1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án lớp 2B Tuần 11- GV Huyền

41 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 125,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

=>GV: Cảm động trước tình yêu của hai anh em dành cho bà, cô tiên đã hóa phép cho bà sống lại nhưng cuộc sống của ba bà cháu lại nghèo khổ như xưa.. Nhờ có tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn

Trang 1

TUẦN 11

Ngày soạn: 06/ 11/ 2017

Ngày giảng: Thứ hai ngày 13/ 11/ 2017

Toán TIẾT 51: Luyện tập

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Học thuộc và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ (11 trừ đi một số),

vận dụng khi tính nhẩm, th hiện phép trừ (tính viết) và giải toán cólời văn

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi h/s lên bảng đặt tính:

45 – 17 71 – 38

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:1’

- GV giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lên bảng

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài

2 Luyện tập: 28’

*Bài 1 ( 51) Tính nhẩm

- Gọi h/s đọc y/c đề bài

- Yêu cầu h/s nhẩm rồi tiếp nối nêu

kết quả

- Nhận xét, chữa sai

*Bài 2 ( 52) Đặt tính rồi tính

- Gọi h/s đọc y/c đề bài

- Yêu cầu h/s đặt tính vào bảng

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS nhẩm và nối tiếp nêu kết quả

41

16 35

51

 ; b) 62

38

Bài 3

- HS đọc yêu cầu

Trang 2

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt

*QTE (HĐ tìm hiểu bài)

+ Quyền được có ông bà quan tâm, chăm sóc

+ Bổn phận phải biết kính trọng biết ơn ông bà

* KNS: (HĐ củng cố)

- Xác định giá trị, tự nhận thức về bản thân

- Thể hiện sự cảm thông, giải quyết vấn đề

* GDBVMT: Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà (HD3)

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên : Tranh : Bà cháu

Trang 3

2 Học sinh : Sách Tiếng việt.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi 3 h/s đọc tiếp nối bài Bưu thiếp

và trả lời câu hỏi

- Nhận xét

B Bài mới: 30’

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lên bảng

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài

2 Luyện đọc: 30’

a Đọc mẫu

- GV đọc với giọng chậm rãi, tình cảm,

giọng cô tiên dịu dàng, giọng các cháu

kiên quyết Nhấn giọng ở những từ gợi tả,

gợi cảm

b Đọc câu

- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp câu lần 1

- Từ khó: Vất vả, đầm ấm, đơm hoa, trái

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Hướng dẫn đọc câu văn dài

+ Ba bà cháu rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất

vả/ nhưng cảnh nhà lúc nào cũng đầm

ấm.//

Hạt đào vừa gieo xuống đã nảy mầm,/ ra

lá,/ đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng,/

- Yêu cầu lớp đọc thầm bài và trả lời câu

- HS đọc và trả lời câu hỏi

- HS chú ý lắng nghe

- HS nhắc lại đầu bài

- Lớp theo dõi lắng nghe

- HS đọc nối tiếp câu lần 1

- HS đọc

- HS đọc nối tiếp câu lần 2

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

Trang 4

+ Trước khi gặp cô tiên, ba bà cháu sống

như thế nào?

+ Cô tiên cho hạt đào và nói gì?

+ Sau khi bà mất, hai anh em sống ra sao?

+ Thái độ của hai anh em thế nào sau khi

bà mất ?

+ Tại sao khi trở lên giàu có mà hai anh

em vẫn không vui?

* QTE: Khi cô tiên lại hiện lên và nói:

“Nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực

khổ như xưa, các cháu có chịu không?”

thì hai anh em đã nói gì và nó cho thấy hai

anh em là người như thế nào?

* BVMT: GD HS biết yêu thương, quan

tâm, chăm sóc ông bà của mình

+ Câu chuyện kết thúc như thế nào?

+ Câu chuyện cho thấy tình cảm bà cháu

+ Câu chuyên ca ngợi điều gì?

=>GV: Cảm động trước tình yêu của hai

anh em dành cho bà, cô tiên đã hóa phép

cho bà sống lại nhưng cuộc sống của ba bà

cháu lại nghèo khổ như xưa

+ Hai anh em được giàu có

+ Hai anh em được giàu có nhưng không cảm thấy vui sướng mà ngày càng buồn

bã + Vì hai anh em nhớ bà Vì hai anh em thấy tiếc bà, thấy thiếu tình thương của bà

- HS nêu ý kiến

+ Cô tiên hiện lên Hai anh em òa khóc xin bà sống lại, dù có phải trở lại cuộc sống cực khổ như xưa Lâu đài, ruộng vườn phút chốc biến mất, bà hiện ra dangtay ôm hai cháu vào lòng

+ Tình cảm bà cháu quý hơn tiền bạc, của cải, không gì sánh nổi

+ Quan tâm, thăm hỏi ông bà nhiệt tình + HS nêu:

=> Ý nghĩa: Ca ngợi tình cảm bà cháu

quý hơn vàng bạc, châu báu

Trang 5

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Tự lập được bảng trừ có nhớ dạng 12 – 8 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó

- Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải bài toán

2 Kĩ năng: Rèn làm tính nhanh, giải toán đúng chính xác.

3 Thái độ: Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II.CHUẨN BỊ

Giáo viên : 1 bó1 chục que tính và 2 que rời

Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

* Ổn định tổ chức:1’

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- Gọi h/s lên bảng đặt tính và tính kết quả:

51 – 35 71 – 9

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu thiệu bài.1’

- GV giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lên bảng

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài

2 Nội dung

a Bài toán: phép trừ dạng 12 – 8 (06’)

- GV gắn 1 bó que tính và 2 que tính rời

+ Có bao nhiêu que tính ?

- GV nêu: Có 12 que tính, bớt đi 8 que

tính Hỏi còn lại mấy que tính?

+ Để biết còn lại mấy que tính ta làm như

thế nào?

- Yêu cầu h/s thao tác que tính tự tìm kết

quả

- Gọi h/s nêu kết quả và cách tìm của mình

- Hướng dẫn h/s thao tác như SGK:

+ Lấy 2 que tính rời rồi tháo rời bó que

tính lấy tiếp 6 que tính (2 + 6 = 8)

+ Có 12 que tính, lấy đi 8 que tính, còn lại

và đếm số qt còn lại

+ Còn lại 4 que tính

- HS theo dõi

Trang 6

- Gọi h/s đọc yêu cầu đề bài.

- Yêu cầu h/s nhẩm rồi nối tiếp nêu kết

quả

- Nhận xét – chữa bài

*Bài 2 ( 52)

- Gọi h/s đọc yêu cầu đề bài

- Yêu cầu h/s đặt tính vào bảng con

- Nhận xét – chữa bài

*Bài 4 ( 52).

- Gọi h/s đọc y/c đề bài

- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt

Tóm tắt:

Có :12 quyển vở

Bìa đỏ : 6 quyển

12 8 4

12- 6 6

12- 8 4

12- 7 5

12- 4 8Bài 4

- HS đọc y/c đề bài

- HS trả lời

- Thực hiện phép trừ

Trang 7

Bìa xanh: quyển?

Gọi h/s lên bảng giải, lớp làm vào vở

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Kể chuyện Tiết 11: Bà cháu

- Rèn kĩ năng kể chuyện đủ ý, đúng trình tự, nghe bạn kể để đánh giá đúng

3 Thái độ : Giáo dục học sinh biết tình cảm quý giá hơn vàng bạc.

* BVMT: GD HS biết yêu thương, quý trọng ông bà của mình.(Củng cố)

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Tranh : Bà cháu.Bảng phụ ghi sẵn ý chính của từng đoạn.

Học sinh: Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

* Ổn định tổ chức: 1’

A Kiểm tra bài cũ: 5’

- Gọi h/s kể lại câu chuyện Sáng kiến

của bé Hà

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

- GV giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lên bảng

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài

2 Hướng dẫn kể chuyện: 28’

* Dựa vào tranh vẽ, kể lại từng

đoạn của câu chuyện.

- GV kể mẫu câu chuyện

- Yêu cầu h/s quan sát tranh

+ Tranh 1 có những nhân vật nào?

+ Ba bà cháu sống với nhau ntn?

+ Ba bà cháu và cô tiên Cô tiên đưa cho cậu bé quả đào

+ Ba bà cháu sống rất vất vả, rau cháu

Trang 8

+ Cô tiên đưa cho 2 em hạt đào và nói

- Yêu cầu h/s kể nối tiếp

- Yêu cầu kể trong nhóm

- Gọi các nhóm kể

- Nhận xét – tuyên dương

* Kể lại toàn bộ câu chuyện( HS khá

giỏi )

- Gọi 4 h/s nối tiếp nhau kể 4 đoạn của

câu chuyện theo tranh

- Tổ chức cho hs kể toàn bộ câu

chuyện

+ Qua câu chuyện em thấy tình cảm

của cháu với bà như thế nào?

+ Khi bà mất, gieo hạt đào này bên mộ

bà các cháu sẽ giàu sang sung sướng

- HS kể mẫu theo gợi ý của GV

- Hai anh em đang khóc bên mộ bà và

có một cây đào + Nảy mầm , ra lá , đơm hoa , kết bao nhiêu là trái vàng , trái bạc

- HS kể nối tiếp

- HS kể trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi kể trước lớp

- 4 h/s kể tiếp nối 4 đoạn của câu chuyện

+ Tình cảm bà cháu quý hơn vàng, bạc

+ Kể câu chuyện Bà cháu

––––––––––––––––––––––––––––––––

Trang 9

Chính tả

Bà cháu

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài “Bà cháu”

- Làm đúng các bài tập phân biệt g/ gh, s/ x, ươn/ ương

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

A Kiểm tra bài cũ: 2’

- Đọc các từ cho h/s lên bảng viết: lên

non, cơn bão, lặng lẽ

- Nhận xét đánh giá

B Bài mới

1 Giới thiệu bài:1’

- GV giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lên bảng

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài

2 Nội dung

a Hướng dẫn chuẩn bị: 5’

- GV đọc đoạn viết

- Gọi h/s đọc bài

+ Đoạn viết ở phần nào của truyện nào ?

+ Câu chuyện kết thúc ra sao ?

+ Tìm lời nói của hai anh em trong bài

Trang 10

- Gọi h/s đọc yêu cầu bài.

- Giúp h/s hiểu: tìm các tiếng có nghĩa,

có thể kèm dấu thanh điền vào các ô

- Yêu cầu h/s trả lời các câu hỏi:

+ Trước những chữ cái nào, em chỉ viết

* Bài 4/(88)Điền vào chỗ trống

- Gọi 1 h/s đọc yêu cầu đề bài

- Trước những chữ cái: i, e, ê

- Trước các chữ cái: a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Vận dụng bảng trừ đã học để làm các phép trừ dạng 32 – 8 khi làm tính giải toán

- Củng cố cách tìm một số hạng khi biết tổng và số hạng kia

Trang 11

* Giảm tải: Câu b(BT4)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- GV: SGK, giáo án, que tính.

- HS: SGK, vở ghi, bảng con, que tính.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.

* Ổn định tổ chức: 1’

A Kiểm tra bài cũ:4’

- Gọi h/s đọc thuộc bảng 12 trừ đi một

số

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài.1’

- GV giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lên bảng

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài

2 Nội dung.

a Bài toán: 32 - 8: (5’)

- GV gắn lần lượt 3 bó qt và 2 qt rời ,

hỏi :

+ Có bao nhiêu que tính ?

- GV nêu :Có 32 que tính bớt đi 8 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?

+ Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính

ta làm thế nào ?

- GV ghi phép tính: 32 – 8 = ?

- GV: Để biết cách thực hiện phép tính

trên như thế nào Đó cũng chính nội

dung bài học hôm nay

b Hướng dẫn thực hiện phép tính

(5’)

- Yêu cầu h/s thực hành trên que tính tự

tìm kết quả

+ Em làm thế nào để biết còn lại 24 qt ?

- Gọi h/s nêu kết quả và cách tìm

- GV hướng dẫn h/s thao tác như SGK:

- Lấy 2 que tính rời Tháo bó 1 chục

que tính lấy tiếp 6 que tính nữa để được

8 que tính

+ 3 bó mỗi bó 1 chục que tính lấy ra 1

bó 1 chục que tính còn lại 2 chục que

tính và 4 que tính rời thành 24 que tính

+ Ngoài thao tác trên qt chúng ta còn

thường xuyên sử dụng cách nào ?

Trang 12

- Gọi h/s nêu cách đặt tính

+ Vậy 32 – 8 = ?

3.Thực hành: 20’

*Bài 1 (53) Tính.

- Gọi h/s nêu yêu cầu đề bài

- Gọi 5 h/s lên bảng mỗi em tính 1 phép

tính

- Nhận xét, chữa bài

*Bài 2 ( 53)

- Gọi h/s nêu yêu cầu đề bài

- Yêu cầu h/s làm bảng con

- Nhận xét, chữa bài

*Bài 3 ( 53 )

- Gọi h/s đọc yêu cầu

- Nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt

- Gọi h/s đọc yêu cầu

- Y/c 1 học sinh lên bảng thực hiện, lớp

2 không trừ 8, lấy 12 trừ 8bằng 4, viết 4 thắng số 8 3 trừ 1 bằng 2, viết 2.+) 32 – 8 = 24

Bài 1

- HS đọc y/c đề bài

- HS lên bảng thực hiện tính

52 9 43

4 78

3 19

7 55

6 36

42 6 36

62 8 54

- 1 HS đọc to yêu cầu

- Thực hiện

X + 7 = 42 X= 42 – 7

X = 35

Trang 13

- Dặn dò học sinh.

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tập đọc CÂY XOÀI CỦA ÔNG EM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:Đọc trơn toàn bài Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các

cụm từ dài

- Biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm

- Hiểu ý nghĩa của các từ mới : lẫm chẫm, đu đưa, đậm đà, trảy, …

- Hiểu được nội dung bài: Miêu tả cây xoài của ông trồng và tình cảm thương nhớ,biết ơn của hai mẹ con bạn nhỏ với người ông đã mất

2 Kĩ năng: Rèn đọc đúng với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát.

3 Thái độ: Giáo dục học sinh hiểu được “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”.

* BVMT: GD HS tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà

* QTE: + Quyền được có ông bà quan tâm chăm sóc

+ Bổn phận phải biết kính trọng, biết ơn ông bà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Máy tính, máy chiếu, phông chiếu, giáo án điện tử Tranh minh họa bài “Cây xoàicủa ông em”

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

A Kiểm tra bài cũ:( 5’)

- Gọi 3 em đọc 3 đoạn của bài: Bà cháu

- Cuộc sống của hai anh em trước và

sau khi bà mất có gì thay đổi ?

- Cô tiên có phép màu nhiệm như thế

- Hướng dẫn luyện đọc câu

- 3-5 em đọc và trả lời câu hỏi “Bàcháu”

- Mùa xoài nào,/ mẹ em cũng chọn những quả chín vàng và to nhất/

bày lên bàn thờ ông.//

- Ăn quả xoài cát chín/ trảy từ cây

Trang 14

- Tại sao mùa xoài nào mẹ cũng chọn

những quả xoài ngon nhất bày lên bàn

thờ ông?

*)Bạn nhỏ nghĩ như vậy vì mỗi khi

nhìn thứ quả đĩ,bạn lại nhớ ơng

Nhờ có tình cảm đẹp đẽ với ông, bạn

nhỏ yêu quý cả sự vật trong môi trường

đó gợi ra hình ảnh người thân

*TH: Qua bài học các con thấy mình

- Bài văn nói lên điều gì ?

- Qua bài em học tập được điều gì ?

- Nhận xét tiết học

của ông em trồng,/ kèm với xôi nếp hương/ thì đối với em/ không thứ quà gì ngon bằng.//

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài

- Chia nhóm: đọc từng đoạn trongnhóm

- Đồng thanh

- Đọc thầm

- Xoài cát

- Hoa nở trắng cành , từng chùmquả to đu đưa theo gió đầu hè

- Có mùi thơm dịu dàng, vị ngọtđậm đà, màu sắc vàng đẹp

- Để tưởng nhớ, biết ơn ông đãtrồng cây cho con cháu có quả ăn

- Quyền có ông bà thương yêuchăm sóc, được hưởng những tráingon do ông bà trồng vì thế chúng

ta phải có bổn phận quan tâm chămsóc ông bà

- Vì ông đã mất

- Vì xoài cát rất thơm ngon, bạn đã

ăn từ nhỏ Cây xoài lại gắn với kỉniệm về người ông đã mất

- 2 em chỉ vào tranh nói lại nộidung bài Nhận xét

Trang 15

tốt lành.

- Tập đọc lại bài

–––––––––––––––––––––––––––––––––––––

Tập viết Tiết 11: Chữ hoa: I

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.

* Ổn định tổ chức: 1’

A Kiểm tra bài cũ: 4’

- YC viết bảng con: H, Hai

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài: 1’

- GV giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lên bảng

- Gọi h/s nhắ lại đầu bài

2 Nội dung

a Hướng dẫn viết chữ hoa: 5’

- Yêu cầu h/s quan sát mẫu:

- Yêu cầu HS viết không trung

b Hướng dẫn viết bảng con: 5’

- Yêu cầu viết bảng con

2 móc ngược trái, phần trái lượn vào trong

+ Cao 2,5 li, rộng 1,5 li

- Đặt bút trên đường kẻ 5, viết nét cong trái rồi lượn ngang Dừng bút trên đường kẻ 6 Từ điểm dừng bút của nét 1,đổi chiều bút, viết nét móc trái, phần cuối uốn vào trong như nét 1 của chữ b, dừng bút trên đường

kẻ 2

- HS viết bảng con

Trang 16

c Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- Mở phần bảng phụ viết câu ư/d

- Yêu cầu h/s đọc câu ứng dụng

- Giúp h/s hiểu: ích nước lợi nhà

(TCTV) Đưa ra lời khuyên nên làm

những việc tốt cho gia đình cho đất

- Nhắc h/s lưu ý khi viết chữ Ích:

Khoảng cách giữa chữ I và chữ c vừa

phải

d Hướng dẫn viết vở tập viết: 15’

- Nêu yêu cầu viết

+ Dấu sắc đặt trên i ở chữ ích, đặt trên ơcủa chữ nước, dấu nặng dưới ơ, dấu huyền trên a

3 Thái độ: Yêu thương gia đình

II CÁC KỸ NĂNG SỐNG CƠ BẢN.

- Kỹ năng tự nhận thức: tự nhận thức vị trí của mình trong gia đình

- Kỹ năng làm chủ bản thân và kỹ năng hợp tác: đảm nận trách nhiệm và hợp tác

hi tham gia công việc trong gia đình, lựa chọn cơng việc ph hợp lứa tuổi

- Phát triển kỷ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập

III PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Hình vẽ trong SGK trang 24, 25 (phóng to) Một tờ giấy A3, bút dạ Phần thưởng

- SGK: Xem trước bài

Trang 17

IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: 1’

2 Bài cũ: 3’

Ôn tập: Con người và sức khoẻ

- Hãy nêu tên các cơ quan vận động của cơ thể?

- Hãy nêu tên các cơ quan tiêu hoá?

- Để giữ cho cơ thể khoẻ mạnh, nên ăn uống ntn?

- Các em có thể hát những bài hát đó được không?

-Những bài hát mà các em vừa trình bày có ý nghĩa

gì? Nói về những ai?

-GV dẫn dắt vào bài mới “Gia đình”

b/ Kết nối

 Hoạt động 1: Thảo luận nhóm : 7’

Mục tiêu: Nêu được từng việc làm hằng ngày

của từng thành viên trong gia đình

 ĐDDH: Một tờ giấy A3, bút dạ

*Bước 1:

-Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận theo yêu cầu:

Hãy kể tên những việc làm thường ngày của từng

người trong gia đình bạn

- Nói về bố, mẹ, con cái và

ca ngợi tình cảm gia đình

- Các nhóm HS thảo luận: Hình thức thảo luận: Mỗinhóm được phát một tờ giấyA3, chia sẵn các cột; cácthành viên trong nhóm lầnlượt thay nhau ghi vào giấy.Việc làm hằng ngày của: Ông , bà …………

………

- Đại diện các nhóm HS lêntrình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm HS thảo luận

Trang 18

 ĐDDH: SGK.Tranh

*Bước 1: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để chỉ và nói

việc làm của từng người trong gia đình Mai

*Bước 2: Nghe 1, 2 nhóm HS trình bày kết quả

*Bước 3: Chốt kiến thức : Như vậy mỗi người trong

gia đình đều có việc làm phù hợp với mình Đó

cũng chính là trách nhiệm của mỗi thành viên trong

gia đình

+Hỏi: Nếu mỗi người trong gia đình không làm

việc, không làm tròn trách nhiệm của mình thì việc

gì hay điều gì sẽ xảy ra?

-Chốt kiến thức: Trong gia đình, mỗi thành viên

đều có những việc làm – bổn phận của riêng mình

Trách nhiệm của mỗi thành viên là góp phần xây

dựng gia đình vui vẻ, thuận hoà

 Hoạt động 3: Thi đua giữa các nhóm : 7’

Mục tiêu: Nêu lên được ý thức trách nhiệm của

thành viên

 ĐDDH: Tranh, bảng phụ

*Bước 1: Yêu cầu các nhóm HS thảo luận để nói về

những hoạt động của từng người trong gia đình Mai

trong lúc nghỉ ngơi

*Bước 2: Yêu cầu đại diện các nhóm vừa chỉ tranh,

vừa trình bày

*Bước 3: GV khen nhóm thắng cuộc

+Hỏi: Vậy trong gia đình em, những lúc nghỉ ngơi,

các thành viên thường làm gì?

+Hỏi: Vào những ngày nghỉ, dịp lễ Tết … em

thường được bố mẹ cho đi đâu?

-GV chốt kiến thức (Bằng bảng phụ):

+ Mỗi người đều có một gia đình

+ Mỗi thành viên trong gia đình đều có những

công việc gia đình phù hợp và mọi người đều

có trách nhiệm tham gia, góp phần xây dựng gia

đình vui vẻ, hạnh phúc

miệng (Ông tưới cây, mẹđón Mai; mẹ nấu cơm, Mainhặt rau, bố sửa quạt)

-1, 2 nhóm HS vừa trình bàykết quả thảo luận, vừa kếthợp chỉ tranh (phóng to) ởtrên bảng

- Thì lúc đó sẽ không đượcgọi là gia đình nữa

- Hoặc: Lúc đó mọi ngườitrong gia đình không vui vẻvới nhau …

- Các nhóm HS thảo luậnmiệng

- Đại diện các nhóm lêntrình bày Nhóm nào vừanói đúng, vừa trôi chảy thì

là nhóm thắng cuộc

- Một vài cá nhân HS trìnhbày

+ Vào lúc nghỉ ngơi, ông emđọc báo, bà em và mẹ emxem ti vi, bố em đọc tạp chí,

em và em em cùng chơi vớinhau

+ Vào lúc nghỉ ngơi, bố mẹ

và ông bà cùng vừa ngồiuống nước, cùng chơi vớiem

- Được đi chơi ở công viên,

ở siêu thị, ở chợ hoa …

Trang 19

+ Sau những ngày làm việc vất vả, mỗi gia

đình đều có kế hoạch nghỉ ngơi như: họp mặt vui

vẻ, thăm hỏi người thân, đi chơi ở công viên, siêu

thị, vui chơi dã ngoại

c Thực hành: 10’

 Hoạt động 4: Thi giới thiệu về gia đình em

Mục tiêu: Biết được các công việc thường ngày

của từng người trong gia đình

 ĐDDH: Phần thưởng

-GV phổ biến cuộc thi Giới thiệu về gia đình em

-GV khen tất cả các cá nhân HS tham gia cuộc thi

và phát phần thưởng cho các em

-Hỏi: Là một HS lớp 2, vừa là một người con trong

gia đình, trách nhiệm của em để xây dựng gia đình

là gì?

4 Củng cố – Dặn dò: 1’

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài: Đồ dùng trong gia đình

- HS đọc lại nội dung cầnghi nhớ đã ghi trên bảngphụ

- 5 cá nhân HS xung phongđứng trước lớp, giới thiệutrước lớp về gia đình mình

và tình cảm của mình vớigia đình

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.

Trang 20

1 Giới thiệu thiệu bài.1’

- GV giới thiệu bài

- Ghi đầu bài lên bảng

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài

2 Nội dung

a Bài toán: 52 - 28: 4’

- GV gắn lần lượt các bó que tính và

một số qt rời Hỏi :

+ Có bao nhiêu que tính ?

- GV nêu :Có 52 que tính ,bớt đi 28

que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que

em lấy que tính và làm tính xem còn

lại bao nhiêu que tính ?

+ Còn lại bao nhiêu que tính ?

+ Em làm thế nào để biết còn lại 24

que tính ?

- GV hướng dẫn h/s thao tác như SGK:

- Lấy 2 que tính rời.Tháo bó 1 chục

que tính lấy tiếp 6 que tính nữa để

được 8 que tính

5 bó mỗi bó 1 chục que tính lấy ra 1

bó 1 chục que tính còn lại 4 chục que

tính; 4 chục que tính trừ đi 2 chục que

8 84

bó qt bớt 6 qt nữa, còn lai 4 qt rời 4 bó qtbớt tiếp 2 bó qt nữa, còn lại tất cả 24 qt.B2 : Tháo tất cả các bó qt đếm bớt đi 28 qt

và đếm số qt còn lại : 24 qt

- H/s thao tác theo GV

Ngày đăng: 11/04/2021, 12:19

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w