các em chưa chú ý.

I Mục tiêu:

-Thuộc bảng cộng đã học Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100

-Biết giải bài toán về nhiều hơn

II Đồ dùng dạy học:

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ:

HS1: Làm bài 1 , 2 cột

HS2: Làm bài 1 , 2 cột

Nhận xét ghi điểm

1 Giới thiệu bài

2 Dạy học bài mới:

Bài 1: Yêu cầu hs tự nhẩm và ghi nhanh

tất cả các pt trong phần bài học

- Học sinh báo cáo kết quả

- Học sinh đồng thanh bảng cộng

- Giáo viên hỏi một vài phép tính bất kỳ

- Yêu cầu các em tự làm bài

Bài 2: Yêu cầu học sinh tính và nêu cách

đặt tính (g 2 phép tính sau)

Bài 3: Học sinh đọc đề bài

- Bài toán cho biết những gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Bài toán thuộc dạng gì?

- Yêu cầu học sinh làm vào vở bài tập

- Học sinh lên bảng tóm tắt

Tóm tắt

Hoa nặng : 28 kg

Mai nặng hơn Hoa: 3 kg

Hỏi Mai nặng bao nhiêu kg?

- Nhẩm và ghi kết quả

- Học sinh nối tiếp nhau(theo tổ) báo cáo từng phép tính

- Cả lớp

- Học sinh trả lời

- Học sinh làm bài tập - 1 em đọc chữa bài

- Học sinh đọc đề

- Hoa cân nặng: 28 kg

- Mai nặng hơn Hoa: 3 kg

- Mai nặng bao nhiêu kg?

- Dạng bài toán về nhiều hơn Vì nặng hơn có nghĩa là nhiều hơn

Bài giải

Mai cân nặng là:

28 + 3 = 31 (kg) ĐS: 31 kg

Ngày đăng: 03/04/2021, 04:20

w