1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 7 năm 2012

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 285,17 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu 1.Kiến thức:Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp với nội dung - Hiểu nội dung của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sỹ, ước mơ của anh về tương lai của các em[r]

Trang 1

TUẦN 7:

Soạn ngày: 7 / 10 / 2012

Giảng thứ hai: 8 / 10 /2012

ÂM NHẠC: Đ/C HÀ DẠY

===========***************************============

TẬP ĐỌC: Tiết 13

TRUNG THU ĐỘC LẬP ( Tr 66)

I Mục tiờu

1.Kiến thức:Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phự hợp với nội dung

- Hiểu nội dung của bài: Tỡnh thương yờu cỏc em nhỏ của anh chiến sỹ, ước mơ của anh về tương lai của cỏc em trong đờm trung thu độc lập đầu tiờn của đất nước

2.Kĩ năng: Rốn kĩ năng đọc đỳng , đọc diễn cảm.

3.Thỏi độ:Mến yờu cỏc chiến sĩ , yờu thớch mụn học.

II Đồ dựng dạy - học:

1.GV : Tranh trong SGK, bảng phụ ghi ND , cõu văn dài

2.HS: Đọc trước bài

III.Hoạt động dạy và học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

-Nhận xét, ghi điểm.

3.Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Phỏt triển bài:

Hoạt động 1: Luyện đọc

-Gọi 1 HS đọc cả bài

Tóm tắt nội dung bài,HD giọng đọc chung

-HDHS chia đoạn

-1HS đọc bài "Chị em tôi" nêu nội dung

-1HS khá đọc

-Chia đoạn

Đoạn 1: Từ đầu….của các em

Đoạn 2: tiếp… đến vui tươi

Đoạn 3: còn lại

GV kết hợp sửa lỗi phỏt õm

*Tớch hợp phõn mụn Luyờn từ và cõu:

Tỡm danh từ riờng núi trong bài ?

Đọc nối tiếp đoạn 2 lần , và giải nghĩa

từ khú

-Việt Nam, Tết Trung thu.

-HDHS đọc cõu văn dài sau lần 1 -2HS đọc

-Đọc đoạn trong nhúm

-Đại diện nhúm đọc

- 1 HS đọc toàn bài

-GV: Đọc diễn cảm toàn bài -HS lắng nghe

Hoạt động 2:Tỡm hiểu bài:

-Tổ chức cho HS đọc thầm bài và TLCH

-HS đọc thầm từng đoạn + trả lời cõu hỏi:

Trang 2

+ Anh chiến sỹ nghĩ tới trung thu và các

em nhỏ vào thời điểm nào?

- Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trung thu độc lập đầu tiên

+Trăng thu độc lập có gì đẹp? - Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông, tự do,

độc lập

+Những từ ngữ nào nói lên điều đó? - Trăng ngàn và trăng soi sáng

trăng vằng vặc khắp các TP, làng mạc, núi rừng

1.Cảnh đẹp dưới đêm trăng trung thu độc lập.

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2

+ Anh chiến sỹ tưởng tượng đất nước

trong những đêm trăng tương lai ra sao?

- Đọc thầm đoạn 2 trả lời câu hỏi

- Dưới ánh trăng dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy phát điện; giữa biển rộng; cờ đỏ sao vàng phất phới bay

…… rải trên đồng lúa bát ngát của những nông trường to lớn; vui tươi

+Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung

thu độc lập?

- Đó là vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại,giàu có hơn rất nhiều so với những ngày độc lập đầu tiên

-Đoạn 2 nói lên điều gì?

GV: Kết luận chốt ý 2:

2.Ước mơ và hy vọng của anh chiến

sỹ về tương lai tươi đẹp của đất nước -Yêu cầu HS đọc đoạn 3

+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì giống

với mong ước của anh chiến sỹ năm xưa?

+ Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ phát

triển như thế nào?

-Đoạn 3 ý nói gì?

GV: Kết ý 3:

+ Nội dung chính của bài cho ta thấy điều

gì ?

Chốt ý ghi bảng:

HS: Đọc tiếp đoạn 3

- Có nhà máy thuỷ điện; có những con tàu lớn

- Có nhiều điều trong hiện thực vượt quá cả ước mơ của anh

VD: Có giàn khoan dầu khí; có xa lộ to lớn; khu phố hiện đại; vô tuyến truyền hình; máy vi tính

3.Niềm tin vào những ngày tươi đẹp

sẽ đến với trẻ em và đất nước.

*Nội dung:

Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sỹ với các em nhỏ và mơ ước của anh về một tương lai tốt đẹp sẽ đến với các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước

Hoạt động 3:Hướng dẫn đọc diễn cảm: - HS đọc tiếp nối 3 đoạn

-Chọn đoạn đọc diễn cảm

-HD đọc đoạn diễn cảm.GV đọc mẫu -Nêu từ nhấn giọng

-HS đọc theo nhóm

-Thi đọc diễn cảm trước lớp.

-GV nhận xét bổ sung, ghi điểm -Nhận xét

4 Củng cố :BT trắc nghiệm.

1)Đất nước trong ước mơ của anh chiến sĩ -HS đọc yêu cầu bài

Trang 3

năm xưa với đất nước ta ngày nay giống

nhau như thế nào?

A.Giống hệt như nhau,không hơn, không

kém

B.Giống nhau một phần, phần không

giống là nước ta ngày nay còn có nhiều

đổi thay hiện đại hơn, to lớn hơn

C.Gần giống , còn một số cảnh vật chưa

được to lớn hiện đại như mơ ước

- Bài văn cho thấy t/c của anh chiến sỹ với

các em ntn?

-Em hãy nêu cảm nhận của em về bài

Trung thu độc lập.?

*Giáo dục HS chăm học để sau này giúp

ích cho đất nước VN ngày càng giàu đẹp

hơn

5.Dặn dò:-VN xem trước bài "Vương

quốc tương lai"

-Làm bài theo yêu cầu của GV -Đáp án:B

-Trả lời

-HS nêu cảm nghĩ của mình

===========***************************============

TOÁN:Tiết 31

LUYỆN TẬP (Tr.40)

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Có kỹ năng thực hiện tính cộng, tính trừ các số tự nhiên và cách thử lại phép cộng, thử lại phép trừ số tự nhiên

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép tính cộmg và trừ

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, trừ thành thạo

3.Thái độ: Giáo dục HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

1GV: bảng phụ ghi ND quy tắc cộng, trừ.Bảng nhóm

2.HS: bảng con

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ :

-Cho HS làm vào bảng con phép tính

941302 - 298764

-Nhận xét

3.Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

Hệ thống nội dung bài học dẫn vào

bài mới

3.2 Phát triển bài:

Hoạt động 1:Luyện tập

-Hát

- Lớp làm vào bảng con

Trang 4

-Nêu cách tính tổng

1HS lên bảng thực hiện, lớp làm nháp

2 416

5 164

7 580

TL 7 580

- 5 164

2 416

-HS: thử lại phép cộng trên

-HS: thực hiện phần b

35462 TL: 62981

27519 27519

62981 35462 -1 em đọc yêu cầu bài

-Nêu cách tìm hiệu của phép trừ

-HS: ghi phép tính: 6839 - 482

- HS: lên bảng thực hiện -Lớp nhận xét

Bài số 1: (42)

-Nêu cách tính tổng

- cho HS nhận xét bài của bạn

+Vì sao em khẳng định bài của bạn

đúng (sai)?

-GV:nêu cách thử của phép cộng.

-Nêu cách thực hiện phép cộng

Bài số 2: (42)

- Cho HS nêu cách tìm hiệu

-GV: nêu cách thử lại phép trừ

-Nhận xét, bổ sung 6839 TL 6357

482 482

6357 6839

- Thực hiện thử lại phép trừ.

- Nêu cách thử lại.

- Thực hiện phần b

.Bài số 3: (42)HD bài 4,5

-Gọi HS nêu cách tìm số hạng; số

bị trừ

-Tổ chức cho HS làm bảng con

* Bài số 4:HSKG

b/ 4025 TL 3713

312 312

3713 4025

- Nêu các thành phần chưa biết của phép tính

-Làm bảng con

x + 262 = 4848

x = 4848 - 262

x = 4586

x - 707 = 3535

x = 3535 + 707

x = 4242

-Nhận xét, chữa bài

-+ +

=+

=

=

=+

=

=

Trang 5

- Cho H đọc yêu cầu của bài tập HS đọc, phân tích bài toán

Bài tập cho biết gì?

Yêu cầu tìm gì?

- Y/c làm bài và nháp

- HD chữa bài

- Núi Phan-xi-păng: 3143 m

- Núi Tây Côn Lĩnh: 2428 m

- Núi nào cao hơn và cao hơn bao nhiêu ?

Giải Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh

và cao hơn là:

3143 - 2428 = 715 (m) Đáp số: 715 m

* Bài số 5:(HSKG)

- HD làm bài

-Nhận xét, bổ sung

4.Củng cố:BT trắc nghiệm.

Kết quả của phép cộng

35 750 407 + 8 647 009 là:

A 44 397 406

B 44 397 416

C.44497 406

-Giờ học hôm nay các em được

củng cố về phép tính gì ?

5 Dặn dò:

Về nhà làm bài, chuẩn bị bài sau

- HS khá nêu kết quả

Số lớn nhất có 5 chữ số là: 99999; số bé nhất

có 5 chữ số là: 10000 Hiệu của 2 số là: 89999

-HS tính nhẩm chon ý đúng

-Đáp án: B

-1HS nêu

==========*********************==========

LỊCH SỬ :Tiết 7

CHIẾN THẮNG BẠCH ĐẰNG DO NGÔ QUYỀN

LÃNH ĐẠO ( NĂM 938)

I Mục tiêu:

1.Kiến thức: Kể ngắn gọn trận Bạch Đằng năm 938.Đôi nét về người lãnh đạo

trận Bạch Đằng (Ngô Quyền) Nguyên nhân, những nét chính về diễn biến của trận Bạch Đằng

- Hiểu được ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng… đối với lịch sử dân tộc

2.Kĩ năng: phân tich sự kiện lịch sử dân tộc ta

3.Thái độ: ý thức tự hào về truyền thống dân tộc

II Đồ dùng dạy học:

1.GV: Hình minh hoạ.(lược đồ)

2.HS: Tìm hiểu tên phố, đường, đền thờ hoặc địa danh

III Hoạt động dạy - học:

Trang 6

Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ

1.Ổn định tổ chức :

2.Kiểm tra bài cũ:

- Nờu nguyờn nhõn cuộc khởi nghĩa

Hai Bà Trưng?

GV nhận xột, đỏnh giỏ

3- Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

3.2 Phỏt triển bài

HĐ1: Tỡm hiểu về Ngụ Quyền

- Ngụ Quyền là người ở đõu?

- ễng là người như thế nào?

- ễng là con rể của ai?

- 2 HS nờu

+ HS đọc SGK và tỡm hiểu

- Là người ở Đường Lõm - Hà Tõy

- Là người cú tài, yờu nước

- Con rể của Dương Đỡnh Nghệ người

đó tập hợp quõn dõn ta đứng lờn đỏnh đuổi bọn đụ hộ Nam Hỏn, giành thắng lợi năm 931

HĐ2: Nguyờn nhõn dẫn đến trận

Bạch Đằng:

Y/c trao đổi nhóm 2:

- Vì sao có trận Bạch Đằng? - HS trao đổi, trình bày- Vì Kiều Công Tiễn giết chết Dương Đình

Nghệ nên Ngô Quyền đem quân đánh báo thù, Kiều Công Tiễn cho người sang cầu cứu nhà Nam Hán, nhân cớ đó nhà Nam Hán đem quân sang xâm chiếm nước ta Biết tin Ngô Quyền bắt giết Kiều Công Tiễn và chuẩn bị đón đánh giặc xâm lược

- GV chốt ý

HĐ3: Diễn biến trận Bạch Đằng.

Cho HS đọc sỏch giỏo khoa

- Trận Bạch Đằng diễn ra ở đõu? Khi

nào?

* HS đọc thầm và nờu diễn biến

- Diễn ra trờn cửa sụng Bạch Đằng (Quảng Ninh) vào cuối năm 938

-Ngụ Quyền đó dựng kế gỡ để đỏnh

giặc?

- Dựng kế chụn cọc gỗ đầu nhọn xuống nơi hiểm yếu ở cửa sụng Bạch Đằng lợi dụng nước thuỷ triều lờn

- Khi nước thuỷ triều lờn che lấp cỏc

cọc gỗ Ngụ Quyền đó làm gỡ?

- Cho thuyền nhẹ ra khiờu chiến vừa đỏnh, vừa lui nhử địch vào bói cọc

- Khi thuỷ triều xuống quõn ta làm gỡ? - Quõn ta mai phục ở 2 bờn sụng đổ ra đỏnh

quyết liệt giặc hốt hoảng bỏ chạy thỡ thuyền

va vào cọc gỗ, khụng tiến khụng lui được

- Kết quả của trận Bạch Đằng - Giặc chết quỏ nửa Hoàng Thỏo tử trận,

cuộc xõm lược của quõn Nam Hỏn hoàn toàn thất bại

Trang 7

Cho 2-3 HS lên thuật lại diễn biến trận

Bạch Đằng

- HS trình bày

HĐ4: ý nghĩa của trận Bạch Đằng:

Y/c trao đổi nhóm 2:

- Sau chiến thắng Bạch Đằng Ngô

Quyền làm gì?

HS trao đổi, trình bày

- Mùa xuân năm 939 Ngô Quyền xưng vương chọn Cổ Loa làm kinh đô

- Chiến thắng Bạch Đằng và việc NQ

xưng vương có ý nghĩa ntn đối với lịch

sử dân tộc ta?

- Đã chấm dứt hoàn toàn thời kì hơn 1000 năm nhân dân ta sống dưới ách đô hộ của phong kiến phương Bắc và mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc

GV chốt ý

4.Củng cố : BT trắc nghiệm.

1)Chiến thắng Bạch Đằng có ý nghĩa

như thế nào đối với lịch sử dân tộc ta?

A Kết thúc thời kì đô hộ phong kiến

phương Bắc

B.Chấm dứt một nghìn năm dân ta

sống dưới ách đô hộ

C Chiến thắng BĐ đã chấm dứt hoàn

tòn mà nhân dân ta sống dưới ách đô

hộ cả phong kiến phương Bắc mở đầu

cho TK độc lập lâu dài của nước ta

- Cho HS chơi trò chơi "Ô chữ"

- NX giờ học

5.Dặn dò: VN ôn bài + Cbị bài sau.

3  4 học sinh nhắc lại

-Đọc yêu cầu bài -Làm bài theo yêu cầu của GV -Đáp án: C

==========************************==========

Soạn ngày:8 / 10 / 2012

Giảng thứ ba: 9 / 10 / 2012

TIẾNG ANH: Đ/C Thùy dạy

===========**************************===========

TOÁN : Tiết 32

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- Nhận biết được biểu thức đơng giản có chứa 2 chữ

- Biết cách tính giá trị một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ

2.Kĩ năng: rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức có chứa hai chữ

3.Thái độ: Giáo dục lòng say mê học toán

II Đồ dùng dạy học:

1.GV: Vẽ bảng lớp VD Bảng phụ bài 3,4

2.HS: Đồ dùng học tập

III Hoạt động dạy học:

Trang 8

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức:

2.Kiểm tra bài cũ:

- Y//c:

Tính giá trị BT a + 1245 với a = 1928

3 Bài mới:

3.1Giới thiệu bài:

3.2 Phát triển bài:

Hoạt động 1.Giới thiệu biểu thức có

chứa 2 chữ

a Biểu thức có chứa 2 chữ

Cho HS đọc bài toán

- Muốn biết cả 2 anh em câu được bao

nhiêu con cá ta làm thế nào?

-HS làm ở bảng con, trình bày

Học sinh đọc bài toán

- Lấy số cá của anh câu được cộng với số

cá của em

- Nếu anh câu được 3 con cá em câu

được 2 con cá thì 2 anh em câu được

mấy con cá?

- GV viết vào bảng ghi sẵn

- 2 anh em câu được 2 + 3 con cá

- Nêu tương tự các trường hợp còn lại

- Nếu anh câu được a con cá; em câu

được b con cá 2 anh em ? con cá? 

GV nêu: a + b được gọi là biểu thức có

chứa 2 chữ

- 2 anh em câu được a + b con cá -HS nhắc lại

- Qua ví dụ em có nhận xét gì? - Biểu thức có chứa 2 chữ luôn có dấu

phép tính và 2 chữ

b Giá trị của biểu thức chứa 2 chữ

- Nếu a = 3; b =2 thì a + b = ? - Nếu a = 3; b =2 thì a + b = 3 + 2 =5

- Khi đó ta nói 5 là 1 giá trị của biểu

thức a + b

- hướng dẫn tương tự với các trường

hợp còn lại

-HS tự trình bày Khi biết giá trị cụ thể của a và b

muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta

làm ntn?

- Ta thay các số vào a và b rồi thực hiện giá trị của biểu thức

- Mỗi lần thay các chữ a và b bằng các

số ta tính được gì?

- Ta tính được 1 giá trị của biểu thức a + b

Hoạt động 2 Luyện tập:

- Bài tập yêu cầu gì?

- Muốn tính giá trị của biểu thức c + d

ta làm như thế nào?

- Nếu c = 10 và d = 25 thì giá trị của

biểu thức c + d là bao nhiêu?

- Tính giá trị của biểu thức c + d

- Ta thay các số vào c và d rồi thực hiện tính giá trị của biểu thức

- Nếu c = 10 và d = 25 thì c + d = 10 + 25

= 35

HS làm bài vào nháp,nêu kết quả

HS làm bài còn lại rồi chữa bài

Trang 9

- Y/c làm bài

- Nhận xét, chữa bài

- HS tính giá trị của biểu thức a - b (làm ở vở) rồi chữa bài

Cho HS làm bài

- Nhận xét, chữa bài

-GV chốt kiến thức

-HS làm bài vào SGK 1 em làm bảng phụ -Nhận xét

a = 28 ; b = 4  a x b = 112  a : b = 7

Bài số 4(HSKG) bảng phụ 1HS đọc yêu cầu bài

GV hướng dẫn tương tự

GV kiểm tra, chấm bài HS

-GV chốt

4.Củng cố:BT trắc nghiệm.

Tính giá trị của biểu thức a : b

nếu a = 236 và b = 4

A 69 B 58 C 59

-Giờ học hôm nay các em được học về

biểu thức có chứa mấy chữ?

5 Dặn dò:

Về nhà làm bài, chuẩn bị bài sau

- HS làm bài theo nhóm đôi một nhóm làm vào bảng phụ , kiểm tra lẫn nhau -Nhận xét, bổ sung

- HS làm bài theo yêu cầu của GV -Đ/A: C

-1HS nhắc lại bài

===========****************************===========

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: (Tiết 13)

CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM

I Mục tiêu

1.Kiến thức:Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam.

Biết vận dụng về quy tắc đã học để viết đúng 1 số tên riêng Việt Nam Tìm và viết đúng tên riêng Việt Nam

2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết tên người , tên địa lí Việt Nam

3.Thái độ: Viết hoa đúng tên người , tên địa lí Việt Nam

II Đồ dùng dạy - học:

1.GV: - Sử dụng Bản đồ trong sách giáo khoa.(BĐ tỉnh nếu có)

-Viết sẵn bảng sơ đồ họ tên, tên riêng, tên đệm của người

2.HS: VBT

III Hoạt động dạy và học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1.Ổn định tổ chức : hát

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài

3.2 Phát triển bài:

Hoạt động 1:Tìm hiểu ví dụ

- Treo bảng phụ viết sẵn tên người ,

tên địa lí Việt Nam

+ Mỗi tên riêng đã cho gồm mấy

tiếng?

- HS nêu miệng bài tập 2 VN

- Gồm 2  3 tiếng

Trang 10

+Chữ cái đầu của mỗi tiếng được viết

như thế nào?

- Đều được viết hoa

+Khi viết tên người và tên địa lí Việt

Nam ta viết ntn để tạo thành tên đó?

- Cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng để tạo thành tên đó

-GV: Chốt ý rút ra ghi nhớ Ghi nhớ: khi viết tên người , tên địa lí Việt

Nam, cần viết hoa chữ cá đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

+Tên người Việt thường gồm những

(tên)

Hoạt động 2: Luyện tập:

- 1 em nêu yêu cầu bài tập

- Viết tên em và địa chỉ gia đình

- HS viết vào vở, một em viết vào bảng nhóm

Lớp nhận xét - bổ sung

Bài số 1: (68)

-Tổ chức cho HS làm việc cá nhân

- GV: đánh giá

Bài số 2:(68)

-Yêu cầu HS viết vào VBT

-Cho HS liên hệ quê cha (mẹ) của

các em.

-GV quan sát, chấm một số bài

HS: Viết tên 1 số xã (phường, thị trấn) ở

huyện (quận, thị xã, thành phố) của em? VD: PhúBình ; Ngọc Hội; thành phố Tuyên Quang;

- Thị trấn: Chiêm Hóa;

Bài số 3: (68)

-Gọi 2 HS lên chỉ bản đồ, nêu cách

viết tên thành phố

4/ Củng cố: BT trắc nghiệm.

Tên huyện, thị xã nào viết đúng quy

tắc?

A Thị xã Cao bằng

B Huyện chợ Lách

C.Huyện Duy Xuyên

- Nêu quy tắc viết hoa tên người, tên

địa lí Việt Nam

-Nhận xét giờ học

5.Dặn dò: - VN ôn bài + chuẩn bị bài

sau

-HS: Viết tên và tìm trên bản đồ thành phố, tỉnh của em?

- HS khá, giỏi tìm trên bản đồ, giới thiệu tỉnh Tuyên Quang theo hiểu biết của em

-Lớp nhận xét - bổ sung

-HS đọc yêu cầu bài

-Làm bài theo yêu cầu của GV -Đáp án: C

===========******************************===========

CHIỀU:

CHÍNH TẢ : (Nhớ viết)

(Tiết 7 ) GÀ TRỐNG VÀ CÁO

I Mục tiêu

1.Kiến thức

- Nhớ viết đúng bài Gà trống và Cáo.trình bày đúng các dòng thơ lục bát

-Làm đúng bài tập 2, 3 (ý a)

Ngày đăng: 03/04/2021, 02:43

w