- Bài soạn: TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ – Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, tác phẩm, trả lời câu hỏi hướng dẫn học bài, trang 88.... TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ Trích Chi[r]
Trang 1Tuần : 26
Tiết : 76
Ngày dạy :
TÓM TẮT VĂN BẢN THUYẾT MINH
A/ MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh tóm tắt được một văn bản thuyết minh có nội dung đơn giản vầ một sản vật, một danh lam thắng cảnh, một hiện tượng văn học
- Thích thú đọc và viết văn thuyết minh trong nhà trường cũng như theo yêu cầu của cuộc sống
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Tài liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thiết kế giáo án tham khảo.
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ.
- Phương pháp dạy học: Phát vấn, thảo luận, thực hành.
2/ Học sinh: Đọc văn bản, tóm tắt văn bản “Nhà sàn” ở nhà.
C/ TIẾN TRÌNH:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày những yêu cầu khi sử dụng tiếng Việt trong giao tiếp?
- Em thường hay mắc những lỗi gì khi tạo lập văn bản tiếng Việt?
2/ Vào bài: Giáo viên nêu một tình huống, khi đọc qua một văn bản thuyết minh,
muốn giới thiệu cho người bạn về đối tượng thuyết minh ấy một cách ngắn gọn, ta phải làm gì?
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu mục đích,
yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh
GV: Việc tóm tắt văn bản thuyết
minh nhằm mục đích gì và phải đáp
ứng những yêu cầu nào?
GV: Mục đích, yêu cầu của tóm tắt
văn bản tự sự và tóm tắt văn bản
thuyết minh có sự giống nhau và khác
nhau như thế nào?
HOẠT ĐỘNG 2: Thực hành tóm tắt
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm
hiểu mục đích, yêu cầu tóm tắt văn bản thuyết minh
HS: Vận dụng trả lời.
HS: Mục đích tóm tắt của
văn bản thuyết minh có phần hẹp hơn so với tóm tắt của văn bản tự sự Về yêu cầu, cả hai kiểu tóm tắt này đều có yêu cầu như nhau
ĐÍCH, YÊU CẦU TÓM TẮT VĂN BẢN
THUYẾT MINH:
- Mục đích: hiểu và ghi nhớ những nội dung
cơ bản của bài văn thuyết minh
Trang 2văn bản.
GV: Văn bản thuyết minh về đối
tượng nào và về vấn đề gì?
GV: Văn bản có thể chia thành mấy
đoạn? Nêu ý chính của từng đoạn?
GV: Hãy tóm tắt văn bản trong
khoảng 10 dòng
GV: Gọi vài HS nêu phần tóm tắt của
mình, cà lớp nhận xét, GV nêu bảng
phụ định hướng
Nhà sàn là công trình kiến trúc
cáo mái che dùng để ở hoặc sử dụng
vào một số mục đích khác Toàn bộ
nhà sàn được cấu tạo bằng tre, giang,
nứa, gỗ ; gồm nhiều cột chống, mặt
sàn, gầm sàn… Hai đầu nhà có hai cầu
thang Nhà sàn xuất hiện từ thời Đá
mới, tồn tại phổ biến ở miền núi Việt
Nam và Đông Nam Á Nhà sàn có
nhiều tiện ích: vừa phù hợp với nơi cư
trú triền núi, đầm lầy, vừa tận dụng
được nguyên liệu tại chỗ, giữ được vệ
sinh và bảo đảm an toàn cho người ở
Nhà sàn ở một số vùng miền núi nước
ta đạt tới trình độ kĩ thuật và thẩm mĩ
cao, đã và đang hấp dẫn khách du
lịch
GV: Qua việc tóm tắt, hãy cho biết :
Tóm tắt một văn bản thuyết minh
phải theo cách thức nào?
GV: Nhận xét, bổ sung.
GV: Đối tượng thuyết minh của văn
bản là gì? Văn bản có bố cục như thế
nào?
GV: Hãy viết tóm tắt phần thuyết
HOẠT ĐỘNG 2: Thực
hành tóm tắt văn bản
HS: Đọc văn bản “Nhà
sàn” và trả lời câu hỏi
HS: Văn bản thuyết minh
về nguồn gốc, kiến trúc và tiện ích của nhà sàn
HS: Văn bản chia thành
ba đoạn:
- Nêu khái niệm nhà sàn và mục đích sử dụng của nó
- Thuyết minh về cấu trúc và công dụng của nhà sàn
- Ngợi ca vẻ đẹp, sự hấp dẫn của nhà sàn
HS: Tóm tắt cá nhân.
HS: Thảo luận nhóm.
HS: Đọc và ghi nhận
phần ghi nhớ
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng
- Yêu cầu: ngắn gọn, mạch lạc, sát với nội dung cơ bản của văn bản gốc
II/ CÁCH TÓM TẮT MỘT VĂN BẢN
THUYẾT MINH:
- Xác định mục đích, yêu cầu
- Đọc kĩ văn bản gốc, tìm ý quan trọng, tìm bố cục của văn bản
- Tóm tắt văn bản
- Đọc kiểm tra lại
Trang 3minh về thơ hai cư.
GV: Nhận xét, nêu bảng phụ định
hướng
- Thơ hai-cư chỉ có 17 âm tiết được
ngắt làm ba dòng
- Thường ghi lại một phong cảnh với
vài ba sự vật cụ thể trong một thời
điểm nhất định để gợi lên một cảm
xúc, một suy tư nào đó
- Đề cao cái vắng lặng, đơn sơ, u
huyền, mềm mại, nhẹ nhàng
dẫn học sinh luyện tập
HS: Đọc văn bản thuyết
minh về thơ hai cư cảu
Ba sô
HS: Vận dụng trả lời.
HS: Thảo luận nhóm, ghi
vào bảng phụ nhóm
3/ Củng cố:
- Gợi ý làm bài tập còn lại (Tóm tắt văn bản “Đền Ngọc Sơn”)
- Việc tóm tắt văn bản so với tạo ra văn bản có khó hơn không? Tại sao?
4/ Dặn dò:
- Bài học: Thuộc phần ghi nhớ, làm bài tập còn lại.
- Bài soạn: HỒI TRỐNG CỔ THÀNH – Đọc văn bản, tìm hiểu tác giả, tác
phẩm, trả lời các câu hỏi trong phần hướng dẫn học bài
Trang 4Tuần : 26
Tiết : 77
Ngày dạy :
HỒI TRỐNG CỔ THÀNH
(Tam quốc diễn nghĩa – La Quán Trung)
A/ MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh hiểu được tính cách bộc trực, ngay thẳng của Trương Phi cũng như tình nghĩa “vườn đào” cao đẹp của ba anh em kết nghĩa, một biểu hiện riêng của lòng trung nghĩa
- Hồi trống đã gieo vào lòng người đọc âm vang chiến trận hào hùng
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Tài liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, Tư liệu Ngữ văn 10, sách thiết kế giáo án tham khảo
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
- Phương pháp dạy học: Phát vấn, thảo luận nhóm, thuyết giảng
2/ Học sinh: Tìm hiểu về tác giả, tác phẩm, trả lời câu hỏi hướng dẫn học bài.
C/ TIẾN TRÌNH:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Tóm tắt văn bản thuyết minh có mục đích và yêu cầu gì?
- Nêu các bước tiến hành khi tóm tắt một văn bản thuyết minh?
2/ Vào bài: Trong xã hội phong kiến ngày xưa, con người rất xem trọng tình bằng hữu,
nên có nhiều điển tích nhằm ca ngợi đạo nghĩa kim bằng như Bá Nha-Tử Kì, Lưu Bình-Dương Lễ Trong bộ tiểu thuyết chương hồi “ Tam quốc diễn nghĩa” của La Quán Trung, tình nghĩa giữa ba anh em Lưu-Quan-Trương luôn được người đời sau ca ngợi và truyền tụng…
TG CÔNG VIỆC CỦA THẤY CÔNG VIỆC CỦA
TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu
chung về tác giả, tác phẩm
GV: Trình bày vắn tắt về cuộc
đời và sự nghiệp của La Quán
Trung?
GV: Hãy gới thiệu đôi nét về
tác phẩm “Tam quốc diễn
nghĩa”?
GV: Tác phẩm phơi bày hiện
HOẠT ĐỘNG 1:
Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm
HS: Dựa vào bài
soạn trả lời
HS: Vận dụng trả
lời
I/ GIỚI THIỆU:
1/ Tác giả: La Quán
Trung người tỉnh Sơn Tây, sống vào cuối Nguyên đầu Minh, là tác giả của nhiều tiểu thuyết dã sử TQ
2/ Tam quốc diễn nghĩa:
gồm 120 hồi, kể về cuộc
Trang 5thực gì trong xã hội đương
thời? Phản ánh ước mơ của
nhân dâbn như thế nào?
GV: Nêu vị trí của đoạn trích
trong tác phẩm?
GV: Tại sao Trương Phi chiếm
Cổ Thành? Khi hai người gặp
lại nhau, tâm trạng diễn biến
như thế nào?
GV: Tại sao Trương Phi lại có
hành động như thế đối với
Quan Công?
GV: Nếu đặt Trương Phi vào
hoàn cảnh của Quan Công khi
thua trận, em hình dung Trương
Phi hành động ra sao?
GV: Tính cách nóng nảy của
Trương Phi bộc lộ qua những
chi tiết nào?
GV: Nhận xét, nêu bảng phụ
lời kết tội Quan Công
GV: Có ý kiến cho rằng, vì quá
nóng tính, Trương Phi xử sự
quá đáng đối với Quan Công, ý
kiến của em? Nếu em là
Trương Phi, em hành động như
thế nào? Từ đó, cho biết đặc
điểm nóng tính của Trương Phi
GV: Nhận xét, bổ sung: Cái
nóng tính của Trương Phi
không phải là tính tình gàn dỡ,
ngông cuồng mà nóng lòng
HS: Đoạn trích
thuộc hồi 28 Trước đó là đoạn kể ba anh em thua trận dưới tay Tào Tháo…
HS: Tìm bố cục của
đoạn , phân vai đọc đoạn trìch
HS: Tìm chi tiết trả
lời
HS: Con người
thẳng thắn và cương trực như Trương Phi thì không thể chấp nhận việc Quan Công hàng Tào Tháo Ví thế Trương Phi cho rằng Quan Công đã bội nghĩa
HS: Thảo luận, nêu
ý kiến
HS: Chi nhóm tìm
chi tiết:
- Nhóm 1: diện mạo
- Nhóm 2: lời nói, cách xưng hô
- Nhóm 3: hành động
HS: Nêu ý kiến
tranh luận
HS: Vận dụng trả
lời
phân tranh của ba tập đoàn phong kiến Nguỵ-Thục-Ngô
3/ Xuất xứ: Đoạn trích
thuộc hồi 28, kể về việc Quan Công gặp lại Trương Phi ở Cổ Thành
4/ Bố cục:
- Từ đầu đến “đem theo quân mã chứ”: Trương Phi ngờ Quan Công phản bội lời thề kết nghĩa
- Còn lại: Trương Phi hiểu rõ sự tình, anh em đoàn tụ
II/ ĐỌC HIỂU:
1/ Cuộc gặp gỡ giữa Trương Phi và Quan Công:
* Tâm trạng:
- Quan Công: mừng vui vô hạn
- Trương Phi: mắt tròn xoe, râu vểnh ngược, hò hét như sấm…
* Lời kết tội Quan Công:
- “Mày đã bội nghĩa, còn mặt nào đến gặp tao nữa?”
- “Trung thần thà chịu chết không chịu nhục Có lẽ đâu đại trượng phu lại thờ hai chủ?”
- “Nó lại đây là để bắt ta đó!”
* Tính cách của Trương
Phi:
Trang 6muốn dẹp bỏ bất công ngang
trái, nóng lòng tiêu diệt cái
xấu, cái ác
GV: Từ những gì đã tìm hiểu,
hãy nêu lên những nét tính
cách của Trương Phi?
GV: Nhận xét, chuyển ý Quan
Công đã dùng những cách nào
để minh oan cho mình?
GV: Chi tiết Quan Công chỉ
chém Sái Dương chỉ chưa đầy
một hồi trống nói lên điều gì
về Quan Công?
GV: Hãy nêu ý kiến về tính
cách của Quan Công?
GV: Tính hấp dẫn của lời kể
có được là nhờ vào nghệ thuật
gì?
GV: Hồi trống trong văn bản
có ý nghĩa gì?
HS: Tìm chi tiết trả
lời, GV nêu bảng phụ lời đối đáp và hành động của Quan Công
HS: Nêu ý kiến.
HS: Vận dụng trả
lời
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn học sinh tổng kết
HS: Cách xây dựng
tình huống, tạo xung đột căng thẳng, lối kể chuyện giản dị, không bình phẩm
Tính cách nhật vật tự bộc lộ qua hành động
HS: Nêu ý kiến, ghi
nhận phần ghi nhớ
- Là người nóng tính, thích hành động
- Làngười ngay thẳng, cương trực, không khoan nhượng cái xấu
- Là người sống đầy tình nghĩa, biết phục thiện
2/ Anh em đoàn tụ:
* Quan Công tìm cách
thanh minh:
- Lời nói:“Xem ta chém tên tướng ấy, để tỏ lòng thực của ta!”
- Hành động: Chém Sái Dương chỉ chưa đầy một hồi trống
* Tính cách: Sống có tình
nghĩa, giàu lòng độ lượng, tài cao đức rộng
III/ TỔNG KẾT:
- Nghệ thuật: tạo tình huống kịch tính, lời kể tự nhiên bộc lộ tính cách nhân vật
- Ghi nhớ, trang 79
Trang 73/ Củng cố: Hãy tóm tắt đoạn trích Điều gì tâm đắc sau khi phân tích đoạn trích 4/ Dặn dò:
- Bài học: Nắm được tính cách nhân vật và nghệ thuật của đoạn trích, thuộc ghi
nhớ
- Bài soạn: TÀO THÁO UỐNG RƯỢU LUẬN ANH HÙNG – Đọc văn bản, trả lời
các câu hỏi hướng dẫn đọc thêm
Trang 8Tuần : 26
Tiết : 78
Ngày dạy :
TÀO THÁO UỐNG RƯỢU LUẬN ANH HÙNG
(Tam quốc diễn nghĩa – La Quán Trung)
A/ MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh tìm hiểu thêm về tính cách của hai nhân vật khác trong “Tam quốc diễn nghĩa”, Tào Tháo và Lưu Bị
- Qua đó, giáo dục đạo lí ở đời: phải làm việc thiện, đừng toan tính hãm hại kẻ khác
- Thấy được nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn, lôi cuốn
B/ CHUẨN BỊ:
1/ Giáo viên:
- Tài liệu: Sách giáo viên, sách giáo khoa, sách thiết kế giáo án tham khảo
- Đồ dùng dạy học: Bảng phụ
- Phương pháp dạy học: Phát vấn, thuyết giảng, thảo luận nhóm
2/ Học sinh: Đọc văn bản, trả lời câu hỏi hướng dẫn đọc thêm.
C/ TIẾN TRÌNH:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày ngắn gọn về La Quán Trung và “Tam Quốc diễn nghĩa của ông?
- Tính cách của Trương Phi và Quan Công thể hiện như thế nào qua đoạn trích?
- Nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện qua đoạn trích? Nêu ghi nhớ sau bài học?
2/ Vào bài: Người xưa có câu : “ Ở đời muôn sự của chung, Hơn nhau một tiếng anh hùng
mà thôi”
(Phan Bội Châu) Như thế nào mới là anh hùng? Do người đời phong tặng hay mình tự nhận cho mình?
TG CÔNG VIỆC CỦA THẤY CÔNG VIỆC CỦA
TRÒ
NỘI DUNG CẦN ĐẠT
HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu
chung về đoạn trích
GV: Em hiểu gì về vị trí đoạn
trích?
GV: Đoạn trích có thể chia
thành mấy phần, nêu nội dung
của từng phần?
HOẠT ĐỘNG 1:
Tìm hiểu chung về đoạn trích
HS: Vận dụng trả
lời
HS: Dựa vào văn
bản, chia đoạn
I/ GIỚI THIỆU:
1/ Xuất xứ: Đoạn trích
thuộc hồi 21 ba anh em Lưu, Quan, Trương phải tạm nương náo trên đất Tào, chờ cơ hội thóat thân để mưu đồ việc lớn
2/ Bố cục: Hai đoạn.
- Từ đầu đến “tiểu đình uống rượu”: Tào Tháo mời
Trang 9HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn
học sinh phân tích
GV: Tâm trạng của Lưu Bị
khi ở nhờ Tào Tháo?
GV: Lí do Tào Tháo mời Lưu
Bị đến gặp là gì?
GV: Tư thế và cách luận bàn
anh hùng của Tào Tháo và
Lưu Bị có gì khác nhau? Qua
đó nói lên điều gì về tính cách
của hai nhân vật?
GV: Nhận xét, giảng bổ sung:
- Tào Tháo là người chủ động,
bề trên Tính gian hùng và
kiêu ngạo của Tào Tháo bộc
lộ rất rõ Hắn coi thường
những người đang có thế lực
cạnh tranh với mình Tuy
nhiên, ông ta biết Lưu Bị cũng
là một kẻ anh hùng đang náu
mình chờ thời
- Tư thế của Lưu Bị ở đây là
một kẻ dưới Lưu Bị đã khôn
khéo giấu mình dưới vẻ
khiêm nhường Cách bàn luận
của Lưu Bị vẫn bộc lộ tính
cách của một kẻ anh hùng, có
chí lớn, khôn ngoan
GV: Điểm kịch tính của đoạn
trích là gì?
GV: Em có nhận xét gì về
nhân vật Tào Tháo?
HS: Là nhân vật gian hùng,
tiêu biểu cho bạo chúa phong
HOẠT ĐỘNG 2:
Hướng dẫn học sinh phân tích
HS: Đọc vài đoạn
tiêu biểu (phân vai)
HS: Vừa ưu buồn
vì chưa tìm được thời cơ thực hiện chí lớn, vừa lo lắng
vì thân phận phụ thuộc
HS: Vận dụng trả
lời
HS: Chia nhóm
thảo luận, ghi bảng phụ
HS: Khi Tào Tháo
cho rằng chỉ có Lưu Bị và Tào Tháo mới là kẻ anh hùng, Lưu Bị nghe nói giật mình, đánh rơi thìa, đũa xuống đất May mà có tiếng sét, Lưu
Bị đổ nỗi sợ hãi cho nguyên nhân tiếng sét Tào Tháo tin lời không còn nghi ngờ gì nữa
Lưu Bị đến uống rượu
- Còn lại: Tào Tháo và Lưu
Bị luận anh hùng
II/ ĐỌC HIỂU:
1/ Tào Tháo mời Lưu Bị đến gặp:
- Lí do: mời Lưu Bị đến uống rượu với mơ xanh nhưng sâu xa hơn là muốn dò xem Lưu Bị đang nghĩ gì?
- Thái độ của Lưu Bị: lo lắng và cảnh giác
2/ Cách bàn luận anh hùng của Tào Tháo và Lưu Bị:
- Tào Tháo: Lần lượt bác bỏ tất cả các nhân vật anh hùng mà Lưu Bị đưa ra Cuối cùng đắc ý khẳng định: chỉ có Lưu Bị và Tào Tháo mới đáng mặt anh hùng Tính cách gian hùng và kiêu ngạo bộc lộ rất rõ Coi thường tất cả mọi người, trừ Lưu Bị, nên tìm cách buộc Lưu Bị phải bộc lộ con người thật
- Lưu Bị: khôn khéo dấu mình dưới vẻ khiêm nhường Có chí lớn, khôn ngoan, biết chờ thời
cơ, biết cách hạ mình xuống, đánh lừa được Tào Tháo
3/ Nghệ thuật kể chuyện:
- Xây dựng tình huống giàu kịch tính
Trang 10kiến Coi thường hết thảy mọi
người và sẵn sàng tiêu diệt
họ Nhưng vẫn bị lừa bởi sự
khôn ngoan, mưu trí của Lưu
Bị
GV: Em có nhận xét chung gì
về văn bản vừa phân tích
HOẠT ĐỘNG 3:
Hướng dẫn tổng kết
HS: vận dụng trả
lời
- Dựng lên sự đối lập giữa hai nhân vật
- Phối hợp kể xen với tả và các lời bình luận tạo sự lôi cuốn
III/ TỔNG KẾT: Với lối
kể chuyện giàu kịch tính, tác giả đã xây dựng nên hai nhân vật với tích cách đối lập nhau: gian hùng vàđức độ
3/ Củng cố: Hãy tóm tắt đoạn trích khoảng 5-7 câu.
4/ Dặn dò:
- Bài học: Phân tích được nội dung và nghệ thuật của văn bản.
- Bài soạn: TÌNH CẢNH LẺ LOI CỦA NGƯỜI CHINH PHỤ – Đọc văn bản, tìm
hiểu tác giả, tác phẩm, trả lời câu hỏi hướng dẫn học bài, trang 88