- Dựa vào lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh để tìm ra kiến thức. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.. Củng cố: Nhắc lại trình tự các bước sử dụng bản đồ. Nhận xét giờ học. Dặn dò: Dặn HS về nhà học bài, [r]
Trang 1- Hiểu các từ trong bài.
- Hiểu ý nghĩa bài Tình thương các em nhỏ của anh chiến sỹ, mơ ước của anh vềtương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước ta
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa, bài tập đọc.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra 2 HS đọc bài “Chị em tôi” và trả lời câu hỏi.
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu chủ điểm và bài học
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài - 2 HS đọc toàn bài
b Tìm hiểu bài - Đọc thầm từng đoạn, trả lời câu hỏi.+ Chiến sỹ nghĩ tới trung thu và nghĩ
tới các em nhỏ trong thời điểm nào?
- Vào thời điểm anh đứng gác ở trạitrong đêm trăng thu độc lập đầu tiên.+ Trăng thu độc lập có gì đẹp? - Trăng đẹp vẻ đẹp của núi sông tự do,
độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la,trăng soi sáng xuống nước Việt Namđộc lập yêu quý, trăng sáng vằng vặcchiếu khắp làng…
+ Anh chiến sỹ tưởng tượng đất nước
trong những đêm trăng ra sao?
- Dưới ánh trăng này, dòng thác nước
đổ xuống làm chạy máy phát điện,giữa + biển rộng… to lớn, vui tươi.+ Vẻ đẹp đó có gì khác với đêm trung
thu độc lập đầu tiên?
- Đó là vẻ đẹp của đất nước ta đã hiệnđại, giàu có hơn rất nhiều so vớinhững ngày độc lập đầu tiên
+ Cuộc sống hiện nay, theo em có gì
giống với mong ước của anh chiến sỹ
năm xưa?
- Những ước mơ của anh chiến sỹ nămxưa đã trở thành hiện thực…
+ Em mơ ước đất nước ta mai sau sẽ
phát triển như thế nào?
HS: Phát biểu ý kiến
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: HS: 3 em nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
- GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm - Thi đọc diễn cảm đoạn 2
Trang 2II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ GV gọi 2 HS lên chữa bài.
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
- GV hướng dẫn HS thử lại, lấy tổng
trừ đi 1 số hạng, nếu được số hạng
Bài 3 Nêu yêu cầu bài. HS: Tự làm bài và chữa bài
Bài 4 Nêu yêu cầu bài. HS: Đọc yêu cầu, tự làm và chữa bài, 1
em lên bảng giải, cả lớp làm vào vở
Bài giải
Ta có 3 143 > 2 428, vì vậy: Núi xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh.Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây
Trang 3- HS nhận biết dấu hiệu và tác hại của bệnh béo phì.
- Nêu nguyên nhân và cách phòng bệnh béo phì
- Có ý thức phòng tránh bệnh béo phì, xây dựng thái độ đúng với người béo phì
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình trang 28, 29 SGK Phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
? Kể tên một số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
B Dạy bài mới
HS: Làm việc với phiếu học theo nhóm
Bước 2: Làm việc cả lớp. - Đại diện nhóm trình bày kết quả, các
nhóm khác bổ sung
Đáp án: Câu 1: bCâu 2: 2.1 – d; 2.2 – d; 2.3 – e
- GV kết luận: (SGV)
b HĐ2 Thảo luận về nguyên nhân
- GV nêu câu hỏi thảo luận: HS: Quan sát H29 SGK để trả lời câu hỏi
? Nguyên nhân gây nên béo phì là
gì
- Ăn quá nhiều bánh kẹo, nước ngọt, ăn vặtnhiều, ít vận động
? Làm thế nào để phòng tránh - Ăn uống hợp lý, điều độ, tập TDTT, …
? Cần phải làm gì khi em bé hoặc
Trang 4- Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
- Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu, ghi đầu bài
2 Các hoạt động chính
a Hoạt động 1 Luyện đọc thành tiếng
- Treo bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc - Quan sát, đọc thầm
a) “Hai chị em về đến nhà, tôi mắng em
gái dám nói dối ba bỏ học đi chơi, không
chịu khó học hành Nhưng đáp lại sự giận
dữ của tôi, nó chỉ thủng thẳng:
- Em đi tập văn nghệ.
- Mày tập văn nghệ ở rạp chiếu bóng à?
Nó cười, giả bộ ngây thơ:
- Ủa, chị cũng ở đó sao? Hồi nãy chị bảo
đi học nhóm mà!
Tôi sững sờ, đứng im như phỗng Ngước
nhìn ba, tôi đợi một trận cuồng phong.
Nhưng ba tôi chỉ buồn rầu bảo:
- Các con ráng bảo ban nhau mà học cho
nên người.”
b) “Đêm nay anh đứng gác ở trại.
Trăng ngàn và gió núi bao la khiến lòng anh man mác nghĩ tới trung thu và nghĩ tới các em Trăng đêm nay soi sáng xuống nước Việt Nam độc lập yêu quý của các em Trăng sáng mùa thu vằng vặc chiếu khắp thành phố, làng mạc, núi rừng, nơi quê hương thân thiết của các em ”.
- Yêu cầu HS nêu lại cách đọc diễn cảm
đoạn viết trên bảng
- Yêu cầu HS lên bảng gạch dưới (chéo) ở
những chỗ cần nhấn giọng (ngắt giọng)
- Nêu lại cách đọc diễn cảm
- 2 em xung phong lên bảng, mỗi
em 1 đoạn, lớp nhận xét
- Yêu cầu học sinh giải thích lí do - Giải thích lí do
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo
nhóm đôi rồi thi đua đọc trước lớp
- Nhận xét, tuyên dương
- Luyện đọc nhóm đôi Đại diện lênđọc thi đua trước lớp
- Lớp nhận xét
b Hoạt động 2 Luyện đọc hiểu
- Học sinh lập nhóm 4, thực hiện trên
phiếu bài tập của nhóm 1 HS đọc nội
dung bài tập trên phiếu
- 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
Bài 1 Đọc thầm đoạn văn và trả lời các Bài 2 Trả lời câu hỏi sau:
Trang 5câu hỏi:
a Xác định nội dung đoạn văn để có
giọng đọc phù hợp:
b Đoạn văn tả cảnh gì đẹp ?
c Giọng đọc cần thể hiện tình cảm gì của
anh bộ đội với các em thiếu nhi ?
d Gạch dưới các từ ngữ gợi tả, gợi cảm
cần nhấn giọng
- Các nhóm thực hiện và trình bày kết quả
- Nhận xét, sửa bài
Câu d, ví dụ: bao la, man mác, yêu quý,
vằng vặc các câu còn lại học sinh tự
làm.
Câu chuyện “Chị em tôi” nói lênđiều gì có ý nghĩa ? (khoanh trònvào chữ cái trước câu trả lời đúngnhất):
a Nên sống trung thực, không nênnói dối vì đó là một tính xấu
b Thỉnh thoảng vẫn nên nói dối vì
đó cũng chưa hại đến ai
( NĂM 938 )
I MỤC TIÊU
- Học xong bài này HS biết vì sao có trận Bạch Đằng
- Kể lại được diễn biến chính của trận Bạch Đằng
- Trình bày được ý nghĩa của trận Bạch Đằng đối với lịch sử dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Hình trong SGK phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ GV gọi HS đọc phần ghi nhớ giờ trước.
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
2 Các hoạt động
* HĐ1 Làm việc cá nhân.
- GV yêu cầu HS điền dấu “x” vào ô trống những thông tin đúng về NgôQuyền:
+ Ngô Quyền là người làng Đường Lâm – Hà Tây
+ Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ
+ Ngô Quyền chỉ huy quân ta đánh quân Nam Hán
+ Trước trận Bạch Đằng, Ngô Quyền lên ngôi vua
- GV yêu cầu 1 vài em dựa vào kết
quả làm việc để giới thiệu 1 số nét
tiểu sử về Ngô Quyền
* HĐ2 Làm việc cá nhân.
- GV nêu câu hỏi: HS: Đọc SGK để trả lời câu hỏi
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở địa
phương nào?
+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ HS: … để nhử giặc vào bãi cọc rồi đánh
Trang 6triều để làm gì?
+ Trận đánh diễn ra như thế nào? HS: Kể lại …
+ Kết quả trận đánh ra sao? HS: Quân giặc hoàn toàn thất bại
HS dựa vào kết quả làm việc để thuật lạidiễn biến trận Bạch Đằng
* HĐ3 Làm việc cả lớp.
- GV nêu vấn đề, cả lớp thảo luận:
Sau khi đánh tan quân Nam Hán,
Ngô Quyền đã làm gì? Điều đó có ý
nghĩa như thế nào?
HS: … Ngô Quyền đã xưng vương, đấtnước ta được độc lập hơn 1 000 năm bịphong kiến phương Bắc đô hộ
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học. - Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
Toán LUYỆN TẬP
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu - ghi đầu bài
2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1 Tính rồi thử lại.
GV nêu yêu cầu của bài
- Giờ thứ hai: Ít hơn giờ đầu 6280 m
- Hai giờ 2 xe chạy: ? km
Trang 742640 + 36360 = 79000 (m)
Đáp số 79000 m
- GV chấm bài, nhận xét - HS chữa bài Lớp nhận xét
Bài 3 a) Vẽ theo mẫu.
GV nêu yêu cầu của bài
- HS: Đọc yêu cầu và tự vẽ hìnhvào vở
- 3 HS lên bảng vẽ hình theo mẫu
b) Tính diện tích hình đã vẽ:
Cho biết bèn chấm tạo thành một ô
vuông có diện tích 1 cm 2 (như hình dưới
đây).
- HS đếm hình, làm vở
- HS lên bảng chữa bài
Ta có: 10 ô vuông, vậy diện tíchcủa hình cần vẽ là 10 cm2
3 Củng cố, dặn dò Nhận xét giờ học.
Thứ ba ngày 17 tháng 10 năm 2017
Buổi sáng Luyện từ và câu
CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI – TÊN ĐỊA LÝ VIỆT NAM
I MỤC TIÊU
- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam
- Biết vận dụng những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người và tên địa lý ViệtNam để viết đúng 1 số tên riêng Việt Nam
- Giáo dục ý thức học bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ có tên các quận, huyện Phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ GV gọi 1 HS làm bài tập 1; 1HS làm bài tập tập 2.
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu và ghi đầu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2 Dạy bài mới
a Phần nhận xét:
- Nêu nhiệm vụ: N/xét cách
viết tên người, tên địa lý
HS: 1 em đọc yêu cầu của bài và trả lời câu hỏi
+ Mỗi tên đã cho gồm bao
nhiêu tiếng?
- … 2, 3, 4 tiếng
+ Chữ cái đầu của mỗi tiếng
ấy được viết thế nào?
- Chữ cái đầu của mỗi tiếng được viết hoa
+ Khi viết tên người và tên
địa lý Việt Nam cần viết như
HS: … cần viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng tạothành tên đó
Trang 8thế nào?
b Phần ghi nhớ: HS: 2 – 3 em đọc phần ghi nhớ
- GV nói thêm về cách viết
tên các dân tộc Tây Nguyên
c Phần luyện tập
3 em lên viết bài trên bảng lớp, cả lớp viết vào
vở bài tập
VD: Nguyễn Thị Ngân,thôn Vải, xã Quất Lưu, huyện Bình Xuyên, tỉnhVĩnh Phúc
Bài 2 Tương tự Bài 1 HS: Đọc yêu cầu và tự làm
- 2 em lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở bài tập
VD: xã Quất Lưu, Bình Xuyên, Vĩnh Phúc
- Đại diện nhóm lên trình bày
a) huyện Mê Linh, Bình Xuyên, Vĩnh Tường,Yên Lạc, Lập Thạch, Tam Dương, Tam Đảo,thị xã Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên
b) hồ Đại Lải, Tam Đảo, đền Hai Bà Trưng…
- Giúp HS nhận biết 1 số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
- Biết tính giá trị của 1 số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
- Giáo dục ý thức học bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết sẵn VD như SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ 2 em lên bảng chữa bài tập.
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu
2 Giới thiệu biểu thức có chứa 2 chữ
- GV nêu ví dụ đã viết sẵn ở bảng phụ HS: Đọc bài toán trong SGK
Nếu anh câu được 3 con cá,
Em câu được 2 con cá,
Cả anh và em câu được mấy con cá? HS: Câu được 5 con cá
- GV ghi vào bảng Làm tương tự với
các trường hợp còn lại
Nếu anh câu được a con cá, em câu
được b con cá, thì cả 2 anh em câu HS: Câu được (a + b) con cá
Trang 9được mấy con cá?
Gv giới thiệu (a + b) được gọi là biểu
Tương tự với các trường hợp còn lại
? Khi biết giá trị cụ thể của a và b,
muốn tính giá trị của biểu thức a + b ta
Bài 2 Làm tương tự Bài 1.
Bài 3 GV kẻ bảng như SGK, cho HS
làm bài theo mẫu rồi chia bài
Bài 4.
HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài
- 2 HS lên bảng điền, lớp làm vào vở.HS: Làm bài rồi chia bài
- HS chăm chú nghe thầy cô kể chuyện, nhớ chuyện
- Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa truyện trong SGK…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS kể
- Nhận xét
HS: 2 em kể câu chuỵên về lòng tự trọng
mà em đã được nghe, đọc
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu – ghi tên bài
2 GV kể chuyện
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào - Xem tranh minh họa đọc phần lời dưới
Trang 10tranh minh hoạ mỗi tranh trong SGK.
- GV kể lần 3:
3 Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:
HS: Tiếp nối nhau đọc yêu cầu của bài tập
a Kể chuyện trong nhóm: HS: Kể từng đoạn của câu chuyện theo
nhóm 2 hoặc nhóm 4 em, mỗi em kể theo
1, 2 tranh sau đó kể toàn chuyện Kể xong
HS trao đổi về nội dung câu chuyện theoyêu cầu 3 trong SGK
b Thi kể trước lớp: HS: 3 nhóm (mỗi nhóm 4 em) tiếp nối
nhau thi kể lại toàn bộ câu chuyện
- 1 vài HS thi kể cả câu chuyện
- HS kể xong đều trả lời các câu hỏi a, b, ccủa yêu cầu 3
- Giúp HS tiếp tục nhận biết 1 số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
- Biết tính giá trị của 1 số biểu thức đơn giản có chứa 2 chữ
- Giáo dục ý thức học bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết sẵn VD như SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Dạy bài mới
1 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Viết vào chỗ chấm( theo mẫu)
-GV yêu cầu hoc làm
HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài
a) Nếu a = 2 và b = 1 thì a – b =2- 1 = 1
b) Nếu m = 6 và n= 3 thì m + n =
6 + 3 = 9m-n = 6- 3 =3
m x n = 6 x 3 = 18
m : n = 6 : 3 = 3
Bài 2 Viết vào ô trống ( theo mẫu) - Hs làm, đổi chéo vở để kiểm
Trang 11HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài.
- 2 HS lên bảng điền, lớp làm vào vở
em bé ở vương quốc Tương Lai Biết hợp tác, phân vai, đọc vở kịch
2 Hiểu ý nghĩa của màn kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về 1 cuộc sống đầy đủ
và hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sứcmình phục vụ cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét
HS: 2 em nối nhau đọc bài “Trung thuđộc lập” và trả lời câu hỏi 3, 4
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu và ghi đầu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu màn 1 “Trong công xưởng xanh”
a GV đọc mẫu màn kịch: HS: Quan sát tranh minh họa màn 1
b HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn:
(2 lượt)
c HS luyện đọc theo cặp:
d 2 HS đọc cả màn kịch:
e Tìm hiểu nội dung màn kịch:
- Tin-tin và Mi-tin đi đến đâu và
gặp những ai?
- … đến vương quốc Tương Lai tròchuyện với những bạn nhỏ sắp ra đời
- Vì sao nơi đó có tên là vương
quốc Tương Lai?
- Vì những người sống trong vương quốcnày hiện nay vẫn chưa được sinh ra trong
Trang 12thế giới hiện tại của chúng ta.
- Các bạn nhỏ ở công xưởng xanh
sáng chế ra những gì?
+ Vật làm cho con người hạnh phúc
Ba mươi vị thuốc trường sinh
3 Luyện đọc và tìm hiểu màn 2: “Trong khu vườn kỳ diệu”
a GV đọc diễn cảm màn 2: HS quan sát tranh màn 2
b Đọc nối tiếp đoạn:
c Luyện đọc theo cặp:
d 1 – 2 HS đọc cả màn:
e Tìm hiểu nội dung:
- Những trái cây mà Tin-tin và
Mi-tin thấy trong khu vườn kì diệu có
gì khác thường?
- Chùm nho tưởng là quả lê rất to
- Quả táo đỏ tưởng là quả dưa đỏ
- Quả dưa to tưởng là quả bí đỏ
g GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm màn 2 theo phân vai
- Giúp HS chính thức nhận biết tính chất giao hoán của phép cộng
- Bước đầu sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong 1 số trường hợpđơn giản
- Giáo dục ý thức học bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ GV gọi HS lên bảng chữa bài tập.
B Dạy bài mới
Trang 13thế nào?
- Làm tương tự như trên với các
giá trị khác của a, b
- Vậy giá trị của a + b và giá trị
của b + a như thế nào?
HS: Giá trị của a + b và b + a luôn luônbằng nhau
=> Ghi nhớ: HS: 2 – 4 em đọc ghi nhớ
3 Thực hành
Bài 1 Làm cá nhân. HS: Nêu yêu cầu và tự làm
Bài 2 Làm cá nhân. HS: Đọc yêu cầu và tự làm
Dựa vào phép cộng có tính chất giao hoánviết số thích hợp:
b) m + n = n + m
84 + 0 = 0 + 84
a + 0 = 0 + a = a
Bài 3 Làm vào vở. HS: Đọc yêu cầu và tự làm
- 1 em lên bảng chữa bài
- Cả lớp làm vào vở
- Yêu cầu HS giải thích:
VD: 2975 + 4017 < 4017 + 3000
- Vì sao không thực hiện phép
tính lại điền được dấu bé hơn vào
chỗ chấm?
HS: Vì 2 tổng có chung 1 số hạng là 4017,còn số hạng kia 2975 < 3000 nên:
A Kiểm tra bài cũ
2 em nhìn tranh phát triển ý nêu thành 1 đoạn văn hoàn chỉnh
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
- GV giới thiệu tranh - Cả lớp theo dõi SGK
- Yêu cầu HS nêu tên các sự việc
chính trong cốt truyện trên
HS: Phát biểu:
1) Va-li-a mơ ước …… đánh đàn
Trang 142) Va-li-a xin ……… chuồng ngựa.3) Va-li-a …làm quen với chú ngựa.4) Say này Va-li-a trở thành 1 diễn viêngiỏi như em hằng mong ước.
- 4 HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn chưahoàn chỉnh
- Đọc thầm lại 4 đoạn, tự lựa chọn đểhoàn chỉnh 1 đoạn, viết lại vào vở
- Biết đọc trơn, trôi chảy, đúng với 1 văn bản kịch Cụ thể:
- Biết đọc, ngắt giọng rõ ràng, đủ để phân biệt tên các nhân vật với lời nói củanhân vật
2 Hiểu ý nghĩa của màn kịch: Ước mơ của các bạn nhỏ về 1 cuộc sống đầy đủ
và hạnh phúc, ở đó trẻ em là những nhà phát minh giàu trí sáng tạo, góp sứcmình phục vụ cuộc sống
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh minh họa …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu và ghi đầu bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu màn 1 “Trong công xưởng xanh”
a GV đọc mẫu màn kịch: HS: Quan sát tranh minh họa màn 1
b HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn:
(2 lượt)
c HS luyện đọc theo cặp:
d 2 HS đọc cả màn kịch:
3 Luyện đọc và tìm hiểu màn 2: “Trong khu vườn kỳ diệu”
a GV đọc diễn cảm màn 2: HS quan sát tranh màn 2
b Đọc nối tiếp đoạn:
c Luyện đọc theo cặp:
d 1 – 2 HS đọc cả màn:
e Tìm hiểu nội dung:
- Những trái cây mà Tin-tin và
Mi-tin thấy trong khu vườn kì diệu có
gì khác thường?
- Chùm nho tưởng là quả lê rất to
- Quả táo đỏ tưởng là quả dưa đỏ
- Quả dưa to tưởng là quả bí đỏ
Trang 15g GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc diễn cảm màn 2 theo phân vai
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bản đồ địa lý Việt Nam, phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
Yêu cầu nhắc lại nội dung ghi nhớ 2 HS lên bảng làm bài tập
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Long Thành (cuối bài)
- Lớp đọc thầm bài ca dao, phát hiện nhữngtên riêng viết không đúng và tự sửa lại
- 3 – 4 em HS làm bài trên phiếu dán bảng
- GV cùng cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
VD: Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc…
Bài 2
- Treo bản đồ địa lý Việt Nam
lên và giải thích yêu cầu của +
bài
- Tìm nhanh trên bản đồ tên các
tỉnh, thành phố của nước ta Viết
- Tìm nhanh trên bản đồ tên các
danh lam thắng cảnh, di tích lịch
sử nước ta và ghi lại các tên đó
+ Vịnh Hạ Long, Hồ Ba bể, Hồ Hoàn Kiếm,
Hồ Xuân Hương, Thành Cổ Loa, Văn MiếuQuốc Tử Giám, Hang Pắc – Bó…
Trang 16Toán
BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ
I MỤC TIÊU
- Giúp HS nhận biết 1 số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ
- Biết tính giá trị của 1 số biểu thức đơn giản có chứa ba chữ
- Giáo dục ý thức học bài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết sẵn VD như SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ Gọi HS nêu tính
chất giao hoán của phép cộng
HS: 2 HS lên bảng chữ bài tập
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu - ghi đầu bài
2 Giới thiệu biểu thức có chứa 3 chữ
- GV treo bảng phụ kẻ sẵn nội dung
như SGK
HS: Nêu bài toán trong SGK Cả lớptheo dõi
- GV hỏi: An câu được 2 con cá, Bình
câu được 3 con cá, Cường câu được 4
con cá
Cả 3 người câu được bao nhiêu con cá?
HS: …câu được 2 + 3 + 4 = 9 (concá)
- Tương tự với các dòng khác
- Nếu An câu được a con cá
Bình câu được b con cá
Cường câu được c con cá
Cả 3 bạn câu được ? con cá Cả 3 bạn câu được a + b + c con cá
- GV giới thiệu a + b + c là biểu thức
có chứa 3 chữ
HS: Nhắc lại
3 Giới thiệu giá trị của biểu thức có chứa 3 chữ
- Nếu a = 2; b = 3; c = 4 thì a+b+c = ? HS: a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9
- 9 là giá trị của + biểu thức a + b + c
- Tương tự với các số còn lại
? Vậy mỗi lần thay chữ bằng số ta tính
được gì
Ta tính được giá trị của biểu thức
Cho HS nhắc lại
4 Thực hành
Bài 1 Làm việc cá nhân. HS: Đọc yêu cầu rồi tự làm
Hai HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
- 2 HS lên bảng, dưới lớp làm vào vở
Trang 17? Muốn tính chu vi hình tam giác ta
làm thế nào
- Ta lấy 3 cạnh của tam giác cộng lạivới nhau
a) P = 5 + 4 + 3 = 12 (cm)b) P = 10 + 10 + 5 = 25 (cm)c) P = 6 + 6 + 6 = 18 (cm)
5 Củng cố, dặn dò Nhận xét giờ học. Về nhà học bài
Khoa học PHÒNG MỘT SỐ BÊNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình trang 30, 31 SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ GV gọi HS đọc ghi nhớ.
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
2 Tìm hiểu về 1 số bệnh lây qua đường tiêu hóa
? Các bệnh lây qua đường tiêu hoá
nguy hiểm như thế nào
- Đều có thể gây chết người nếukhông chữa trị kịp thời
GV kết luận: (SGV)
3 Thảo luận về nguyên nhân và cách phòng bệnh
Bước 1: Làm việc theo nhóm. HS: Quan sát H30, 31 SGK và trả lời
câu hỏi
+ Chỉ và nói về nội dung của từng
hình?
HS: Từng em nói
+ Việc làm nào của các bạn trong hình
có thể dẫn đến bị lây bệnh qua đường
tiêu hoá? Vì sao?
- Uống nước lã (H1), ăn uống mất vệsinh (H2)
+ Việc làm nào có thể phòng được?
Trang 18Bước 1: GV chia nhóm và giao nhiệm
Bước 2: Thực hành. HS: Nhóm trưởng điều khiển các bạn
- Nhớ, viết và trình bày đúng 1 đoạn trích trong bài thơ “Gà Trống và Cáo”
- Tìm đúng, viết đúng chính tả những tiếng bắt đầu bằng tr/ch hoặc có vần ươn/ương để điền vào chỗ trống hợp với nghĩa đã cho.
- Rèn chữ viết, giữ vở sạch đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Phiếu, những băng giấy.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra 2 HS làm bài tập 3 Cả lớp làm ra nháp
Nhẫn xét
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
2 Hướng dẫn HS nhớ – viết
- GV nêu yêu cầu bài tập HS: 1 em đọc thuộc lòng đoạn thơ cần
viết
- GV đọc lại đoạn thơ 1 lần - Đọc thầm lại đoạn thơ, ghi nhớ nội
dung, chú ý những từ dễ viết sai, cáchtrình bày
- Nêu cách trình bày bài thơ
- GV chốt lại để HS nhớ cách viết
+ Ghi tên vào giữa dòng
+ Chữ đầu dòng viết hoa
+ Viết hoa tên riêng …
- GV chấm từ 7 đến 10 bài HS gấp sách và viết bài
3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
văn, suy nghĩ làm bài vào vở hoặc vởbài tập
- GV dán giấy khổ to cho HS lên thi
Trang 19I MỤC TIÊU
- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưađều nhau Đường khâu có thể bị dúm
- Với học sinh khéo tay: Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường.Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu ít bị dúm
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Bộ đồ dùng kĩ thuật
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Nêu các chi tiết cần lưu ý khi khâu
ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường
- Giới thiệu mẫu khâu thường và giải
thích khâu thường còn được gọi là gì ?
- Nhắc lại về kĩ thuật khâu thường ?
- GV, lớp nhận xét thao tác của HS và sử
dụng tranh minh họa nhắc lại kĩ thuật
khâu thường
- GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
- Nêu thời gian và yêu cầu thực hành các
mũi khâu thường từ đầu đến cuối đường
Trang 20- Nêu các tiêu chuẩn đánh giá.
- Khâu ghép 2 mép vải theo cạnh dài
của mảnh vải Đường khâu cách đều
- Củng cố về biểu thức có chứa hai chữ, tính diện tích một hình
- Rèn kĩ năng tính giá trị của một số biểu thức đơn giản có chứa hai chữ
- Giáo dục HS chăm học, tư duy nhanh nhẹn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Vở bài tập Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện tập
Bài 1 Viết vào chỗ chấm
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS làm vở - Đổi vở KT
Viết vào chỗ chấm (theo mẫu):
Bài 2 Viết giá trị của biểu thức vào ô trống.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - chữa bàiViết vào ô trống theo (mẫu):
Trang 21Bài 3 Viết vào chỗ chấm
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS làm vở - Đổi vở KT.Viết tiếp vào chỗ chấm:
Viết tiếp vào chỗ chấm:
a) Giá trị lớn nhất của biểu thức: a + b + c =
a) Giá trị bé nhất của biểu thức: a + b + c =
- GV chấm bài, nhận xét - HS chữa bài Lớp nhận xét
3 Củng cố, dặn dò NX giờ học, khen ngợi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu bài, ghi đầu bài
2 Hướng dẫn ôn tập.
a Hoạt động 1 Giao việc
- Giới thiệu bài tập trên bảng phụ
- Chia nhóm theo trình độ
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
Trang 22- Phát phiếu luyện tập nhóm - Nhận phiếu và làm việc.
b Hoạt động 2 Thực hành ôn tập
Bài 1 Tìm và viết lại cho đúng các tên
giêng trong bài ca dao( Tiếng Việt 4,
tập một trang 74 - 75)
Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, HàngChiếu, Hàng Hài, Hàng Vĩ, Hàng Già,Hàng Cót, Hàng Đàn, Hàng Kiến ,Hàng Than,Hàng Mã, Hàng Mắm,Hàng Ngang, Hàng Đồng, Hàng Nón,Hàng Hòm,Hàng Đậu, Hàng Bông,Hàng Bè, Hàng Bát, Hàng Tre, HàngGiấy, Hàng Gà
Bài 2 Sau khi chơi trò chơi du lịch
trên bản đồ Việt Nam, hãy tìm và viết
lại:
a) Tên ba tỉnh hoặc thành phố:
- Tên ba tỉnh: Vĩnh Phúc, Phú Thọ,Lào Cai
- Tên ba thành phố: Đà Nẵng, HảiPhòng, Hà Nội
b) Tên ba danh lam thắng cảnh, di tích
lịch sử nổi tiếng:
- Tên danh lam thắng cảnh:Vịnh HạLong, Chùa Thiên Mụ, Hồ HoànKiếm
- Làm quen với thao tác phát triển câu chuyện
- Biết sắp xếp thứ tự câu chuyện theo thời gian
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ viết sẵn đề bài và gợi ý.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ GV kiểm
tra 2 HS
HS: 2 em đọc 1 đoạn văn đã viết hoàn chỉnh củatruyện “Vào nghề”
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu và ghi đầu bài
HS: Đọc thầm gợi ý 3, suy nghĩ trả lời
HS: Làm bài, sau đó kể chuyện trong nhóm Cácnhóm cử đại diện lên kể chuyện thi
1) Một buổi trưa hố em mơ thấy một bà tiên đầu
Trang 23- GV cho HS viết bài vào vở.
Bà tiên bảo:
- Cháu ngoan lắm, bà sẽ tặng cháu 3 điều ước.2) Em không dùng phí 1 điều ước nào Ngay lậptức em ước cho em trai em bơi thật giỏi vì emthường lo cho em bị ngã xuống sông Điều ướcthứ 2 em ước cho bố em khỏi bệnh hen xuyễn để
mẹ đỡ vất vả Điều ước thứ 3 em ước gia đình em
có 1 máy vi tính để chúng em học tin học và tròchơi điện tử Cả 3 điều ước đều ứng nghiệm ngay.3) Em đang rất vui thì tỉnh giấc Thật tiếc vì đó chỉ
MỘT SỐ DÂN TỘC Ở TÂY NGUYÊN
I MỤC TIÊU
- HS biết được 1 số dân tộc ở Tây Nguyên
- Trình bày được những đặc điểm tiêu biểu về dân cư buôn làng, sinh hoạt, trangphục, lễ hội của 1 số dân tộc ở Tây Nguyên
- Yêu quý các dân tộc ở Tây Nguyên, có ý thức tôn trọng truyền thống văn hoácủa các dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh về nhà ở, buôn làng, trang phục, …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS nêu phần ghi nhớ bài trước
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
2 Tây Nguyên – nơi có nhiều dân tộc chung sống
* HĐ1 Làm việc cá nhân. HS: Đọc mục I SGK rồi trả lời câu
hỏi
+ Kể tên 1 số dân tộc ở Tây Nguyên? - Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng,
Mông-Tày-Nùng, …+ Trong những dân tộc kể trên, những - Những dân tộc sống lâu đời ở Tây
Trang 24dân tộc nào sống lâu đời ở Tây
Nguyên? Những dân tộc nào từ nơi
khác đến?
Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, đăng
Xơ Những dân tộc từ nơi khác đến là:Mông, Tày, Nùng
+ Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những
đặc điểm gì riêng biệt? (tiếng nói, tập
quán, sinh hoạt)
- Tiếng nói khác nhau
Tập quán khác nhau
Sinh hoạt khác nhau
+ Để Tây Nguyên ngày càng giàu đẹp,
Nhà nước và các dân tộc ở đây đã và
đang làm gì?
HS: … đã và đang chung sức xâydựng Tây Nguyên trở nên ngày cànggiàu đẹp
3 Nhà Rông ở Tây Nguyên
* HĐ2 Làm việc theo nhóm. HS: Làm việc theo nhóm dựa vào
mục 2 SGK và tranh ảnh để thảo luận.+ Mỗi buôn ở Tây Nguyên thường có
+ Người dân Tây Nguyên nam, nữ
thường mặc như thế nào?
- Nam thường đóng khố
Nữ thường quấn váy
+ Nhận xét về trang phục truyền thống
của các dân tộc trong hình 1, 2, 3
+ Lễ hội ở Tây Nguyên được tổ chức
+ Người dân ở Tây Nguyên thường
- Giúp HS nhận biết về tính chất kết hợp của phép cộng
- Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính bằng cáchthuận tiện nhất
Trang 25- Giáo dục ý thức học bài.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ kẻ như SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS lên bảng chữa bài tập
B Dạy bài mới
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học - Về nhà học bài
Đạo đức
Trang 26TIẾT KIỆM TIỀN CỦA ( TIẾT 1)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ HS đọc nội dung phần ghi nhớ.
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
* HĐ2 Bày tỏ ý kiến thái độ.
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong
* HĐ3 HS thảo luận nhóm. - Các nhóm thảo luận liệt kê các việc
nên làm và không nên làm để tiết kiệmtiền của
- Đại diện từng nhóm trình bày, lớpnhận xét, bổ sung
- GV kết luận về những việc nên làm
không nên làm để tiết kiệm tiền của
- Giúp HS nhận biết về tính chất kết hợp của phép cộng
- Vận dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng để tính bằng cáchthuận tiện nhất
Trang 27II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Luyện tập
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Đổi vở KT
Tính bằng cách thuận tiện nhất (theo mẫu)
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Đổi vở KT.Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 145 + 86 + 14 + 55 = (145 + 55) + (86 + 14)
= 200 + 100
= 100
b) 1 + 2 + 3 +4 +5 + 6 + 7 +8 + 9+10 = (1 + 9) + (2+ 8) + ( 3 + 7) + (4 + 6) + 5 = 10 + 10 + 10 + 10 + 5 = 45
- HS lên bảng làm bài
Bài 3 Nêu yêu cầu bài toán. - Theo dõi.
- Yêu cầu HS tự làm bài, đọc lớp nghe - HS làm bài
Đồng hồ chỉ mấy giờ, mấy phút?
Đáp án: 3 giờ 55 phút 5 giờ 45 phút 9 giờ 35 phút
3 Củng cố, dặn dò
- NX giờ học, khen ngợi
_
Trang 28- GV cho lớp trưởng báo cáo kết quả
thi đua các hoạt động của tuần vừa
2) Phương hướng tuần 8
- Phát huy những ưu điểm đã đạt được,
A Kiểm tra bài cũ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
2 Nhận xét chung về kết quả bài viết của cả lớp
- GV dán giấy viết đề bài kiểm tra lên bảng
- Nhận xét về kết quả bài làm:
+ Những ưu điểm chính: Xác định đúng
đề bài, kiểu bài viết thư
+ Những thiếu xót hạn chế: Nội dung thư
chưa đầy đủ, diễn đạt lộn xộn, câu rườm
rà quá dài không có dấu chấm Chữ viết
xấu, sai nhiều lỗi chính tả
HS: Nghe
3 Hướng dẫn HS chữa bài
Trang 29a Hướng dẫn từng HS sửa lỗi
- GV phát phiếu học tập cho từng HS
làm việc cá nhân
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
- Đọc lời nhận xét của cô giáo
- Đọc những chỗ thầy cô chỉ lỗitrong bài
- Viết vào phiếu các lỗi trong bàitheo từng loại (lỗi chính tả, từ, câu,diễn đạt, ý) và sửa lỗi
- Đổi bài làm, đổi phiếu cho bạn bêncạnh để soát lỗi còn sót, soát lại việcsửa lỗi
b Hướng dẫn chữa lỗi chung
- GV chép các lỗi định chữa lên bảng
lớp
HS: 1 – 2 em lần lượt lên bảng chữatừng lỗi Cả lớp tự chữa trên giấynháp
- Trao đổi về bài chữa trên bảng
- GV chữa lại cho đúng bằng phấn màu - Chép bài vào vở
4 Hướng dẫn HS học tập những đoạn thư, những lá thư hay
GV đọc những đoạn thư, những lá thư
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về văn viết thư và cốt truyện.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành về văn viết thư và cốt truyện.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu – ghi tên bài
- Giới thiệu nội dung rèn luyện - Lắng nghe
2 Các hoạt động rèn luyện
a Hoạt động 1: Giao việc
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên
bảng phụ yêu cầu học sinh trung bình
và khá tự chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
Bài 1 Đọc từng đoạn văn trong phần
Luyện tập (Tiếng Việt 4, tập một, trang
Bài 2 Dựa vào hoàn cảnh của cô bé
và tính cách của cô (đã tìm hiểu ở bài
Trang 3054), trả lời câu hỏi để tìm hiểu nội
dung cốt truyện Hai mẹ con và bà tiên:
* Đoạn văn a: Hoàn cảnh gia đình hai
mẹ con cô bé thế nào ?
* Đoạn văn b: Khi người mẹ bị bệnh
nặng, nghe mọi người mách bảo, cô bé
đã làm gì ?
* Đoạn văn c:
- Phần mở đầu
+ Câu đầu đoạn văn (“Vừa đi, cô bé
hiếu thảo vừa lo mấy đồng bạc mang
theo không đủ trả tiền thuốc cho mẹ.”)
cho biết cô bé đang lo lắng về điều gì ?
+ Câu thứ hai (“Bỗng cô thấy bên
đường có vật gì như chiếc tay nải ai bỏ
quên.”) cho biết cô bé nhìn thấy vật gì
do ai bỏ quên bên đường ?
- Phần kết thúc (“Bà lão cười hiền
hậu chữa bệnh cho mẹ con.”) cho
biết bà lão khen cô bé về điều gì?
tập 1), em hãy tưởng tượng và viết tiếpnội dung phần còn thiếu ở đoạn c saocho hợp lí
* Viết phần còn thiếu ở đoạn c:
c Hoạt động 3: Sửa bài
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận
xét, sửa bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửabài
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học - Về nhà học bài và làm bài tập
Thứ năm ngày 12 tháng 10 năm 2017
Buổi sáng Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Trung thực - tự trọng
- Sử dụng những từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
- Giáo dục tính tư duy sáng tạo
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập, sổ tay từ ngữ.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
GV gọi HS lên bảng chữa bài giờ trước
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu và ghi đầu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1 GV nêu yêu cầu của bài. HS: Đọc thầm đoạn văn, làm bài vào vở
- GV dán phiếu HS làm lên bảng lớp 2 HS làm bài vào phiếu và trình bày kết
Trang 31và nhận xét kết quả.
- Lời giải đúng:
Tự trọng, tự kiêu, tự tin, tự hào
vở, 1 số em làm bài vào phiếu học tập
GV và cả lớp nhận xét, chốt lại lời
giải đúng:
- Một lòng một dạ gắn bó…
- Trước sau như một không gì lay…
- Ăn ở nhân hậu, thành thật…
- GV chốt lại lời giải đúng:
a) Trung thu, trung bình, trung tâm
b) Trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung hậu, trung kiên
Bài 4 Đặt câu. HS: Mỗi em nối tiếp nhau đặt câu với
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
GV gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu - ghi đầu bài
Trang 32Số cây huyện đó đã trồng được là:
- Một vài tờ phiếu khổ to kẻ sẵn BT2 , BT3a ,3b phát cho HS sửa lỗi
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ :
-Mời 2HS lên bảng viết các từ bắt đầu
bằng l/n hoặc có vần en / eng
-GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới :
a.Giới thiệu bài :
-GV giới thiệu bài và ghi đề bài lên
bảng
-2 HS lên bảng viết :( lang ben, cái kẻng, lengkeng, len lén, hàng xén …) -HS lắng nghe
Trang 33b.Giảng bài :
Hướng dẫn HS nghe – viết :
-GV đọc một lượt bài viết chính tả
-GV mời 1 em đọc lại bài “ Người viết
truyện thật thà”
+Nhà văn Ban-dắc có tài gì ?
+Trong cuộc sống ông là người như thế
-GV nhắc nhở HS trước khi viết bài
Ghi tên bài vào giữa dòng Đầu câu phải
viết hoa,viết lùi vào 1o vở,lời nói trực
tiếp của các nhân vật viết sau dấu hai
chấm xuống dòng,gạch đầu dòng
-GV đọc từng câu cho HS viết
-GV đọc lại toàn bài viết cho HS soát lỗi
Hướng dẫn HS làm bài tập :
-BT2 : Tập phát hiện và sửa lỗi chính tả.
+Mời đọc nội dung bài tập 2
+GV nhắc nhở HS sửa tất cả các lỗi
trong bài
+ Cho HS tự đọc bài, phát hiện lỗi và
sửa lỗi chính tả trong bài của mình
+GV theo dõi giúp đỡ HS yếu
-HS đọc và luyện viết từ khó.-HS lắng nghe
-HS viết bài vào vở
-Lớp nhận xét và bình chọnnhóm thắng cuộc
-HS lắng nghe
Trang 34Kĩ thuật KHÂU GHÉP HAI MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU THƯỜNG
I MỤC TIÊU
- Biết cách khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường.
- Khâu ghép được hai mép vải bằng mũi khâu thường Các mũi khâu có thể chưa đều nhau Đường khâu có thể bị dúm.
- Với học sinh khéo tay: Đường khâu ít bị dúm.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mẫu đường khâu ghép hai mép vải bằng các mũi khâu thường
- Sản phẩm có đường khâu ghép hai mép vải (áo, quần)
- Len (sợi), chỉ khâu
- Kim khâu len và kim khâu chỉ, kéo, thước, phấn ghạch
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- GV giới thiệu mẫu khâu ghép 2 mép
vải bằng mũi khâu thường
- GV nhận xét, chốt
- GV giới thiệu 1 số sản phẩm có
đường khâu ghép hai mép vải và ứng
dụng của nó: ráp tay áo, cổ áo, áo gối,
túi
+ Hoạt động 2: Thao tác kĩ thuật.
* Lưu ý:
- Vạch dấu trên vạch trái của vải
- Up mặt phải hai mảnh vải vào nhau
xếp 2 mép vải bằng nhau rồi khâu
lược
- Sau mỗi lần rút kim, kép chỉ cần
vuốt các mũi khâu theo chiều từ phải
sang trái cho đường khâu thật phẳng
Trang 353 Củng cố, dặn dò
- Chuẩn bị bài: khâu ghép hai mép vải
bằng mũi khâu thường (T 2)
và tập khâu ghép 2 mép vải bằng mũi khâu thường
_
Buổi chiều Tiếng Việt
ÔN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố và mở rộng kiến thức về danh từ chung và danh từ riêng.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Bảng phụ, phiếu bài tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC
2 Hướng dẫn học sinh làm bài.
a Hoạt động 1: Giao việc
- Giáo viên giới thiệu các bài tập
trên bảng phụ yêu cầu học sinh
trung bình và khá tự chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các
nhóm
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện
Bài 1 Viết lại cho đúng các danh từ
riêng có trong bài văn
Phiên chợ Lũng Phìn
Chợ Lũng phìn nằm trong một
thung lũng khá bằng phẳng thuộc
địa phận xã Lũng Phìn huyện Đồng
Văn tỉnh Hà Giang cách biên giới
Trung Quốc khoảng vài chục Km.
Trời càng sáng, người từ các
nơi lân cận như Lũng Chinh, Sông
Mán, theo các con đường nhỏ
quanh co dọc các triền núi đổ về
Bài 2 Tìm 5 danh từ có trong bài
không phải là danh từ riêng ?
HS làm bài
Bài 3 Tìm:
Trang 36vật
địa danh
c Hoạt động 3: Sửa bài
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận
xét, sửa bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửabài
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học - Về nhà học bài và làm bài tập
_
Toán LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
- Luyện tập về cách thực hiện phép cộng (không nhớ và có nhớ)
- Kỹ năng làm tính đúng
- Giáo dục tính chính xác
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Giới thiệu - ghi đầu bài
x = 103 + 99
x = 202
- HS chữa bài
Trang 37- GV nhận xét - Lớp nhận xét.
Bài 3 GV nêu yêu cầu của bài. HS: Đọc yêu cầu và tự làm
HD học sinh làm bài vào vở - 1 em lên bảng giải
Bài 4 Vẽ theo mẫu.
GV nêu yêu cầu của bài - HS: Đọc yêu cầu và tự vẽ hình
vào vở
- 3 HS lên bảng vẽ hình theomẫu
I MỤC TIÊU
- HS kể được tên 1 số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
- Nêu cách phòng tránh 1 số bênh do thiếu chất dinh dưỡng
- Có ý thức phòng bệnh
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Hình trang 26, 27 SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
Đọc ghi nhớ bài trước và trả lời câu hỏi
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu – ghi tên bài
2 Các hoạt động
a HĐ1: Nhận dạng 1 số bệnh do thiếu chất dinh dưỡng.
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm. HS: Quan sát H1, H2 trang 26 SGK
nhận xét, mô tả các dấu hiệu của bệnhcòi xương, suy dinh dưỡng, bướu cổ
Trang 38Thảo luận về nguyên nhân gây bệnh.
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV kết luận: (SGV)
HS: Đại diện các nhóm lên trình bày.Các nhóm khác bổ sung
b HĐ2: Thảo luận về cách phòng bệnh do thiếu chất dinh dưỡng:
? Ngoài các bệnh trên, các em còn biết
bệnh nào do thiếu chất dinh dưỡng
HS: Trả lời câu hỏi
HS: Bệnh quáng gà, khô mắt, bệnhphù, bệnh chảy máu chân răng…
? Nêu cách phát hiện và đề phòng các
bệnh do thiếu chất dinh dưỡng
HS: Thường xuyên và cần cho ăn đủlượng, đủ chất, …
c HĐ3: Chơi trò chơi “Thi kể tên 1 số bệnh”.
- GV hướng dẫn HS cách chơi (SGV) HS: Chơi theo sự hướng dẫn của GV
- Hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Sáu tranh minh họa truyện, phiếu học tập, …
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- 1 HS đọc lại nội dung phần ghi nhớtrong tiết trước
- 1 HS làm bài tập phần luyện tập
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu và ghi đầu bài
2 Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1.
- GV dán lên bảng 6 tranh minh họa
truyện và nói: Đây là câu chuyện “Ba
lưỡi rìu” gồm 6 sự việc chính gắn với
6 tranh minh họa Mỗi tranh kể 1 sự
việc
HS: Quan sát tranh, đọc nội dung bài,đọc phần lời dưới mỗi bức tranh Đọc
giải nghĩa từ “tiều phu”
- Cả lớp đọc thầm câu hỏi gợi ý dướimỗi tranh để nắm sơ lược cốt truyện vàtrả lời câu hỏi:
? Truyện có mấy nhân vật - Có 2 nhân vật: Chàng tiều phu và ông
tiên
? Nội dung truyện nói về điều gì - Chàng trai được tiên ông thử thách
tính thật thà, trung thực qua những lưỡirìu
Trang 39HS: 6 HS mỗi em nhìn vào 1 tranh đọccâu dẫn giải ở dưới tranh.
2 HS nhìn vào tranh thi kể lại câuchuyện
Cả lớp quan sát kỹ tranh 1, đọc gợi ý
dưới tranh, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi theo gợi ý a và b
HS: Phát biểu ý kiến, ghi vào phiếu vàdán lên bảng lớp
- GV chốt lại lời giải đúng:
? Nhân vật làm gì - Chàng tiều phu đang đốn củi thì chiếc
rìu bị văng xuống sông
? Nhân vật nói gì - “Cả nhà ta chỉ trông chờ vào lưỡi rìu
này Nay mất rìu thì sống thế nào đây.”
? Ngoại hình nhân vật - Chàng tiều phu nghèo, ở trần, quấn
- Biết tôn trọng ý kiến của những người khác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh ảnh, đồ dùng hoá trang…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
GV gọi 1 – 2 HS đọc nội dung phần ghi nhớ
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu – ghi đầu bài
2 Các hoạt động
Trang 40* HĐ1: Tiểu phẩm “Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa”
a HS đóng tiểu phẩm: HS: Xem tiểu phẩm do 1 số bạn trong lớp
đóng
Các nhân vật: Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa
b Cho HS thảo luận:
? Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ
Hoa, bố Hoa về việc học tập của Hoa
? Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như
thế nào? ý kiến của bạn Hoa có phù hợp
- GV kết luận: Mỗi người đều có quyền
có những suy nghĩ riêng và có quyền bày
+ ý kiến của trẻ cần được tôn trọng
+ Trẻ em cần biết lắng nghe và tôn
trọng ý kiến của người khác
3 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học
Về nhà học và làm theo những điều đãhọc
_
Toán PHÉP TRỪ
I MỤC TIÊU
- Giúp HS củng cố về cách thức thực hiện phép trừ (không nhớ và có nhớ)
- Kỹ năng làm tính trừ
- Rèn tính chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Phiếu học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Kiểm tra bài cũ
- Giáo viên gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập