1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Ngữ văn Lớp 9 - Tuần 1

13 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 94,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Baùc Hoà tieáp thu vaên hóa nhân loại bằng cách: Ghé lại nhiều hải cảng, thăm nhiều nước, sống dài ngày ở Anh ở Pháp, học vaø vaän duïng thaønh thaïo nhieàu thứ tiếng nước ngoài để tiếp [r]

Trang 1

TUẦN: 1

TIẾT : 1;2 BÀI 1 :

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

( Lê Anh Trà )

I - MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- KIẾN THỨC:

- Giúp học sinh thấy được vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa truyền thống và hiện đaị, dân tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị

-Thấy được một số biện pháp nghệ thuật chủ yếu đã góp phần làm nổi bật vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh : Kết hợp kể - bình luận, chọn lọc chi tiết tiêu biểu, sắp xếp ý mạch lạc

2 - GIÁO DỤC:

Giáo dục HS lòng kính yêu tự hào về Bác và có ý thức tu dưỡng học tập rèn luyện theo gương Bác

3 - KĨ NĂNG:

Rèn luyện cho HS về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận

II - CHUẨN BỊ:

1 - GIÁO VIÊN: Sách giáo khoa, giáo án, những mẩu chuyện về cuộc đời Bác

2 - HỌC SINH: Sách giáo khoa, tập ghi, bài soạn

III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 - ỔN ĐỊNH LỚP :

2 - KIỂM TRA BÀI CŨ : Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3 - GIỚI THIỆU BÀI MỚI:

Cuộc sống hiện đại đang từng giờ lôi kéo, làm thế nào để có thể hội nhập với thế giới mà vẫn bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc Tấm gương về nhà văn hóa lỗi lạc Hồ Chí Minh ở thế kỷ XX sẽ là bài học cho các em

4 - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC HOẠT ĐỘNG1: Hướng dẫn tìm

hiểu chung

GV HỎI:Em hãy cho biết văn

bản trên được trích trong tác

phẩm nào?

GV: Hướng dẫn HS đọc diễn

cảm, thể hiện sự kính trọng

đối với Bác

GV:Gọi HS đọc phần chú

thích ở SGK

GVHỎI:Văn bản Phong cách

Hồ Chí Minh thuộc loại văn

bản gì? Văn bản đề cập đến

vấn đề gì?

HS TRẢ LỜI: Văn bản trích trong”Phong cách Hồ Chí Minh,cái vĩ đại gắn với cái giản dị

HS:Đọc văn bản

HS: Đọc phần chú thích ở SGK

HS TRẢ LỜI: Thuộc loại văn bản nhật dụng.Văn bản dề cập đến vấn đề: sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc

HS TRẢ LỜI: Chia 2 phần:

I-TÌM HIỂU CHUNG:

1- TÁC GIẢ: (Lê Anh Trà )

2- XUẤT XỨ VĂN BẢN:

Văn bản trích trong “Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ đại gắn với cái giản dị.”

3- ĐỌC – TÌM HIỂU CHÚ THÍCH a- ĐỌC: ( SGK )

b- CHÚ THÍCH: ( SGK )

4- BỐ CỤC VĂN BẢN:

Trang 2

GV HỎI: Văn bản chia làm

mấy phần? Nêu nội dung

chính của từng phần?

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn

phân tích

GV HỎI: Em hãy cho biết ý

nghĩa khái quát đầu tiên của

đoạn này ở câu nào?

GV HỎI: Bác tiếp thu văn hóa

nhân loại bằng cách nào?

GV NHẤN MẠNH: đó là các

luận cứ chứng minh cho hoàn

cảnh Bác tiếp thu văn hóa thế

giới

GV HỎI: Em hãy cho biết Bác

tiếp thu văn hóa nhân loại

trong hoàn cảnh nào?

GV HỎI: Qua cách tiếp xúc

văn hóa như thế, cho ta thấy

được vẻ đẹp nào trong phong

cách Hồ chí Minh?

- Phần 1: Từ đầu đến”…rất hiện đại.” Nội dung chính:

Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

-Phần 2: Phần còn lại.Nội dung chính: Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh

HS TRẢ LỜI: Câu 1

HS TRẢ LỜI: Bác Hồ tiếp thu văn hóa nhân loại bằng cách: Ghé lại nhiều hải cảng, thăm nhiều nước, sống dài ngày ở Anh ở Pháp, học và vận dụng thành thạo nhiều thứ tiếng nước ngoài để tiếp xúc với văn hóa thế giới, làm nhiều nghề, tìm hiểu văn hóa nghệ thuật của các nước đến mức uyên thâm, tiếp thu cái hay cái

đẹp,phê phán cái tiêu cực của chủ nghĩa tư bản

HS TRẢ LỜI:

- Là người có nhu cầu cao về văn hóa

- Là người có năng lực cao về văn hóa

- Là người ham học hỏi, nghim túc trong tiếp cận văn hóa

- Là người có quan điểm rõ ràng về văn hóa

- Bác tiếp xúc với văn hóa nhân loại nhưn vẫn giữ giá trị văn hóa

Chia 2 phần:

- Phần 1: Từ đầu đến”…rất hiện đại.” Nội dung chính: Hồ Chí Minhvới sự tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại

- Phần 2: Phần còn lại Nộiä dung chính: Những nét đẹp trong lốisống của Hồ Chí Minh

II- PHÂN TÍCH:

1- HỒ CHÍ MINH VỚI SỰ TIẾP THU TINH HOA VĂN HÓA NHÂN LOẠI.

- Bác tiếp thu văn hóa nhân loại bằng cách:

+ Đi nhiều nước, nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ( Anh, Pháp, Hoa,Nga…)

+ Học hỏi qua công việc lao động ( làm nhiều nghề ) + Tìm hiểu văn hóa các nước đến mức uyên thâm

+ Tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài + Phê phán cái hạn chế, tiêu cực

=> Bác tiếp thu văn hóa nhân loại trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan vất vả,bắt nguồn từ khát vọng tìm đường cứu nước

- Nét đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh:

+ Người có nhu cầu cao về văn hóa

+ Người có năng lực văn hóa + Người ham học hỏi, nghiêm túc trong tiếp cận văn hóa + Người có quan điểm rõ ràng

Trang 3

GV HỎI: Em hãy tìm những

luận cứ có tính chất giải thích

sự tiếp thu văn hóa nhân loại

của Bác? Vị trí của các luận

cứ đó?

GV HỎI: Theo em câu nào là

câu chốt lại ý chính của đoạn

văn?

GV HỎI: Đoạn văn trên trình

bài theo cách nào?

GV HỎI: Để làm rõ đặc điểm

phong cách văn hóa Hồ Chí

Minh, tác giả đã sử dụng

những phương pháp thuyết

minh nào?

GV HỎI: Theo em, các phương

pháp thuyết minh đó đã đem

lại hiệu quả gì cho phần bài

viết này?

GV: Gọi HS đọc phần 2

GV HỎI: Ý khái quát đầu tiên

của phần 2 ở câu nào?

GV HỎI: So sánh với đoạn

đầu, ý khái quát ở đoạn này

có gì khác về cách diễn đạt?

GV HỎI: Hãy tìm những luận

cứ chứng minh về lối sống

của Bác?

nước nhà

HS TRẢ LỜI:

- Luận cứ:” Có thể nói…Hồ Chí Minh”.(ở giữa đoạn )

- Luận cứ: “Nhưng điều kì lạ … rất hiện đại ” (ở cuối đoạn )

HS TRẢ LỜI: Câu cuối

HS TRẢ LỜI: Cách diễn dịch

HS TRẢ LỜI: Phương pháp thuyết minh: so sánh, liệt kê, bình luận

HS TRẢ LỜI: Đảm bảo tính khách quan cho nội dung được trình bày, khơi gợi ở người đọc cảm xúc tự hào, tin tưởng

HS: Đọc phần 2

HS TRẢ LỜI: Câu 1;2

HS TRẢ LỜI: Giới thiệu về nhà sàn của Bác có sự so sánh giữa vị tiên và con người

HS TRẢ LỜI:

- Nơi ở và nơi làm việc: chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạch chiếc ao; chỉ có vài phòng tiếp khách, làm việc và ngủ

-Trang phục: quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp

-Tư trang: chiếc va li con với vài vật kỉ niệm

Ê - Ăn uống: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa

HS TRẢ LỜI: Bác sống giản dị, đơn sơ, đạm bạc nhưng rất thanh cao

HS TRẢ LỜI: Phương pháp liệt kê

về văn hóa

+ Người tiếp thu văn hóa nhân loại nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa dân tộc

* Bằng các phương pháp thuyết minh so sánh, liệt kê, bình luận tác giả cho người đọc cảm nhận được vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hòa giữa văn hóa dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại

2- NHỮNG NÉT ĐẸP TRONG LỐI SỐNG CỦA HỒ CHÍ MINH.

- Cách sống của Bác:

+ Nơi ở và nơi làm việc: chiếc nhà sàn nhỏ bàng gỗ, chỉ vài phòng tiếp khách, làm việc và ngủ

Trang 4

GV HỎI: Em có nhận xét gì về

cách sống của Bác?

GV HỎI: Tác giả dùng phương

pháp thuyết minh nào để nói

về cách sống của Bác

GV HỎI: Ngoài những luận cư

ùchứng minh, hãy tìm những

luận cứ giải thích về cách

sống của Bác?

GV NHẤN MẠNH: Đây không

phải là lối sống khắc khổ mà

là lối sống có văn hóa, thẩm

mĩ ( cái đẹp là sự giản dị, tự

nhiên )

GV HỎI: Ở cuối văn bản tác

giả dùng phương pháp thuyết

minh gì?

GV HỎI: Tác giả so sánh lối

sống của Bác với Nguyễn

Trãi, theo em có điểm nào

giống và khác nhau?

GV HỎI: Phương pháp so sánh

này mang lại hiệu quả gì cho

đoạn văn?

GV CHỐT LẠI: Lối sống của

Bác kế thừa và phát huy

những nét cao đẹp của nhà

văn hóa dân tộc mang nét

đẹp thời đại gắn bó với nhân

dân

GV HỎI: Ở đoạn 2 tác giả sử

dụng biện pháp nghệ thuật

gì? Nội dung chính của đoạn

HS TRẢ LỜI: Luận cứ liên hệ vơí Nguyễn Trãi và Nguyễn Bỉnh Khiêm

HS TRẢ LỜI: Phương pháp so sánh

HS THẢO LUẬN NHÓM:

- Giống: Giản dị thanh cao

- Khác: Bác gắn bo ùchia sẻ khó khăn gian khổ cùng nhân dân

HS TRẢ LỜI:

- Làm sáng tỏ cách sống bình dị, trong sáng của Bác

- Thể hiện niềm cảm phục, tự hào của người viết

HS TRẢ LỜI: Nghệ thuật liệt kê,

so sánh để nói lên nét đẹp bình

dị, trong sáng, thanh cao của Bác

HS: Phát biểu theo suy nghĩ

HS TRẢ LỜI:

- Nghệ thuật: liệt kê, so sánh, bình luận, đối lập ( vĩ nhân – bình dị; am hiểu mọi nền văn hóa nhân loại mà rất Việt Nam, rất dân tộc )

+ Trang phục: quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốp

+Tư trang: chiếc va li con với vài vật kỉ niệm

+ Ăn uống: cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa

=> Cách sống của Bác đạm bạc, đơn sơ, giản dị nhưng rất thanh cao

- Lối sống của Bác kế thừa và phát huy những nét cao đẹp của những nhà văn hóa dân tộc mang nét đẹp thời đại gắn bó

Trang 5

2 là gì?

GV HỎI: Em biết được những

gì về cuộc sống của các vị

nguyên thủ quốc gia ở các

nước khác sống cùng thời với

Bác?

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn

tổng kết

GV HỎI: Nêu nghệ thuật đặc

sắcvà nội dung chính của văn

bản?

HOẠT ĐÔNG 4: Hướng dẫn

luyện tập

GV: Cho HS kể vài mẫu

chuyện về cách sống của Bác

HS: Kể theo sự hiểu biết của mình

với nhân dân

=> Bằng cách liệt kê, so sánh tác giả cho người đọc thấy được nét đẹp bình dị, thanh cao, luôn gắn bó với nhân dân của Bác

III – TỔNG KẾT:

GHI NHỚ ( SGK )

IV- LUYỆN TẬP:

Kể một vài câu chuyện về cách sống giản dị của Bác

5- CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

- Nêu những cảm nhận của em về nét đẹp trong phong cách của Hồ Chí Minh?

- HS học phần ghi nhớ, soạn bài “Các phương châm hội thoại”

TIẾT: 3

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I – MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- KIẾN THỨC:

- Giúp HS nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

- Biết vận dụng phương châm này trong giao tiếp

2- GIÁO DỤC:

Giáo dục HS thái độ tuân thủ các phương châm trong quan hệ giao tiếp

3- KĨ NĂNG:

Rèn luyện HS kĩ năng sử dụng từ ngữ trong văn bản nói và viết

II - CHUẨN BỊ:

1- GIÁO VIÊN: SGK, giáo án

2- HỌC SINH: SGK, Tập ghi, bài soạn

III – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Trang 6

1- ỔN ĐỊNH LỚP:

2- KIỂM TRA BÀI CŨ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

3- GIỚI THIỆU BÀI MỚI:

4 - TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG BÀI HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm

hiểu phương châm về lượng

GV: Gọi HS đọc đoạn đối

thoại

GV HỎI: Bơi có nghĩa là gì?

GV HỎI: An hỏi Ba điều gì?

Câu trả lời của Ba có đáp ứng

được điều mà An muốn biết

không? Vì sao?

GV HỎI: Vậy điều An muốn

biết ở đây là gì?

GV HỎI: Từ đó em rút ra bài

học gì trong giao tiếp?

GV: Gọi HS đọc VD2

GV HỎI: Vì sao truyện này lại

gây cười? Anh “lợn cưới “ và

anh “áo mới “ phải hỏi và trả

lời như thế nào để người nghe

biết được điều cần hỏi và cần

trả lời?

GV HỎI: Như vậy, cần phải

tuân thủ yêu cầu gì khi giao

tiếp?

GV HỎI: Từ 2 VD trên, em hãy

cho biết, thế nào là phương

châm về lượng?

GV: Chốt lại ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tìm

hiểu phương châm về chất

GV: Gọi HS đọc truyện cười

HS: đọc đoạn đối thoại

HS TRẢ LỜI: Bơi: di chuyển

trong nước hoặc trên mặt nước bằng cử động của cơ thể

HS TRẢ LỜI:

- An hỏi Ba: học bơi ở đâu?

- Ba trả lời: ở dưới nước

=>không đáp ứng được điều An muốn biết Vì câu nói không có nội dung

HS TRẢ LỜI: Điều An muốn biết là một địa điểm cụ thể

HS TRẢ LỜI: Khi nói, câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp

HS: đọc VD2

HS TRẢ LỜI: Truyện gây cười vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói Lẽ ra chỉ cần

hỏi: Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không? và chỉ cần trả lời: Nãy giờ tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả.

HS TRẢ LỜI: Trong giao tiếp,không nên nói nhiều hơn những gì cần nói

HS TRẢ LỜI: Trong giao tiếp, cần nói có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng được yêu cầu giao tiếp, không thiếu, không thừa

HS: Đọc truyện cười Quả bí khổng lồ

I- PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG: 1- TÌM HIỂU VÍ DỤ:

a- VD1: Đoạn đối thoại

- An hỏi Ba: học bơi ở đâu?

- Ba trả lời: ở dưới nước =>không

đáp ứng được điều mà An muốn biết Vì câu nói không có nội dung

- Điều An muốn biết là một địa điểm cụ thể

* Khi nói câu nói phải có nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp b- VD2: LỢN CƯỚI, ÁO MỚI

- Truyện gây cười vì các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói

- Câu hỏi của anh “ lợn cưới “

thừa từ: cưới

-Câu trả lời của anh “áo mới “

thừa các từ: Từ lúc tôi mặc cái áo mới này.

* Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói

2- GHI NHỚ: ( SGK )

II- PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT:

1- TÌM HIỂU VÍ DỤ: Truyện cười

Trang 7

Quả bí khổng lồ

GV HỎI: Truyện cười này phê

phán điều gì?

GV HỎI: Vậy trong giao tiếp có

điều gì cần tránh?

GV HỎI: Nếu không biết chắc

vì sao bạn mình nghỉ học thì

em có nên trả lời với thầy cô

là bạn ấy nghỉ học vì ốm

không?

GV HỎI: Nếu nói thì em phải

sử dụng từ ngữ như thế nào

cho phù hợp?

GV HỎI: Hãy so sánh để tìm ra

điểm khác nhau của 2 VD trên?

GV HỎI: Từ 2 VD trên, em hãy

cho biết, thế nào là phương

châm về chất?

GV: Chốt lại ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn

luyện tập

GV HỎI: Vận dụng phương

châm về lượng để phân tích lỗi

trong những câu ở bài tập 1?

GV HỎI: Hãy chọn những từ

ngữ thích hợp điền vào chỗ

trống ở bài tập 2?

GV HỎI: Đọc truyện cười Có

nuôi được không? và cho biết

phương châm hội thoại nào

HS TRẢ LỜI: Truyện cười phê phán những người nói khoác, sai sự thật

HS TRẢ LỜI: Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật

HS TRẢ LỜI: Không Vì trong giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực

HS TRẢ LỜI: Thưa thầy (cô),

hình như bạn ấy ốm.

HS TRẢ LỜI:

- VD1: Nói không đúng sự thật

-VD2: Nói không có bằng chứng xác thực

HS TRẢ LỜI: Trong giao tiếp, cần nói đúng sự thật; nói có bằng chứng xác thực

HS TRẢ LỜI:

a- Trâu là một loài gia súc nuôi

ở nhà => thừa cụm từ: nuôi ở nhà

b- Én là một loài chim có hai cánh => thừa cụm từ: có hai cánh

HS TRẢ LỜI:

a- … nói có sách, mách có chứng

b- … nói dối

c- … nói mò

d- … nói nhăng như cuội

e- … nói trạng

HS TRẢ LỜI: Câu hỏi: Rồi có nuôi được không? người nói đã

không tuân thủ phương châm về lượng ( hỏi một điều rất thừa )

HS TRẢ LỜI:

Quả bí khổng lồ

Truyện cười phê phán những người nói khoác,nói sai sự thật

=> Trong giao tiếp, không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật

2- GHI NHỚ: ( SGK )

III- LUYỆN TẬP:

BÀI TẬP 1:

a- Trâu một loài gia súc nuôi ở nhà => thừa cụm từ: nuôi ở nhà b- Én là một loài chim có hai cánh => thừa cụm từ: có hai cánh

BÀI TẬP 2:

a- … nói có sách, mách có chứng b- … nói dối

c- … nói mò

d- … nói nhăng như cuội

e- … nói trạng

BÀI TẬP 3:

Câu hỏi: Rồi có nuôi được không? người nói đã không tuân

thủ phương châm về lượng ( hỏi một điều rất thừa )

BÀI TẬP 4:

a- Tuân thủ phương châm về chất Nói như vậy nhằm báo cho

Trang 8

không được tuâm thủ?

GV HỎI: Vận dụng những

phương châm hội thoại đã học

để giải thích vì sao người nói

đôi khi phải dùng những cách

diễn đạt như ở bài tập 4?

GV HỎI: Giải thích nghĩa của

các thành ngữ ở bài tập 5?

a- Để tuân thủ phương châm về chất, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho người nghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng

b- Để tuân thủ phương châm về lượng, người nói đôi khi phải dùng cách nói trên để nhấn mạnh, chuyển ý, dẫn ý

HS TRẢ LỜI:

- Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt

điều, bịa chuyện cho người khác

- Ăn ốc nói mò: nói không có

căn cứ

- Ăn không nói có: vu khống,

bịa đặt

- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi,

nhưng không có lí lẽ gì cả

- Khua môi múa mép: nói ba

hoa, khoác lác, phô trương

- Nói dơi nói chuột: nói lăng

nhăng,linh tinh, không xác thực

- Hứa hươu hứa vượn: hứa để

lấy lòng nhưng không thực hiện

người nghe về tính xác thực của nhận định hay thông tin đưa ra chưa được kiểm chứng

b- Tuân thủ phương châm về lượng Người nói dùng cách nói như vậy để nhấn mạnh, chuyển

ý, dẫn ý

BÀI TẬP 5:

- Ăn đơm nói đặt: vu khống, đặt

điều, bịa chuyện cho người khác

- Ăn ốc nói mò: nói không có căn

cứ

- Ăn không nói có: vu khống, bịa

đặt

- Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi,

nhưng không có lí lẽ gì cả

- Khua môi múa mép: nói ba hoa,

khoác lác, phô trương

- Nói dơi nói chuột: nói lăng

nhăng,linh tinh, không xác thực

- Hứa hươu hứa vượn: hứa để lấy

lòng nhưng không thực hiện

5- CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

HS học phần ghi nhớ và soạn bài: Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

TIẾT: 4

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1- KIẾN THỨC:

- Giúp HS hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Trang 9

2- GIÁO DỤC:

Giáo dục HS sự cẩn thận trong việc sử dụng các biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh 3- KĨ NĂNG:

Rèn luyện kĩ năng sử dụng các biện pháp nghệ thuật vào bài văn thuyết minh

II- CHUẨN BỊ:

1- GIÁO VIÊN: SGK, bài soạn, một số đoạn văn thuyết minh

2- HỌC SINH: SGK, tập ghi, bài soạn

III- TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1- ỔN ĐỊNH LỚP:

2- KIỂM TRA BÀI CŨ:

3- GIỚI THIỆU BÀI :

4- TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

HOẠT ĐỘNG 1: Ôn tập văn bản

thuyết minh

GV HỎI: Văn bản thuyết minh

là gì?

GV HỎI: Đặc điểm chu ûyếu của

văn bản thuyết minh là gì?

GV HỎI: Nêu các phương pháp

thuyết minh thường dùng?

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn tìm

hiểu kiểu văn bản thuyết minh

có sử dụng một số yếu tố nghệ

thuật

GV: Gọi HS đọc văn bản Hạ

Long-đá và nước

GV HỎI: Văn bản thuyết minh

đặc điểm của đối tượng nào?

GV HỎI: Văn bản có cung cấp

tri thức khách quan về đối

tượng không?

GV HỎI: Văn bản vận dụng

phương thức thuyết minh nào

chủ yếu?

HS TRẢ LỜI: Là kiểu văn bản thông dụng trong đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất của sự vật, hiện tượng được giới thiệu Tri thức đó phải khách quan,xác thực, hữu ích cho con người

HS TRẢ LỜI: Tri thức khách quan, phổ thông

HS TRẢ LỜI: Phương pháp định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, nêu số liệu, so sánh

HS: đọc văn bản

HS TRẢ LỜI: Đặc điểm của đá và nước ở vịnh Hạ Long

HS TRẢ LỜI: Có Vì văn bản giúp cho người đọc hiểu được số lượng,

vị trí, cấu tạo, hình dáng của quần đảo Hạ Long

HS TRẢ LỜI:

- Liệt kê các cách di chuyển của con thuyền

- Phân tích về sự sáng tạo của tạo hóa

- Lập luận về cái vô tri trở nên cái

I- ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾT MINH:

II- TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH:

1- VĂN BẢN: HẠ LONG- ĐÁ VÀ

NƯỚC

- Vấn đề thuyết minh: Đặc điểm của đá và nước ở vịnh Hạ Long

- Văn bản giúp cho người đọc hiểu được số lượng,vị trí, cấu tạo, hình dáng của quần đảo Hạ Long

- Phương pháp thuyết minh của văn bản:

+ Liệt kê các cách di chuyển của con thuyền

+ Phân tích sự sáng tạo của tạo hóa

Trang 10

GV HỎI: Hãy tìm các biện pháp

nghệ thuật được sử dụng trong

văn bản này?

GV HỎI: Nghệ thuật kể chuyện

được thể hiện qua chi tiết nào?

GV HỎI: Văn bản được sử dụng

nghệ thuật miêu tả ở các chi

tiết nào?

GV HỎI: Nghệ thuật nhân hóa

được sử dung ở chi tiết nào?

GV: Chốt lại ghi nhớ

GV HỎI: Văn bản có tính chất

thuyết minh không? Những

phương pháp thuyết minh được

sử dụng? Văn bản sử dụng

những nghệ thuật gì? Có tác

dụng gì?

sống động

- So sánh đá với ông tiên, người đi thuyền du lịch như khách bộ hành tùy hứng

HS TRẢ LỜI: Kể chuyện, miêu tả, nhân hóa

HS TRẢ LỜI: Kể về các hình thức

du thuyền trên vịnh (có kết hợp với miêu tả ) =>giúp ta hiểu về cách du thuyền trên Hạ Long

HS TRẢ LỜI: Miêu tả về tác động của ánh sáng lên đá lúc ban ngày, về đêm, khi hửng sáng ( có kết hợp vói kể )

HS TRẢ LỜI: Nhân hóa: coi Hạ Long là thập loại chúng sinh đá…

già đi … trẻ lại …trang nghiêm hơn

…tím nhạt

HS TRẢ LỜI:

- Là văn bản thuyết minh

- Phương pháp thuyết minh: phân loại, phân tích, ví dụ

-Nghệ thuật: kể, đối thoại, tự thuật, nhân hóa

+ Lập luận về cái vô tri trở thành cái sống động

+ So sánh đá với ông tiên, người đi thuyền du lịch như khách bộ hành tùy hứng

- Các biện pháp nghệ thuật của văn bản:

+ Kể về các hình thức du thuyền trên vịnh (có kết hợp với miêu tả ) => giúp ta hiểu về cách du thuyền trên Hạ Long + Miêu tả về tác động của ánh sáng lên đá lúc ban ngày, về đêm, khi hửng sáng (có kết hợp với kể )

+ Nhân hóa: coi Hạ Long như con người => có tác dụng thần thoại hóa Hạ Long

2- GHI NHỚ: ( SGK ) III- LUYỆN TẬP:

* Văn bản: Ngọc Hoàng xử

tội Ruồi Xanh

- Văn bản thuyết minh cụ thể về con ruồi xanh ở sự sinh sản và tác hại của nó

- Phương pháp thuyết minh: phân loại, phân tích, cho ví dụ

- Nghệ thuật của văn bản: kể, đối thoại, tự thuật,nhân hóa

=>làm cho bài văn có tính khách quan, chính xácnhưng cũng rất sinh động và hấp dẫn 5- CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

HS học phần ghi nhớ và soạn bài: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

Ngày đăng: 02/04/2021, 19:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w