Những năng lực và thao tác này được thể hiện qua tiết học hôm nay Hoạt động của GV & HS I.Hoạt động I: Vai trò và tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu t[r]
Trang 1Tuần: 21
Tiết 77
Ngày soạn: 07.01.2011 Ngày dạy: 10.01.2011
Văn bản:
sông nước cà mau ( Trớch: “Đất rừng phương Nam”)
Đoàn Giỏi
-I.Mục tiờu:Giỳp HS
1.Kiến thức: Hiểu đoạn văn miờu tả làm hiện lờn cảnh sụng nước Cà Mau với vẻ đẹp rộng
lớn hựng vĩ , đầy sức sống hoang dó Chợ Năm Căn là hỡnh ảnh cuộc sống tấp nập trự phỳ, độc đỏo ở vựng đất tận cựng phớa Nam Tổ Quốc
2.Kĩ năng: Rốn luyện kĩ năng phõn tớch cảm thụ những nột đặc sắc của một đoạn văn miờu
tả với ngụn ngữ bỡnh dị và phong phỳ đậm màu sắc Nam Bộ
3.Thỏi độ: Giỏo dục lũng yờu mến những con người lao động ở mọi miền của tổ quốc , tỡnh
yờu đối với thiờn nhiờn hựng vĩ , yờu tiếng mẹ đẻ giàu cú trong sỏng
II.Chuẩn bị:
1.Giỏo viờn : Soạn bài Tỡm đọc tài liệu liờn quan Sưu tầm tranh ảnh của tỏc giả Soạn giỏo ỏn điện tử
2 Học sinh : Soạn và chuẩn bị bài ở nhà Soạn bài theo cõu hỏi SGK
III.Tiến trỡnh bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện.
2.Kiểm tra bài cũ: Hóy kể túm tắt đoạn trớch “ Bài học đường đời đầu tiờn “ hóy nờu nội
dung và nghệ thuật của truyện ?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tỏc phẩm “Đất rừng phương Nam “ là truyện dài nổi tiếng của Đoàn Giỏi
Đõy là cõu chuyện kể về cuộc đời lưu lạc của bộ An tại vựng đất rừng U minh Tỏc giả đưa người đọc đến với cảnh thiờn nhiờn hoang dó phong phỳ , độc đỏo và cuộc sống của con người ở đất rừng cực Nam tổ Quốc
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Hoạt động I: Giới thiệu chung
Gọi HS đọc chỳ thớch SGK/20
GV giảng giải thờm về tỏc giả, tỏc phẩm
rồi chốt?
Nờu nội dung khỏi quỏt?
I.Đọc tìm hiểu chung:
1 Tỏc giả :Đoàn Giỏi (1925- 1989), quờ ở Tiền
Giang, viết văn từ khỏng chiến chống Phỏp
- Đề tài : viết về cuộc sống, thiờn nhiờn và con người Nam Bộ
Tỏc phẩm: “Sụng nước Cà Mau” trớch ở chương
15 truyện “ Đất rừng phương Nam” của Đoàn Giỏi
* Nội dung khỏi quỏt : Cảnh sụng nước Cà Mau với vẻ đẹp rộng lớn, hựng vĩ và cuộc sống con người ở vựng đất cực Nam Tổ quốc
2.Đọc – Chỳ thớch:
3.Bố cục: 3 phần
+ Phần 1: Từ đầu đến màu xanh đơn điệu
Những ấn tượng ban đầu về thiờn nhiờn vựng
Cà Mau
Trang 2Hoạt động II: Đọc – Hiểu văn bản
GV đọc mẫu đoạn đầu GV gọi HS
đọc tiếp?
Giải thích một số từ khó SGK
Đoạn trích có thể chia làm mấy đoạn
Nêu rõ nội dung mỗi đoạn
* Gọi HS đọc lại đoạn đầu của truyện?
Nhắc lại nội dung chính của đoạn này?
An tượng ban đầu bao trùm cảnh song
nước Cà Mau được thể hiện qua chi tiết
nào?
- Ấn tượng ấy được cảm nhận qua giác
qua nào của tác giả? (thị giác, thính giác,
vị giác)
- Ấn tượng ấy được tác giả sử dụng nghệ
thuật gì?
- Từ ngữ ấy em có nhận xét gì về các ấn
tượng này của tác giả?
* HS quan sát đoạn 2 và nhắc lại nội
dung chính toàn đoạn?
- Kênh rạch Cà Mau được thể hiện qua
chi tiết nào? Em có nhận xét gì về cách
gọi tên một số địa danh? Những địa
danh này gợi em suy nghĩ gì về thiên
nhiên vùng Cà Mau? Con người Cà
Mau?
- Tìm chi tiết nước ta sự rộng lớn của
con sông Năm Căn? Cảnh rừng đước
được thể hiện qua từ ngữ hình ảnh nào?
Trong câu “thuyền chúng tôi … về Năm
Căn” có những Động từ nào chỉ cũng 1
hoạt động của con thuyền? Nhận xét về
nghệ thuật mà tác giả sử dụng ở đoạn
văn này? Nghệ thuật so sánh và cách
dùng từ ngữ em hình dung về con sông
Năm Căn như thế nào?
Quan sát đoạn cuối truyện Nội dung
đoạn này là gì? Tìm chi tiết miêu tả về
chợ Năm Căn? Tác giả sử dụng nghệ
thuật gì khi miêu tả chợ Năm Căn? Em
hiểu gì về chợ Năm Căn vùng đất mũi?
Hoạt động III: Tổng kết
Bài học hôm nay em cần ghi nhớ những
+ Phần 2: Tiếp đến “ban mai” Kênh rạch và chợ Năm Căn
+ Phần 3: Còn lại chợ Năm Căn đông vui, trù phú
II Đọc – Hiểu văn bản:
1 Ấn tượng chung về thiên nhiên Cà Mau
Sông ngòi kênh rạch bủa giăng chi tiết như màng nhện
Trời xanh, nước xanh, cây lá xanh Tiếng rì rào bất tận của khu rừng, tiếng sóng biển
và cả hơi gió muối
So sánh, điệp ngữ, phối hợp tả xen lẫn kể liệt
kê =>không gian mênh mông rộng lớn một màu xanh
2 Kênh rạch và s«ng ngßi Cà Mau
Kênh rạch: Mái Giầm, kênh Bọ Mắt, kênh Ba
Khía tên gọi một số địa danh căn cứ vào đặc điểm riêng biệt => Thiên nhiên hoang dã, phong phú, con người giản dị, chất phác
Sông Năm Căn Con song rộng hơn ngàn thước Nước ầm ầm đổ ra biển ngày đêm như thác
Cá nước bơi hàng ngàn đen trũi … người bơi ếch Rừng đước dựng lên cao ngút như tường thành
vô tận
So sánh, từ ngữ chính xác tinh tế => Sông Năm Căn rộng lớn hùng vĩ, đầy sức sống
3 Chợ Năm Căn
Ồn ào, đông vui, tấp nập Những bến phà nhộn nhịp dọc dài theo sông Những lò than …
Những ngôi nhà bè … Người dân thuộc nhiều dân tộc khác nhau
So sánh, quan sát tỉ mỉ => Sự trù phú những nét độc đáo của chợ Năm Căn
II Tổng kết Ghi nhớ SGK/23
Trang 3gì về nội dung và nghệ thuật? (HS đọc to
ghi nhớ SGK/23)
Em cảm nhận gì về thiên nhiên và con
người vùng cực Nam tổ quốc?
IV.Hoạt động IV: Luyện tập
Viết 1 đoạn văn trình bày sự cảm nhận
của em về vùng Cà Mau qua bài học
GV: gợi ý – HS viết từ 5 7 câu theo
yêu cầu bài tập
Gọi HS đọc bài viết, cả lớp nhận xét, bổ
sung
IV.Luyệntập
Viết 1 đoạn văn trình bày sự cảm nhận của em về vùng Cà Mau qua bài học
4.Củng cố: Vài nét về tác giả? Ấn tượng chung về thiên nhiên Cà Mau?
5.Dặn dò: Đọc lại toàn văn bản, tìm hiểu cụ thể về thiên nhiên Cà Mau như thế nào?
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………
………
************************** Tiết 78
Ngày soạn: 0 01.2011 Ngày dạy: 01.2011 Tiếng Việt: so s¸nh I.Mục tiêu:Giúp HS 1.Kiến thức: Nắm khái niệm, cấu tạo của so sánh 2.Kĩ năng: Kỹ năng nhận biết và phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép so sánh trong văn bản Có ý thức vận dụng phép so sánh trong văn nói và văn viết của bản thân 3.Thái độ: Giáo dục tình cảm quý tiếng mẹ đẻ II.Chuẩn bị: 1.Giáo viên : Soạn và lấy nhiều ví dụ, tìm tài liệu liên quan Tích hợp phần Văn ở bài “Sông nước Cà Mau” Bảng nhóm 2 Học sinh : Soạn và chuẩn bị bài ở nhà III.Tiến trình bài dạy: 1.Ổn định lớp: Kiểm diện 2.Kiểm tra bài cũ: Phó từ là gì? Nêu các loại phó từ đã học, cho VD và chỉ ra phó từ ấy có ý nghĩa gì? 3 Bài mới: * Giới thiệu bài: Trong khi nói, viết người ta hay dùng những hình ảnh bóng bẩy, gợi cảm, sinh động để diễn đạt ý mình muốn thể hiện Đó là biện pháp tu từ Bài học đầu tiên chúng ta học là phép so sánh
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Hoạt động I: Thế nào là so sánh?
Gọi HS đọc VD a + b I.Thế nào là so sánh ?1 VD SGK
Trang 4Ở VD a, b, những trường hợp nào chứa hình
ảnh so sánh?
Những sự vật, sự việc nào được so sánh với
nhau
(Trẻ em so sánh với búp trên cành, rừng đước
so sánh với hai dãy … )
Dựa vào cơ sở nào để có thể so sánh như vậy?
(Dựa vào sự tương đồng nhau về hình thức,
tính chất, vị trí, chức năng giữa sự vật này với
sự vật khác
So sánh như thế nhằm mục đích gì? (Tạo ra
hình ảnh mới mẻ, gợi cảm giác cụ thể hấp dẫn
khi nghe, nói, đọc, viết
Vậy so sánh là gì?
(HS đọc to ghi nhớ SGK /24)
.Hoạt động II : Cấu tạo phép so sánh
Điền những tập hợp từ có chứa hình ảnh so
sánh ở VD tìm hiểu vào bảng trên
Xác định từ so sánh ở các VD trên
GV gợi ý: Quy ước vế A sự vật, sự việc được
so sánh T Từ so sánh, PD phương diện so
sánh
GV ghi VD trên bảng, HS xác định các vế A,
B, T, PD trong VD sau
* Tìm thêm những từ so sánh mà em biết (Như,
như là, bằng, tựa, tựa như, hơn…)
So với VD ở trang 24 thì cấu tạo phép so sánh
ở a, b có gì đặc biệt ?
Vế B được tạo lên trước vế A
Chí lớn ông cha như Trường Sơn
Lòng mẹ bao la như Cửu Long
Con người không chịu khuất phục như tre mọc
thẳng
Phần cấu tạo của phép so sánh cần ghi nhớ
những gì?
Hoạt động III: Luyện tập
HS đọc bài tập 1 : Dựa vào mẫu so sánh hãy
tìm thêm 1 VD?
GV hướng dẫn HS làm bài
HS nêu yêu cầu BT 2
GV hướng dẫn HS làm bài HS chia 4 nhóm
thảo luận(3phút) vào phiếu học tập các từ còn
thiếu
2 Nhận xét VDa Trẻ em như búp trên cành VDb Rừng đước dựng lên cao ngất như
hai dãy trường thành vô tận
Đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật,
sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho việc diễn đạt
=> So sánh
=> Ghi nhớ SGK
II Cấu tạo phép so sánh
Vế A P Diện TừSS Vế B Trẻ em
Rừng đước Dựng lên
Như Như
Búp trên cành Dãy trường thành
VD
Áo chàng đỏ tựa ráng pha Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in Thân em như ớt trên cây
Càng tươi ngoài vỏ càng cay trong lòng
- Có khi mô hình đầy đủ như trên có thay đổi
-Lược bớt phương diện so sánh VD a -Đảo vế B cùng với từ so sánh ra trước VDb
* Tác dụng
-Gợi hình, gợi cảm, giàu hình ảnh
* Ghi nhớ SGK /25 III Luyện tập:
Bài 1: Dựa vào mẫu so sánh hãy tìm thêm 1 VD
- Thầy thuốc như mẹ hiền ->(So sánh đồng
loại, người với người )
- Kênh rạch, sông ngòi như màng nhện -> (
So sánh vật với vật)
- Cá nước từng đàn đen trũi … như người
bơi ếch -> (So sánh vật với người )
- Công cha như núi ngất trời Nghĩa mẹ như nước ngời ngời biển đông
-> (So sánh cái cụ thể với cái trừu tượng)
Trang 5Cỏc nhúm nhận xột GV chốt ý
HS đọc bài tập 3 :Tỡm những cõu cú phộp so
sỏnh?
HS đọc lại văn bản và tỡm hiểu GV nhận xột,
chốt ý
Bài 2: Điền vào chỗ trống tạo thành ngữ
- Khoẻ như voi (Trương Phi)
- Đen như (Bồ húng, cột nhà chỏy, củ tam
thất )
- Trắng như (bụng, ngà, trứng gà búc, ngú cần) - Cao như (Nỳi, sếu, cõy sào) Bài 3: Tỡm những cõu cú phộp so sỏnh Bài học đường đời đầu tiờn Những ngọn cỏ góy rạp y như cú nhỏt dao
Hai cỏi răng đen nhỏnh … như lưỡi liềm mỏy Cỏi chàng dế choắt … gilờ Sụng nước Cà Mau Càng đổ dần về hướng … màng nhện Dũng sụng Năm Căn súng trắng Thuyền xuụi ngược giữa dũng, vụ tận… 4.Củng cố: Thế nào là so sỏnh?Cấu tạo và tỏc dụng? VD? 5.Dặn dũ: Học thuộc ghi nhớ Làm lại vào vở Xem trước bài So sỏnh (t2) IV.Rỳt kinh nghiệm: ………
………
………
………
******************************** Tiết 79
Ngày soạn: .01.2011 Ngày dạy: 01.2011
Tập Làm Văn:
Quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét
trong văn miêu tả
I.Mục tiờu:Giỳp HS
1.Kiến thức: Thấy được vai trũ và tỏc dụng của quan sỏt, tưởng tượng, so sỏnh và nhận
xột trong văn miờu tả
2.Kĩ năng: Bước đầu hỡnh thành kĩ năng quan sỏt, tượng tưởng, so sỏnh, nhận xột khi
miờu tả, nhận diện, vận dụng những thao tỏc cơ bản trờn khi đọc, viết văn miờu tả
3.Thỏi độ: í thức học tập, rốn luyện thể loại văn miờu tả
II.Chuẩn bị:
Trang 6Giáo viên : Soạn bài,dự kiến ôn tập, củng cố và nâng cao kiến thức đã học về văn miêu tả ở
cấp I
Học sinh : Chuẩn bị bài ở nhà
III.Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm diện.
2.Kiểm tra bài cũ Thế nào là văn miêu tả? Yếu tố quan trọng hàng đầu trong văn miêu tả?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Để viết được bài văn miêu tả hay nhất thiết người viết cần có năng lực
quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét Những năng lực và thao tác này được thể hiện qua tiết học hôm nay
I.Hoạt động I: Vai trò và tác dụng của quan sát,
tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn
miêu tả
GV nói chậm: Quan sát, cầm, nghe, nhìn,
ngửi,sờ…bằng các giác quan mắt, mũi,
tai,da…tưởng tượng:Hình dung ra các(thế
giới)chưa có(không có)
So sánh: dùng cái đã biết để làm rõ, làm nổi cái
chưa biết rõ
Nhận xét: đánh giá, khen, chê …
* Gọi HS đọc 3 đoạn văn SGK?
Đoạn 1: Tả cái gì? đặc điểm nổi bật của đối tượng
miêu tả của đoạn văn này là gì? Được thể hiện qua
từ ngữ, hình ảnh nào?
Đoạn 2: Tả cái gì? Cảnh đẹp và hùng vĩ của song
nước Cà Mau, Năm Căn, thể hiện qua từ ngữ hình
ảnh nào?
Đoạn 3: Tả cảnh gì? Cảnh mùa xuân đẹp, náo nức
như thế nào? Chi tiết, hình ảnh nào thể hiện ở đoạn
văn ấy?
Để tả được các đoạn văn trên người viết cần có
những năng lực cơ bản nào?
Tìm những câu văn có sự liên tượng, tượng tượng
và so sánh trong các đoạn trên
Sự tưởng tượng và so sánh đó có gì đặc sắc?
Gọi HS đọc đoạn 3 () SGK/28 Cho biết so
với đoạn gốc, đoạn này đã bỏ đi những từ ngữ nào?
Những từ ngữ bỏ đi ấy ảnh hưởng như thế nào đến
đoạn văn
Bài học cần ghi nhớ những gì?
(HS đọc to ghi nhớ SGK/28)
II.Hoạt động II : Luyện tập
- HS đọc yêu cầu BT1/SGK/29 GV hướng dẫn
I Vai trò và tác dụng của quan sát, tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả
1.) Ví dụ (ở đoạn văn SGK/27 + 28)
=> Nhận xét
Đoạn 1: tả chàng Dế Choắt gầy,
ốm, đáng thương
Cụ thể: gầy gò, têu nghêu, bè bè nặng
nề, ngẩn ngẩn ngơ ngơ
Đoạn 2: Tả cảnh đẹp thơ mộng và hùnh vị của song nước Cà Mau – Năm Căn
Cụ thể (từ ngữ thể hiện) Giăng chi chít như màng nhện, trời xanh, nước xanh, rừng xanh, rì rào bất tận, mênh mông,
ầm ầm như thác
Đoạn 3: Tả cảnh mùa xuân đẹp, vui, náo nức như ngày hội
Chim ríu rít, cây gạo, tháp đèn khổng lồ, ngàn hoa lửa, nhàn búp nõn nến trong xanh
=> Để tả được các đoạn văn trên cần có năng lực quan sát, tưởng tượng, so sánh
và nhận xét
Đoạn 3: Tất cả những chữ bỏ đi đều là những ĐT, TT những so sánh liên tưởng và tượng tượng làm cho đoạn văn trở nên chung chung và khô khăn
Trang 7Đoạn văn miờu tả cảnh hồ nào?
Vỡ sao biết? Những hỡnh ảnh đú cú đặc sắc và tiờu
biểu khụng?
* Tỡm 5 từ thớch hợp điền vào chỗ trống?
2 Ghi nhớ (SGK/28)
II Luyện tập
Bài 1/29 Điền vào chỗ trống từ thớch hợp
1 Gương bầu dục; 2: cong cong; 3: lấp lú; 4: cổ kớnh; 5: xanh um
4.Củng cố: Nhắc lại nội dung bài học
5.Dặn dũ: Học thuộc ghi nhớ
Chuẩn bị bài tập núi quan sỏt, tưởng tượng
GV gợi ý HS làm dàn ý BT 1, 2, 3, 4, 5 SGK/SBT 45/ 36
IV.Rỳt kinh nghiệm:
………
………
***********************************
Tiết 79
Ngày soạn: .01.2011 Ngày dạy: 01.2011
Chương trình địa phương phần tiếng việt
I.Mục tiờu:Giỳp HS
1.Kiến thức: Sửa một số lỗi của chớnh tả do ảnh hưởng của phỏt õm địa phương
2.Kĩ năng: Rốn kĩ năng viết đỳng chớnh tả
3.Thỏi độ: Giỏo dục ý thức tự học tự rốn khắc phục cỏc lỗi chớnh tả do ảnh hưởng của
cỏch phỏt õm địa phương
II.Chuẩn bị:
1.Giỏo viờn : Soạn chuẩn bị vớ dụ, tỡm tài liệu liờn quan Bảng nhúm
2 Học sinh : Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III.Tiến trỡnh bài dạy:
1.Ổn định lớp: Kiểm
2.Kiểm tra bài cũ: So sỏnh ? Cho vớ dụ và phõn tớch tỏc dụng của phộp so sỏnh em dựng
3 Bài mới: * Giới thiệu bài: Ở địa phương ta thường mắc một số lỗi chớnh tả khi viết
sau đõy chỳng ta sẽ tỡm hiểu cỏc lỗi đú và cỏch khắc phục
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
I.Hoạt động I: Nội dung
bài luyện tập
- Viết đỳng cỏc cặp phụ
õm đầu dễ mắc lỗi
- Viết đỳng cỏc cặp phụ
õm cuối dễ mắc lỗi
Gv đọc và cho vớ dụ, HS chỳ
ý quan sỏt và lắng nghe
I Nội dung bài luyện tập
- Viết đỳng cỏc cặp phụ õm đầu dễ mắc lỗi + Tr / ch : Trời chiều, Trỏi chiều, trũ chơi, trời chiều, chương trỡnh
- + S / X:
- Sầm sập súng dữ xụ bờ Thuyền xoay xơ mói lũ dũ bơi xa
- Vườn cõy san sỏt , xum xuờ Khi sương sà xuống lối về tối om
- Trời cho xuõn sắc xinh xinh Lười xem sỏch bỏo, vụ tỡnh sinh hư
- Xa xụi sụng súng sững sờ
Trang 8Hoạt động II : Hình thức
luyện tập
Gv ra bài tập dưới nhiều
hình thức khác nhau, HS
luyện tập theo yêu cầu
Xin sang suôn se, chuyến đồ say sưa
- + r / d / gi:
- Gió rung gió giật tơi bời Dâu da rũ rượi rụng rơi đầy vườn
- Rung rinh dăm quả doi hồng Gio rít răng rắc rùng rùng doi rơi
- Xem ra danh giá con người Giỏi giang một, dịu dàng mười mới nên.
II.Hình thức luyện tập Bài tập 1: Điền tr / ch ; s/x ; r/d/gi vào chỗ trống
- Trái cây - Chái nhà ; truyền gọi – đánh chuyền, chuyển động – chuyển dịch, trèo cây – hát chèo
- Quả sấu – xấu xí ; sinh sản - xinh xắn, xổ số - nét sổ
- Rầu rĩ - dầu lửa - giàu có ; rì rầm – dì cháu, rừng già – rà soát, rắn rỏi- rắn rết, gia đình – da dẻ- ra quân, giáo dục– ráo hoảnh- dáo mác?
Bài tập 2:
-bổ ngã, lẽo đẽo, nhõng nhẽo, dễ dãi, mũm mĩm
Bài tập 4: Viết đúng cặp phụ âm ng/ngh
- nghênh ngang, nghê đá, nghỉ ngơi, ngã ngựa , ngỗ nghịch, ngọn nghành, ngắm nghiá, nghề nghiệp
Bài tập 5: Viết chỉnh tả một đoạn văn hay đoạn thơ
- Giáo viên đọc, HS nghe viết
4.Củng cố: Xem lại nội dung đã học
5.Dặn dò: Học bài và chuẩn bị tiết “Nhân hoá “
IV.Rút kinh nghiệm:
………
………