1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Lớp 3 Tuần 6 - Trường Tiểu Học Tây Yên 1

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 248,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Các hoạt động dạy học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh *OÅn ñònh: 1.Kieåm tra baøi cuõ: - Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bài -3- 4 học sinh tập 1,3 xác định từ [r]

Trang 1

TUẦN 6

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Từ ngày 17 / 09 đến ngày 21 /09 / 2012

Hai

/

5 ĐĐ Tự làm lấy việc của minh (tiết 2)

1 CT (N-V) Bài tập làm văn

3 TOAN Chia số có hai chữ số cho… Bài 1, 2 (a), 3

Ba

/

5 TNXH Vệ sinh cơ quan bài tiết …

1 LTVC TN về Trường học Dấu…

/

5

1 TĐ Nhớ lại buổi đầu đi học

3 TOAN Phép chia hết, phép chia… Bài 1, 2, 3

Năm

/

5

1 TLV Kể lại buổi đầu đi học

4

3 CT (N-V) Nhớ lại buổi đầu đi…

Sáu

/

Trang 2

Thứ hai ngày 16 tháng 09 năm 2013 KẾ HOẠCH BÀI HỌC

Bài : BÀI TẬP LÀM VĂN

Ngày soạn: 15 / 09 / 2013 Ngày dạy: 16 / 09 / 2013

I/ Mục tiêu

1/Tập đọc:

-Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật “tôi” với lời của người mẹ

-Hiểu ý nghĩa: Lời nói của HS phải đi đôi với việc làm, đã nói thì phải cố làm cho được điều muốn nói

2/Kể chuyện:

-Biết sắp xếp các tranh (SGK) theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ

*GDKNS : Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân, ra quyết định, đảm nhận trách nhiệm.

II/Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ SGK

- Bảng phụ ghi nội dung bài và đoạn văn hdhs luyện đọc

III/ Các hoat động dạy học chủ yếu

*Ổn định:

1.Kiểm tra bài cũ:

Đọc và TLCH bài: “Cuộc họp của chữ viết” Nhận

xét - ghi điểm

Nhận xét chung

2 Dạy bài mới:

2.1/Giới thiệu bài: Liên hệ thực tế lớp học về

những việc làm giúp gia đình rồi ghi tựa lên bảng

2.1/ Luyện đọc:

a)Đọc mẫu lần 1

+ Giọng nhân vật: “Tôi”: Giọng tâm sự, nhẹ nhàng

, hồn nhiên

+ Giọng người mẹ: Dịu dàng

b)Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ:

- Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó

Giáo viên theo dõi từng học sinh, uốn nắn

- Đọc từng đoạn trước lớp

- Giải nghĩa từ:

-Đọc từng đoạn trong nhóm

-Đọc lại bài 1 lượt: Nối tiếp nhau theo đoạn đến hết

bài.(2 nhóm)

2.3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 1, 2:

- Nhân vật xưng tôi trong truyện là ai?

Câu 1 : Cô giáo ra đề văn như thế nào?

- Cả lớp hát

- 2 học sinh lên bảng đọc và trả lời

-Học sinh nhắc tựa

-Mỗi học sinh đọc từng câu đến hết bài

-4 hs đọc mỗi em đọc một đoạn

-Đọc phần chú giải trong SGK

- HS đọc bài nối tiếp theo nhóm 3 -Đại diện nhóm thi đọc

-Cả lớp đọc thầm +3,4 HS trả lời: … Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ?

Trang 3

Câu 2 :Vì sao Cô-li –a thấy khó viết bài tập làm

văn này?

âu 3 : Thấy các bạn viết nhiều Cô- li- a đã làm cách

nào để bài viết dài ra?

Câu 4 : Vì sao mẹ bảo Cô-li-a đi giặt quần áo, lúc

đầu Cô-li-a ngạc nhiên?

Câu 5 : Tại sao Cô–li-a lại vui vẻ làm theo lời mẹ?

- Qua bài đọc giúp em hiểu ra điều gì?

GV chốt lại : Lời nói phải đi đôi với việc làm Những điều mình

đã nói tốt cho mình thi mình cần phải cố gắng làm

cho bằng được

2.4 Luyện đọc lại bài:

- GV đọc mẫu đoạn 3 và 4

-Yêu cầu hs đọc tiếp nối trong nhóm

-Tổ chức cho hs thi đọc

-Tuyên dương nhóm đọc tốt

Tiết : KỂ CHUYỆN

1 GV nêu nhiệm vụ : Sắp xếp các tranh (SGK)

theo đúng thứ tự và kể lại được một đoạn của câu

chuyện dựa vào tranh minh hoạ

2.HDHS kể chuyện :

GV cùng HS nhận xét- bổ sung

-Nhận xét tuyên dương

3.Củng cố – dặn dò :

- Em đã làm giúp bố mẹ những việc gì ?

Về nhà tập kể lại câu chuyện cho bạn bè và người

thân nghe

Nhận xét chung tiết học và chuẩn bị bài sau

+ HS thảo luận theo cặp và phát biểu:

Vì ở nhà mẹ thường làm mọi việc cho Cô-li –a Đôi khi Cô-li –a chỉ làm một số việc vặt

-1 HS đọc đoạn 3, cả lớp đọc thầm + 2,3 HS trả lời: Cô- li-a … mẹ đỡ vất vả

- HS đọc thầm đoạn 4

+Thảo luận nhóm đôi- trả lời:

Khi mẹ bảo Cô- li- agiặt quần áo… lần đầu tiên mẹ bảo bạn đi giặt quần áo

Cô- li- a vui vẻ nhận lời me vì bạn nhớ ra đó là việc mà bạn đã viết trong bài tập làm văn của mình

+ Vài HS phát biểu

-Vài hs thi đọcđoạn 3 và 4 -Luyện đọc bài trong nhóm

- 1,2HS khá, giỏi đọc cả bài

- 2 nhóm thi đọc, cả lớp theo dõi và bình chọn

-1 HS đọc

- 1 HS khá, giỏi kể mẫu đoạn 1 -Từng cặp HS tập kể

-HS nối tiếp nhau thi kể 1 đoạn của câu chuyện

- HS xung phong lên bảng kể theo tranh minh hoạ

Lớp nhận xét – bổ sung

- HS kể

Rút kinh nghiệm………

………

………

Bài : LUYỆN TẬP I/Mục tiêu:

Trang 4

Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng được để giải các bài toán có lời văn

II/ Các hoạt động dạy học :

*Ổn định:

1.Kiểm tra:

2 Dạy bài mới :

2.1/Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học

và ghi tựa

2.2/ Luyện tập thực hành:

Bài 1:

-Nêu yêu cầu bài toán

- Tìm của một số, của một số và làm

2

1

6 1

bài

Theo dõi nhận xét , giúp đỡ học sinh yếu

-YCHS đổi chéo vở để kiểm tra

-Nhận xét

Bài 2: Đọc đề toán:

- Bài toán cho biết gì?

Vân tặng số bông hoa nghĩa là thế nào?

6

1

- Bài toán hỏi gì?

-YC hs tự làm bài

Giáo viên tổ chức nhận xét, bổ sung , sửa

sai

Bài 4

-Yêu cầu hs quan sát hình và trả lời miệng

Chữa bài và chấm điểm

4.Củng cố - dặn dò:

Nhận xét chung tiết học

Chuẩn bị bài mới

-Học sinh lắng nghe và nhắc lại tên bài

-HS theo dõi trong SGK

-Vài HS nêu, 2 HS lên bảng làm cả lớp làm vào vở

- HS đổi vở để KT

-1 hs đọc

- HS trả lời

-1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở

-Quan sát và trả lời và trả lời

Rút kinh nghiệm………

………

………

Bài : TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH ( Tiết 2) III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

TIẾT 2

*Ổn định:

1.Kiểm tra:

Kiểm tra bài học ở tiết 1 Nhận xét chung

2.Dạy bài mới :

* Giới thiệu bài: Trực tiếp “Tự làm lấy

việc của mình” (tiết 2)

-3 học sinh lên bảng

Trang 5

Hoạt động 1: Xác định hành vi

Giáo viên phát phiếu học tập cho 4 nhóm

Y/c: Sau 2 phút các nhóm phải thảo luận

xong để lên bảng trình bày nội dung và

giải thích cho biết vì sao chọn (Đ) hoặc (S)

a Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà.

b Tùng nhờ chị rửa hộ ấm chén- công

việc mà Tùng được bố giao

c Trong giờ kiểm tra Nam gặp bài toán

khó không giải được , bạn Hà bèn cho Nam

chép bài nhưng Nam từ chối

d Vì muốn mượn Toàn quyển truyện ,

Tuấn đã trực nhật hộ Toàn

đ Nhớ lời mẹ dặn 5 giờ chiều phải nấu

cơm nên đang chơi vui với các bạn Hường

cũng chào các bạn về để nấu cơm

Nhận xét câu trả lời của các nhóm

Kết luận

Phải luôn luôn tự làm lấy công việc của

mình, không được ỷ lại vào người khác.

Hoạt động 2: “ Sắm vai”

-Giáo viên đưa ra tình huống, cả lớp theo

dõi, sau đó cho học sinh thảo luận theo

nhóm để sắm vai xử lí tình huống

Tình huống:

Toàn và Hải là đôi bạn thân Toàn học rất

giỏi , còn Hải học yếu, Hải thường bị bố

mẹ đánh khi bị điểm kém Thương bạn ở

trên lớp, nếu có dịp Toàn tìm cách để nhắc

bài cho Hải Nhờ thế Hải bị ít đánh đòn

hơn và bài có nhiều học đạt điểm cao Hải

cảm ơn rối rít Em là bạn học chung hai

bạn Toàn và Hải , nghe lời cảm ơn của Hải

tới Toàn, em sẽ làm gì?

GV cùng HS chốt nội dung

Tuyên dương nhóm có cách ứng xử tình

huống tốt

Hoạt động 3: Tổ chức trò chơi “Ai chăm

chỉ hơn”

Thi đua giữa hai đội: “Oẳn tù tì” để giành

quyền nêu ra động tác câm để nhóm khác

phát hiện việc giúp đỡ gia đình ( nhóm

thua sẽ diễn kịch câm)

Nhóm nêu ra được nhiều công việc đúng sẽ

giành phần thắng ( mỗi công việc đúng ghi

được 1 điểm)

- Học sinh nhắc tựa

-Học sinh thảo luận nhóm báo cáo phần 1 học sinh lên bảng

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Đáp án: Sai (a,b, d); Đúng (c,đ)

-Đại diện nhóm cử 3 bạn lên bảng thể hiện

Lớp nhận xét , tuyên dương

Thi đua giữa các nhóm

-Học sinh theo dõi nêu câu hỏi nhận xét, đánh giá tiểu phẩm các nhóm

- Các nhóm xử lý tình huống và chuẩn bị đóng vai trước lớp

- Đại diện 1 dãy từ 5 -7 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu

Nhận xét , bổ sung

-HS phát biểu: Giúp ta tiến bộ và không làm phiền người khác

Trang 6

3.Củng cố – dặn dò:

Tự làm lấy việc của mình sẽ có lợi gì?

-Giáo viên nhận xét chung tiết học

-Xem lại nội dung bài học Chuẩn bị bài: “

Quan tâm , chăm sóc ông bà, cha mẹ,

anh chị em”

Rút kinh nghiệm………

………

………

Thú ba ngày 17 tháng 09 năm 2013

MÔN: CHÍNH TẢ: (Nghe- viết) Bài : BÀI TẬP LÀM VĂN

Ngày soạn: 15 / 09 / 2012 Ngày dạy: 17 / 09 / 2013

I/ Mục tiêu

-Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Làm đúng BT điền tiếng có vần eo/oeo (BT2)

-Làm đúng BT (3) a/b

II/Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 và bài viết mẫu

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

*Ổn định:

1.Kiểm tra bài cũ:

Mời 2 học sinh lên bảng viết – học sinh

lớp viết bảng con: ngọt ngào, chìm nổi,

hạng nhất, ngao ngán, đàng hoàng

Nhận xét – tuyên dương

2 Dạy bài mới:

2.1/Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu tiết học

và ghi tên bài

2.2/Hướng dẫn viết chính tả :

a)Trao đổi về nội dung đoạn viết:

-Giáo viên đọc mẫu lần 1

- Cô- li – a đã giặt quần áo bao giờ chưa ?

- Vì sao Cô –li –a lại vui vẻ đi giặt quần

áo?

b)Hướng dẫn cách trình bày bài viết:

Đoạn văn có mấy câu? Đoạn văn có những

chữ nào viết hoa? Tên riêng của người

nước ngoài viết như thế nào ?

c)Hướng dẫn viết từ khó:

-Đọc các từ khó

-Yêu cầu HS đọc lại các chữ trên

-2 học sinh lên bảng…

-HS khác nhận xét , sửa sai

- HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

- 1 học sinh đọc to, cả lớp đọc thầm + Chưa bao giờ…

-HS trả lời

-Vài HS trả lời

- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con

Trang 7

- GV đọc

d) Soát lỗi:

e)Chấm – chữa bài

2.3Luyện tập :

Bài 2:

-Tìm các từ ngữ có chứa tiếng mang vần :

eo/oeo

M: Ngoẻo, lẻo khẻo, ngoéo tay

Theo dõi , nhận xét , bổ sung ,sửa sai

Bài 3b: Em chọn chữ nào trong ( ) để điền

vào chổ chấm?

- GV hướng dẫn học sinh thứ tự từng câu

GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng

b)Tôi lại nhìn như đôi mắt trẻ thơ Tổ quốc

tôi chưa đẹp thế bao giờ, Xanh núi, xanh

sông , xanh biển Xanh trời, xanh của

những ước mơ

3.Củng cố – dặn dò:

- Những em viết còn sai lỗi chình tả về

nhà viết lại

-Nhận xét chung giờ học

-Chuẩn bị bài sau

theo yêu cầu của giáo viên

- HS viết vào vở -Đổi chéo vở, dò lỗi

-1 học sinh đọc y/c -HS nêu miệng

- Học sinh khác nhận xét -1 học sinh đọc y/c

-Chia và mời 4 nhóm lên bảng thi đua, điền đúng, điền nhanh, trình bày đẹp

- HS theo dõi , nhận xét

Rút kinh nghiệm………

………

………

Bài : CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SO.Á I/Mục tiêu

-Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số(trường hợp chia hết ở tất cả các

lượt chia)

-Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu

*Ổn định:

1.Kiểm tra:

-K tra các bài tập đã cho về nhà

Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung

2 Dạy bài mới:

2.1/Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu giờ học và

ghi tựa bài lên bảng

2.2/Hướng dẫn hs thực hiện phép chia số có

hai chữ số cho số có một chữ số

BT: Một gia đình nuôi 96 con gà, nhốt đều

vào chuồng Hỏi mỗi chuồng có bao nhiêu

con gà?

-2 học sinh lên bảng

-HS lắng nghe và nhắc lại tên bài

-1 HS đọc yêu cầu

Trang 8

-Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

-Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con gà

chúng ta phải làm gì?

-Giáo viên củng cố lại và hướng dẫn học sinh

tính từng bước như bài học SGK

-Hướng dẫn cách đặt tính chia:

96 3

9 32

06

6

0

Vậy 96 : 3 = 32.

Giáo viên hướng dẫn tương tự với 1 ví dụ

khác: 68 : 2 = ?

Yêu cầu Học sinh tự suy nghĩ và thực hiện

bảng con

-Nhận xét , củng cố lại

2.3/ Luyện tập thực hành

Bài 1: Đọc yêu cầu bài toán

- Yêu cầu học sinh tự làm vào vở

-Mỗi học sinh lên bảng làm 1 bài , nêu rõ

cách thực hiệ, lớp theo dõi, nhận xét

Chữa bài - ghi điểm

Bài 2: (a)

- Yêu cầu học sinh nêu cách tìm một phần

hai, một phần ba của 1 số Sau đó cho học

sinh làm bài

Nhận xét, ghi điểm

Bài 3: GV đọc đề bài

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì?

-Muốn biết mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam

ta phải làm gì?

Giải:

Số cam mẹ đã biếu bà là:

36 : 3 = 12 (quả)

Đáp số: 12 quả cam

Tổ chức sửa sai ,ghi điểm

3.Củng cố – dặn dò :

Mời HS nhắc lại cách tính chia số có hai chữ

số cho số có một chữ số

Chuẩn bị bài sau

Nhận xét chung giờ học

-3,4 HS trả lời

-Thực hiện phép chia : 96 : 3

- 2HS lên bảng thi làm bài, cả lớp làm vào vở

-3 học sinh nêu cách tính

-3 học sinh nhắc lại

-3 học sinh đọc -HS lên bảng làm bài

-Học sinh làm tính theo y/c giáo viên vào bảng con

- Nhận xét , bổ sung

-2HS đọc

- Nêu bài làm miệng

- HS lên bảng làm bài, cả lớp thực hiện bảng con

- 1,2HS nhắc lại

Rút kinh nghiệm………

Trang 9

………

Bài : VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU I/Mục tiêu

-Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn , bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu

-Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu

-Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên

-Nêu được tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

* GDKNS : Kĩ năng làm chủ bản thân Đảm nhận trách nhiệm với bản thân trong việc bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.

II/Đồ dùng dạy học

-Sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu

-Giấy xanh , giấy đỏ cho mỗi học sinh

-Tranh vẽ trong SGK

III/ Các hoạt động dạy học:

*Ổn định:

1/.Kiểm tra:

- Chỉ trên sơ đồ và nêu tên các bộ phận

của cơ quan bài tiết?

- Nêu tác dụng của các bộ phận trong cơ

quan bài tiết nước tiểu?

Nhận xét, đánh giá,

2/Dạy bài mới :

21./Giơí thiệu bài: Giáo viên liên hệ vai

trò của hoạt động thở , định hướng giới

thiệu ghi tựa lên bảng “Vệ sinh cơ quan bài

tiết nước tiểu”

2.2/Hướng dẫn tìm hiểu bài:

Hoạt động 1:

*Mục tiêu:

Ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài

tiết nước tiểu

* Cách tiến hành:

-Cho học sinh cả lớp thảo luận theo 4

nhóm

+ Kể tên 1 số bệnh thường gặp ở cơ quan

bài tiết nước tiểu ?

+ Nêu tác dụng của 1 bộ phận của cơ quan

bài tiết nước tiểu? Nếu bộ phận đó bị hỏng

hoặc bị nhiễm trùng sẽ dẫn đến điều gì?

Kết luận

các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu

-2 học sinh lên bảng trả lời -HS khác nhận xét , đánh giá

- Học sinh nhắc tựa

-4 nhóm thảo luận (3 phút)

- Tiểu đường, Viêm thận, sỏi thận nhiễm trùng đường tiểu…

N1: Thảo luận tác dụng của thận (lọc máu) N2: Bàng quang ( đưa nước tiểu)

N3: Ống dẫn nước tiểu (dẫn nước tiểu) N4:ống đái (Dẫn nước tiểu ra ngoài) -Đại diện nhóm báo cáo kết quả

-Nhóm kháchận xét , bổ sung

Trang 10

rất quan trọng.Nếu bị hỏng thì sẽ không

tốt cho sức khoẻ.

Giáo viên chuyển ý :

Hoạt động 2: Nên hay không nên.

-Y/c học sinh quan sát nghe nội dung và

chọn thẻ thích hợp để đưa ra nội dung nên

hay không nên làm điều này để giữ vệ sinh

cơ quan bài tiết nước tiểu

1.Uống nước thật nhiều

2.Tắm rửa, vệ sinh cơ quan vệ sinh

3 Nhịn đi tiểu

4 Uống đủ nước

5 Giặt giũ sạch sẽ quần áo mặc

6 Mặc quần áo ẩm ướt

7 Không nhịn đi tiểu lâu

Đáp án : 1, 3 ,6 :không nên

2 , 4, 5, 7 :nên

Kết luận

Chúng ta phải uống đủ nướ, mặc quần áo

sạch se, khô thoáng và luôn giữ vệ sinh

thân thể để đảm bảo giữ vệ sinh cơ quan

bài tiết nước tiểu.

Hoạt động 3: Liên hệ

GV tổ chức cho HS quan sát tranh 2, 3, 4, 5

trang 25 SGK thảo luận theo nhóm đôi

Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì? Việc

đó có lợi ích gì cho việc tránh viêm nhiễm

các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu

Em đã làm việc đó hay chưa?

Theo em đó là việc nên hay không nên

làm để bảo vệ và giữ gìn cơ quan bài tiết

nước tiểu? Vì sao?

Kết luận

Cần phải giữ gìn cơ quan bài tiết nước để

đảm bảo sức khoẻ cho mình bằng cách:

uống nhiều nước , không nhịn đi tiểu , vệ

sinh cơ thể và quần áo hằng ngày.

3.Củng cố – dặn dò:

- Kể tên các cơ quan bài tiết nước tiểu?

Nhận xét chung giờ học

Chuẩn bị bài sau “Cơ quan thần kinh”.

- Vài HS nhắc lại

-Học sinh nghe và chọn thẻ thích hợp Kết hợp giải thích vì sao?

Nêu ý kiến Nhận xét ,bổ sung, sửa sai

-Xác định số thẻ thể hiện nội dung đúng -Nhận xét , tuyên dương

-2 học sinh nhắc lại nội dung

-Học sinh quan sát và thảo luận theo yêu cầu của giáo viên

-Học sinh nêu ý kiến theo nhóm

-Nhóm khác nhận xét, bổ sung

-2 học sinh nhắc lại

-3 HS nêu

Rút kinh nghiệm………

………

………

Thứ tư ngày 18 tháng 09 năm 2013

Ngày đăng: 30/03/2021, 23:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w