- HS biết được thế nào là mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp trong bài văn kể chuyện... - Bước đầu biết viết đoạn mở đầu một bài văn kể chuyện theo hai cách: Gián tiếp và trực tiếp[r]
Trang 1- Tranh minh họa.
III Các hoạt động dạy- học :
- GV nghe, kết hợp sửa lỗi cho HS và
- Tìm những tư chất nói lên sự thông
minh của Nguyễn Hiền?
- Học đến đâu hiểu ngay đến đấy, trínhớ lạ thường: Có thể thuộc 20 trangSách trong ngày mà vẫn có thì giờ chơi diều
Trang 2- Vì sao chú bé Hiền lại được gọi là
ông Trạng thả diều?
- Vì Hiền đỗ trạng nguyên ở tuổi 13 khi vẫn còn là 1 chú bé ham thíchchơi diều
- 1 HS đọc câu hỏi 4 - Cả lớp suy nghĩ trả lời
- GV kết luận phương án đúng: “có chí thì nên”
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: - 4 em nối tiếp nhau đọc 4 đoạn
- GV hướng dẫn đơn giản để tìm giọng
đọc diễn cảm phù hợp với diễn biến
câu chuyện
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn
Luyện đọc diễn cảm theo cặp
- 1 vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
- GV nghe, uốn nắn, sửa sai
* Hướng dẫn HS nhân 1 số tự nhiên với
10 hoặc chia số tròn chục cho 10:
- GV ghi bảng: 35 x 10 = ? Trao đổi cách làm
VD: 35 x 10 = 10 x 35
= 1 chục x 35 = 35 chục
= 350(Gấp 1 chục lên 35 lần) Vậy: 35 x 10 = 350
Trang 3=> Rút ra ghi nhớ (ghi bảng) 2 em đọc ghi nhớ.
* GV hướng dẫn tiếp từ
35 x 10 = 350
=> 350 : 10 = 35
Trao đổi và rút ra nhận xét khi chia
số tự nhiên cho 10, ta chỉ việc bỏ bớt
đi 1 chữ số 0 ở bên phải số đó
* Hướng dẫn HS nhân 1 số với 100,
1000, chia cho 1 số tròn trăm, tròn
nghìn cho 100, 1000
- (GV làm tương tự như trên)
c Thực hành:
Bài 1: Làm miệng
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS nhắc lại nhận xét sau đó trảlời miệng
vào vở
- Một yến bằng bao nhiêu kilôgam?
- Bao nhiêu kilôgam bằng một yến?
- Thực hành nước chuyển từ thể lỏng thành thể khí và ngược lại
- Nêu cách chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí và ngược lại
- Vẽ và trình bày sơ đồ sự chuyển thể của nước
Trang 4+ Dùng rẻ lau ướt lau lên bảng và cho 1
em lên sờ tay vào
+ Liệu mặt bảng có ướt mãi như vậy
không? Nếu mặt bảng khô thì nước biến
đi đâu?
Làm thí nghiệm như hình 3 trang 44 SGK theo nhóm
- Đại diện các nhóm báo cáo
=> Kết luận: Hơi nước không thể nhìn
thấy bằng mắt thường Hơi nước là nước
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS
+ Nước ở thể lỏng trong khay đã biến
thành thể gì?
+ Nhận xét nước ở thể này?
- Đọc và quan sát hình 4, 5 trang45
và trả lời câu hỏi
+Quan sát hiện tượng nước đá ở ngoài tủ
lạnh xem điều gì đã sảy ra và nói tên hiện
tượng đó?
- Nước chảy ra thành nước ở thểlỏng Hiện tượng đó gọi là sự nóngchảy
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Nêu tính chất của nước?
- HS làm việc cá nhân theo cặp,
HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể củanước vào vở và trình bày
- GV nhận xét, gọi HS lên nêu lại
Trang 5(GV chuyên ngành soạn- giảng) _
- Thực hiện thao tác vạch 2 đườngdấu lên mảnh vải được ghim trênbảng
- HS khác thực hiện thao tác gấp
- GV nhận xét các thao tác của HS thực
hiện
- GV hướng dẫn HS kết hợp đọc mục 2,
3 với quan sát H3, H4 để trả lời các câu
hỏi và thực hiện thao tác khâu viền
đường gấp mép bằng mũi khâu đột
- Nhận xét chung và hướng dẫn thao tác
khâu lược
- Khâu viền đường gấp mép vải bằng
mũi khâu đột
3 Củng cố- dặn dò:
- Nêu lại cách khâu viền đường gấp
mép vải bằng mũi khâu đột
Trang 6I Mục tiêu:
- Ôn 5 động tác đó học của bài thể dục:Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối chính xác
- Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
-Trò chơi: “Nhảy ụ tiếp sứci” Yêu cầu tham gia chơi nhiệt tình, chủ động
II.Phơng tiện:- Địa điểm: Trên sân trờng
- Phơng tiện: Còi, thớc dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát
III.Hoạt động chủ yếu:
- Trò chơi: Nhảy ụ tiếp sức GV
nhác lại cách chơi, rồi cho cả lớp
Trang 7Bài 2:
- 2 em nối nhau đọc yêu cầu, cả lớpđọc thầm, suy nghĩ làm bài cá nhânhoặc trao đổi theo cặp
- Một số em làm vào phiếu và dán lênbảng Các HS làm vào vở bài tập
- GV chốt lại lời giải đúng:
- 4 em làm bài trên phiếu
- GV gọi 1 số HS lên trình bày
- Chốt lại lời giải đúng: - Đại diện nhóm lên trình bày
+ “Nhà bác học đang (đã thay bằng
đang) làm việc trong phòng Bỗng
người phục vụ ( bỏ từ đang ) bước vào.
- Giúp HS nhận biết tính chất kết hợp của phép nhân
- Vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân để tính toán
Trang 8- Em hãy so sánh 2 kết quả 2 kết quả bằng nhau.
- 2 biểu thức đó như thế nào? - Bằng nhau: (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)
* Viết các giá trị của biểu thức vào ô
c Thực hành:
Bài 1: Làm cá nhân Đọc yêu cầu bài tập
Mẫu: 2 x 5 x 4 = ? - 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Bài 2: Làm cá nhân - Đọc yêu cầu
Tính bằng cách thuận tiện: - 2 em lên bảng, cả lớp làm vào vở.a) 13 x 5 x 2= 13 x (5 x 2)
+ Bài toán cho biết gì? - 1 em lên bảng giải
+ Bài toán hỏi gì? - Cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Số học sinh của một lớp là:
Trang 9- Học xong bài này HS biết:
+ Tiếp theo nhà Lê là nhà Lý Lý Thái Tổ là ông vua đầu tiên của nhà Lý Ôngcũng là người đầu tiên xây dựng kinh thành Thăng Long (nay là Hà Nội), sau
đó Lý Thánh Tông đặt tên nước là Đại Việt
- Kinh đô Thăng Long thời Lý ngày càng phồn thịnh
II Đồ dùng dạy - học:
- Bản đồ hành chính Việt Nam, phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy- học :
* Hoạt động 1: GV giới thiệu
- Năm 1005, Vua Lê Đại Hành mất, Lê
Long Đỉnh lên ngôi, tính tình bạo ngược
Lý Công Uẩn là viên quan có tài, có đức
Khi Lê Long Đĩnh mất, Lý Công Uẩn
được tôn lên làm vua Nhà Lý bắt đầu từ
đây
*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
- Treo bản đồ hành chính Việt Nam Lên xác định vị trí của kinh đô
Hoa Lư và Đại La (Thăng Long)
- GV yêu cầu HS dựa vào kênh chữ trong
SGK đoạn “Mùa xuân … này” để lập
bảng so sánh
Vùng đất
- Vị trí Không phải trung tâm Trung tâm đất nước
- Địa thế Rừng núi hiểm trở, chật hẹp. Đất rộng, bằng phẳng, màu mỡ
Trang 10? Lý Thái Tổ suy nghĩ như thế nào mà
quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La
Cho con cháu đời sau xây dựngcuộc sống ấm no
- Mùa thu năm 1010 Lý Thái Tổ quyết
định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và đổi
tên Đại La thành Thăng Long Sau đó Lý
Thánh Tông đổi tên nước thành Đại Việt
- GV giải thích từ “Thăng Long” và “Đại
- Chăm chú nghe GV kể chuyện, nhớ câu chuyện
- Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh họa truyện.
III Các hoạt động dạy - học :
Trang 11dưới mỗi tranh.
+ Lần 3: GV kể (nếu cần)
*Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện:
- HS: Nối tiếp nhau đọc các yêu cầucủa bài tập
a Kể chuyện theo cặp: - HS kể theo cặp hoặc theo nhóm 3,
sau đó mỗi em kể toàn chuyện, traođổi về điều em học được ở anhNguyễn Ngọc Kí
b Thi kể trước lớp: - Một vài tốp HS thi kể từng đoạn
- Một vài em thi kể toàn bộ câuchuyện
- Mỗi nhóm kể xong đều nói về điềucác em đã học được ở anh NguyễnNgọc Kí
VD: Quyết tâm vươn lên trở thànhngười có ích Anh Kí là 1 người giàunghị lực, biết vượt khó để đạt đượcđiều mình mong muốn
- Qua tấm gương anh Kí, em thấy thế
- Ôn lại cho HS những hành vi đạo đức đã học giữa học kỳ I
- Thực hành các kỹ năng đạo đức đã học ở giữa học kỳ I
II Đồ dùng dạy- học:
- Giấy khổ to viết sẵn nội dung ôn tập
III Các hoạt động dạy- học:
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm. - Thảo luận nhóm, viết ra giấy
+ Kể tên các bài đạo đức đã học từ
đầu năm đến nay?
- Đại diện nhóm lên dán, trình bày.+ Bài 1: Trung thực trong học tập
Trang 12+ Bài 2: Vượt khó trong học tập.+ Bài 3: Biết bày tỏ ý kiến.
+ Bài 4: Tiết kiệm tiền của
+ Bài 5: Tiết kiệm thời giờ
+ Trung thực trong học tập sẽ được
mọi người như thế nào ?
- … được mọi người quý mến
+ Trong cuộc sống mỗi khi gặp
+ Em thử trình bày ý kiến, mong
muốn của mình với cô giáo (hoặc
các bạn)?
- Em rất muốn tham gia vào đội sao đỏcủa nhà trường để theo dõi các bạn Emmong muốn xin cô giáo cho em đượctham gia
+ Vì sao phải tiết kiệm tiền của? - Tiền bạc, của cải là mồ hôi công sức
của bao người Vì vậy chúng ta cầnphải tiết kiệm, không được sử dụng tiềncủa phung phí
+ Em đã thực hiện tiết kiệm tiền
của chưa? Nêu ví dụ
- Em đã giữ gìn sách vở, quần áo, đồdùng học tập rất cẩn thận để không bịhỏng, mất tốn tiền mua sắm…
+ Vì sao phải tiết kiệm thời giờ?
Nêu ví dụ
- Vì thời giờ khi trôi đi thì không baogiờ trở lại
VD: Em sắp xếp thời giờ rất hợp lý(nêu thời gian biểu)
- GV nhận xét, bổ sung
3 Củng cố - dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài học
Toán ( Luyện )
LUYỆN TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
Trang 132 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn học sinh làm bài
- Gv chữa bài và tuyên dương
- HS đọc yêu cầu bài, tự làm bài vàchữa bài
50 = 5 x 10 380 = 38 x 10
400 = 4 x 100 6500 = 65 x 100
1850 = 185 x 10 135000 = 135 x 1000
- HS nêu yêu cầu
- Tính chiều dài , chiều rộng thửaruộng
- Học sinh làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng giải
Bài giải Nửa chu vi thửa ruộng là:
176 : 2 = 88 ( m ) Chiều dài thửa ruộng là:
(88 + 8): 2 = 48 ( m ) Chiều rộng thửa ruộng là:
- Về nhà ôn bài - Chuẩn bị bài sau
Thứ tư ngày 20 tháng 11 năm 2019
Trang 14+ Khuyên người ta không nản lòng khi gặp khó khăn.
- Học thuộc lòng các câu tục ngữ
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài
- Xác định giá trị: Nhận biết được con người có ý chí nhất định thành công
- Tự nhận thức: không nản lòng khi gặp khó khăn
III Đồ dùng dạy- học :
Tranh minh họa bài tập đọc, phiếu phân loại 3 câu tục ngữ
IV Các hoạt động dạy- học :
- GV đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài: Đọc thầm và trả lời câu hỏi
+ Hãy xếp 7 câu tục ngữ vào 3 nhóm: - Một số HS làm bài vào phiếu
a) 1 Có công mài sắt có ngày nênkim
- HS phải rèn luyện ý chí vượt khó
- Vượt sự lười biếng của bản thân,khắc phục những thói quen xấu…
* Hướng dẫn HS đọc diễn cảm và
thuộc lòng:
- GV đọc mẫu các đoạn văn - Luyện đọc theo cặp
- 1 vài em thi đọc diễn cảm trước lớp
Trang 15- Thi học thuộc lũng từng cõu.
- GV và cả lớp bỡnh chọn bạn đọc hay
nhất
3 Củng cố - dặn dũ:
Em rỳt ra bài học gỡ cho bản thõn?
-Nhận xột tiết học, học thuộc lũng bài
Thể dục
ễN 5 ĐỘNG TÁC của bài thể dục.
Trò chơi: NHẢY ễ TIẾP SỨC.
I Mục tiêu:
- Ôn 5 động tác của bài thể dục:Yêu cầu thực hiện động tác tơng đối chính xác
- Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Trò chơi: “ Nhảy ụ tiếp sức” Yêu cầu tham gia chơi nhiệt tình, chủ động
II Phơng tiện:- Địa điểm: Trên sân trờng
- Phơng tiện: Còi, thớc dây, 4 cờ nhỏ, cốc đựng cát
III Hoạt động chủ yếu:
- Trò chơi: Nhảy ụ tiếp sức GV
nhác lại cách chơi, rồi cho cả lớp
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
Toỏn
NHÂN VỚI SỐ Cể TẬN CÙNG LÀ CHỮ SỐ 0
I Mục tiờu:
Trang 16- Giúp HS biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0.
- Có thể nhân 1324 với 20 như thế
nào? Có thể nhân với 10 được không?
- Có thể nhân với 10, sau đó nhân với
2, vì:
20 = 2 x 10
1324 x 20 = 1324 x (2 x 10) = (1324 x 2) x 10 = 2648 x 10 = 26480Vậy ta có: 1324 x 20 = 26480
Từ đó ta có cách đặt tính:
132420
- GV gọi HS nêu lại cách nhân
Bài 2: Làm cá nhân - 1 HS lên bảng làm, cả lớp nhận xét Bài 3:
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
x
Trang 17- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
III Các hoạt động dạy - học :
*Hoạt động 1: Làm việc cá nhân.
- GV phát phiếu học tập cho HS Làm vào phiếu
- Điền tên dãy núi Hoàng Liên Sơn,các cao nguyên ở Tây Nguyên vàthành phố Đà Lạt vào lược đồ
- GV điều chỉnh lại phần làm việc
của học sinh cho đúng
*Hoạt động2: Làm việc theo nhóm Thảo luận nhóm câu 2 SGK.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
Trang 18Buæi chiÒu Tập làm văn
LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI THÂN
I Mục tiêu:
- Biết xác định đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi
- Biết đóng vai trao đổi tự nhiên, tự tin, thân ái, đạt mục đích đặt ra
II Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài.
- Thể hiện sự tự tin- Trình bày suy nghĩ, ý tưởng
- Lắng nghe tích cực - Giao lưu
*Hướng dẫn HS phân tích đề bài: - 1 em đọc đề bài
Đây là cuộc trao đổi giữa em với
người thân, do đó phải đóng vai khi
trao đổi trong lớp (SGV)
*Hướng dẫn HS thực hiện cuộc
trao đổi:
- Đọc gợi ý 1(Tìm đề tài trao đổi)
- GV treo bảng phụ viết sẵn tên 1 số
nhân vật trong sách, truyện
+ Nhân vật trong các bài
của SGK:
Nguyễn Hiền, Lê - ô - nác- đô đa Vin-xi, Cao
Bá Quát, Bạch Thái Bưởi, Lê Duy Ứng,Nguyễn Ngọc Ký…
+ Nhân vật trong sách
truyện đọc lớp 4:
Niu - tơn, Ben, Kỉ Xương, Rô - bin - xơn, Hốc
- kinh, Trần Nguyên Thái, Va-len-tin Di - cun
- Một số em lần lượt nói nhân vậtmình chọn
- Một HS giỏi làm mẫu và nói nhânvật mình chọn, trao đổi và sơ lược vềnội dung trao đổi theo gợi ý trongSGK
+ Hoàn cảnh sống của nhân vật:
+ Nghị lưc vượt khó:
+ Sự thành đạt:
- Từ 1 cậu bé mồ côi cha, phải theo
mẹ quẩy gánh hàng rong, ông BạchThái Bưởi đã trở thành “Vua tàuthuỷ”
- Ông Bạch Thái Bưởi kinh doanh đủnghề, có lúc mất trắng tay vẫn khôngnản chí
Trang 19- Ông Bưởi đã chiến thắng trong cuộccạnh tranh với các chủ tàu người Hoa,Pháp, thống lĩnh toàn bộ ngành tàuthuỷ Ông được gọi là “một bậc anhhùng kinh tế”.
- Một em làm mẫu, trả lời các câu hỏitheo gợi ý SGK
*Từng cặp HS thực hành trao đổi: - Chọn bạn tham gia trao đổi
- Đổi vai cho nhau
* Từng cặp HS thi đóng vai trao
đổi trước lớp:
- Cả lớp nhận xét, bổ sung, bình chọnnhóm kể hay nhất
- Phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2, 3
III Các hoạt động dạy- học:
1 Kiểm tra:
- Thế nào là động từ, lấy ví dụ ? - HS trả lời
- Lớp và GV nhận xét
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài - Ghi bảng
b Hướng dẫn học sinh làm bài
tập.
Bài 1 Gv viết nội dung lên bảng Hs đọc yêu cầu
- Gv làm rõ yêu cầu Hs đọc thầm, tự gạch bằng bút chì vào
vở
2 hs lên bảng chữa bài: các từ cần điềntrong đoạn văn là: đã, đang, sắp
-Lớp nx, trao đổi
Bài tập 2 Đọc yêu cầu - 2 hs đọc nối tiếp
- Gv phát phiếu cho 1 số hs - Hãy điền các từ vào từng cột cho phù
hợp
- Gv cùng HS trao đổ i cách i n đ ề Các từ đứng trước
động từ
Các từ đứng sauđộng từ
Đã, đang, sắp,muốn định, đừng,hãy, phải, sẽ
Xong, ra, tốt,kém
Trang 20Bài 3 Đọc yêu cầu và nội dung 1, 2 hs
Yêu cầu HS làm bài Gv chữa bài
3 củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài sau
a ) đã ăn xong b ) vừa đi ra sân
Giáo dục ngoài giờ lên lớp
CHỦ ĐỀ 3
(Soạn giáo án riêng)
Thứ năm ngày 21 tháng 11 năm 2019
- Phiếu học tập viết nội dung bài 2.
III Các hoạt động dạy- học:
- Đọc thầm truyện “Cậu học sinh ở Ác
- boa”, viết vào vở với các từ mô tả cácđặc điểm của nhân vật
- Yêu cầu HS trình bày bài làm của
mình
- GV chốt lại lời giải đúng:
a) Tính tình, tư chất của cậu bé:
Bài 3: Đọc yêu cầu của bài và tự làm
- 3 HS lên bảng khoanh tròn được từ
“nhanh nhẹn” bổ sung ý nghĩa
- GV nhận xét, chốt lại lời giải
đúng:
Từ “nhanh nhẹn” bổ sung ý nghĩa
cho từ “đi lại”
* Phần ghi nhớ:
Trang 21- 3 em đọc nội dung phần ghi nhớ.
- 2 HS nêu ví dụ để giải thích
c Phần luyện tập:
Bài 1: Làm cá nhân
GV chốt lại lời giải đúng:
- 2 em nối nhau đọc đầu bài và tự làm
- 4 em lên bảng làm trên phiếu
a) Các tính từ:
gầy gò, cao, sáng, thưa, cũ,
cao, trắng, nhanh nhẹn, điềm đạm,
đầm ấm, khúc triết, rõ ràng
- Các tính từ:
quang, sạch bóng, xám, trắng, xanh,dài, hồng, to tướng, ít, dài, thanh mảnh
Bài 2: Làm miệng - Đọc yêu cầu và tự làm
- GV yêu cầu mỗi em đặt 1 câu
theo yêu cầu bài tập
VD :
- Bạn Hà lớp em vừa thông minh, vừanhanh nhẹn, xinh đẹp
- Mẹ em rất dịu dàng
- Con mèo của bà em rất tinh nghịch
- Cho HS viết vào vở những câu
văn vừa đặt được
3 Củng cố - dặn dò:
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Chuẩn bị bài giờ sau
- Hình thành biểu tượng về đơn vị đo diện tích đề - xi -mét vuông
- Biết đọc, viết và so sánh các số đo diện tích theo đơn vị đo đề - xi - métvuông
- Biết được 1 dm2 = 100 cm2 và ngược lại
II Đồ dùng dạy- học:
- Hình vuông cạnh 1 dm đã chia thành 100 ô vuông
III Các hoạt động dạy- h c: ọ
*Giới thiệu đề - xi - mét vuông:
- Để đo diện tích người ta còn dùng
đơn vị đề - xi - mét vuông
- Lấy hình vuông cạnh 1 dm đã chuẩn
bị, quan sát hình vuông, đo cạnh thấyđúng 1 dm
- GV nói và chỉ vào bề mặt hình
vuông: Đề - xi - mét vuông là diện