- Hôm nay học bài: Điểm. Giới thiệu điểm, đoạn thẳng.. - Nối để có các đoạn thẳng theo yêu cầu: a. - Quan sát... - Cho HS chỉ các đoạn thẳng qua tranh. Củng cố- dặn dò.I[r]
Trang 1TuÇn 18
Thø hai ngµy 6 th¸ng 1 n¨m 2020
Buæi s¸ng
CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
Tiếng việt ( 2 tiết)
BÀI 4: NGUYÊN ÂM ĐÔI- MẪU 5: IÊ
( Theo sách thiết kế)
Toán
ĐIỂM ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu.
- Kiến thức: HS nhận biết được điểm, đoạn thẳng.
- Kĩ năng: Biết kẻ đoạn thẳng qua hai điểm, biết đọc tên các điểm và đoạn thẳng.
- Giáo dục: Tính cẩm thận và chính xác.
II Đồ dùng dạy- học.
- Bộ đồ dùng dạy học toán
III Các hoạt động dạy- học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Ghi bảng lớp
4 + 5 = 7 - 2 = 7 – 4 =
- HS làm bảng tay:
4 + 5 = 9 7 - 2 = 5 7 - 4 = 3
- GV chữa bài và nhận xét
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- Hôm nay học bài: Điểm Đoạn thẳng.
b Giới thiệu điểm, đoạn thẳng
- Chấm hai điểm trên bảng lớp, đặt tên
cho hai điểm đó là A và B
- Nối A với B được đoạn thẳng AB
- Quan sát.
c Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng.
- Bước 1: Dùng bút chì chấm 1 điểm
rồi chấm 1 điểm nữa Đặt tên cho từng
điểm là A và B
- Bước 2: Đặt mép thước qua 2 điểm A,
B dùng tay trái giữ cố định thước Tay
phải cầm bút, đặt đầu bút tựa vào mép
thước và tỳ trên mặt giấy tại điểm A,
cho đầu bút trượt nhẹ trên mặt giấy từ
điểm A đến điểm B
- Bước 3: Nhấc thước ra ta có đoạn
thẳng AB
- Quan sát, giúp đỡ HS.
- Quan sát.
- Thực hành vẽ đoạn thẳng.
d Thực hành.
Trang 2Bài 1:
- Gắn hình minh họa.
- HS nêu yêu cầu
- Lần lượt đọc tên các điểm và đoạn
thẳng
- Hướng dẫn HS đọc các điểm và đoạn
thẳng
+ Điểm M, điểm N, đoạn thẳng MN + Điểm C, điểm D, đoạn thẳng CD + Điểm H, điểm K, đoạn thẳng HK + Điểm P, điểm Q, đoạn thẳng PQ + Điểm X, điểm Y, đoạn thẳng XY
Bài 2: - HS nêu yêu cầu
- Gắn hình bảng lớp.
- Hướng dẫn HS cách nối các điểm - Nối để có các đoạn thẳng theo yêu cầu:
a 3 đoạn thẳng
b 4 đoạn thẳng
c 5 đoạn thẳng
d 6 đoạn thẳng
- Gắn tranh - Quan sát.
- Cho HS chỉ các đoạn thẳng qua tranh + Hình 1 có 4 đoạn thẳng
+ Hình 2 có 3 đoạn thẳng + Hình 3 có 6 đoạn thẳng
3 Củng cố- dặn dò.
- Gọi HS nêu cách vẽ đoạn thẳng.
- Nhẫn xét giờ học.
- Hướng dẫn chuẩn bị giờ học sau.
Buæi chiÒu
Tiếng việt
LUYỆN BÀI 4: NGUYÊN ÂM ĐÔI- MẪU 5: IÊ
(Theo sách thiết kế)
Đạo đức
ÔN TẬP VÀ THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I
I Mục tiêu.
- Kiến thức: HS củng cố các chuẩn mực đạo đức đã học.
- Kĩ năng: Thực hiện tốt các chuẩn mực đạo đức đó.
- Giáo dục: Tích cực tự giác giữ trật tự trong trường học, đi học đều và đúng giờ.
II Đồ dùng dạy- học.
- Phiếu học tập.
III Các hoạt động dạy- học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu những biểu hiện của trật tự trong
trường học?
- Tại sao phải trật tự trong trường học?
- Trong lớp chú ý nghe giảng, …
- Để học tập được tốt
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
Trang 3- Hôm nay học bài: Thực hành kĩ năng
cuối học kì I.
b Hoạt động 1: Phát phiếu, hướng
dẫn HS làm trên phiếu.
- Phát phiếu cho từng HS.
- Hướng dẫn HS làm từng câu - Lắng nghe hướng dẫn.
Câu 1: Là học sinh lớp Một em cần phải
làm gì?
a) Chăm chỉ học tập
b) Nói chuyện với bạn trong giờ học
c) Giúp đỡ bạn trong lúc học và chơi
d) Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập,
giúp đỡ bố mẹ các công việc trong gia
đình phù hợp với khả năng, đoàn kết
giúp đỡ bạn
- Làm bài cá nhân và chia sẻ trước lớp.
d) Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập, giúp đỡ bố mẹ các công việc trong gia đình phù hợp với khả năng, đoàn kết giúp đỡ bạn
Câu 2: Em đã làm gì để luôn gọn gàng?
a) Học xong xếp sách vở đồ dùng
b) Chơi đồ chơi xong vứt lung tung
khắp nhà
c) Lấy vật gì ra để dùng, sau khi dùng
xong cất vào chỗ cũ
d) Học bài xong nhờ người thân xếp hộ
sách vở
a) Học xong xếp sách vở đồ dùng
c) Lấy vật gì ra để dùng, sau khi dùng xong cất vào chỗ cũ
Câu 3: Em cần là gì khi ở gia đình?
a) Kính trọng, lễ phép với người trên,
nhường nhịn em nhỏ, giúp đỡ cha mẹ
các công việc phù hợp với khả năng
b) Không làm gì cả
c) Tranh ăn với em
d) Cãi lời người trên
a) Kính trọng, lễ phép với người trên, nhường nhịn em nhỏ, giúp đỡ cha mẹ các công việc phù hợp với khả năng
- Gọi HS trình bày.
3 Củng cố- dặn dò.
- Tuyên dương những học sinh có cách
làm đúng, nhắc nhở những HS còn chưa
làm đúng
- Luôn có ý thức thực hiện đúng các
chuẩn mực đạo đức đã học
Đạo đức
LUYỆN: THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I
I Mục tiêu.
- Hoc sinh được củng cố lại nội dung các bài đạo đức đã học trong học kì 1.
- Học tập và thực hành tốt các bài đã học.
- Giáo dục học sinh luôn có ý thức trong học tập.
- Học sinh yêu thích môn học.
Trang 4II Đồ dùng dạy- học.
- Vở bài tập đạo đức
III Các hoạt động dạy- học.
1 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra vở bài tập của HS
2 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Nội dung
* Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức đã học
- GV cho học sinh nhắc lại nội dung bài - Học sinh nhắc lại
+ Được vào học lớp 1, em thấy thế nào ?
+ Quần áo thế nào gọi là gọn gàng, sạch
sẽ ?
+ Em đã giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
chưa ?
+ Em kể về gia đình mình cho các bạn
nghe ?
+ Với anh chị, em cần có thái độ ntn?
+ Với các em nhỏ, em cần có thái độ thế
nào ?
+ Khi chào cờ , em cần chú ý gì ?
+ Vì sao cần phải đi học đều và đúng giờ ?
+ Giữ trật tự trong nhà trường, em phải
làm gì ?
- Cho HS nhắc lại phần ghi nhớ của từng
bài
- Học sinh nhắc lại
- GV nhận xét, bổ sung
* Hoạt động 2: Chơi trò chơi
- GV chia nhóm và giao việc - Học sinh nghe và nhớ
Cho học sinh sắm vai theo nội dung tự
chọn trong các bài đã học
- GV cho các nhóm lên trình bày - Học sinh trình bày
- GV nhận xét và đánh giá
- Đại diện học sinh trình bày
3 Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- VN chuẩn bị cho bài học sau.
Thø ba ngµy 7 th¸ng 1 n¨m 2020
Buæi s¸ng
Mĩ thuật
(GV chuyên ngành soạn giảng)
Tiếng việt (2 tiết)
Trang 5VẦN /IÊN/, /IÊT/
(Theo sách thiết kế)
Toán
ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu.
- Kiến thức: HS có biểu tượng về “dài hơn – ngắn hơn” từ đó có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng thông qua đặc tính “dài – ngắn” của chúng,
- Kĩ năng: Biết so sánh độ dài 2 đoạn thẳng tuỳ ý bằng 2 cách: so sánh trực tiếp
hoặc so sánh gián tiếp qua độ dài trung gian
- Giáo dục: Tính cẩn thận và chính xác.
II Đồ dùng dạy- học.
- Bộ đồ dùng dạy học toán.
II Các hoạt động dạy- học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nêu cách vẽ đoạn thẳng MN? - 1 HS nêu
- GV nhận xét
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- Hôm nay học bài: Độ dài đoạn
thẳng.
b Hướng dẫn cách so sánh đoạn
thẳng.
- Gắn hình minh họa.
- Để so sánh được độ dài hai đoạn
thẳng ta để hai đầu đoạn thẳng
trùng nhau, quan sát đầu còn lại
- Yêu cầu HS so sánh đoạn thẳng
AB và CD
- Quan sát để nhận ra.
+ Đoạn thẳng màu xanh dài hơn đoạn thẳng màu trắng, đoạn thẳng màu trắng ngắn hơn đoạn thẳng màu xanh
+ Dùng gang tay để đo và so sánh
+ Dùng số ô vuông để so sanh
- Đoạn thẳng AB ngắn hơn đoạn thẳng CD.
Đoạn thẳng CD dài hơn đoạn thẳng AB
c Thực hành
Bài 1:
- Gắn hình bảng lớp.
- Hướng dẫn quan sát và so sánh.
- HS nêu yêu cầu
- Quan sát.
- So sánh từng cặp đoạn thẳng.
a Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD Đoạn thẳng CD ngắn hơn đoạn thẳng AB
b Đoạn thẳng MN dài hơn đoạn thẳng PQ Đoạn thẳng PQ ngắn hơn đoạn thẳng MN
c Đoạn thẳng RS dài hơn đoạn thẳng UV Đoạn thẳng UV ngắn hơn đoạn thẳng RS
d Đoạn thẳng HK dài hơn đoạn thẳng LM Đoạn thẳng LM ngắn hơn đoạn thẳng HK
Bài 2: - HS nêu yêu cầu
- Hướng dẫn mẫu - Đếm số ô vuông của mỗi đoạn thẳng rồi ghi
Trang 6+ lần lượt ghi: 4, 7, 5, 3
Bài 3: - HS nêu yêu cầu
- Gắn bảng lớp
- Hướng dẫn tô màu
- Quan sát và chỉ ra băng giấy ngắn nhất
- Tô màu băng giấy ngắn nhất
3 Củng cố - dặn dò.
- Nêu cách đo độ dài đoạn thẳng?
- Nhận xét giờ học
- Hướng dẫn chuẩn bị giờ học sau.
Buæi chiÒu
Toán
LUYỆN: ĐIỂM- ĐOẠN THẲNG
I Mục tiêu.
- HS nhận biết được điểm, đoạn thẳng.
- Biết kẻ đoạn thẳng qua hai điểm, biết đọc tên các điểm và đoạn thẳng.
- Giáo dục tính cẩm thận và chính xác
II Đồ dùng dạy- học.
- Thước thẳng.
III Các ho t ạ động d y v h cạ à ọ
1 Kiểm tra bài cũ.
- Yêu cầu HS vẽ và đặt tên 2 điểm,
nối 2 điểm để có 1 đoạn thẳng
- Nhận xét
- 2 HS thực hiện
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- Hôm nay học bài: Điểm Đoạn
thẳng.
b Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- Gắn hình minh họa - Lần lượt đọc tên các điểm và nối để có các
đoạn thẳng
- Hướng dẫn HS đọc các điểm và
đoạn thẳng
+ Điểm C, điểm D, đoạn thẳng CD
+ Điểm M, điểm N, đoạn thẳng MN
+ Điểm A, điểm B, đoạn thẳng AB
+ Điểm P, điểm Q, đoạn thẳng PQ
Bài 2:
- Gắn hình bảng lớp
- Hướng dẫn HS cách nối các điểm
- Nối để có các đoạn thẳng theo yêu cầu: 3 đoạn thẳng, 4 đoạn thẳng, 6 đoạn thẳng, 7 đoạn thẳng
Bài 3:
- Gắn tranh - Quan sát.
- Cho HS chỉ các đoạn thẳng qua
tranh
+ 6 đoạn thẳng + 10 đoạn thẳng + 3 đoạn thẳng
Trang 73 Củng cố - dặn dò.
- Gọi HS nêu cách vẽ đoạn thẳng.
- Nhận xét giờ học
- Hướng dẫn chuẩn bị giờ học sau.
Thủ công
GẤP CÁI VÍ
I Mục tiêu
- Kiến thức: HS biết cách gấp cái ví bằng giấy
- Kĩ năng: Gấp được cái ví đúng quy trình kĩ thuật
- Giáo dục: Có ý thức vệ sinh sạch sẽ sau giờ học
II Đồ dùng dạy- học.
- Bài gấp mẫu, giấy màu.
III Các hoạt động dạy - hoc.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- Hôm nay học bài: Gấp cái ví
b Giáo viên hướng dẫn mẫu cách gấp.
- Bước 1: Lấy đường dấu giữa.
Đặt tờ giấy màu trước mặt, mặt màu
xuống dưới để gấp đường dấu giữa
- Quan sát.
- Bước 2: Gấp mép ví
Gấp từ hai đầu tờ giấy vào1ô
- Bước 3: Gấp ví
Gấp hai phần ngoài vào trong miệng ví
sát vào đường dấu giữa, lật vào mặt trong
gấp cho cân đối giữa bề dài và bề ngang,
gấp đôi theo đường dấu giữa được cái ví
d Học sinh thực hành.
- Tổ chức HS thực hành.
- Quan sát giúp đỡ HS.
- Tổ chức trưng bày sản phẩm.
- Đánh giá sản phẩm.
- Thực hành trên giấy kẻ ô.
- Thực hành trên giấy màu.
- Trưng bày sản phẩm.
3 Củng cố- dặn dò.
- Tổng kết bài.
- Nhận xét giờ học
Thủ công
LUYỆN: GẤP CÁI VÍ
I Mục tiêu.
- Kiến thức: HS củng cố cách gấp cái ví bằng giấy
- Kĩ năng: Gấp được cái ví đúng quy trình kĩ thuật.
- Giáo dục: Có ý thức vệ sinh sạch sẽ sau giờ học.
Trang 8II Đồ dùng dạy- học.
- Bài gấp mẫu, giấy màu III Các hoạt động dạy- hoc.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài
- Hôm nay học bài: Gấp cái ví
b Tổ chức HS thực hành gấp ví.
- Nêu các bước gấp ví? - Bước 1: Lấy đường dấu giữa.
Đặt tờ giấy màu trước mặt, mặt màu xuống dưới để gấp đường dấu giữa
- Bước 2: Gấp mép ví
Gấp từ hai đầu tờ giấy vào1ô
- Bước 3: Gấp ví
Gấp hai phần ngoài vào trong miệng
ví sát vào đường dấu giữa, lật vào mặt trong gấp cho cân đối giữa bề dài và bề ngang, gấp đôi theo đường dấu giữa được cái ví
- Tổ chức HS thực hành.
- Quan sát giúp đỡ HS.
- Tổ chức trưng bày sản phẩm.
- Đánh giá sản phẩm.
- Thực hành trên giấy kẻ ô.
- Thực hành trên giấy màu.
- Trưng bày sản phẩm.
3 Củng cố - dặn dò.
- Tổng kết bài.
- Hướng dẫn chuẩn bị bài học sau.
Thø t ngµy 8 th¸ng 1 n¨m 2020
Buæi s¸ng
Toán
THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
I Mục tiêu.
- HS biết cách so sánh độ dài một số đồ vật quen thuộc như: bàn HS, bảng lớp, …
bằng cách chọn và sử dụng đồ vật đo chưa chuẩn như: gang tay, bước chân, …
- Có biểu tượng về sự sai lệch trong quá trình đo các độ dài bằng các dụng cụ đo chưa chuẩn
- Sự nhanh nhẹn, tháo vát
II Đồ dùng dạy học.
- Bộ đồ dùng dạy học toán
III Các hoạt động dạy- học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- HS nêu cách đo độ dài đoạn thẳng - 2 HS nêu
2 Bài mới
a Giới thiệu bài.
Trang 9- Hụm nay học bài: Thực hành đo độ
dài.
b HD đo độ dài bằng gang tay.
- Đặt ngún tay cỏi ở mộp bảng, đỏnh dấu
điểm đặt ngún tay cỏi, kộo căng ngún
giữa, đỏnh dấu ngún giữa, …
- Lắng nghe.
- Yờu cầu HS thực hành đo mộp bàn học
bằng gang tay
- Quan sỏt, giỳp đỡ HS.
c Hướng dẫn đo độ dài bằng bước
chõn, sải tay, thước thẳng (hướng dẫn
tương tự)
- Thực hành đo bằng gang tay.
- Bỏo cỏo kết quả đo.
d Thực hành.
- Chia lớp thành 3 nhúm
- Giao nhiệm vụ: - Thực hành đo và bỏo cỏo kết quả đo.
+ Nhúm 1: Đo độ dài bằng gang tay + Đo bàn học
+ Nhúm 2: Đo độ dài bằng bước chõn + Đo bục giảng
+ Nhúm 3: Đo độ dài bằng que tớnh + Đo bảng lớp
- Nhận xột bài
3 Củng cố - dặn dũ.
- Tập đo bằng cỏc đơn vị đo được học
- Dặn chuẩn bị bài học sau
Tiếng anh
(GV chuyờn ngành soạn giảng)
Tiếng việt ( 2 tiết)
VẦN KHễNG Cể ÂM CUỐI /IA/
(Theo sỏch thiết kế)
Buổi chiều
Tiếng việt
LUYỆN: VẦN KHễNG Cể ÂM CUỐI /IA/
(Theo sỏch thiết kế)
Toỏn
Luyện: độ dài đoạn thẳng
I Mục tiêu
- Củng cố cho HS biểu tợng về dài hơn, ngắn hơn; về độ dài đoạn thẳng; so sánh độ
dài hai đoạn thẳng bằng trực tiếp và gián tiếp
- Làm đợc các bài tập trong VBT toán trang 74
II Đồ dựng dạy học.
- Vở bài tập toỏn
III Các hoạt động dạy- học.
1 Kiểm tra bài cũ
- Sáng nay chúng ta học bài gì?
Trang 102 Bài mới
a Giới thiệu bài:
b Hớng dẫn HS luyện tập:
Bài 1: Đánh dấu vào đoạn thẳng dài hơn.
- Hớng dẫn HS đọc tên các cặp đoạn thẳng
và so sánh độ dài của từng cặp
Bài 2: Ghi số thích hợp vào mỗi đoạn thẳng
( theo mẫu)
- HDHS đếm số ô vuông và ghi số thích hợp
trên mỗi đoạn thẳng
Bài 3: Tô màu đỏ vào cột cao nhất, màu
xanh vào cột thấp nhất
- Cho HS đếm số ô vuông và so sánh cột nào
cao nhất thì tô màu đỏ, cột nào thấp nhất thì
tô màu xanh
3 Củng cố- dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Về thực hành đo độ dài
- Bài: Độ dài đoạn thẳng
- Đọc tên các cặp đoạn thẳng và so sánh
độ dài của từng cặp
- Đọc kết quả:
Đoạn thẳng AB dài hơn đoạn thẳng CD
Đoạn thẳng MN dài hơn đoạn thẳng OP
Đoạn thẳng HK dài hơn đoạn thẳng LM
Đoạn thẳng RS dài hơn đoạn thẳng PQ
- Đếm số ô vuông và ghi số thích hợp
- So sánh và tô màu vào các cột theo yêu cầu
Hoạt động ngoài giờ lờn lớp
CHỦ ĐỀ 5: TRAO ĐỔI HÀNG HểA VÀ TIỀN
(Soạn vở riờng)
Thứ năm ngày 9 tháng 1 năm 2020
Buổi sáng
Âm nhạc
(GV chuyờn ngành soạn giảng)
Tiếng việt (2 tiết )
VẦN /UYA/, /UYấN/, /UYấT/
(Theo sỏch thiết kế )
Toỏn
MỘT CHỤC TIA SỐ
I Mục tiờu
- Kiến thức: HS nhận biết một chục bằng 10 đơn vị, 10 đơn vị bằng 1 chục
- Kĩ năng: Điền đỳng cỏc số dưới cỏc vạch của tia số
- Giỏo dục: Tớch cực, tự giỏc trong giờ học
II Đồ dựng dạy- học.
Trang 11- Bộ đồ dùng học toán.
III Các hoạt đông dạy- học.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Ghi bảng lớp
10 - 5 = 8 - 3 = 7 - 4 =
- HS làm bảng tay:
10 - 5 = 5 8 - 3 = 5 7 - 4 = 3
2 Bài mới.
a Giới thiệu bài.
- Hôm nay học bài: Một chục Tia số
b Giới thiệu “Một chục”
- Gắn bảng cây minh họa SGK - Quan sát.
- Trên cây có mấy quả?
=> 10 hay còn gọi là một chục
- Trên cây có mấy chục quả?
- Một chục bằng mấy đơn vị?
- Yêu cầu HS lấy 10 que tính.
- 10 que tính hay còn gọi là mấy chục
que tính?
- Có 10 quả.
- Nhiều HS nhắc lại.
- 1 chục quả.
- 10 đơn vị.
- Lấy 10 que tính.
- 1 chục que tính.
c giới thiệu “Tia số”
- Gắn tia số trên bảng lớp.
=> Đây là tia số Chỉ cho HS thấy điểm
gốc và điểm ngọn của tia số
- Tia số bắt đầu từ số mấy?
- Các vạch trên tia số được chia như thế
nào?
- Các số trên tia số được ghi theo thứ tự
như thế nào?
- Đầu tia số được đánh dấu gì?
- Quan sát.
- Nhiều HS nhắc lại.
- Số 0.
- Chia bằng nhau.
- Theo thứ tự các số từ nhỏ đến lớn.
- Dấu mũi tên.
d Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1:
- Hướng dẫn tính và vẽ thêm cho đủ
một chục chấm tròn
- Làm vở, đổi vở kiểm tra chéo.
Bài 2:
- Hướng dẫn mẫu - Đếm và khoanh vào mỗi nhóm một chục
con vật
Bài 3:
- Gắn tia số - Quan sát và viết các số dưới mỗi vạch
của tia số
- Thu vở nhận xét bài - Chữa bài
3 Củng cố - dặn dò.
- 10 hay còn gọi là mấy chục?
- Hướng dẫn chuẩn bị giờ học sau.
Buæi chiÒu
Toán
LUYỆN: THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI